1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ TRÀ VINH, NĂM 2021

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Tác giả Võ Thị Ngọc Nhuẩn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Ẩn
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 357,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH VÕ TH Ị NGỌC NHUẨN GI ẢI PHÁP NÂNG CAO HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

ISO 9001:2015

VÕ TH Ị NGỌC NHUẨN

GI ẢI PHÁP NÂNG CAO

HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

TRÀ VINH, NĂM 2021

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

VÕ TH Ị NGỌC NHUẨN

GI ẢI PHÁP NÂNG CAO

HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

Ngành: QU ẢN LÝ KINH TẾ

Mã ngành: 8310110

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC ẨN

TRÀ VINH, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2021

Võ Th ị Ngọc Nhuẩn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trường Đại học Trà Vinh đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo môi trường thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn

Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được những

ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và những người quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Tóm tắt ix

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Lược khảo các nghiên cứu liên quan 2

2.2 Đánh giá kết quả lược khảo 5

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

3.1 Mục tiêu tổng quát 5

3.2 Mục tiêu cụ thể 5

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 6

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

6.1 Khung nghiên cứu 6

6.2 Phương pháp thu thập số liệu 7

6.3 Phương pháp phân tích 7

6.3.1 Phương pháp so sánh 7

6.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 8

6.3.3 Phương pháp lôgíc 8

7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 9

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 10

Trang 6

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 11

1.1.4 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 11

1.1.4.1 Tạo lập nguồn vốn 11

1.1.4.2 Sử dụng vốn 13

1.1.4.3 Dịch vụ trung gian 15

1.1.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 17

1.1.5.1 Doanh thu (thu nhập) và chi phí kinh doanh của ngân hàng thương mại 17

1.1.5.2 Chi phí hoạt động của ngân hàng thương mại 19

1.1.5.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 20

1.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh của các 22

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 23

1.1.7.1 Yếu tố bên trong 23

1.1.7.2 Yếu tố bên ngoài 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 27

2.1 TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG 27

2.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 28

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 34

2.3.1 Huy động vốn 34

2.3.2 Cho vay 40

2.3.3 Hoạt động đầu tư 45

2.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 45

2.4.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 45

2.4.2 Mức độ đa dạng của sản ph m Tiền gửi tiết kiệm 45

2.4.3 Khả năng hỗ trợ các nghiệp vụ khác đối với khách hàng gửi tiết kiệm 47

2.4.3.1 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 47

2.4.3.2 Nghiệp vụ cho vay 48

Trang 7

2.4.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 48

2.4.3.4 Nghiệp vụ tài trợ khác 48

2.4.4 Năng lực quản trị, điều hành 49

2.4.5 Công nghệ ngân hàng 50

2.4.6 Kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại 51

2.4.6.1 Kết quả đạt được 51

2.4.6.2 Những hạn chế 53

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG TRONG TH ỜI GIAN TỚI 55

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 55

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 56

3.2.1 Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 56

3.2.2 Đa dạng các sản ph m tiền gửi tiết kiệm 57

3.2.3 Tăng cường nâng cao năng lực quản trị, điều hành 58

3.2.4 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 59

PH ẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 KẾT LUẬN 62

2 KIẾN NGHỊ 62

2.1 Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng 62

2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước tỉnh Sóc Trăng 63

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GDP:

GNP:

GRDP:

HQKD:

NHTM:

TCTD:

Gross Domestic Products

Gross National Products

Ngân hàng thương mại

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của NHTM trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016

- 2020 36

2016 -2020 36 Bảng 2.3 Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo đối tượng khách hàng giai đoạn

Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động theo sản ph m của ngân hàng giai đoạn

2016 -2020 38 Bảng 2.7: Tỷ trọng sản ph m huy động trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng giai đoạn 2016 – 2020 39 Bảng 2.8 Đầu tư tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn (2016 - 2020) 41 Bảng 2.9 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của các NHTM (2016 - 2020) 42 Bảng 2.10 Dư nơ ngắn hạn, trung, dài hạn của các NHTM (2016 - 2020) 43

Bảng 2.12 Dư nơ phân theo ngành kinh tế của ngân hàng giai đoạn (2016 - 2020) 44 Bảng 2.13 Tỷ trọng dư nợ ngành kinh tế của ngân hàng giai đoạn (2016 - 2020) 44 Bảng 2.14 Cho vay tài trơ xuất kh u, nhập kh u giai đoạn 2016 - 2019 tại NHTM 48 Bảng 2.15 Số món và giá trị chiết khấu giai đoạn 2016 - 2019 của NHTM 49

