1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án hình học lớp 12 bài 2 phương trình mặt phẳng

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình mặt phẳng
Trường học TOANMATH.com
Chuyên ngành Hình học lớp 12
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 613,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TOANMATH com Trang 1 BÀI 2 PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG Mục tiêu  Kiến thức + Nắm được cách xác định mặt phẳng, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng + Nắm được công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, g.

Trang 1

TOANMATH.com Trang 1

BÀI 2 PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm được cách xác định mặt phẳng, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

+ Nắm được công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng

+ Nhận biết được vị trí tương đối giữa đường thẳng với mặt phẳng, giữa mặt phẳng với mặt cầu

 Kĩ năng

+ Viết được phương trình tổng quát của mặt phẳng

+ Xác định được vectơ pháp tuyến trong các trường hợp

+ Tính được khoảng cách và góc

+ Xác định được vị trí tương đối và vận dụng vào giải bài tập

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Phương trình mặt phẳng

Vectơ pháp tuyến Vectơ n0 là vectơ pháp tuyến của   nếu giá của n vuông góc với  

Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng Hai vectơ ,a b  không cùng phương là cặp vectơ chỉ phương của   nếu các giá của chúng song song hoặc nằm trên  

Chú ý:

 Nếu n là một vectơ pháp tuyến của   thì k n k 0 cũng là vectơ pháp tuyến của  

 Nếu ,a b  là một cặp vectơ chỉ phương của   thì n  a b ,  là một vectơ pháp tuyến của  

Phương trình tổng quát của mặt phẳng

0

Ax By Cz D    với A2B2C2 0

 Nếu ( ) có phương trình Ax By Cz D    thì 0 n( ; ; )A B C là một vectơ pháp tuyến của ( )

 Phương trình mặt phẳng đi qua M x y z và có một vectơ pháp tuyến 0 0; ;0 0 n( ; ; )A B C là:

 0  0  0 0

A x x B y y C z z  Các trường hợp đặc biệt Các hệ số Phương trình mặt phẳng   Tính chất mặt phẳng   0

D Ax By Cz   0   đi qua gốc tọa độ O 0

A By Cz D   0   / / Ox hoặc   Ox

Trang 2

TOANMATH.com Trang 2

0

B Ax Cz D   0   / /Oy hoặc   Oy 0

C Ax By D   0   / /Oz hoặc   Oz

0

A B  Cz D  0    / / Oxy hoặc

    Oxy 0

A C  By D  0    / / Oxzhoặc

    Oxz 0

B C  Ax D  0    / / Oyz hoặc

    Oyz Nếu ( ) cắt các trục toạ độ tại các điểm ( ;0;0),(0; ;0), (0;0; )a b c với abc thì ta có phương trình mặt 0 phẳng theo đoạn chắn ( ) :x y z 1

a  b c

Chú ý: Nếu trong phương trình ( ) không chứa ẩn nào thì ( ) song song hoặc chứa trục tương ứng

2 Khoảng cách từ một điểm tới mặt phẳng

Trong không gian Oxyz cho điểm , A x y z và mặt phẳng  A; A; A

( ) : Ax By Cz D   0

Khi đó khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng ( ) được tính theo công thức:

d( , ( )) AxA ByA CzA D A

3 Vị trí tương đối

Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng ,

( ) : A x B y C z D   0; ( ) : A x B y C z D   0

( ) / /( ) A B C D

B C +) ( ) ( ) A A1 2B B1 2C C1 20

Vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng và mặt cầu ,

Trang 3

TOANMATH.com Trang 3

( ) : Ax By Cz D   0;

( ) : (S x a ) (y b )  (z c) R

Để xét vị trí của ( ) và ( )S ta làm như sau:

+) Nếu d I ,  R thì ( ) không cắt ( )S

+) Nếu d I ,   thì  R   tiếp xúc  S tại H Khi đó H được gọi là

tiếp điểm đồng thời H là hình chiếu vuông góc của I lên   và  

được gọi là tiếp diện

+) Nếu d I ,   thì  R   cắt  S theo đường tròn có phương trình

2

( ) :

0

C

Ax By Cz D

Bán kính của  C là r R2d [ ,( )]2 I 

Tâm J của (C) là hình chiếu vuông góc của I trên  

4 Góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng ,

( ) : A x B y C z D   0 và ( ) : A x B y C z D2  2  2  20

Góc giữa ( ) và ( ) bằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ pháp tuyến n n ,  Tức là

   

 

