Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải có một máy đo tần số để có thể xác định và kiểm chứng được tần số âm tần của máy phát xung bất kỳ một cách đơn giản, phổ thông.. Phương pháp nghiên cứu Ph
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA V ẬT LÝ
VƯƠNG PHÚ TÀI
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Mã số : 102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: ThS Phan Thanh Vân
Thành ph ố Hồ Chí Minh – năm 2013
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học đối với tôi rất đặc biệt Trong suốt khoảng thời gian này, tôi đã học được nhiều điều mới rất bổ ích cho niềm đam mê nghiên cứu khoa học của tôi Muốn thực hiện và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, tôi
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ gia đình, thầy cô, bạn bè Tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn đến
− Gia đình vì đã sinh ra, nuôi nấng và động viên tôi kịp thời
− Thầy Phan Thanh Vân đã có những hướng dẫn tận tình, sâu sát, đôn đốc trong quá trình hoàn thành luận văn
− Thầy Cao Anh Tuấn và thầy Trần Đặng Bảo Ân đã tạo điều kiện sử dụng phòng thí nghiệm hiệu quả để hoàn thành tốt luận văn
− Các thầy cô trong trong hội đồng phản biện đã giúp tôi hoàn thiện, điều chỉnh
luận văn một cách tốt nhất có thể
− Các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện thực hiện cho tôi được thực hiện luận văn
− Các bạn bè đã động viên, hỗ trợ về mặt tinh thần cũng như chuyên môn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe tới quý thầy cô trong khoa Vật Lý và mong khoa ngày càng phát triển hơn nữa
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PIC 11
1.1 Các hệ thống số 11
1.2 Mã và mã ASCII 13
1.2.1 Khái niệm về mã 13
1.2.2 Mã ký tự ASCII 13
1.3 Sơ lược về PIC 13
1.3.1 Sơ lược lịch sử phát triển 13
1.3.2 Một số đặc tính chung của vi điều khiển PIC 14
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LINH KIỆN LIÊN QUAN – NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG MẠCH 555 VÀ MẠCH ĐO TẦN SỐ 17
2.1 IC 78XX 17
2.2 Thạch anh 19
2.3 LCD 19
2.3.1 Phân loại 19
2.3.2 Ý nghĩa các chân 20
2.3.3 Thanh ghi và tổ chức bộ nhớ 21
2.3.4 Tập lệnh của LCD 23
2.3.5 Giao tiếp và nguyên tắc hiển thị ký tự trên LCD 25
2.4 Vi điều khiển 16F887 27
2.4.1 Sơ đồ và tên các khối của 16F887 27
2.4.2 Sơ đồ và chức năng của các chân 29
2.4.3 Tổ chức bộ nhớ 31
2.4.4 Các bộ định thời 34
2.5 OPAMP 35
2.5.1 Định nghĩa 35
2.5.2 Khuếch đại thuật toán làm việc ở chế độ khóa 37
Trang 42.6 PC 900V 37
2.7 Flip – Flop 39
2.8 IC 555 40
2.8.1 Sơ đồ và chức năng các chân của IC 555 40
2.8.2 Sơ đồ khối và nguyên tắc hoạt động của IC555 41
2.9 Sơ đồ mạch tạo xung vuông dùng 555 và nguyên tắc hoạt động 42
2.10 Nguyên tắc hoạt động mạch đo tần số 43
CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG – THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ MẠCH IN 45
3.1 Mô phỏng bằng Proteus 45
3.2 Mạch tạo xung dùng 555 48
3.2.1 Thiết kế sơ đồ nguyên lý 48
3.2.2 Thiết kế mạch in 60
3.3 Mạch đo tần số 68
3.4 Thi công mạch in bằng phương pháp ủi thủ công 70
