1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VÙNG HUYỆN QUAN SƠN-TỈNH THANH HOÁ

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh tổng hợp quy hoạch xây dựng phát triển du lịch sinh thái vùng huyện Quan Sơn - tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng phát triển du lịch sinh thái
Thể loại Báo cáo quy hoạch
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan Sơn có nhiều dân tộc sinh sống và nhiều màu sắc văn hóa khác nhau được thể hiện qua các lễ hội văn hóa, đặc biệt là văn hóa Mường Xia có từ lâu đời, lễ hội có nhiều nét độc đáo có m

Trang 1

QUY HOẠCH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

VÙNG HUYỆN QUAN SƠN-TỈNH THANH HOÁ

Tỷ lệ: 1/25000

GIÁM ĐỐC CÔNG TY: Ths.KS Lê Thị Hồng

CHỦ NHIỆM ĐỒ ÁN: KTS Lê Hoài Văn

THAM GIA NGHIÊN CỨU:

Kiến trúc: KTS Phạm Trung Thành

KTS Đinh Hà Bình KTS Nguyễn Huy Hùng Kinh tế: KS Trần Thị Lan Anh

San nền thoát nước: KS Nguyễn Khắc Nhật

Giao thông: KS Nguyễn Khắc Nhật

Cấp nước: KS Nguyễn Khánh Toàn

Cấp điện: KS Nguyễn Khánh Toàn

Thoát nước bẩn và VSMT: KS Nguyễn Khánh Toàn

Đánh giá Mtrường chiến lược: KS Nguyễn Khắc Nhật

QUẢN LÝ KỸ THUẬT: Ths.KTS Phạm Văn Trạc

Hà nội, Ngày tháng năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

II ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG 5

III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG DU LỊCH HUYỆN QUAN SƠN 12

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÙNG DU LỊCH SINH THÁI HUYỆN

4.6 Quy hoạch không gian du lịch, mối liên hệ giữa các khu, điểm du lịch trong tỉnh và liên

5.5 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường, quản lý CTR: 20

6.1 Mục tiêu của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược: 21

VII CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN

VIII ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

Trang 3

I PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng vùng:

1.1.1 Phát huy lợi thế và vị trí địa lý vùng huyện Quan Sơn

Huyện Quan Sơn là một huyện vùng cao biên giới nằm phía Tây tỉnh Thanh Hóa bao gồm 12 xã và thị trấn Quan Sơn Có vị trí nằm cách thành phố Thanh Hóa 157km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 217 và tiếp giáp với nước bạn Lào bằng quốc lộ 217, qua cửa khẩu Quốc tế Na Mèo-Nậm Xôi Quan Sơn còn

có một cửa khẩu tiểu ngạch Tam Thanh-Sầm Tớ Tương lai không xa sẽ khánh thành con đường vành đai nối các huyện phía Tây Thanh Hóa đi qua đây Đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân tăng cường giao lưu, buôn bán hàng hóa và mở

ra một tiềm năng lớn về phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch trong những năm tới

Cửa khẩu quốc tế Na Mèo là khu vực thông thương giữa Việt Nam và Lào

là nơi hàng năm đón tiếp hàng vạn lượt khách qua lại giữa biên giới hai nước Là điểm dừng chân của khách du lịch trên tuyến du lịch Việt - Lào

1.1.2 Thực trạng, tiềm năng và động lực phát triển

Vùng du lịch sinh thái, văn hóa huyện Quan Sơn có địa hình núi cao, nhiều hang động đẹp, rừng nguyên sinh thảm thực vật phong phú rất thích hợp để phát triển du lịch sinh thái bền vững