Chùm mặt phẳng

 Tập hợp tất cả các mặt phẳng qua giao tuyến của hai mặt phẳng ( )

và ( ) được gọi là một chùm mặt phẳng

 Gọi  d là giao tuyến của hai mặt phẳng

A x B y C z D

A x B y C z D

Khi đó nếu  P là mặt phẳng chứa  d thì mặt phẳng  P có dạng

 1 1 1 1  2 2 2 2 0

m A x B y C z D     n A x B y C z D    với m2n2 0

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Trang 4

TOANMATH.com Trang 4

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định vectơ pháp tuyến và viết phương trình mặt phẳng

Bài toán 1 Viết phương trình mặt phẳng biết một điểm thuộc mặt phẳng và tìm được một vectơ pháp tuyến

Phương pháp giải

Mặt phẳng   đi qua điểm M x y z 0; ;0 0 có vectơ pháp tuyến nA B C; ;  là

 0  0  0 0

Ví dụ: Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A1; 2;3 và có vectơ pháp tuyến v1; 2;1 là:

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng , 1

x  y  z

A n3;6; 2   B n2; 1;3   C n    3; 6; 2  D n   2; 1;3 

Hướng dẫn giải

Ta có phương trình

x  y   z  x y  z   x y z 

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng n3;6; 2  

Chọn A

Trang 5

TOANMATH.com Trang 5

Ví dụ 2: Cho ba điểm A2;1; 1 ,  B 1;0; 4 , C 0; 2; 1   Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông 

góc với BC là

A x2y5z  5 0 B 2x y 5z  5 0

C x2y  5 0 D x2y5z  5 0

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng  P đi qua A2;1; 1 và vuông góc với BC nên nhận  BC1; 2; 5   làm vectơ pháp tuyến Vì vậy ta viết được phương trình mặt phẳng  P là:

x  y  z   x y z 

Chọn A

Chú ý: Mặt phẳng   đi qua một điểm ,M vuông góc với đường thẳng  d khi đó vectơ chỉ phương ,

u của đường thẳng  d là một vectơ pháp tuyến của  

Ví dụ 3: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho hai điểm , A1; 3; 2 ,  B 3;5; 2   Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có dạng x ay bz c    0

Khi đó a b c  bằng

Hướng dẫn giải

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta có M(2;1;0) và AB(2;8; 4) 2(1; 4; 2) 2    n

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB đi qua M và có một vectơ pháp tuyến là n nên có phương trình: x4y2z  6 0

Suy ra a4,b 2,c  6

Vậy a b c    4

Chọn B

Ví dụ 4: Trong không gian Oxyz mặt phẳng song song với mặt phẳng , Oxy và đi qua điểm (1;1;1)A có phương trình là

A y  1 0 B x y z    1 0 C x  1 0 D z  1 0

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng song song với mặt phẳng (Oxy và đi qua (1;1;1)) A nhận k(0;0;1)

làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là z  1 0

Chọn D

Ví dụ 5: Cho mặt phẳng  Q x y:  2z 2 0 Viết phương trình mặt phẳng ( )P song song với mặt phẳng  Q đồng thời cắt các trục , Ox Oy lần lượt tại các điểm , M N sao cho , MN 2 2

A ( ) :P x y 2z  2 0 B ( ) :P x y 2z 0

C ( ) :P x y 2z 2 0 D ( ) :P x y 2z  2 0

Hướng dẫn giải

Trang 6

TOANMATH.com Trang 6

( ) / /( )P Q nên phương trình mặt phẳng ( )P có dạng x y 2z D 0 (D  2)

Khi đó mặt phẳng ( )P cắt các trục Ox Oy lần lượt tại các điểm , M(D;0;0), (0; ;0)N D

Từ giả thiết: MN2 2 2D2 2 2D2 (do D  2)

Vậy phương trình mặt phẳng ( ) :P x y 2z  2 0

Chọn A

Chú ý: Mặt phẳng   đi qua điểm M x y z 0; ;0 0 và song song với mặt phẳng ( ) : Ax By Cz D   0 thì   có phương trình là

 0  0  0 0

A x x B y y C z z 

Ví dụ 6: Cho điểm M(1; 2;5) Mặt phẳng ( )P đi qua điểm M cắt trục tọa độ Ox Oy Oz tại , ,, , A B C sao cho M là trực tâm tam giác ABC Phương trình mặt phẳng ( )P là

A x y z    8 0 B x2y5z30 0 C 0

5 2 1

x   y z Hướng dẫn giải

Ta có OA (OBC) OA BC BC (OAM) BC OM (1)

Tương tự ABOM (2)

Từ (1) và (2) suy ra OM (ABC) hay OM ( )P

Suy ra OM(1; 2;5)

là vectơ pháp tuyến của ( )P Vậy phương trình mặt phẳng  P là

x  y  z   x y z 

Chọn B

Ví dụ 7: Cho tứ diện ABCD có đỉnh (8; 14; 10);A   AD AB AC, , lần lượt song song với Ox Oy Oz , , Phương trình mặt phẳng BCD đi qua (7; 16; 15)H   là trực tâm BCD có phương trình là

A x2y5z100 0 B x2y5z100 0

x y  z 

x y  z 

Hướng dẫn giải

Theo đề ra, ta có (BCD đi qua (7; 16; 15),) H   nhận HA(1;2;5)

là vectơ pháp tuyến Phương trình mặt phẳng BCD là

( 7) 2( 16) 5( 15) 0

2 5 100 0

Vậy (BCD x) : 2y5z100 0

Chọn B

Trang 7

TOANMATH.com Trang 7

Bài toán 2 Viết phương trình mặt phẳng biết một điểm thuộc mặt phẳng và tìm được một cặp vectơ chỉ phương

Phương pháp giải

Mặt phẳng ( ) đi qua điểm M x y z có cặp vectơ chỉ phương ,  0; ;0 0 a b 

Khi đó một vectơ pháp tuyến của ( ) là n [ , ].a b

Ví dụ: Mặt phẳng ( )P đi qua điểm M(0; 2; 2) và nhận vectơ (2,0,1), ( 1,1,0)a b 

là hai vectơ chỉ phương

Suy ra  P có vectơ pháp tuyến là:

[ , ] (1;1; 2)

n  a b  

Từ đó ta có ( ) :P x y 2z  6 0

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Cho hai điểm (1; 1;5), (0;0;1)A  B Mặt phẳng ( )P chứa ,A B và song song với trục Oy có phương trình là

A 4x z   1 0 B 4x y z    1 0 C 2x z   5 0 D x4z  1 0

Hướng dẫn giải

Do mặt phẳng ( )P chứa ,A B và song song với trục Oy nên vectơ pháp tuyến của ( )P là

[ ; ] (4;0; 1)

n  AB j  

Phương trình mặt phẳng ( )P là:

4(x 0) 0(y 0) 1(z  1) 0 4x z   1 0

Chọn A

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm , A1; 2; 1 ;  B 2;1;0 và mặt phẳng ( ) : 2P x y 3z  Gọi ( )1 0 Q là mặt phẳng chứa ;A B và vuông góc với ( ).P Phương trình mặt phẳng ( )Q là

A 2x5y3z  9 0 B 2x y 3z  7 0

C 2x y z    5 0 D x2y z   6 0

Hướng dẫn giải

Phương trình mặt phẳng  Q chứa AB và vuông góc với mặt phẳng ( )P nên có cặp vectơ chỉ phương

là AB(1; 1;1)

và nP (2;1; 3)

Suy ra n  Q [AB n; P] (2;5;3)

Mặt phẳng ( )Q đi qua (1; 2; 1)A  nên 2(x 1) 5(y 2) 3(z  1) 0

2x 5y 3z 9 0

Chọn A

Chú ý: Mặt phẳng ( ) chứa một đường thẳng  d và vuông góc với một mặt phẳng   :

+) Xác định vectơ chỉ phương u của ( )d và vectơ pháp tuyến n

 của  

Trang 8

TOANMATH.com Trang 8

Một vectơ pháp tuyến của ( ) là: n u n , 

+) Lấy một điểm M thuộc d thì M( )

Ví dụ 3: Mặt phẳng ( ) đi qua gốc tọa độ O và vuông góc với hai mặt phẳng

( ) :P x y z   7 0,( ) : 3Q x2y12z  có phương trình là 5 0

A 2x3y z  0 B 10x15y5z  C 102 0 x15y5z  D 22 0 x3y z  0

Hướng dẫn giải

Ta có ( ) :P x y z    có vectơ pháp tuyến là 7 0 n1(1; 1;1) và

( ) : 3Q x2y12z  có vectơ pháp tuyến là 5 0 n2 (3; 2; 12)

Do ( ) ( )  P và ( ) ( )  Q nên ( ) có vectơ pháp tuyến là

[ ; ] (10;15;5)

n n n  

Vậy ( ) có phương trình 10x15y5z 0 2x3y z  0

Chọn D

Chú ý: Mặt phẳng   đi qua điểm M và vuông góc với hai mặt phẳng cắt nhau     ,  Chọn vectơ : pháp tuyến của   là:

,

n n n  

Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba điểm (0;1; 2), (2; 2;1), A B  , ( 2;1; 0).C  Khi đó, phương trình mặt phẳng (ABC là ) ax y z d    Hãy xác định 0 a và d

A a1,d  1 B a6,d   6 C a 1,d   6 D a 6,d  6

Hướng dẫn giải

Ta có: AB2; 3; 1 ;   AC  2;0; 2  

 

Chọn 1 ; 1;1; 1

6

n  AB AC  là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ABC 

Ta có phương trình mặt phẳng ABC là:  x y          1 z 2 0 x y z 1 0

Vậy a1,d  1

Chọn A

Chú ý: Mặt phẳng   đi qua ba điểm không thẳng hàng , , A B C Khi đó ta có thể xác định một vectơ pháp tuyến của   là:

n AB AC

  

