Điều trị bệnh CXK: Các nhóm thuốc chủ yếuCÁC THUỐC GIẢM ĐAU: • Paracetamol +/- tramadol, codein • Giảm đau thần kinh: gabapentin, VÀ TỰ MIỄN: ĐT Triệu chứng và ĐT đặc hiệu cơ • Loãng xư
Trang 1QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN
CƠ XƯƠNG KHỚP, NHỮNG THÁCH THỨC
THỜI KỲ DỊCH COVID-19
PGS.TS Nguyễn Đình Khoa Khoa Nội Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2Virus SARS-CoV-2 và bệnh COVID-19
• Một chủng corona ở người; RNA virus
• Có các glycoprotein hình gai (spike) trên vỏ virus
• Gắn kết thụ thể ACE2 của tế bào vật chủ
• Lây nhiễm dễ dàng, chưa có miễn dịch tự nhiên ở người
• Lây nhiễm chính qua giọt bắn, khí dung, tiếp xúc với bề mặt nhiễm virus, có thể qua không khí
Cascella M, Rajnik M, Cuomo A, et al StatPearls Publishing 2020 ePub;
Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK554776/ (Accessed April 07, 2020) (BYT)
Trang 3Các biểu hiện lâm sàng
*Reported in very few people; ‡Ratio between the blood pressure of the oxygen (PaO2) and the percentage of oxygen supplied (FiO2)
1 World Health Organization: https://www.who.int/health-topics/coronavirus#tab=tab_3 (Accessed 5 April 2020);
2 Wu Z, et al JAMA 2020;E-pub ahead of print;
3 World Health Organization
https://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/331492/WHO-2019-nCoV-HCF_operations-2020.1-eng.pdf?sequence=1&isAllowed=y (Accessed 6 April 2020)
Most people with COVID-19 develop mild or uncomplicated illness, in some cases
Trang 4Tuổi cao và một số bệnh lý nội khoa nền là các yếu tố nguy cơ chính liên quan đến kết cục xấu do COVID-19
Case-fatality rate calculated as number of deaths/ number of cases; CV, cardiovascular.
1 Onder G, et al JAMA 2020; doi:10.1001/jama.2020.4683.
2 Williamson E, et al https://opensafely.org/outputs/2020/05/covid-risk-factors [Accessed 27 May 2020]
3 Wang B, et al Aging 2020;12):6049–57
Children with COVID-19 appear
to be at lower risk of dying
Obesity2,3
Trang 5Diễn biến tự nhiên của COVID-19
Trang 6COVID-19: Đáp ứng miễn dịch và diễn biến bệnh
Eur J Clin Invest 2020;00:e13342
Cơ chế bệnh sinh liên quan mức độ bệnh
• Nhẹ: chỉ có các triệu chứng
hô hấp trên/toàn thân nhẹ
• Trung bình: Viêm phổi
Trang 7EULAR points to consider on pathophysiology in
2 Đáp ứng miễn dịch tế bào và dịch thể với SARS-CoV-2 khác nhau giữa các cá nhân, quá trình
nhiễm khuẩn và phổ bệnh, tuy nhiên không đủ chứng cứ để xác định có liên hệ trực tiếp đến kết cục
3 Nồng độ của nhiều cytokine viêm, đặc biệt IL-6 huyết thanh, tăng cao ở bệnh nhân COVID-19 và
Trang 8Điều trị COVID-19: Các liệu pháp điều hòa miễn dịch
• Các kháng thể đơn dòng kháng SARS-CoV2
• Huyết tương từ bệnh nhân đã khỏi bệnh (convalescent
plasma)
• Nhóm glucocorticoid
• Các thuốc DMARD/điều hòa miễn dịch
• Thuốc ức chế IL-6 (tocilizumab, )
• JAK inhibitor (baricitinib, …)
• Một số thuốc đang thử nghiệm khác
Trang 9• Viêm mạch Takayasu, Kawasaki
• Viêm mạch mô hạt (GPA, EGPA, PAN)
• Viêm mạch trong các bệnh tự miễn và các bệnh khác
BỆNH LÝ
CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ
TỰ MIỄN
• Viêm khớp NK, viêm thân sống đia đệm
• HC vai gáy, vai cánh tay
• Đau lưng, đau thần kinh tọa
• HC ống cổ tay, …
• Đau xơ cơ (fibromyalgia)
Trang 10Chẩn đoán bệnh CXK: Các xét nghiệm thăm dò
CSTL và cổ xươngđùi (kỹ thuật DXA)
VÀ TỰ MIỄN:
LÂM SÀNG
Trang 11Điều trị bệnh CXK: Các nhóm thuốc chủ yếu
CÁC THUỐC GIẢM ĐAU:
• Paracetamol +/- tramadol, codein
• Giảm đau thần kinh: gabapentin,
VÀ TỰ MIỄN:
ĐT Triệu chứng và ĐT đặc hiệu (cơ
• Loãng xương, Gút, Thoái hóa khớp, …
NSAIDs: Kháng viêm không steroid,
DMARDs: Các thuốc chống thấp làm thay đổi bệnh, ADA: adalimumab, IFXL infliximab, GOL: golimumab
Trang 12Bệnh nhân khớp thời kỳ dịch bệnh: Những câu hỏi thường gặp
▪ Ảnh hưởng của dịch đến bệnh lý CXK/tự miễn?