Quan Sơn có nhiều dân tộc sinh sống và nhiều màu sắc văn hóa khác nhau được thể hiện qua các lễ hội văn hóa, đặc biệt là văn hóa Mường Xia có từ lâu đời, lễ hội có nhiều nét độc đáo có một không hai của khu vực biên giới… lễ hội

có nhiều trò chơi dân gian mang đậm tính nhân văn bản địa… trong năm 2010 Huyện Quan Sơn đã tổ chức lễ hội Mường Xia lần thứ 1

Mặt khác trong làn sóng đầu tư mới vào Việt Nam, một lượng vốn lớn sẽ được huy động và đầu tư Một tác động rõ nét là tính lan tỏa của các nguồn đầu

tư này Bên cạnh đó đầu tư vào dịch vụ, thương mại, du lịch ngày càng có xu hướng tăng rõ rệt trong mấy năm trở lại đây Tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Quan Sơn nói riêng sẽ không nằm ngoài tác động này

Hơn nữa huyện Quan Sơn có cửa khẩu Quốc tế Na Mèo thông thương giao lưu buôn bán với nước bạn Lào đây cũng sẽ là động lực phát triển kinh tế mạnh

mẽ của Quan Sơn Do đó vùng huyện Quan Sơn sẽ là một điểm đến cho khách

du lịch trong và ngoài nước trong những năm tới đây

Lợi thế khác để phát triển Vùng du lịch sinh thái văn hóa huyện Quan Sơn

là tình hình chính trị Việt Nam rất ổn định và an toàn, sức hút đầu tư phát triển

du lịch tại Việt Nam là rất lớn do vậy Quan Sơn không nằm ngoài những lực hút đầu tư này Nếu các nhà đầu tư phát triển theo đúng hướng thì sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rất cao và an toàn

1.1.3 Xu thế phát triển mới của các loại hình du lịch sinh thái và văn hóa

Trong những năm gần đây du lịch ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế thế giới, là sự lựa chọn để thoát nghèo của một số quốc gia đang phát triển hoặc có khả năng cạnh tranh không cao trong các lĩnh vực công nghệ cao và hiện đại

Trang 4

Du lịch sinh thái chính là du lịch thiên nhiên, du lịch sinh thái tạo nên và thỏa mãn sự khao khát thiên nhiên, là sự khai thác tiềm năng du lịch cho bảo tồn

và phát triển bền vững và là sự ngăn ngừa các tác động tiêu cực lên sinh thái, văn hóa và thẩm mỹ Trong những năm cuối thế kỷ XX, du lịch sinh thái đã phát triển nhanh ở nhiều quốc gia trên thế giới và là loại hình du lịch được nhiều du khách yêu thích và lựa chọn

Với những điều kiện, tiềm năng và lợi thế nêu trên việc lập quy hoạch xây dựng Vùng du lịch sinh thái văn hóa huyện Quan Sơn nhằm bảo vệ và phát huy giá trị thiên nhiên của khu vực, xác định rõ các khu chức năng và quản lý đầu tư xây dựng tại Quan Sơn làm tiền đề đưa Quan Sơn trở thành một trong những trung tâm du lịch sinh thái - văn hóa của Quốc gia và khu vực ASEAN là rất cần thiết và cấp bách…

1.2 Mục tiêu lập quy hoạch

Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, tỉnh Thanh Hóa và huyện Quan Sơn, Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái huyện Quan Sơn nhằm:

+ Cụ thể hóa chương trình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011–

+ Để từng bước xây dựng Khu du lịch Quan Sơn và đô thị cửa khẩu quốc tế

Na Mèo trở thành trung tâm kinh tế phía Tây của Thanh Hóa

+ Làm căn cứ để thu hút đầu tư và quản lý xây dựng theo quy hoạch

1.3 Các căn cứ lập quy hoạch

- Luật xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội;

- Luật Du lịch số 44/2005 của Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây dựng, ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm

vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 2008 do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008;

- Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh

Trang 5

- Căn cứ chủ trương của UBND tỉnh Thanh Hóa tại văn bản số 5143 KTTC ngày 05/10/2009 về việc quy hoạch phát triển du lịch động Bo Cúng, cửa khẩu Quốc tế Na Mèo và các danh thắng phụ cận thuộc huyện Quan Sơn; Công văn số 5154/UBND-KTTC ngày 22/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá

/UBND-về việc Quy hoạch chi tiết Động Bo Cúng và vùng phụ cận huyện Quan Sơn;

- Căn cứ Quyết định số 2847/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch xây dựng phát triển du lịch huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá;

- Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Chủ tịch UBND huyện Quan Sơn về việc phê duyệt chỉ định thầu Khảo sát, lập quy hoạch xây dựng phát triển du lịch huyện Quan Sơn;

- Hợp đồng số 02/HĐTVXD – QH ngày 15/11/2011 giữa UBND huyện Quan Sơn và Công ty Cổ phần TVXD Thương mại Công nghiệp Thăng Long về việc thực hiện gói thầu tư vấn khảo sát, lập quy hoạch xây dựng phát triển du lịch huyện Quan Sơn

II ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN THỰC TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí và giới hạn vùng quy hoạch:

Vùng du lịch sinh thái văn hóa huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thị trấn huyện lỵ Quan Sơn và 12 xã: Mường Mìn,

Na Mèo, Sơn Điện, Sơn Hà, Sơn Lư, Sơn Thủy, Tam Lư, Tam Thanh, Trung

Hạ, Trung Thượng, Trung Tiến, Trung Xuân thuộc huyện Quan Sơn, Tỉnh

Thanh Hóa với quy mô: 93.017ha

Ranh giới cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp: Huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa

+ Phía Nam giáp: Nước CHDCND Lào

+ Phía Đông giáp: Huyện Bá Thước và huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa + Phía Tây giáp: Nước CHDCND Lào

Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 93.017ha

2.1.2 Địa hình:

Quan Sơn có địa hình đa dạng đặc trưng của huyện miền núi, độ dốc lớn, trung bình từ 25 - 400, có nơi có độ dốc trên 450, địa hình hiểm trở và chia cắt phức tạp Quan Sơn có độ cao trung bình từ 350 m đến 600 m so với mực nước biển Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi đá chạy dài xen

kẽ các khối núi đá vôi với những hang động Có nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo đan xen tạo nên cảnh sắc thơ mộng

2.1.3 Khí hậu:

Nhìn chung khí hậu vùng huyện Quan Sơn không quá nóng, mưa nhiều, có nhiều sương mù (bình quân mỗi năm có tới 70-80 ngày sương mù), mùa đông lạnh và tương đối khô, biên độ nhiệt tương đối lớn Thiên tai cần đề phòng là rét đậm, lũ, sương muối, sương giá, lượng mưa trung bình năm là 2.000 mm đến

Trang 6

2.200 mm (có nơi 2.500 mm); mùa mưa kéo dài 6- 7 tháng, bắt đầu từ giữa tháng tư và kết thúc vào cuối tháng mười Hàng năm có khoảng 10–30 ngày có gió tây khô nóng

- Mùa mưa : Từ tháng 3 đến tháng 9, mưa nhiều, khí hậu nóng ẩm, lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 70% lượng mưa của cả năm Hướng gió chủ đạo là Đông Nam ( mùa hè)

- Mùa khô : Từ tháng 10 đến tháng 3 của năm sau, ít mưa, thời tiết rét, gió chủ đạo là Đông Bắc Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn cộng với giá rét kéo dài từng đợt Sau đây là một số đặc trưng chính:

* Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình của không khí: 25 0C -26 0C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 28,7 0C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 16,6 0C

* Độ ẩm:

+ Không khí trung bình năm : 84%

* Mưa:

+ Lượng mưa trung bình năm : 2000mm - 2500mm

+ Số ngày mưa trung bình : 144 ngày

+ Lượng mưa ngày lớn nhất : 568mm

+ Số ngày có mưa phùn trung bình năm : 38,7 ngày

* Nắng :