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Khung nghiên cứu 7

Trang 11

TÓM TẮT

Mục tiêu của đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” là phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Giới hạn về nội dung và không gian nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất giải

tỉnh Sóc Trăng gồm: Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng; Đa dạng các sản ph m tiền gửi tiết kiệm; Tăng cường nâng cao năng lực quản trị, điều hành; Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍ NH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội, tiền gửi tiết kiệm ngân hàng đã tạo ra nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy, công tác huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm từ người dân vào hệ thống ngân hàng liên tục tăng

động tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng đạt 45,9 triệu đồng tiền ngân hàng mới vào năm

1960 và đến năm 1963, đã tăng lên gấp đôi đạt 104,8 triệu đồng tiền ngân hàng, nguồn tiền này đã đóng góp nguồn vốn rất lớn phục vụ cho thời kỳ kháng chiến Đất nước thống nhất, nguồn vốn tiết kiệm tiếp tục phát huy vai trò trong công cuộc xây dựng và phát triển nước nhà Đặc biệt từ sau năm 1975 đến nay, hệ thống ngân hàng đã không ngừng đổi mới về hoạt động huy động vốn và cung ứng tín dụng cho nền kinh tế Cụ thể, vào năm

1990, tỷ lệ huy động vốn/GDP chỉ đạt 20% thì đến nay, tổng huy động vốn qua hệ thống ngân hàng đã đạt khoảng trên 100% GDP, trong đó tỷ lệ gửi tiết kiệm tăng từ 5% lên 30%

so với GDP [23]

Nguồn tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm từ 55%- 60%, thậm chí có thời điểm trên 70% tổng tiền gửi của hệ thống ngân hàng Việt Nam Và đây chính là nguồn vốn của thị trường giúp ổn định và an toàn cho thanh khoản của hệ thống ngân hàng Với nguồn lực này, các ngân hàng thương mại tiếp tục phân bổ đầu tư vào các dự án quan trọng của đất nước như phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện,… Nguồn tiền gửi tiết kiệm

triển cơ sở hạ tầng cho các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước Đặc biệt, từ nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguồn vốn này đã được các ngân hàng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, góp phần nâng cao mức sống cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, các khu vực còn nhiều khó khăn trên khắp cả nước [5]

Vai trò quan trọng, chủ chốt của vốn đối với tăng trưởng kinh tế đất nước là điều không thể phủ nhận trong các giai đoạn trước năm 2016 và giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 Luân chuyển vốn thông suốt của khu vực tài chính sang khu vực kinh tế thực, phân bổ vốn vào các lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, hỗ trợ vào khu vực tư nhân, Hạn chế dòng vốn rót vào khu vực

Trang 13

phi sản xuất, từ đó, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát Đó chính là những vai trò nổi bật của vốn đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô

Đặc biệt, vốn cung ứng từ hệ thống tài chính chủ yếu từ khu vực ngân hàng, với

tỷ lệ cung ứng vốn bình quân từ khu vực này chiếm tới 85% tổng cung ứng vốn Hệ thống các tổ chức tín dụng chiếm tới 96,2% tổng tài sản toàn hệ thống tài chính Năm

2016, tín dụng từ khu vực ngân hàng vẫn đóng góp chính cho khu vực kinh tế thực Mà thực tế cho thấy, tiền gửi tiết kiệm có vai trò là một trong những nguồn vốn của ngân hàng Nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư vào hệ thống ngân hàng, đóng vai trò quan trọng thúc đ y quá trình tích tụ vốn - tái đầu tư qua các kênh tài chính và sản xuất, tạo công ăn việc làm, thúc đ y tăng trưởng kinh tế (Thời báo Kinh tế Sài Gòn (2017)) [9]

NHTMCP nói riêng đang phải đối mặt với những cơ hội và thách thức của xu thế hội nhập Trong một môi trường với quá nhiều khó khăn, thách thức như vậy, để đứng vững được trên thị trường đã là một điều khó, còn để tăng trưởng và phát triển được lại là vấn

đề vô cùng khó khăn hơn Yêu cầu của các NHTMCP là cần phải cải tiến và tiếp tục đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để xứng đáng với vai trò “huyết mạnh chính” của nền kinh tế Chính vì vậy, hơn lúc nào hết việc tìm hiểu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vị thế, quy mô của ngân hàng trong quá trình hội nhập là một vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Ngân hàng thương mại Trên cơ sở đó, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu là “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” làm luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế là cần thiết và phù hợp để thực hiện

2.1 Lược khảo các nghiên cứu liên quan

Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thiên Kim (2014), đưa ra mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích tác động của hoạt động kinh doanh ngân hàng đối với tăng trưởng kinh

cáo thường niên của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2012 Kết quả thực nghiệm cho thấy, hoạt động kinh doanh ngân hàng thông qua

