ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH VÕ TH Ị NGỌC NHUẨN GI ẢI PHÁP NÂNG CAO HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
ISO 9001:2015
VÕ TH Ị NGỌC NHUẨN
GI ẢI PHÁP NÂNG CAO
HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
TRÀ VINH, NĂM 2021
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
VÕ TH Ị NGỌC NHUẨN
GI ẢI PHÁP NÂNG CAO
HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Ngành: QU ẢN LÝ KINH TẾ
Mã ngành: 8310110
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC ẨN
TRÀ VINH, NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả
Trà Vinh, ngày tháng năm 2021
Võ Th ị Ngọc Nhuẩn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trường Đại học Trà Vinh đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo môi trường thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được những
ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và những người quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Tóm tắt ix
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Lược khảo các nghiên cứu liên quan 2
2.2 Đánh giá kết quả lược khảo 5
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5
3.1 Mục tiêu tổng quát 5
3.2 Mục tiêu cụ thể 5
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 6
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
6.1 Khung nghiên cứu 6
6.2 Phương pháp thu thập số liệu 7
6.3 Phương pháp phân tích 7
6.3.1 Phương pháp so sánh 7
6.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 8
6.3.3 Phương pháp lôgíc 8
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 9
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 10
Trang 61.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 11
1.1.4 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 11
1.1.4.1 Tạo lập nguồn vốn 11
1.1.4.2 Sử dụng vốn 13
1.1.4.3 Dịch vụ trung gian 15
1.1.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 17
1.1.5.1 Doanh thu (thu nhập) và chi phí kinh doanh của ngân hàng thương mại 17
1.1.5.2 Chi phí hoạt động của ngân hàng thương mại 19
1.1.5.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 20
1.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh của các 22
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 23
1.1.7.1 Yếu tố bên trong 23
1.1.7.2 Yếu tố bên ngoài 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 27
2.1 TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG 27
2.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 28
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 34
2.3.1 Huy động vốn 34
2.3.2 Cho vay 40
2.3.3 Hoạt động đầu tư 45
2.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 45
2.4.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 45
2.4.2 Mức độ đa dạng của sản ph m Tiền gửi tiết kiệm 45
2.4.3 Khả năng hỗ trợ các nghiệp vụ khác đối với khách hàng gửi tiết kiệm 47
2.4.3.1 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 47
2.4.3.2 Nghiệp vụ cho vay 48
Trang 72.4.3.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 48
2.4.3.4 Nghiệp vụ tài trợ khác 48
2.4.4 Năng lực quản trị, điều hành 49
2.4.5 Công nghệ ngân hàng 50
2.4.6 Kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại 51
2.4.6.1 Kết quả đạt được 51
2.4.6.2 Những hạn chế 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH C ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG TRONG TH ỜI GIAN TỚI 55
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 55
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 56
3.2.1 Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng 56
3.2.2 Đa dạng các sản ph m tiền gửi tiết kiệm 57
3.2.3 Tăng cường nâng cao năng lực quản trị, điều hành 58
3.2.4 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 59
PH ẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN 62
2 KIẾN NGHỊ 62
2.1 Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng 62
2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước tỉnh Sóc Trăng 63
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GDP:
GNP:
GRDP:
HQKD:
NHTM:
TCTD:
Gross Domestic Products
Gross National Products
Ngân hàng thương mại
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của NHTM trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016
- 2020 36
2016 -2020 36 Bảng 2.3 Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo đối tượng khách hàng giai đoạn
Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động theo sản ph m của ngân hàng giai đoạn
2016 -2020 38 Bảng 2.7: Tỷ trọng sản ph m huy động trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng giai đoạn 2016 – 2020 39 Bảng 2.8 Đầu tư tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn (2016 - 2020) 41 Bảng 2.9 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của các NHTM (2016 - 2020) 42 Bảng 2.10 Dư nơ ngắn hạn, trung, dài hạn của các NHTM (2016 - 2020) 43