+ Tổng số giờ nắng trung bình năm : 1464 giờ

+ Tổng lượng bức xạ trung bình năm 122Kcal/cm2

+ Tổng lượng bốc hơi trung bình năm : 989 mm

- Các sông , suối chính trên địa bàn huyện Quan Sơn, bao gồm: các sông Lò, Sông Luồng, Suối Xia, suối Nhài

2.1.5 Đặc điểm địa chất công trình, địa chất thủy văn:

a Địa chất công trình:

Khu vực thiết kế đất có cường độ chịu tải từ 1,0kg/cm2 -3,0 kg/cm2, tốt cho xây dựng

Trang 7

b Địa chất thuỷ văn:

- Tại thời điểm khảo sát thấy nước mặt tồn đọng ở các ao tù, kênh rạch với mực nước khoảng (0,5 - 0,9)m

- Quan sát mức nước tại các hố khoan và một số giếng ăn, giếng UNICEF trong khu vực cho thấy, nước ở đây ổn định nông (0,8 - 1,5)m Nước ngầm nằm trong các lớp cát, cát pha Nhìn chung nước mặt, mực nước ngầm ổn định tương đối nông

+ Diện tích đất Nông nghiệp: 86837,46 ha

+ Diện tích đất Lâm nghiệp: 80047,22 ha

+ Diện tích đất chưa sử dụng: 3595,49 ha

+ Diện tích đất đô thị chiếm tỷ lệ rất nhỏ và phân bố chủ yếu dọc theo quốc

lộ 217

2.2 Tài nguyên du lịch

Quan Sơn có tiềm năng thế mạnh về du lich sinh thái, du lịch cộng đồng vì:

Hệ thống đường giao thông, sông suối dày đặc với quần thể hang, động tương đối phong phú đa dạng và có cửa khẩu quốc tế Na Mèo rất thuận lợi trong việc phát triển du lịch theo hướng đường bộ Đặc biệt gắn văn hóa tâm linh với một

số điểm có thế mạnh trong việc xây dựng du lịch như: Khu hang hòm xã Trung Xuân; Thác Bản Din xã Trung Hạ; Núi Pù Mằn; Di tích lịch sử Cầu Phà Lò xã Trung Thượng; ( Đã được xếp hạng cấp Tỉnh năm 2011); Đền thờ thần động Năng Non (xó Sơn Lư); Lịch sử Pha Phenh gắn với bài ca kháng chiến của quân

và dân ta trong thời kỳ chống Thực dân Pháp; Thác Bản Nhài (xó Sơn Điện) Núi

lá hoa, hang Co Láy, dòng suối Xia; Pha Dua; Động Bo Cúng ( xó Sơn Thuỷ) ( được xếp hạng cấp tỉnh năm 2009); Quần thể hang động Sa Ná, Son ( Na Mèo) Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo… bước đầu mới chỉ khám phá tiềm năng song trong tương lai kết nối tua du lịch sang nước bạn Lào nơi thủ đô kháng chiến, di tích lịch sử cách mạng Lào tại huyện Viêng Xay- tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cách Cửa khẩu Quốc Tế Na Mèo khoảng 50km Đây là một trong những điểm thu hút khách du lịch quốc tế tương đối lớn

2.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội:

2.3.1 Dân cư:

- Huyện có mật độ dân số thấp nhất trong toàn tỉnh Thanh Hóa, dân cư trong khu vực là lao động nông – lâm nghiệp, sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm nghiệp, đời sống dân cư nhiều khó khăn

Trang 8

- Cư trỳ trờn địa bàn huyện chủ yếu là 4 dõn tộc Thỏi (31.007 người, chiếm 85,72%), Mường (2.814 người, chiếm 7,78%), Kinh (1.338 người, chiếm 3,70%), H'Mụng (1.013 người, chiếm 2,80%)