3.4.1 In mạch 70
3.4.2 Cắt board 70
3.4.3 Ủi mạch 70
3.4.4 Ngâm 71
3.4.5 Khoan 71
3.4.6 Hàn linh kiện 71
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ 72
4.1 Mạch đo tần số 72
4.1.1 Thực hành trên Testboard 72
4.1.2 Mạch sau khi gia công và hàn linh kiện 72
4.1.3 Máy đo tần số hoàn chỉnh 73
4.2 Mạch tạo xung dùng IC 555 73
4.2.1 Thực hành trên Testboard và quan sát tín hiệu qua dao động ký điện tử 73
4.2.2 Mạch tạo xung hoàn chỉnh 74
4.3 Đo tần số từ mạch phát xung 555 sử dụng máy đo tần số 74
4.3.1 Thực hành trên Testboard 74
4.3.2 Kết quả thực nghiệm 75
4.4 Đo tần số từ máy phát xung chuẩn 75
Trang 54.5 Kết luận và hướng phát triển 78
4.5.1 Kết luận 78
4.5.2 Hướng phát triển 78
PHỤ LỤC 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
2.3 Hình dạng thạch anh sau khi gia công dùng trong các mạch điện tử 17
2.13 Thứ tự các bit trên thanh ghi OPTION_REG 31
2.21 Đường đặc tính OPAMP làm việc ở chế độ khóa 35
3.12 Hộp thoại New Project sau khi chọn xong thư mục 49
Trang 73.14 Hộp thoại Design Templates 50
3.17 Vị trí các linh kiện sau khi sắp xếp xong 52
3.20 Khung Libraries sau khi thêm thư viện layout 53
3.24 Sơ đồ nguyên lý mạch tạo xung dùng IC 555 55
3.32 Chọn file MNL đã tạo ở sơ đồ nguyên lý 59
3.34 Thông báo thông số các linh kiện đã chọn 60
3.36 Giao diện Orcad Layout sau khi tạo file max 61
3.40 Khung Layer sau khi chọn xong lớp vẽ mạch in 63
3.43 Hộp thoại Nets sau khi điều chỉnh các thông số 65
3.46 Mạch in mạch tạo xung dùng IC555 hoàn chỉnh 66
4.2 Mạch đo tần số sau khi thi công, hàn linh kiện 70
4.5 Quan sát tín hiệu mạch tạo xung tạo ra qua dao động ký 72 4.6 Mạch tạo xung sau khi thi công, hàn linh kiện 72
4.10 Đồ thị so sánh tần số đo được của máy đo âm tần và máy phát xung
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
B ảng Di ễn giải Trang
2.1 Giá trị điện áp ra của một số họ IC 78XX và 79XX 15 2.2 Thứ tự và chức năng các chân của Text LCD 19
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Hàng ngày, khi ta thức dậy thì lại có thêm rất nhiều thông tin về công nghệ mới được cập nhật Đa số trong các công nghệ này liên quan đến lĩnh vực điện – điện tử như máy tính bảng, điện thoại thông minh, Điều này chứng tỏ sự phát triển nhanh và
mạnh của lĩnh vực điện tử là không có giới hạn Do đó, việc học tập và nghiên cứu các
vấn đề liên quan đến điện – điện tử là việc làm hết sức đúng đắn và cần thiết trong thời đại số hiện nay Đối với sinh viên khoa Vật Lý – Trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh đã được làm quen với các kiến thức căn bản về linh kiện điện tử, xung, các mạch phát xung thì việc tiếp cận càng phải được quan tâm với mức độ cần thiết Đặc trưng của xung là tần số và chúng ta đã có một vài phương pháp như đo trực tiếp
bằng dao động ký điện tử, phương pháp Lissajous Tuy nhiên, các phương pháp đo trên còn khá phức tạp về thao tác, tính toán Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải có một máy
đo tần số để có thể xác định và kiểm chứng được tần số âm tần của máy phát xung bất
