1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn Thông Cần Thơ - Hậu Giang
Tác giả Nguyễn Thị Linh Phượng
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Lanh
Trường học Trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 483,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ LINH PHƯỢNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... HỒ CHÍ MINH NGUYỄ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ LINH PHƯỢNG

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ LINH PHƯỢNG

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ THỊ LANH

TP Hồ Chí Minh - năm 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS Lê Thị Lanh Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau

có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

TP.HCM, ngày 04 tháng 03 năm 2009 Tác giả

Nguyễn Thị Linh Phượng

Trang 4

LỜI CẢM TẠ



Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin cũng như các số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học vừa qua

Những lời cảm ơn sau cùng tôi xin cảm ơn Cô Lê Thị Lanh đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

TP.HCM, ngày 04 tháng 03 năm 2009 Tác giả

Nguyễn Thị Linh Phượng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Khái quát về giải pháp tài chính 1 1.2 Nội dung giải pháp tài chính 1 1.3 Đặc thù của ngành Viễn thông và giải pháp tài chính cho ngành Viễn thông

1

1.4 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh viễn thông 8

1.5 Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ viễn thông 9

1.6 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ viễn thông của các nước trên thế giới

21

1.6.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ viễn thông của một số nước trên thế giới

24

1.6.3 Xu hướng kinh doanh của một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

viễn thông hiện nay

26

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH

VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG

31

2.1 Khái quát về Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang 31

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang trong thời gian qua (2002 – 2007)

37

2.2 Thực trạng giải pháp tài chính tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang trong thời gian qua (2002 – 2007)

41

2.2.1 Phân tích các giải pháp tài chính để thực hiện huy động vốn tại đơn

vị

41

2.2.2 Phân tích các giải pháp tài chính trong việc sử dụng vốn tại đơn vị

giai đoạn 2002 - 2007

47

2.2.3 Đánh giá thực trạng các giải pháp tài chính đã thực hiện trong thời gian qua (2002 – 2007)

61

2.3 Thực trạng tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang trong thời gian qua (2002 – 2007)

62

2.3.3 Thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang

67

2.3.4 Đánh giá tình hình phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang trong thời gian qua

77

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG CẦN THƠ - HẬU GIANG

84

Trang 7

3.1 Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đối với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông

84

3.2 Dự báo về tình hình phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông của Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang trong thời gian tới

94

3.3 Một số giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang

95

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

đoạn 2002 – 2007

38

Bảng 2.11 Tình hình phát triển thuê bao viễn thông giai đoạn 2002 –

2007

64

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay chúng ta đang bước vào kỹ nguyên của sự thay đổi nhanh chóng trong lĩnh vực thông tin và giao tiếp của xã hội, nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng trở nên cấp thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường viễn thông trong nước cũng như trên thế giới ra đời và phát triển Trong những năm gần đây, sự cạnh tranh trên thị trường viễn thông đã trở nên rất sôi động và quyết liệt Ngành Bưu chính Viễn thông đã xóa dần vị thế độc quyền, thị phần từng bước bị thu hẹp do ngày càng có nhiều các nhà khai thác, các doanh nghiệp mới cùng cung cấp các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên thị trường với những mức giá hấp dẫn và các chương trình khuyến mãi thật sự thu hút được sự chú ý của khách hàng Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong ngành viễn thông đã và đang tạo ra những thách thức và cơ hội mới đối với những nhà khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông Cùng với cuộc cách mạng số hóa, toàn cầu hóa và sự nới lỏng điều tiết thị trường viễn thông, ngày càng nhiều các doanh nghiệp viễn thông đa dạng hóa các dịch vụ để tăng năng lực cạnh tranh và nguồn thu mới

Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang luôn nằm trong quỹ đạo phát triển chung của ngành Với vai trò

là doanh nghiệp nhà nước chủ lực về viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn, Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang (CHTC) đã và đang phát triển mạnh mẽ mạng viễn thông – tin học trên địa bàn thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang Tuy nhiên, trong thời gian qua tốc độ phát triển thuê bao điện thoại tăng chậm, số lượng khách hàng rời mạng khá cao (tương đương 10% so với lượng tăng mới) do các sản phẩm dịch vụ mà đơn vị đang cung cấp chưa thật sự đa dạng, sức cạnh tranh còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa tốt như đã cam kết với khách hàng, các qui trình cung cấp dịch vụ mặc dù