- Tỷ lệ tăng dõn số tự nhiờn: 2,21%

- Do đặc điểm địa hỡnh nờn sự phõn bố dõn cư trờn địa bàn là rất thưa, mật độ dõn số là 38,88 người/km2 và phụ thuộc nhiều vào điều kiện cơ sở hạ tầng và phong tục tập quỏn của địa phương Ngoài 4 điểm chớnh tập trung dõn cư như Tiểu khu Km22 xó Trung Tiến, Thị trấn Quan Sơn, khu km 61 xó Sơn Điện, cửa khẩu Na Mốo, chủ yếu dõn cư phõn bố dọc theo cỏc triền sụng, suối, nơi cú điều kiện làm nương rẫy, ruộng nước

2.3.2 Lao động:

Tổng số lao động là 22.115 người, trong đú lao động trong độ tuổi là 18.846 người, lao động nữ là 9.316 người

Tổng Số

Sinh Chết

Tăng

tự nhiên

dân số và biến động dân số chia theo đơn vị hành chính

ST

T

Dân số cuối kỳ

Dân số trung bình

Tỷ lệ ( %o ) Sinh

Trang 9

- Là huyện vùng núi được tách tù huyện Quan Hóa tỷ lệ hộ nghèo còn cao, khả năng tiếp cận của đồng bào đân tộc còn hạn chế trong, trong những năm gần đây được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo là tập trung khai thác tiềm năng đất đai, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiện nhanh công cuộc xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, tập trung xây dựng các công trình thủy lợi, bê tông hóa kênh mương, đường giao thông, phát triển hệ thống điện, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất và đời sống, thực hiện chuyển dịch cơ cấu mùa vụ theo hướng mở rộng và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đưa các loại giống, cây con, vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất; đẩy mạnh công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển vốn rừng đã mang lại hiệu quả kinh tế ban đầu

- Huyện có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của khu vực miền núi và tỉnh Thanh Hóa với cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - Nậm Xôi và cửa khẩu tiểu ngạch (Tam Thanh - Sầm Tớ) thuận lợi cho phát triển kinh tế vùng biên giới, phát triển giao thương với nước bạn Lào

- Trong kinh tế, lĩnh vực công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển khá đa dạng, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động và đây cũng là lĩnh vực mà huyện đã tạo ra bước phát triển mới Ngoài các sản phẩm chủ yếu như khai thác đá, cát, sỏi, gạch xây dựng, sản xuất đồ mộc nhân dân trong

Trang 10

huyện đã tổ chức phát triển một số nghề mới như sản xuất đũa, tăm, mành, sơ chế bột giấy từ các sản phẩm tre, luồng, nứa, vầu nhằm khai thác có hiệu quả trên 14.000 ha rừng luồng hiện có, góp phần đáng kể trong việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng bình quân đã tăng trên 15%/năm, vượt chỉ tiêu đại hội gần 10%, giá trị các ngành dịch vụ cũng tăng đáng kể, từ 69 tỷ đồng năm 2005 lên 94 tỷ đồng năm

2010 Công tác xóa đói, giảm nghèo cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm đã được đảng bộ và nhân dân trong huyện tổ chức thực hiện và đạt được kết quả khá Bằng nhiều phong trào như hỗ trợ người nghèo trong sản xuất, giúp đỡ

hộ nghèo xây dựng nhà ở, xóa nhà ở tranh tre tạm bợ nên tỷ lệ hộ đói nghèo

đã giảm đáng kể, từ 63% năm 2005 còn 35% năm 2010; 820/820 hộ nghèo đã được xây dựng nhà ở theo Quyết định 167; 1.278 hộ (bằng 100%) được xóa nhà tranh tre, dột nát theo Chương 134 của Chính phủ; giải quyết việc làm mới cho hơn 4.000 lao động (xuất khẩu 250 lao động); 100% số xã, thị trấn và 75% hộ dân được sử dụng điện; 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã; 65% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