kỳ một cách đơn giản, phổ thông Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi quyết định sử dụng vi điều khiển để thiết kế và lắp ráp máy đo âm tần hiển thị số
2 M ục đích đề tài
Lắp ráp được máy đo âm tần và so sánh kết quả của máy đo với tần số do máy phát xung chuẩn phát ra Qua đó, phục vụ cho công tác giảng dạy phần đo tần số của máy phát xung
3 N ội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu những kiến thức về điện – điện tử, các linh kiện điện tử
- Nghiên cứu về vi điều khiển về cấu trúc phần cứng, cách lập trình; và LCD về
cấu trúc, cách giao tiếp
- Thiết kế, chế tạo, giới thiệu nguyên lý hoạt động của máy phát xung dùng IC
555 và máy đo âm tần
- So sánh tần số của máy đo âm tần với tần số của máy phát xung chuẩn và rút
ra kết luận
Trang 104 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Kiến thức cơ bản về điện – điện tử, vi điều khiển
- Thiết kế và chế tạo mạch điện tử
- Lý thuyết đo tần số của máy phát
Ph ạm vi nghiên cứu
- Máy phát xung dùng IC 555
- Máy đo âm tần hiển thị số trên LCD sử dụng vi điều khiển PIC 16F887
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu kiến thức căn bản về điện – điện tử Xác định và tìm hiểu các linh
kiện phục vụ cho đề tài về cấu tạo, nguyên lý hoạt động Thiết kế mạch in, chế tạo
mạch điện tử Ứng dụng thiết bị vừa chế tạo để đo đạc lấy số liệu thực nghiệm Rút ra
kết luận
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, nghiên cứu kỹ các cơ sở lý thuyết về
mạch điện, quá trình thiết kế mạch điện, vi điều khiển, cách đo tần số
Phương pháp chuyên gia: tiến hành lấy ý kiến, ghi chép chu đáo của giảng viên, các bạn để xây dựng sơ đồ nguyên lý và mạch in chính xác, phù hợp
Phương pháp thực nghiệm khoa học: Kiểm tra cấu tạo và hoạt động của mạch trên phần mềm mô phỏng Protues, Test board Sửa chữa các sai sót, tối ưu hóa mạch điện để vẽ và thiết kế mạch in
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PIC
Chương này sẽ trình bày những kiến thức cơ bản, phổ thông nhất về PIC và vi điều khiển 16F887 PIC nói chung hay vi điều khiển nói riêng và thậm chí LCD được
đề cập ở chương sau đều là các linh kiện số nên muốn làm việc với nó thì ta phải nắm được ngôn ngữ của chúng Do đó, đầu tiên chương này sẽ điểm qua một số hệ thống
số, cách chuyển đổi giữa chúng Tiếp theo, tôi sẽ trình bày về PIC và cụ thể hóa bằng
vi điều khiển 16F887
1.1 Các h ệ thống số
− Hệ thống số là tập hợp các ký tự và mối quan hệ giữa các ký tự đó để biểu diễn các số
− Trong cuộc sống hàng ngày, ta đã quen với việc sử dụng hệ thống số thập phân Tuy nhiên, trong các thiết bị số nói chung, thường sử dụng hệ nhị phân (binary),
hệ bát phân (octan), hệ thập lục phân (hexadecimal) Các hệ thống số khác nhau được phân biệt bằng cơ số của hệ Cơ số của một hệ thống số là số ký tự phân
biệt để biểu diễn số trong hệ đó Ví dụ trong hệ thập phân có 10 ký tự phân biệt
0, 1, 2, 3, …, 9; còn trong hệ nhị phân chỉ có hai ký tự phân biệt là 0 và 1 [6]
− Người ta có thể biểu diễn bất kỳ một số S nào trong hệ thống cơ số A theo đa
thức khai triển sau đây:
(S)A = CnAn + Cn – 1An –1 + … + C0A0 + C–1A–1 + … + C–mA– m (I.1) Hay
n
i
i m
(S) C A (I.2)
=−
= ∑ Trong đó 0 < Ci < A – 1
Ví dụ: (1111)2 = 1 x 23 + 1 x 22 + 1 x 21 + 1 x 20
− Các hệ thống số đếm được phân làm hai loại là loại có trọng số (như hệ thập phân, hệ nhị phân v.v ) và loại không có trọng số (như hệ nhị phân quá 3, hệ nhị phân Gray,…)
Trang 12− Trọng số của một hệ đếm đặc trưng cho vị trí của ký tự đó nằm trong dãy ký tự
biểu diễn cho một con số trong hệ đó Trong hệ thức (I.1) và (I.2) các hệ số Ai
chính là các trọng số, với i là vị trí của ký tự Ci trong dãy số
B ảng 1.1: Một vài hệ thống số
Th ập phân Nh ị phân Bát phân Th ập lục phân
Để chuyển đổi một số trong hệ thập phân sang hệ thống số khác (cơ số A) phải
thực hiện các bước sau:
− Lấy phần nguyên chia cho cơ số A, ghi lại số dư Đem kết quả của phép chia (thương số) tiếp tục chia cho cơ số A Cứ thực hiện như vậy cho đến khi kết quả phép chia nhỏ hơn cơ số A Phần nguyên trong hệ cơ số A sẽ là tập hợp các số
dư của phép chia , trong đó số dư đầu tiên có trọng số nhỏ nhất
− Lấy phần thập phân nhân cho cơ số A, ghi lại phần nguyên Phần thập phân còn
lại tiếp tục nhân cho cơ số A Cứ tiếp tục như vậy cho đến độ chính xác mà ta
muốn Phần thập phân trong hệ cơ số A sẽ là tập hợp các phần nguyên của phép nhân, trong đó số đầu tiên có trọng số lớn nhất
Để đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát phân, trước hết phải gom các số thành nhóm có
ba chữ số, tính từ dấu chấm phân cách phần nguyên và phần thập phân Mỗi nhóm này được thay thế bằng một chữ số hệ bát phân theo bảng mã
Trang 13 Để đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân, trước hết phải gom các số thành nhóm có bốn chữ số, tính từ dấu chấm phân cách phần nguyên và phần thập phân Mỗi nhóm này được thay thế bằng một chữ số hệ thập lục phân theo bảng
mã
1.2 Mã và mã ASCII
Mã là một quy tắc ký hiệu đặt ra để biểu diễn các thông tin Một mã gồm một
số hữu hạn các từ mã Mỗi từ mã có một ký hiệu xác định và được gán biểu diễn cho
một thông tin [1]
Trong kỹ thuật số, dạng mã thông dụng là mã nhị phân Mỗi từ mã của mã nhị phân là một dãy liên tiếp các số hạng, mỗi số hạng chỉ có thể biểu diễn bằng hai số 0 hay 1, gọi là bit Như vậy, một mã nhị phân có độ dài n bit, sẽ có 2n
tổ hợp khác nhau
và có thể biểu diễn cho 2n thông tin Việc gắn mỗi từ mã biểu diễn cho từng thông tin xác định gọi là mã hóa Việc làm ngược lại gọi là giải mã
Mã ASCII (viết tắt của American Standard Code for International Interchange –
Mã chuẩn của Mỹ dùng cho trao đổi thông tin) là một mã nhị phân 7 bit thông dụng
để mã hóa các ký tự trong xử lý văn bản (các chữ cái, chữ số, các dấu ?, !, >, < …) Số
ký tự tối đa có thể mã hóa là 27
= 128 ký tự từ 0 đến 127 Trong bảng mã ACII mở
rộng, người ta bổ sung thêm 128 ký tự đặc biệt với mã từ 128 đến 255 [4]
Ví dụ mã ASCII của ‘A’ là 65, của ‘a’ là 97
1.3 Sơ lược về PIC
1.3.1 Sơ lược lịch sử phát triển