Bảng 2.12 Dư nơ phân theo ngành kinh tế của ngân hàng giai đoạn (2016 - 2020) 44 Bảng 2.13 Tỷ trọng dư nợ ngành kinh tế của ngân hàng giai đoạn (2016 - 2020) 44 Bảng 2.14 Cho vay tài trơ xuất kh u, nhập kh u giai đoạn 2016 - 2019 tại NHTM 48 Bảng 2.15 Số món và giá trị chiết khấu giai đoạn 2016 - 2019 của NHTM 49
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khung nghiên cứu 7
Trang 11TÓM TẮT
Mục tiêu của đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” là phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Giới hạn về nội dung và không gian nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thống kê mô tả để phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất giải
tỉnh Sóc Trăng gồm: Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng; Đa dạng các sản ph m tiền gửi tiết kiệm; Tăng cường nâng cao năng lực quản trị, điều hành; Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍ NH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội, tiền gửi tiết kiệm ngân hàng đã tạo ra nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy, công tác huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm từ người dân vào hệ thống ngân hàng liên tục tăng
động tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng đạt 45,9 triệu đồng tiền ngân hàng mới vào năm
1960 và đến năm 1963, đã tăng lên gấp đôi đạt 104,8 triệu đồng tiền ngân hàng, nguồn tiền này đã đóng góp nguồn vốn rất lớn phục vụ cho thời kỳ kháng chiến Đất nước thống nhất, nguồn vốn tiết kiệm tiếp tục phát huy vai trò trong công cuộc xây dựng và phát triển nước nhà Đặc biệt từ sau năm 1975 đến nay, hệ thống ngân hàng đã không ngừng đổi mới về hoạt động huy động vốn và cung ứng tín dụng cho nền kinh tế Cụ thể, vào năm
1990, tỷ lệ huy động vốn/GDP chỉ đạt 20% thì đến nay, tổng huy động vốn qua hệ thống ngân hàng đã đạt khoảng trên 100% GDP, trong đó tỷ lệ gửi tiết kiệm tăng từ 5% lên 30%
so với GDP [23]
Nguồn tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm từ 55%- 60%, thậm chí có thời điểm trên 70% tổng tiền gửi của hệ thống ngân hàng Việt Nam Và đây chính là nguồn vốn của thị trường giúp ổn định và an toàn cho thanh khoản của hệ thống ngân hàng Với nguồn lực này, các ngân hàng thương mại tiếp tục phân bổ đầu tư vào các dự án quan trọng của đất nước như phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện,… Nguồn tiền gửi tiết kiệm
triển cơ sở hạ tầng cho các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước Đặc biệt, từ nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguồn vốn này đã được các ngân hàng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, góp phần nâng cao mức sống cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, các khu vực còn nhiều khó khăn trên khắp cả nước [5]
Vai trò quan trọng, chủ chốt của vốn đối với tăng trưởng kinh tế đất nước là điều không thể phủ nhận trong các giai đoạn trước năm 2016 và giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 Luân chuyển vốn thông suốt của khu vực tài chính sang khu vực kinh tế thực, phân bổ vốn vào các lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, hỗ trợ vào khu vực tư nhân, Hạn chế dòng vốn rót vào khu vực
Trang 13phi sản xuất, từ đó, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát Đó chính là những vai trò nổi bật của vốn đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô
Đặc biệt, vốn cung ứng từ hệ thống tài chính chủ yếu từ khu vực ngân hàng, với
tỷ lệ cung ứng vốn bình quân từ khu vực này chiếm tới 85% tổng cung ứng vốn Hệ thống các tổ chức tín dụng chiếm tới 96,2% tổng tài sản toàn hệ thống tài chính Năm
2016, tín dụng từ khu vực ngân hàng vẫn đóng góp chính cho khu vực kinh tế thực Mà thực tế cho thấy, tiền gửi tiết kiệm có vai trò là một trong những nguồn vốn của ngân hàng Nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư vào hệ thống ngân hàng, đóng vai trò quan trọng thúc đ y quá trình tích tụ vốn - tái đầu tư qua các kênh tài chính và sản xuất, tạo công ăn việc làm, thúc đ y tăng trưởng kinh tế (Thời báo Kinh tế Sài Gòn (2017)) [9]
NHTMCP nói riêng đang phải đối mặt với những cơ hội và thách thức của xu thế hội nhập Trong một môi trường với quá nhiều khó khăn, thách thức như vậy, để đứng vững được trên thị trường đã là một điều khó, còn để tăng trưởng và phát triển được lại là vấn
đề vô cùng khó khăn hơn Yêu cầu của các NHTMCP là cần phải cải tiến và tiếp tục đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để xứng đáng với vai trò “huyết mạnh chính” của nền kinh tế Chính vì vậy, hơn lúc nào hết việc tìm hiểu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vị thế, quy mô của ngân hàng trong quá trình hội nhập là một vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Ngân hàng thương mại Trên cơ sở đó, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu là “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” làm luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế là cần thiết và phù hợp để thực hiện
2.1 Lược khảo các nghiên cứu liên quan
Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thiên Kim (2014), đưa ra mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích tác động của hoạt động kinh doanh ngân hàng đối với tăng trưởng kinh
cáo thường niên của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2012 Kết quả thực nghiệm cho thấy, hoạt động kinh doanh ngân hàng thông qua
Trang 14nghĩa trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, còn có các biến số vĩ mô như tỷ lệ tổng vốn đầu tư nội địa, tỷ lệ xuất kh u hàng hoá, dịch vụ, tỷ lệ lạm phát và chênh lệch lãi suất tiền gửi và tiền vay cũng có mối quan hệ cùng chiều với tăng trưởng kinh tế [7]
King, R.G & Levine, R (1993), cho rằng bốn chỉ số tài chính và bốn chỉ số tăng trưởng có mối quan hệ với nhau Bốn chỉ số tài chính là tỷ lệ quy mô của khu vực trung gian tài chính chính thức trên GDP, tầm quan trọng của các ngân hàng so với ngân hàng trung ương, tỷ lệ phần trăm của tín dụng được phân bổ cho các công ty tư nhân và tỷ lệ tín dụng được cấp cho doanh nghiệp tư nhân so với GDP Chỉ số tăng trưởng là GDP bình quân đầu người thực tế tăng trưởng (GYP), tỷ lệ tích lũy vốn vật chất (GK), tỷ lệ đầu tư trong nước trên GDP (INV) và một thước đo còn lại của các cải thiện trong hiệu quả của phân bổ vốn vật chất (EFF) Nghĩa là, khi hệ thống ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả sẽ giúp cho việc phân bổ vốn của nền kinh tế đạt hiệu quả hơn, và từ đó sẽ tạo
ra động lực cải thiện năng suất toàn xã hội, kích thích tăng trưởng kinh tế [19]
quan hệ giữa hoạt động ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế ở Qatar Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa lợi nhuận của ngân hàng, từ một bên và giữa các lĩnh vực thực tế như GDP, lãi suất, thu của chính phủ, chi tiền của chính phủ và vốn chủ sở hữu của ngân hàng ảnh hưởng đến mặt khác Nhóm tác giả đã phân tích mô hình hồi quy với phương pháp bình phương bé nhất (OLS), khẳng định 6 biến độc lập ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế là lợi nhuận của ngân hàng, vốn cổ phần ngân hàng, vốn pháp định ngân hàng, lãi suất, thu nhập của chính phủ và chi tiêu chính phủ [16]
Koivu, T (2002), sử dụng dữ liệu thu thập từ 25 quốc gia đang chuyển đổi trong giai đoạn 1993-2000 Tác giả đã sử dụng các biến vĩ mô đó là tỷ lệ tổng vốn đầu tư nội địa trên GDP, chênh lệch lãi suất tiền gửi và tiền vay, tỷ lệ xuất kh u trên GDP và tỷ lệ
biên độ lãi suất liên quan tiêu cực và đáng kể với tăng trưởng kinh tế Đồng thời, tác giả cũng cho thấy số lượng tín dụng ngân hàng được phân bổ cho khu vực tư nhân, dường như không làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Giá trị trễ
tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng GDP thực không rõ ràng Kết quả này mâu thuẫn
Trang 15tế đang phát triển, nơi mà sự tăng trưởng của tín dụng thường không bền vững Kết quả cho thấy hai lý do không nên đo lường hiệu quả khu vực tài chính theo quy mô khu vực trong trường hợp các nền kinh tế đang phát triển Đầu tiên, các hạn chế về ngân sách
khoản đầu tư trở nên phản tác dụng Thứ hai, mối liên hệ tiêu cực giữa lượng tín dụng
phí đáng kể sau cuộc khủng hoảng trong nhiều lĩnh vực ngân hàng Do đó, số tiền tín dụng có thể không phải là một thước đo hợp lệ phát triển khu vực tài chính ở các nước đang phát triển [18]
gồm 61 tỉnh của Việt Nam trong giai đoạn 1997 đến 2006, nhóm tác giả xem xét mối
trưởng nội sinh, cho thấy rằng phát triển tài chính đã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
ở Việt Nam Chúng tôi thấy rằng tỷ lệ tín dụng trên Tổng sản ph m cấp tỉnh (GPP) cao,
đã thúc đ y tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Nhóm tác giả cũng nhận thấy mối liên hệ
trưởng kinh tế sẽ mạnh hơn, nếu đầu tư nhiều nguồn lực hơn vào phát triển thị trường tài chính [20]
Levine (1997), đã tiến hành kiểm tra tác động của sự phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế của 42 quốc gia trong giai đoạn 1976 – 2003,
tiền gửi ngân hàng trên GDP Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng với phương pháp GMM,
quan trọng trong việc góp phần thúc đ y tăng trưởng kinh tế Tác giả cho rằng ưu thế
nhất giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, sự phát triển của thị trường và thể
tránh xa quan điểm rằng, hệ thống tài chính là một phương thức phụ không quan trọng,