- Các lĩnh vực an ninh - quốc phòng, hoạt động của các đoàn thể cũng đã được huyện tăng cường và đạt kết quả đáng ghi nhận Tình hình an ninh chính trị, an ninh nông thôn, an ninh nội bộ và an ninh biên giới tiếp tục được giữ vững Các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, TDTT ngày càng được đẩy mạnh và từng bước nâng cao chất lượng

- Những lợi thế về tài nguyên thiên nhiên như: có nhiều núi đá vôi phục vụ ngành sản xuất vật liệu xây dựng, có hàng nghìn hecta đồi núi và đất đai màu

mỡ để phát triển nông, lâm nghiệp

- Quan Sơn có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái có nhiều hang động, thác suối, rừng cây cung cấp nước ngọt và thực phẩm cho đồng bào các dân tộc, là con đường vận chuyển lâm sản về đồng bằng ngoài ra còn có nguồn nước ngầm phong phú Quan Sơn có nhiều loại gỗ quý như lim, lát hoa, pơ mu, dổi, vàng tâm, luồng, tre nứa và có nhiều dược liệu quí như nấm hương, trầm hương… cùng một số loại động vật quí hiếm: hoẵng, Sơn Dương,lợn rừng, khỉ v.v

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình huyện đạt : 9,09%

- Thu nhập bình quân đầu người: 5,3 triệu đồng

- Cơ cấu kinh tế: ngành Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 55%; ngành Công nghiệp

- Xây dựng: 15%; ngành Dịch vụ: 30%

2.3.4 Công tác giao dục, đào tạo:

Trong những năm qua ngành Giáo dục & Đào tạo của huyện đã khắc phục khó khăn và đạt được những kết quả quan trọng Chất lượng giáo dục và cơ sở vật chất cho việc dạy và học đang từng bước được cải thiện Tuy nhiên công tác giáo dục ở Quan Sơn còn ở mức thấp, cơ sở trường lớp chưa đáp ứng được yêu cầu

2.3.5 Công tác chăm sóc sức khoẻ:

Trang 11

Mạng lưới Y tế đã được phát triển đến các thôn bản, Mặc dù còn khó khăn

về nhiều mặt, như cơ sở vật chất hạn chế, phương tiện đi lại khó khăn, thiếu thuốc điều trị, nhưng công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được coi trọng

và thực hiện có hiệu quả Các chương trình y tế quốc gia như tiêm chủng mở rộng, các bệnh dịch khác cũng được phát hiện và dập tắt kịp thời Công tác kế hoạch hoá gia đình được củng cố, mạng lưới truyền thông dân số hoạt động đến từng xã và thôn bản

2.3.6 Hoạt động văn hóa – thể thao – du lịch:

Trong những năm qua, lĩnh vực văn hoá thể thao của huyện đã có bước phát triển đáng khích lệ Công tác thông tin tuyên truyền cổ động, truyền thanh - truyền hình được quan tâm đầu tư đúng mức Các hình thức sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức vào các ngày lễ, tết và đã trở thành phong trào thi đua của quần chúng nhân dân Các hoạt động này đã góp phần nâng cao nhận thức của người dân đối với các chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, động viên tinh thần hăng say lao động, học tập góp phần xây dựng quê hương

Tuy nhiên cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá thể thao của các xã và huyện còn rất hạn chế, chưa có điều kiện phát huy hết tiềm năng sẵn có của địa phương

Du lịch ở Quan Sơn đang được quan tâm và phát triển, với thế mạnh của mình, có những hang động và các cảnh quan thiên nhiên hung vĩ, đã tạo cho Quan Sơn những thế mạnh riêng, và đang dần hình thành ở đây một tuyến đường du lịch bắt đàu từ Quốc lộ 217 cho đến cửa khẩu Na mèo Và kết nối được các cảnh đẹp như động Nang Non , thác Bản nhài, hang pha Dùa, núi Đá Hoa, động Bo Cúng và điểm du lịch văn hóa Lễ hội Mường Xia