Trang 14

nghĩa trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, còn có các biến số vĩ mô như tỷ lệ tổng vốn đầu tư nội địa, tỷ lệ xuất kh u hàng hoá, dịch vụ, tỷ lệ lạm phát và chênh lệch lãi suất tiền gửi và tiền vay cũng có mối quan hệ cùng chiều với tăng trưởng kinh tế [7]

King, R.G & Levine, R (1993), cho rằng bốn chỉ số tài chính và bốn chỉ số tăng trưởng có mối quan hệ với nhau Bốn chỉ số tài chính là tỷ lệ quy mô của khu vực trung gian tài chính chính thức trên GDP, tầm quan trọng của các ngân hàng so với ngân hàng trung ương, tỷ lệ phần trăm của tín dụng được phân bổ cho các công ty tư nhân và tỷ lệ tín dụng được cấp cho doanh nghiệp tư nhân so với GDP Chỉ số tăng trưởng là GDP bình quân đầu người thực tế tăng trưởng (GYP), tỷ lệ tích lũy vốn vật chất (GK), tỷ lệ đầu tư trong nước trên GDP (INV) và một thước đo còn lại của các cải thiện trong hiệu quả của phân bổ vốn vật chất (EFF) Nghĩa là, khi hệ thống ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả sẽ giúp cho việc phân bổ vốn của nền kinh tế đạt hiệu quả hơn, và từ đó sẽ tạo

ra động lực cải thiện năng suất toàn xã hội, kích thích tăng trưởng kinh tế [19]

quan hệ giữa hoạt động ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế ở Qatar Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa lợi nhuận của ngân hàng, từ một bên và giữa các lĩnh vực thực tế như GDP, lãi suất, thu của chính phủ, chi tiền của chính phủ và vốn chủ sở hữu của ngân hàng ảnh hưởng đến mặt khác Nhóm tác giả đã phân tích mô hình hồi quy với phương pháp bình phương bé nhất (OLS), khẳng định 6 biến độc lập ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế là lợi nhuận của ngân hàng, vốn cổ phần ngân hàng, vốn pháp định ngân hàng, lãi suất, thu nhập của chính phủ và chi tiêu chính phủ [16]

Koivu, T (2002), sử dụng dữ liệu thu thập từ 25 quốc gia đang chuyển đổi trong giai đoạn 1993-2000 Tác giả đã sử dụng các biến vĩ mô đó là tỷ lệ tổng vốn đầu tư nội địa trên GDP, chênh lệch lãi suất tiền gửi và tiền vay, tỷ lệ xuất kh u trên GDP và tỷ lệ

biên độ lãi suất liên quan tiêu cực và đáng kể với tăng trưởng kinh tế Đồng thời, tác giả cũng cho thấy số lượng tín dụng ngân hàng được phân bổ cho khu vực tư nhân, dường như không làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Giá trị trễ

tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng GDP thực không rõ ràng Kết quả này mâu thuẫn

Trang 15

tế đang phát triển, nơi mà sự tăng trưởng của tín dụng thường không bền vững Kết quả cho thấy hai lý do không nên đo lường hiệu quả khu vực tài chính theo quy mô khu vực trong trường hợp các nền kinh tế đang phát triển Đầu tiên, các hạn chế về ngân sách

khoản đầu tư trở nên phản tác dụng Thứ hai, mối liên hệ tiêu cực giữa lượng tín dụng

phí đáng kể sau cuộc khủng hoảng trong nhiều lĩnh vực ngân hàng Do đó, số tiền tín dụng có thể không phải là một thước đo hợp lệ phát triển khu vực tài chính ở các nước đang phát triển [18]

gồm 61 tỉnh của Việt Nam trong giai đoạn 1997 đến 2006, nhóm tác giả xem xét mối

trưởng nội sinh, cho thấy rằng phát triển tài chính đã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

ở Việt Nam Chúng tôi thấy rằng tỷ lệ tín dụng trên Tổng sản ph m cấp tỉnh (GPP) cao,

đã thúc đ y tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Nhóm tác giả cũng nhận thấy mối liên hệ

trưởng kinh tế sẽ mạnh hơn, nếu đầu tư nhiều nguồn lực hơn vào phát triển thị trường tài chính [20]

Levine (1997), đã tiến hành kiểm tra tác động của sự phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế của 42 quốc gia trong giai đoạn 1976 – 2003,

tiền gửi ngân hàng trên GDP Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng với phương pháp GMM,

quan trọng trong việc góp phần thúc đ y tăng trưởng kinh tế Tác giả cho rằng ưu thế

nhất giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, sự phát triển của thị trường và thể

tránh xa quan điểm rằng, hệ thống tài chính là một phương thức phụ không quan trọng,

Ngày đăng: 07/12/2022, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm