UK EU Mexico Thai India US Singapore S.Korea Taiwan VN Malaysia Indonesia Japan ChinaChỉ số lạm phát của Việt Nam vẫn đang ở mức thấp so với thế giới và khu vực Trước đại dịch, Việt Nam
Trang 1VĨ MÔ VÀ THỊ TRƯỜNG 2H2022
BVSC RESEARCH – 7.2022
Trang 2Điểm nhấn vĩ mô
1 Lạm phát Việt Nam sẽ đạt đỉnh trong Quý IV Năm 2023, áp lực lạm
phát sẽ giảm.
2 6 tháng cuối năm rủi ro biến động tỷ giá và lãi suất tăng là có, nhưng
vẫn sẽ trong tầm kiếm soát.
3 Tăng trưởng GDP có thể đạt 14% trong Quý III/2022 Nhưng tốc độ
tăng trưởng sẽ chậm lại từ quý IV Ảnh hưởng rõ nét hơn trong năm 2023.
Trang 3Bối cảnh thế giới
Kinh tế phục hồi, lạm phát tăng cao, các NHTW lớn nâng lãi suất mạnh tay
Nguồn: Bloomberg, US Bureau of Labor Statistics, BVSC tổng hợp
-10123
06/15 06/16 06/17 06/18 06/19 06/20 06/21 06/22
Mỹ và Anh đã liên tục nâng lãi suất (%)
FEDECBBoEBoJ
0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000
Các quốc gia hồi phục trở lại sau giai đoạn bị
ảnh hưởng bởi dịch Covid-19
Mỹ Nhật Bản Anh Hàn Quốc Sing EU
-2 0 2 4 6 8 10
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Ngoại trừ năm 2020 với các đột biến, số lượng việc làm mở mới ở Mỹ trong các tháng đầu năm 2022 cũng đang ở mức cao so với các năm gần đây
2017 2018 2019 2021 2022
Trang 4UK EU Mexico Thai India US Singapore S.Korea Taiwan VN Malaysia Indonesia Japan China
Chỉ số lạm phát của Việt Nam vẫn đang ở mức thấp so với thế giới và khu vực
Trước đại dịch, Việt Nam nằm trong số những nước có tăng trưởng mạnh mẽ và ổn
định, trong đại dịch Việt Nam cũng là 1 trong số ít các quốc gia vẫn duy trì được tăng
trưởng dù bị tác động bởi Covid-19
Vietnam Trung Quốc Indonesia Malaysia Mỹ Hàn Quốc Thái Lan
0 5 10 15 20 25 30 35
Trang 5T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Chỉ số thuê tàu hàng khô Baltic
2019 2020 2021 2022
0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Chỉ số cước phí vận tải container thế giới
2019 2020 2021 2022
208,01 223,11
0 50 100 150 200 250 300
Trang 6Lạm phát tại Việt Nam có thể kiểm soát ở ngưỡng 4% cho cả năm 2022
Lạm phát sẽ còn tăng mạnh hơn trong thời gian tới Tuy nhiên, Chính phủ vẫn còn công cụ để kiểm soát lạm phát trong năm 2022
Nguồn: GSO, channuoivietnam.com, BVSC tổng hợp
0123456
Dự báo diễn biến chỉ số CPI YoY (%)
Chỉ số CPI các tháng nửa cuối năm sẽ tăng mạnh hơn và có thể lên trên 5% YoY Dù vậy, trung bình cả năm chỉ số CPI sẽ vẫn dưới mức kiểm soát 4% Q4 cũng sẽ là thời điểm chỉ số CPI của Việt Nam lập đỉnh
10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000
Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
Diễn biến giá xăng RON92 (VND/lít)
2019 2020 2021 2022
55.931
30.00040.00050.00060.00070.00080.00090.000100.000
Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
Biến động giá thịt lợn (đồng/kg)
2019 2020 2021 2022
Trang 7GDP tăng từ nền thấp, BVSC dự báo GDP 2022 đạt mức tăng 7%.
Với mức nền thấp của Quý 3/2021, tăng trưởng GDP trong Quý 3 2022 có thể đạt trên 10%, nhờ động lực tăng từ sự hồi phục của tiêu dùng và sản xuất Dù vậy, tăng trưởng GDP sau đó có thể sẽ gặp khó khăn khi động lực chỉ còn đến từ đầu tư công
Nguồn: GSO, BVSC tổng hợp
Động lực tăng trưởng chính
Sức mua và tiêu dùng trong nước
Sức mua và tiêu dùng trong nước
Đầu tư tư nhân và FDI
Đầu tư công
Đầu tư công
Đầu tư công
Tăng trưởng GDP YoY
Dự báo tiếp tục tăng trưởng mạnh nhờ nền thấp trong Quý 3 nhưng sẽ hạ nhiệt vào Q4/2022 và năm 2023
Trang 8Xuất nhập khẩu
Xuất khẩu tiếp tục tăng trưởng và duy trì thặng dư thương mại trong nửa đầu năm 2022 Tuy nhiên,
nửa sau có thể gặp khó khăn do triển vọng kém tích cực của cầu tiêu dùng thế giới
Nguồn: GSO, Bloomberg, BVSC tổng hợp
5.7866.0357.2859.019
22.912
33.562
7.0596.7998.04610.299
22.353
42.747
Sắt thép Chất dẻo VảiĐiện thoại và LKMáy móc thiết bị, DC PT khácĐiện tử, máy tính và LK
Giá trị nhập khẩu một số mặt hàng chính trong nửa
đầu năm (triệu USD)
20222021
4.1218.20610.383
17.09715.311
23.86925.054
5.7568.53911.929
21.29118.650
27.06428.582
0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000Thủy sản
Gỗ và sản phẩm gỗ
Giày dépMáy móc thiết bị, DC PT khác
Dệt, mayĐiện tử, máy tính và LK
Điện thoại và LK
Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng chính trong
nửa đầu năm (triệu USD)
20222021
-30%-15%0%15%30%45%60%
-3.000-1.50001.5003.0004.5006.000
Trang 9❑ Du lịch lữ hành và dịch vụ ăn uống bật tăng mạnh
mẽ nhưng vẫn còn dư địa rất lớn để hồi phục.
15.498
18.009
3.837
157 88 590 19,93% 16,20%
2018 2019 2020 2021 1H2021 1H2022Lượt khách du lịch (nghìn lượt - T) Tăng trưởng YoY - P
Biến động lượng khách quốc tế tới Việt Nam
441.928 457.964
465.330 471.766
300.000350.000400.000450.000500.000
và dịch vụ Tiêu dùng Nhà nước
Thay đổi tồn kho
Tài sản cố định
Tiêu dùng Hộ dân cư
Chi tiêu hộ dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sử dụng GDP
Trang 10Vốn đầu tư toàn xã hội – Vốn đầu tư FDI
Có dấu hiệu chững lại
Nguồn: MPI, GSO, BVSC tổng hợp
❑ Vốn đăng ký mới chững lại – kể cả loại trừ khoản tăng đột biến trong năm 2021.
❑ Vốn FDI đăng ký từ phần lớn các đối tác FDI chính (ngoại trừ Hàn Quốc) đều ghi nhận giảm.
❑ Tích cực: dòng vốn vào lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo vẫn ghi nhận tăng trưởng – là động lực cho ngành sản xuất và xuất khẩu.
❑ Tuy nhiên, các NHTW lớn nâng lãi suất có thể sẽ ảnh hưởng tới triển vọng FDI.
Vốn đầu tư FDI (Triệu USD)
5.000 10.000 15.000
-2017 2018 2019 2020 2021 6T/2021 6T/2022
Vốn FDI vào 1 số lĩnh vực chính (Triệu USD)
Công nghiệp chế biến, chế tạo Hoạt động kinh doanh bất động sản Sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa
Trang 11Vốn đầu tư toàn xã hội
Đầu tư tư nhân có thể sẽ chững lại; Đầu tư công kỳ vọng được thúc đẩy mạnh hơn trong 6 tháng cuối năm và
năm sau
Nguồn: Nghị quyết số 29/2021/QH15, GSO, BVSC tổng hợp
25.804 21.445 28.846 33.606 38.181 44.352
10.00020.00030.00040.00050.00060.000
~330-340 nghìn tỷ
1H Các tháng còn lại
Dư địa giải ngân vốn đầu tư công (Tỷ đồng)
2020 2021 2022
Tỷ trọng các khu vực vốn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Vốn đầu tư của dân cư và tư nhân
Vốn đầu tư khu vực nhà nước
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Phan Thiết - Dầu Giây Mai Sơn - Quốc lộ 45 Cam Lộ - La Sơn
Tiến độ thực hiện một số dự án thành phần cao tốc Bắc - Nam phía Đông phải hoàn thành trong năm 2022
13.338,00 13.687,00 5.003,06 5.534,47 7.293,22 7.615,00 12.111,00 10.853,90 12.577,49 7.669,31 1.607,41
2019 2020 2020 2021 2022 2023 2024Diễn Châu - Bãi Vọt
Cam Lâm - Vĩnh HảoCầu Mỹ Thuận 2 và …QL45 - Nghi SơnNghi Sơn - Diễn ChâuNha Trang - Cam LâmMai Sơn - QL45Vĩnh Hảo - Phan ThiếtPhan Thiết - Dầu GiâyCam Lộ - La SơnCao Bồ - Mai Sơn
Tiến độ thực hiện các đoạn đường cao tốc Bắc Nam phía Đông giai đoạn 1 (tổng số vốn 97 nghìn tỷ đồng)
21.935 44.691 85.813 17.837 75.378 119.666 114.450 97.290
2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 Cao tốc Khánh Hòa–Buôn Ma Thuột GĐ1
Cao tốc Châu Đốc–Cần Thơ–Sóc Trăng GĐ1
Vành đai 4 TP.Hà Nội Cao tốc Biên Hòa–Vũng Tàu GĐ1
Vành đai 3 TP.HCM Cao tốc Bắc Nam giai đoạn 2 Giai đoạn 1 sân bay Long Thành Cao tốc Bắc Nam giai đoạn 1
Các dự án đầu tư công trọng điểm
Trang 12Tỷ giá - VND chịu áp lực mất giá trong năm 2022
NHNN có thể phải thực hiện các biện pháp để hỗ trợ ổn định tỷ giá
Nguồn: Bloomberg, World bank, IMF, SBV, BVSC tổng hợp
102
105 105 105
108 107
110 109
106
3,7 3,8 3,8 3,8
3,9 3,9
4,0 3,9 3,8
3,5 3,6 3,7 3,8 3,9 4
100 102 104 106 108 110 112
07/21 08/21 09/21 10/21 11/21 12/21 01/22 02/22 03/22
Dự trữ ngoại tệ có xu hướng giảm từ đầu năm
Dự trữ ngoại tệ (Tỷ USD - T) Số tháng nhập khẩu (P)
-10.000-5.00005.00010.00015.000
Q1/2022Q3/2021
Q1/2021Q3/2020
Q1/2020Q3/2019
Cán cân vãng lai Cán cân tài chính Lỗi và sai sót Cán cân tổng thể
Cán cân thanh toán tổng thể chuyển sang trạng thái thâm hụt sau hơn 3 năm Tiền gửi TCTD giảm sút là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng tiêu cực tới cán cân thanh toán
-10.000-5.00005.00010.00015.000
Q1/2022 Q3/2021 Q1/2021 Q3/2020 Q1/2020
Cán cân tài chínhFDI Tiền gửi TCTD Các khoản khác
Tiền gửi của TCTD giảm mạnh trong cán cân tài chính
Diễn biến của đồng tiền các nước EMs so với USD
- cuối quý 2/2022 so với cuối năm 2021
949698100102104106
Cán cân thương mại chuyển sang trạng thái thặng
dư (triệu USD)
Trang 13Nguồn: SBV, Bloomberg, Fiinpro, BVSC tổng hợp
6/15 6/16 6/17 6/18 6/19 6/20 6/21 6/22
Tiền gửi dân cư và tiền gửi TCKT
Tiền gửi TCKT
Tiền gửi dân cư
❑ Tăng trưởng tín dụng kiểm soát trước áp lực lạm phát nên thời gian tới khó có thể tăng mạnh như nửa sau của các năm gần đây NHNN nhiều khả năng sẽ chỉ nới hạn mức tín dụng cho các ngân hàng với mục tiêu tăng trưởng tín dụng cả năm 14% như đầu năm đề ra.
❑ Trước các áp lực từ lạm phát và tỷ giá, lãi suất có thể sẽ được điều chỉnh tăng trong nửa cuối năm Tuy nhiên, mức tăng sẽ chưa quá lớn để vẫn có thể hỗ trợ hồi phục kinh tế.
Kiểm soát tăng trưởng tín dụng và cung tiền
giúp kiểm soát lạm phát và lãi suất
Tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán hàng năm
Trang 14Môi trường tiền rẻ không còn, thị trường chứng khoán giảm điểm sâu
TTCK toàn cầu chịu tác động mạnh bởi động thái tăng lãi suất và thu hẹp chính sách tiền tệ của các NHTW lớn trên thế giới Lợi suất TPCP đã trở về và đạt mức cao hơn trước đại dịch Trong bối cảnh thị trường thế giới suy giảm mạnh, TTCK Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Tại Việt Nam, lợi suất trái phiếu cũng đã tăng vượt mức trước đại dịch Các ngành chiếm tỷ trọng vốn hóa lớn như ngân hàng, bất động sản, thực phẩm và hàng tiêu dùng đều giảm điểm mạnh kể từ đầu năm đến nay.
2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Đóng góp các ngành vào biến động Vnindex
Bất động sản Ngân hàng Tiện ích Cộng đồng Công nghệ Thông tin Dầu khí Bán lẻ Dược phẩm và Y tế Dịch vụ Tiêu dùng DN đã hủy niêm yêt Nguyên vật liệu Dịch vụ tài chính Bảo hiểm Công nghiệp Hàng Tiêu dùng
Lợi suất TPCP 10 năm
Nguồn: Bloomberg, Fiinpro, BVSC tổng hợp
0100020003000400050006000
Trang 15Thanh khoản đang tiến dần về mặt bằng ổn định
Không chỉ giảm mạnh về mặt điểm số, thanh khoản thị trường cũng bị sụt giảm mạnh từ đầu năm đến nay K hi bối cảnh bất ổn, mặt bằng lãi suất tăng nhanh, quy mô margin giảm tốc, thanh khoản của thị trường cổ phiếu đã sụt giảm liên tục từ mức đỉnh vào tháng 11/2021 Giá trị giao dịch trung bình phiên đang trở về mức thấp của cuối 2020 đầu 2021 nhưng nếu nhìn trong bối cảnh xu hướng lãi suất vẫn có thể tiếp tục tăng thì thanh khoản chung của thị trường còn có thể phải giảm thêm.
Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
Giá trị khớp lệnh trung bình phiên trên HSX
Tỷ lệ Giá trị giao dịch/Vốn hóa toàn tại HSX
Tăng trưởng margin và tăng trưởng Vnindex theo quý
Nguồn: Bloomberg, Fiinpro, BVSC tổng hợp
020040060080010001200140016001800
02468101214
Diễn biến Vnindex và Lợi suất TPCP 5 năm
Trang 16Động lực phát hành thêm cổ phiếu khiến nhiều nhóm cổ phiếu đã tăng rất mạnh về thanh khoản và giá
Năm 2021 thanh khoản thị trường được dẫn dắt bởi các nhóm cổ phiếu ngân hàng, bất động sản, chứng khoán – các nhóm doanh nghiệp phát hành lượng lớn cổ phiếu, hút lượng lớn tiền ra khỏi thị trường Thị trường sẽ cần thêm thời gian để cân bằng được lượng cung này Mặt khác, khi câu chuyện phát hành tăng vốn không còn, các nhóm ngành sẽ gặp khó khăn khi thiếu đi động lực đẩy giá
Số lượng cổ phiếu phát hành thêm
20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000
Giá trị phát hành cổ phiếu các doanh nghiệp niêm yết
Tỷ trọng giao dịch theo loại hình nhà đầu tư
Giá trị giao dịch ngành Ngân hàng, Bất động sản + Chứng khoán
Nguồn: Fiinpro, BVSC tổng hợp
Trang 17Dòng tiền nội chờ thị trường ổn định
Dòng tiền cá nhân sẽ giữ vai trò ngày càng quan trọng khi công nghệ giúp dân số trẻ tiếp cận được với TTCK, các sản phẩm đầu tư tài chính sớm hơn Lãi suất tăng nhẹ nhưng vẫn ở mặt bằng thấp so với cách đây 10 năm Các kênh đầu tư như TPDN, BĐS triển vọng kém đi sẽ góp phần tăng sức cạnh tranh của thị trường cổ phiếu khi thị trường ổn định, tăng điểm trở lại
Mức độ quan tâm của người dân Việt Nam với Crypto
Giá trị TPDN phi ngân hàng phát hành và đáo hạn
Trái phiếu phi NH đáo hạnGiá trị phát hành(tỷ đồng)
Số lượng tài khoản mở mới các tháng
Nguồn: VSD, Fiinpro, Chainalysis, BVSC tổng hợp
Trang 18Định giá thị trường theo PE đang về mức hấp dẫn trong lịch sử
Mức PE của VnIndex đang ở khoảng 12.x lần thấp hơn đáng kể so với mức PE bình quân 10 năm của thị trường Đây là mức định giá tương đối hấp dẫn của thị trường Việt Nam khi dự phóng tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp vẫn duy trì mức tăng khoảng 20-25% trong năm 2022 Theo các quan sát trong quá khứ, các chu kỳ tăng trưởng mạnh của thị trường cũng thường bắt đầu từ mức PE 10.x-11.x lần
Mức tăng của Vnindex mỗi khi Vnindex về chạm ngưỡng 11.x lần
79111315171921
01/2014 06/2015 11/2016 04/2018 09/2019 02/2021 07/2022
Diễn biến PE của VN30
Diễn biến PE của VnIndex
Trang 19Tuy nhiên mức PE hợp lý có thể chịu ảnh hưởng bởi mặt bằng lãi suất cao lên và đóng góp lớn của ngành ngân hàng
Mặc dù cơ cấu tỷ trọng vốn hóa của ngành ngân hàng trên toàn thị trường vẫn duy trì ổn định nhưng mức đóng góp lợi nhuận của khối ngân hàng trong tổng thế lại có
xu hướng tăng lên trong thời gian gần đây Việc lợi nhuận của nhóm ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận toàn thị trường sẽ khiến cho mức định giá theo
PE của thị trường bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, khi mặt bằng lãi suất tăng lên, mức độ hợp lý của PE sẽ thấp hơn.