2.3.7 Hiện trạng sử dụng đất đai:

- Huyện Quan Sơn thuộc vào các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa có địa hình chủ yếu là dạng đồi núi Huyện cũng là vùng có mật độ dân cư cư trú rất thấp nên chức năng sử dụng đất hiện trạng của Huyện chủ yếu là đất rừng và đồi núi Đất đô thị chiếm tỷ lệ rất nhỏ và phân bó chủ yếu dọc theo quốc lộ 217

- Diện tích đất rừng, lâm nghiệp khoảng 71359.8 ha, đã được giao khoán cho các hộ dân chăm sóc bảo vệ, ngoài ra ban quản lý rừng phòng hộ và các đồn biên phòng cũng tham gia quản lý chăm sóc và bảo vệ rừng

2.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

2.4.1 Hiện trạng giao thông

- Huyện Quan Sơn có tuyến đường Quốc lộ 217 chạy qua, nối quốc lộ 1A với cửa khẩu quốc tế Na Mèo, tính chất đường cấp III miền núi, mặt đường bê tông nhựa, quy mô mặt cắt ngang 10.5m Chiều dài khoảng 76km

Trang 12

- Tuyến đường Tây Thanh Hoá kết nối Quốc Lộ 217 với huyện Quan Hoá, đường cấp V miền núi, mặt đường bê tông nhựa, quy mô mặt cắt ngang 5-7m Chiều dài 16.4 Km (đoạn trong huyện Quan Sơn)

- Hệ thống tuyến đường liên xã kết nối trung tâm huyện với các trung tâm xã, các tuyến đường được bê tông nhựa hoặc bê tông hoá, quy mô mặt cắt ngang 7m Tổng chiều dài 182km

- Hiện trạng hệ thống giao thông huyện ngoài các tuyến đường Quốc lộ 217, các tuyến đường liên huyện, kết nối các trung tâm xã đã được đầu tư thì còn lại tương đối khó khăn do địa hình đồi núi dốc, hiện tượng sạt lở đất, xuống cấp đường xảy ra phổ biến vào mùa mưa gây hạn chế đi lại cho người dân cũng như phát triển kinh tế

2.4.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật

- Nền xây dựng các khu vực toàn huyện tương đối hạn chế chủ yếu bám vào trục Quốc lộ 217 và các khu vực triền sông Luồng, sông Lò, các con suối lớn, việc san lấp tạo nền diễn ra cục bộ từng khu vực

- Hệ thống thoát nước mưa chủ yếu là tự nhiên theo từng lưu vực, các tuyến mương được thiết kế phục vụ cho việc tưới tiêu nông nghiệp Việc thu gom nước chủ yếu diễn ra tại các tuyến dân cư dọc Quốc lộ 217 (thị trấn Quan Sơn,

Na Mèo, Mường Mìn) bằng hệ thống mương nắp đan

2.4.3 Hiện trạng cấp điện, cấp nước:

- Tại các trung tâm huyện, xã đã được cung cấp điện tư lươi điện 22Kv từ Bá Thước tới, tuy nhiên tại các khu vực bản, làng do địa hình phân tán không tập trung nên mạng lưới điện không thể cung câp, người dân tại các khu vực này chủ yêu sử dụng máy nổ và các hình thức khác để sử dụng điện cho sinh hoạt hàng ngày

- Người dân tại khu vực chủ yếu sử dụng hệ thống giếng khoan, nguồn nước mặt

từ hai sông lớn là sông Luồng và sông Lồ các con suối lớn trên địa bàn Hệ thống cung cấp nước sạch chưa được đầu tư