đã được hoàn thiện và đổi mới nhưng vẫn ở tình trạng trì trệ, thiếu đồng bộ làm chậm tốc độ và khả năng cung cấp dịch vụ ra thị trường

Để khắc phục những tồn tại yếu kém nêu trên cần đi sâu phân tích thực trạng giải pháp tài chính tại đơn vị, đồng thời tìm hiểu tình hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông, cũng như những khó khăn, vướng mắc mà Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang đang gặp phải nhằm đề ra những giải pháp tài chính thiết thực giúp đơn vị phát

Trang 12

triển các sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh

tế Chính vì thế, đề tài “Giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ viễn

thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang” được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng giải pháp tài chính và tình hình kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang trong thời gian qua; đánh giá những mặt mạnh và những mặt còn tồn tại của đơn vị để tìm ra nguyên nhân chủ yếu tác động đến quá trình kinh doanh; cuối cùng xem xét một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ viễn thông của các nước trên thế giới, từ đó đề xuất một số giải pháp tài chính giúp đơn vị phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung phân tích thực trạng giải pháp tài chính và tình hình kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông cơ bản tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2007

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chỉ sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán của đơn vị qua các năm, số liệu được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tài liệu có liên quan về ngành Viễn thông

để đề ra những giải pháp tài chính thiết thực, chứ không lập bảng câu hỏi để khảo sát,

đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quá trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông của đơn vị

Cụ thể, nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp sau:

* Phương pháp thống kê, mô tả nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng

nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và quá trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang

* Phương pháp phân tích, so sánh nhằm đối chiếu, so sánh các số liệu, thông tin

trong quá khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các định hướng phù hợp

5 Những đóng góp của đề tài

Tuy còn nhiều hạn chế nhưng đề tài cũng có những đóng góp như sau:

Trang 13

* Đề tài đã hệ thống toàn bộ các sản phẩm dịch vụ viễn thông và cung cấp thông tin cho các nhà nghiên cứu về lĩnh vực đề tài đang nghiên cứu

* Đánh giá thực trạng giải pháp tài chính và tình hình kinh doanh sản phẩm dịch

vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang giai đoạn 2002 – 2007

* Đưa ra một số giải pháp tài chính để phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông nhằm giúp cho các nhà quản trị và điều hành doanh nghiệp viễn thông có thể vận dụng trong thực tế để hoàn thiện và phát triển thêm những dịch vụ mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế

6 Bố cục của đề tài

Nội dung chính của đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích thực trạng giải pháp tài chính và tình hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang

Chương 3: Giải pháp tài chính nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang

Phần phụ lục về các vấn đề khác có liên quan đến đề tài

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái quát về giải pháp tài chính

Giải pháp tài chính được hiểu là tổng thể các giải pháp, các cách thức liên quan đến lĩnh vực tài chính được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục tiêu nhất định Trong đó, việc nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính là một khâu quan trọng để doanh nghiệp đề ra giải pháp tài chính phù hợp

1.2 Nội dung giải pháp tài chính

- Giải pháp tài chính bao gồm các giải pháp liên quan đến việc chi tiêu tiền, tức

là liên quan đến việc đầu tư của doanh nghiệp; giúp cho nhà lãnh đạo biết được cách thức để thực hiện đầu tư cho tốt, cũng như có thể lựa chọn trong rất nhiều cơ hội đầu

tư thì doanh nghiệp sẽ phải đưa ra quyết định lựa chọn cơ hội đầu tư nào

- Giải pháp tài chính bao gồm các giải pháp liên quan đến việc huy động vốn, tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án đầu tư đã được lựa chọn, giúp cho doanh nghiệp biết được nên dùng những nguồn tài trợ nào để tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư đã được hoạch định đó

- Giải pháp tài chính bao gồm các giải pháp liên quan đến việc thực hiện chính sách phân phối của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp biết được nên thực hiện chính sách cổ tức như thế nào

1.3 Đặc thù của ngành Viễn thông và giải pháp tài chính cho ngành Viễn thông 1.3.1 Đặc thù của ngành Viễn thông

1.3.1.1 Vị trí của ngành Viễn thông

Nhà nước xác định viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Phát triển viễn thông nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng và an ninh Các ngành kết cấu hạ tầng nói chung và viễn thông nói riêng là chất xúc tác mạnh mẽ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