PIC là một họ vi điều khiển RISC được sản xuất bởi công ty Microchip Technology Thế hệ PIC đầu tiên là PIC1650 được phát triển bởi Microelectronics Division thuộc General – Instrument PIC là viết tắt của “Programmable Intelligent Computer” là một sản phẩm của hãng General Instrument đặt cho dòng sản phẩm đầu tiên là PIC1650 Thời điểm đó PIC1650 được dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại
Trang 14vi cho máy chủ 16 bit CP1600, vì vậy, người ta cũng gọi PIC với cái tên "Peripheral Interface Controller" – bộ điều khiển giao tiếp ngoại vi
CP1600 là một CPU mạnh nhưng lại yếu về các hoạt động xuất nhập vì vậy PIC 8-bit được phát triển vào năm 1975 để hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập của CP1600 ROM để chứa mã, mặc dù khái niệm RISC chưa được sử dụng thời bấy giờ, nhưng PIC thực sự là một vi điều khiển với kiến trúc RISC, chạy một lệnh với một chu kỳ máy – gồm 4 chu kỳ của bộ dao động
Năm 1985 General Instruments bán công nghệ các vi điện tử của họ, và chủ sở
hữu mới hủy bỏ hầu hết các dự án - lúc đó đã quá lỗi thời Tuy nhiên PIC được bổ sung EEPROM để tạo thành một bộ điều khiển vào ra lập trình
Ngày nay rất nhiều dòng PIC được xuất xưởng với hàng loạt các module ngoại
vi tích hợp sẵn (như USART, PWM, ADC ), với bộ nhớ chương trình từ 512 Word đến 32K Word
Hiện nay có khá nhiều dòng PIC và có rất nhiều khác biệt về phần cứng, nhưng chúng ta có thể điểm qua một vài nét như sau:
Là CPU 8/16 bit, xây dựng theo kiến trúc Harvard
Có bộ nhớ Flash và ROM có thể tuỳ chọn từ 256 byte đến 256 Kbyte
Có các cổng xuất – nhập (I/O ports)
Có timer 8/16 bit
Có các chuẩn giao tiếp nối tiếp đồng bộ/không đồng bộ USART
Có các bộ chuyển đổi ADC 10/12 bit
Có các bộ so sánh điện áp (Voltage Comparators)
Có các khối Capture/Compare/PWM
Có hỗ trợ giao tiếp LCD
Có MSSP Peripheral dùng cho các giao tiếp I²C, SPI, và I²S
Có bộ nhớ nội EEPROM - có thể ghi/xoá lên tới 1 triệu lần
Có khối điều khiển động cơ, đọc encoder
Trang 15 Có hỗ trợ giao tiếp USB
Có hỗ trợ điều khiển Ethernet
Có hỗ trợ giao tiếp CAN
Đặc điểm thực thi tốc độ cao CPU RISC của họ vi điều khiển PIC16F8XX là:
Chỉ gồm 35 lệnh đơn
Thời gian thực hiện tất cả các lệnh là 1 chu kì máy, ngoại trừ lệnh gọi chương trình con là 2
Tốc độ hoạt động:
* DC - 20MHz ngõ vào xung clock
* DC - 200ns chu kì lệnh
Dung lượng của bộ nhớ chương trình Flash là 8K×14words
Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu RAM là 368×8bytes
Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu EEPROM là 256×8 bytes
1.3.2.1 Các đặc tính ngoại vi
Timer0: là bộ định thời timer/counter 8 bit có bộ chia trước
Timer1: là bộ định thời timer/counter 16 bit có bộ chia trước, có thể đếm khi CPU đang ở trong chế độ ngủ với nguồn xung từ thạch anh hoặc nguồn xung bên ngoài
Timer2: bộ định thời timer/counter 8 bit với thanh ghi 8-bit, chia trước và bộ chia sau
Hai khối Capture, Compare, PWM
− Capture có độ rộng 16-bit, độ phân giải 12.5ns
− Compare có độ rộng 16-bit, độ phân giải 200ns
− Độ phân giải lớn nhất của PWM là 10-bit
1.3.2.2 Các đặc tính tương tự
Có kênh chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số ADC 10-bit
Có reset BOR (Brown – Out Reset)