III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG DU LỊCH HUYỆN QUAN SƠN

Quan Sơn có tiềm năng thế mạnh về du lich sinh thái, du lịch cộng đồng vì: Hệ thống đường giao thông, sông suối dày đặc với quần thể hang, động tương đối phong phú đa dạng và có cửa khẩu quốc tế Na Mèo rất thuận lợi trong việc phát triển du lịch theo hướng đường bộ Đặc biệt gắn văn hóa tâm linh với một số điểm

có thế mạnh trong việc xây dựng du lịch như: Khu hang hòm xã Trung Xuân; Thác Bản Din xã Trung Hạ; Núi Pù Mằn; Di tích lịch sử Cầu Phà Lò xã Trung Thượng; ( Đã được xếp hạng cấp Tỉnh năm 2011); Đền thờ thần động Năng Non (xó Sơn Lư); Lịch sử Pha Phenh gắn với bài ca kháng chiến của quân và dân ta trong thời

kỳ chống Thực dân Pháp; Thác Bản Nhài (xó Sơn Điện) Núi lá hoa, hang Co Láy, dòng suối Xia; Pha Dua; Động Bo Cúng ( xó Sơn Thuỷ) ( được xếp hạng cấp tỉnh năm 2009); Quần thể hang động Sa Ná, Son ( Na Mèo) Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo… bước đầu mới chỉ khám phá tiềm năng song trong tương lai kết nối tua du lịch sang nước bạn Lào nơi thủ đô kháng chiến, di tích lịch sử cách mạng Lào tại

Trang 13

huyện Viêng Xay- tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cách Cửa khẩu Quốc Tế Na Mèo khoảng 50km Đây là một trong những điểm thu hút khách

du lịch quốc tế tương đối lớn

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÙNG DU LỊCH SINH THÁI HUYỆN QUAN SƠN

4.1 Xu hướng phát triển du lịch văn hóa, sinh thái hiện nay:

Trong những năm gần đây, du lịch ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế thế giới và là sự lựa chọn để thoát nghèo của một số quốc gia đang phát triển hoặc có khả năng cạnh tranh không cao trong các lĩnh vực công nghệ cao và hiện đại Một trong những xu hướng phát triển du lịch hiện nay là du lịch hướng về cộng đồng, hướng về cội nguồn và thân thiện với môi trường với các hình thức du lịch như: Du lịch lịch sử (du lịch hoài niệm), du lịch nghỉ dưỡng,

du lịch mạo hiểm, du lịch sự kiện

4.2 Dự báo thị trường khách du lịch:

4.2.1 Cơ sở dự báo :

- “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam ”;

- “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa;

- Lợi thế về tiềm năng du lịch của khu vực nghiên cứu;

- Tốc độ gia tăng của dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng;

- Xu hướng của dòng khách du lịch nội địa cũng không ngừng gia tăng trong bối cảnh nền kinh tế trong nước ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao;

4.2.2 Thị trường khách du lịch trong nước:

Giai đoạn 2008 - 2010: Thị trường khách du lịch trong nước chủ yếu đến từ

Hà Nội, các tỉnh phía Bắc Các tỉnh phía Nam chủ yếu đến từ thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh miền Trung (Bình Thuận, Ninh Thuận…) Dự báo đến năm

2015 đạt 500.000 lượt khách từ các thị trường trên

Giai đoạn 2015 - 2020: Thị trường khách du lịch nội địa sẽ mở rộng thêm cả

về số lượng và chất lượng Thị trường khách nội địa có thể mở rộng đến các tỉnh đồng bằng Nam bộ Dự báo đến năm 2020 đạt 1.000.000 lượt khách

4.2.3 Thị trường khách du lịch quốc tế:

Thị trường khách du lịch quốc tế chủ yếu là thị trường nước bạn Lào đi qua cửa khẩu Quốc tế Na Mèo và Trung Quốc đi qua Cửa khẩu Thanh Thủy - Hà Giang và các nước trong Khu vực ASEAN đi từ thủ đô Hà Nội lên

Ngày đăng: 07/12/2022, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w