▪ BN khớp/tự miễn có tăng nguy cơ mắc COVID-19?
▪ Nếu mắc, tiên lượng có xấu hơn không?
▪ Quản lý, điều trị các bệnh khớp – tự miễn thời kỳ dịch như thế nào, ảnh hưởng của các thuốc khớp lên nguy cơ nhiễm và mức
độ nặng bệnh COVID-19?
Trang 13Quản lý điều trị BN khớp thời kỳ dịch bệnh:
Những khó khan, thách thức
‒ Đi lại hạn chế do giãn cách và lo ngại nhiễm bệnh – bỏ lỡ/không thể
tái khám
‒ Bệnh mới khó được chẩn đoán và điều trị kịp thời
‒ Tiếp cận và cung ứng một số thuốc có thể hạn chế (một số thuốc
chuyển hướng dung cho Bn COVID)
‒ E ngại của một số thầy thuốc/bệnh nhân về tác động của thuốc khớp
(trong đó có thuốc sinh học) lên nguy cơ COVID-19 → tự ý ngưng điều trị, nguy cơ làm bệnh khớp bùng phát
Trang 14Dịch bệnh/giãn cách làm tăng triệu chứng ở BN CXK
Tỷ lệ cao BN có triệu chứng bệnhkhớp/tự miễn (thể chất và tinh thần) xấu đi khi bị phong tỏa: Đau, cứngkhớp tăng, mệt mỏi, rối loạn tâm lý
Joint Bone Spine 88 (2021) 105085
Trang 15Dejaco C, et al Ann Rheum Dis 2020;0:1–9.
Trang 16Bệnh nhân CXK/tự miễn và thuốc điều trị bệnh khớp có
có tăng nguy cơ mắc COVID và nguy cơ bị COVID nặng?
Trang 18▪ NC tại Đức, trên 468 bệnh nhân khớp nhiễm SARS-CoV2
▪ Điều trị DMARD cổ điển, sinh học, NSAIDs không ảnh hưởng đến độ nặng của COVID-19
Hasseli R, et al RMD Open 2021;7:e001464
Trang 19Bệnh khớp không ổn định/tiến triển làm tăng
nguy cơ nhập viện vì COVID-19
Lancet Rheumatol 2021; 3: e481–88
• Duy trì viêm khớp/tự miễn ổn định → giảm nguy cơ nhập viện vì COVID-19
Trang 20Quản lý điều trị bệnh nhân CXK: Khuyến cáo của các
Hiệp hội Thấp khớp học trên thế giới
Trang 21Hướng dẫn của Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu
(EULAR): Quản lý bệnh nhân trong đại dịch
Bệnh nhân không bị nhiễm COVID
▪ Khuyến cáo bệnh nhân tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch của
cơ quan y tế địa phương
▪ Khuyến cáo bệnh nhân tiếp tục sử dụng đều và không thay đổi các
Trang 22SARS-Hướng dẫn của Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu (EULAR): Quản lý bệnh nhân trong đại dịch
Với bệnh nhân nhiễm COVID có triệu chứng
▪ Tiếp tục sử dụng corticoid nếu đang dùng kéo dài trước khi nhiễm
COVID
▪ Tùy theo mức độ bệnh COVID:
‒ Nếu triệu chứng nhẹ →Xem xét xem có cần thay đổi phác đồ điều trị bệnh khớp hay không nếu cần tùy từng trường hợp cụ thể
‒ Triệu chứng COVID xấu đi → Cần hội chẩn gấp với chuyên khoa điều trị COVID
‒ Bệnh nhân phải nhập viện → điều trị theo hướng dẫn điều trị COVID
Landewé RB, et al EULAR provisional recommendations for the management of rheumatic and musculoskeletal diseases in the context of CoV-2 Ann Rheum Dis 2020 Jul;79(7):851-858 doi:
Trang 23SARS-Arthritis & Rheumatology
Vol 73, No 2, February 2021, pp e1–e12
• Nguy cơ có kết cục xấu từ COVID-19 ở bn khớp nhìn chung tương tự dân số chung (phụ thuộc tuổi, bệnh đồng mắc)
• Không ngưng GC đột ngột, duy trì GC (liều thấp nhất có thể) để kiểm soát
bệnh khớp
• Không nhiễm COVID:
oBệnh ổn định: Duy trì NSAID, DMARDs, T sinh học, ƯCMD (nếu có thuốc) oBệnh lý viêm khớp mới hoặc đang tiến triển: Có thể chỉ định mới các
DMARDs (kể cả sinh học) nếu cần và khi có thể
• Nhiễm COVID:
• Tạm ngưng các DMARDs (cổ điển, sinh học không phải IL-6i, UCMD), ngưng NSAID nếu có tr/c hô hấp nặng IL-6i có thể tiếp tục trong một số trường hợp nếu cần
ACR Clinical Guidance
for Adult Patients with Rheumatic Diseases
Version 3, published in the Feb 2021 issue of Arthritis & Rheumatology
ACR: Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ
Trang 24Hướng dẫn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) về
tiêm vaccine COVID-19 và sử dụng thuốc khớp
‒ Không cần trì hoãn tiêm vaccine hay phải tạm ngưng các thuốc khớp/chế miễn dịch
đang dùng bao gồm glucocorticoid, HCQ, MTX, SSZ, MMF, CYC uống, AZA, thuốc ứcchế IL-6, IL-17, TNF …)
tiêm vaccine, lùi RTX 2-4 sau liều cuối vaccine nếu hoạt tính bệnh cho phép
‒ Tạm ngưng Methotrexate 1 tuần sau mỗi liều vaccine (với loại vaccine 2 liều)
‒ Tạm ngưng Methotrexate 2 tuần sau tiêm vaccine (với loại vaccine 1 liều)
‒ Tạm ngưng Mycophenolate, thuốc ức chế JAK 1 tuần sau mỗi mũi tiêm vaccine
‒ Cyyyclophosphamide IV: Tính thời điểm tuyền CYC sao cho vào khoảng 1 tuần sau mỗi liều vacicne, nếu khả thi
‒ Các thuốc DMARD/thuốc sinh học khác vẫn sử dụng bình thường
‒ Paracetamol, NSAIDs tạm ngưng 1 ngày sau tiêm (nếu bệnh ổn định)
Trang 25Quản lý bệnh nhân Thoái hóa khớp thời kỳ
đại dịch
Trang 26Thoái hóa khớp (THK): Bệnh phổ biến, gánh
nặng bệnh tật lớn
▪ Bệnh khớp thường gặp nhất, ngày càng gia tăng (do tuổi thọ tăng, tăng thừa
cân/béo phì, chấn thương)
▪ WHO (2003): Ước tính trên toàn cầu 9.6% nam và 18.0% nữ trên 60 tuổi có THK có
triệu chứng Trên 250 triệu người THK gối, >60 triệu người THK háng
khác)
Trang 27Chẩn đoán THK dựa vào đâu?