Trang 15

Do vậy, muốn cho nền kinh tế quốc dân phát triển thì các ngành kết cấu hạ tầng phải đi trước một bước, tạo tiền đề cho các ngành khác phát triển

Ngành Viễn thông có thể xem như là hệ thần kinh của đất nước Mức độ phát triển thông tin viễn thông được xem như là dấu hiệu phản ánh mức độ phát triển kinh

tế xã hội của đất nước Bên cạnh đó, ngành viễn thông được xem là ngành công nghệ cao, có tốc độ phát triển nhanh góp phần phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đảm bảo năng lực phục vụ cho các yêu cầu hội nhập quốc

tế và khu vực

1.3.1.2 Vai trò của ngành Viễn thông trong nền kinh tế

Ngành Viễn thông phát triển sẽ làm tăng vị thế của Việt Nam trên trường quốc

tế, tăng cường các mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa quốc tế Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thì vai trò của ngành Viễn thông càng trở nên quan trọng hơn

Trên thế giới đã có nhiều công trình, nhiều chuyên gia nghiên cứu và đánh giá vai trò của viễn thông trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tức là nghiên cứu

và đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân của việc phát triển thông tin viễn thông Các tài liệu nghiên cứu đã cho thấy rằng phát triển các phương tiện thông tin viễn thông là yếu

tố tiết kiệm thực tế lao động, vật tư, tiền vốn cho tất cả các ngành kinh tế sử dụng các phương tiện thông tin trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Lợi ích của các dịch vụ viễn thông thể hiện rất rõ trong công nghiệp và trong thương mại Sự phát triển công nghiệp đòi hỏi phải có sự phối hợp của hàng loạt các hoạt động như cung ứng, tuyển dụng, điều phối lao động, nghiên cứu thị trường, thanh toán, lưu trữ,… Còn hoạt động thương mại vốn là hoạt động xử lý thông tin Việc mua bán, môi giới, vận chuyển,… có hiệu quả luôn đòi hỏi phải có thông tin kịp thời về giá

cả, mức độ cung ứng và tiêu thụ,… đối với hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ Nếu thiếu các dịch vụ viễn thông thì các hoạt động trên sẽ không có hiệu quả Đặc biệt, khi cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, công nghệ viễn thông càng mới càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động công nghiệp và thương mại Ngành Viễn thông là công cụ đắc lực phục vụ cho sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là an ninh quốc phòng, thông qua việc truyền đưa các đường lối chính sách của Đảng, các văn bản, các quy phạm

Trang 16

pháp luật từ Trung ương đến địa phương một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và

an toàn

Ngành Viễn thông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển, là ngành trực tiếp tạo ra tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Bởi lẽ, Ngành Viễn thông giúp cho việc truyền đưa thông tin giữa các tổ chức kinh tế một cách nhanh chóng, chính xác, bảo mật và an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Bên cạnh đó, hàng năm ngành Viễn thông đã đóng góp một tỷ

lệ tương đối cao vào tổng thu nhập quốc dân

Ngoài ra, Ngành viễn thông còn đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của mọi tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Ngày nay, khi

xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ ngày càng hiện đại, trao đổi thông tin liên lạc trở thành nhu cầu cấp thiết của người dân, thì sự ra đời và phát triển của ngành Viễn thông là một tất yếu trong quá trình phát triển của đất nước, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

1.3.1.3 Đặc thù của ngành Viễn thông 1.3.1.3.1 Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ viễn thông

Đặc điểm cơ bản của sản phẩm viễn thông là không phải sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hóa cụ thể, mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận, sản phẩm viễn thông thể hiện dưới dạng dịch vụ

Để tạo ra sản phẩm viễn thông cần có sự tham gia của các yếu tố sản xuất như: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

- Lao động viễn thông bao gồm: lao động công nghệ, lao động quản lý và lao động bổ trợ

- Tư liệu lao động viễn thông: là những phương tiện, thiết bị thông tin dùng

để truyền đưa tin tức như thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, phương tiện vận chuyển, nhà cửa,…

- Đối tượng lao động viễn thông: là những tin tức như cuộc đàm thoại, thư

Do đặc tính vô hình của dịch vụ viễn thông nên ngành viễn thông cần quan tâm đến việc truyền đưa tin tức phải đảm bảo chính xác, trung thực và có chính sách chiêu thị thích hợp

Ngày đăng: 07/12/2022, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w