Trang 9

TOANMATH.com Trang 9

Ví dụ 5: Trong không gian Oxyz biết mặt phẳng , ax by cz    qua hai điểm (3;1; 1), (2; 1; 4)5 0 A  B 

và vuông góc với ( ) : 2P x y 3z  4 0

Giá trị của a b c  bằng

Hướng dẫn giải

Gọi ( ) : ax by cz   5 0 Ta có AB  ( 1; 2;5),nP (2; 1;3)

Mặt phẳng ( ) nhận n[ AB n, P] ( 1;13;5) 

làm vectơ pháp tuyến nên ( ) có dạng

Mặt phẳng ( ) qua (3;1; 1)A  nên 3 13.1 5.( 1)      D 0 D  5

( ) : x 13y 5z 5 0

       hay ( ) : x13y5z 5 0

Suy ra a1;b 13;c  5

Vậy a b c   9

Chọn A

Bài toán 3 Lập phương trình mặt phẳng liên quan đến khoảng cách

Phương pháp giải

Sử dụng các công thức liên quan đến khoảng cách:

Khoảng cách từ điểm M x y z đến mặt phẳng ( ) : 0, ,0 0  ax by cz d   0 là

d( ,( ))M ax by cz d

Chú ý: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song: d [( ),( )] d[ ,( )]   M  trong đó điểm M( )

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz lập phương trình của các mặt phẳng song song với mặt , phẳng ( ) : x y z   3 0 và cách ( ) một khoảng bằng 3

A x y z   6 0;x y z   0 B x y z    6 0

C x y z   6 0;x y z   0 D x y z   6 0;x y z   0

Hướng dẫn giải

Gọi ( ) là mặt phẳng cần tìm Ta có (0;0;3) ( )A  

Do ( ) / /( )  nên phương trình của mặt phẳng ( ) có dạng:

0

x y z m    với m 3

Ta có d(( ),( )) 3 d( ,( )) 3 | 3 | 3

3

m

6

| 3| 3

0

m m

m

 (thỏa mãn)

Vậy phương trình của các mặt phẳng cần tìm là

Trang 10

TOANMATH.com Trang 10

6 0

x y z    và x y z   0

Chọn A

Ví dụ 2: Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng ,

( ) :P x3z 2 0, ( ) :Q x3z  4 0 Mặt phẳng song song và cách đều ( )P và ( )Q có phương trình là:

A x3z  1 0 B x3z  2 0 C x3z  6 0 D x3z  6 0

Hướng dẫn giải

Điểm M x y z bất kỳ cách đều ( )( ; ; ) P và ( )Q d M P( ;( ))d M Q( ;( ))

| 3 2 | | 3 4 |

3 1 0

3 1 0

x z

x z

 

       

Vậy M thuộc ( ) : x3z 1 0 Nhận thấy ( ) song song với ( )P và ( )Q

Chọn A

Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A1; 2;1 , B 3; 4;0 và mặt phẳng ( ) :P ax by cz  46 0 Biết rằng khoảng cách từ ,A B đến mặt phẳng ( )P lần lượt bằng 6 và 3 Giá trị của biểu thức T    bằng a b c

Hướng dẫn giải

Gọi ,H K lần lượt là hình chiếu của ,A B trên mặt phẳng ( )P

Theo giả thiết, ta có: AB3,AH6,BK  3

Do đó ,A B ở cùng phía với mặt phẳng ( )P

Lại có: AB BK  AK AH Mà AB BK AH nên H  K

Suy ra , ,A B H là ba điểm thẳng hàng và B là trung điểm của AH nên tọa độ (5;6; 1)H 

Vậy mặt phẳng ( )P đi qua H(5;6; 1) và nhận AB(2; 2; 1)

là vectơ pháp tuyến nên có phương trình là 2(x 5) 2(y 6) 1(z  1) 0 2x2y z 23 0

Theo bài ra, ta có ( ) : 4P  x 4y2z46 0 nên a 4,b 4,c 2

Vậy T      a b c 6

Chọn B

Bài toán 4 Viết phương trình mặt phẳng liên quan đến mặt cầu

Phương pháp giải

Viết phương trình mặt phẳng   tiếp xúc với mặt cầu (S) tại điểm H

Giả sử mặt cầu  S có tâm I và bán kính ,R khi đó ta viết được phương trình mặt phẳng ( ) đi qua H

và có một vectơ pháp tuyến là n IH

Ví dụ: Trong không gian với hệ trục Oxyz cho mặt cầu , ( ) : (S x1)2y2 (z 2)2 9

Ngày đăng: 07/12/2022, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w