▪ Chẩn đoán xác định thoái hóa khớp:
− Chủ yếu dựa vào hỏi bệnh & thăm khám
− Chẩn đoán hình ảnh: X quang là chủ yếu,
trong một số trường hợp MRI, siêu âm
− Các XN khác (nếu cần): chủ yếu để phân
biệt với một số bệnh khác hoặc để phục
vụ điêu ftrij (vd: đánh giá chức năng gan, thận)
▪ Chẩn đoán phân biệt:
− Một số bệnh lý viêm khớp như viêm khớp
dạng thấp, gút, …
Trang 28Điều trị thoái hóa khớp
Mục đích điều trị:
▪ Kiểm soát triệu chứng (đau, cứng khớp) là chủ yếu
▪ Duy trì, cải thiện khả năng vận động, giảm tàn phế
▪ Hạn chế phá hủy khớp tiến triển
▪ Cải thiện chất lượng cuộc sống
Dr Nguyen DInh Khoa, BVCR
Các biện pháp:
1 Các biện pháp không dùng thuốc
2 Sử dụng thuốc (tại chỗ, toàn than)
3 Phẫu thuật (giai đoạn trễ)
Trang 29Điều trị THK: Khuyến cáo của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR, 2019)
Dr Nguyen DInh Khoa, BVCRArthritis Care & Research; 2020, pp 1–14 ACR: American College of Rheumatology
NSAID uống được chỉ định đầu tiên cho mọi loại THK có triệu chứng
Trang 30Điều trị Thoái hóa khớp ở Việt Nam 1
1 BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH CƠ XƯƠNG KHỚP NXB Y HỌC 2016
Trang 31Ảnh hưởng của dịch COVID lên bệnh bệnh nhân Thoái hóa khớp
▪ Giảm vận động – giảm tập luyện
▪ Tăng cân
▪ Giảm hoặc không có đi khám bệnh khi có đợt bệnh tiến triển
▪ Giảm các thủ thuật tiêm khớp
▪ Giảm sử dụng thuốc giảm đau nói chung do ngại ra ngoài mua thuốc
▪ Cô lập và trầm cảm
Trang 32Thoái hóa khớp thời kỳ đại dịch COVID
▪ Chẩn đoán bệnh mới chủ yếu dựa
vào bệnh sử hơn là chụp X quang
(đặc biệt khi sử dụng telemedicine)
▪ Thay đổi trong mức độ hoạt động
thực thể có thể làm bùng phát THK
▪ Cần thiết duy trì các biện pháp điều
trị không dùng thuốc và dùng thuốc
▪ Nếu nhiễm COVID, thuốc THK có thể
tiếp tục, trừ khi bênh nhân có tổn
thương phổi nặng
Ann Rheum Dis 2021;80:151–153.
Trang 33Điều trị THK: Yếu tố tối ưu quản lý BN đau trong thời
Trang 35Sử dụng thuốc kháng viêm (NSAIDs) ở bệnh nhân
COVID-19
▪ Thời kỳ đầu của đại dịch COVID-19, các phương tiện truyền thông đã lo ngại rằng việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), đặc biệt là ibuprofen, có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng COVID-
191
▪ Data WHO 19 Apr 2020: Không có bằng chứng về các tác dụng phụ
nghiêm trọng, việc sử dụng chăm sóc sức khỏe cấp tính, khả năng sống sót lâu dài hoặc chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân COVID-19 do sử
dụng NSAID.
1 Kristian Kragholm Non-steroidal anti-inflammatory drug use in COVID-19 The Lancet Rheumatology
Trang 36NSAID và kết cục liên quan COVID-19
Wong AYS, et al Ann Rheum Dis 2021;80:943–951
KẾT LUẬN: Không có bằng chứng về tác dụng có hại của việc kê toa
thường qui NSAIDS lên nguy cơ tử vong do COVID-19
Trang 37NSAID và nguy cơ nhiễm/tử vong do COVID-19
Arthritis & Rheumatology
Vol 73, No 5, May 2021, pp 731–739
Trang 38• Hầu hết các liệu pháp điều trị bệnh CXK không làm tăng nguy cơ mắc và
nguy cơ bệnh nặng vì COVID Người bệnh nên được khuyến cáo duy trì liên tục việc điều trị.
• Các thuốc NSAID – liệu pháp phổ biến trong các bệnh CXK, đặc biệt là Thoái hóa khớp, không gây ảnh hưởng đến kết cục COVID, tuy nhiên việc lựa
chọn sử dụng cần lưu đảm bảo hiệu quả và tính an toàn.