Điện, nước & xăng dầu khí đốt Hóa chất Xây dựng và Vật liệu
Công nghệ Thông tin Tài nguyên Cơ bản Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Tỷ trọng đóng góp lợi nhuận các ngành tại HSX
Ngân hàng Bất động sản Thực phẩm và đồ uống Điện, nước & xăng dầu khí đốt Hóa chất Xây dựng và Vật liệu Công nghệ Thông tin Tài nguyên Cơ bản
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp Bán lẻ Khác
11,0
15,6 12,5
0
1.800
510152025
Nguồn: Bloomberg, Fiinpro, BVSC tổng hợp
49141924
PE VNIndex và Lợi suất TPCP 5 năm
Trang 20Trong quá khứ biến động lãi suất ảnh hướng lớn nhất tới xu hướng của Vnindex
Theo quan sát kể từ 2010, tăng trưởng của Vnindex có xu hướng đồng chiều với kỳ vọng tăng trưởng GDP và tăng trưởng EPS Vnindex chịu biến động lớn khi CPI cả năm lớn hơn 4%, biến động của tỷ giá tác động không quá lớn tới xu hướng của TTCK Vnindex chịu tác động lớn nhất, và ngược chiều với diễn biến của lãi suất.
Nguồn: Bloomberg, Fiinpro, BVSC tổng hợp
Trang 21Đánh giá nhanh một số yếu tố chính tác động tới thị trường
Trong năm 2022 thị trường phải đối mặt với nhiều yếu tố bất lợi, tuy nhiên bước sang năm 2023 nhiều yếu tố sẽ ổn định trở lại và thị trường chứng khoán sẽ được hỗ trợ và có thể sẽ có diễn biến khởi sắc hơn
Trang 22Không còn tiền giá rẻ, tăng trưởng LNST của các doanh nghiệp niêm yết sẽ là động lực cho thị trường năm 2022
❑ BVSC dự báo Kết quả kinh doanh cả năm 2022 của BVS-70 tăng trưởng +27,8% yoy Sang năm 2023, BVSC dự báo LNST BVS-70 tăng trưởng 10.2%
❑ Giá chứng khoán giảm mạnh khiến mặt bằng định giá quay về vùng hấp dẫn, P/E forward rổ BVS-70 tại giá đóng cửa ngày 05/07 giảm về 11,19 lần, thấp hơn so với mặt bằng thiết lập trong nhiều năm ~15,9x.
❑ Các ngành dẫn dắt tăng trưởng trong năm 2022 gồm: Dầu khí, Bán lẻ, Ngân hàng, Xây dựng, Phân bón, Thủy sản.
❑ Một số ý tưởng đầu tư trong phần còn lại của năm 2022:
o Nhóm có sự bứt tốc mạnh về cuối năm: nhóm ngành Xây dựng với hưởng lợi từ đầu tư công Nhóm Cảng hàng không có kết quả kinh doanh cải thiện khi so với nền thấp 2021 và ngành du lịch mở cửa trở lại.
o Ngành Bảo hiểm sau rất nhiều năm mới có sự tăng trưởng >2x% về lợi nhuận nhờ phục hồi kinh tế và nhu cầu bảo hiểm quay lại sau đại dịch, môi trường lãi suất, lợi suất trái phiếu ở mặt bằng cao hơn.
o Nhóm ngành có nền tảng tăng trưởng tốt, tăng trưởng doanh thu đi cùng
tăng trưởng lợi nhuận gồm: CNTT, Bán lẻ, Ngân hàng.
o Nhóm ngành ít bị tác động bởi lạm phát: điện, thực phẩm và đồ uống, thiết
bị gia dụng, bao bì đóng gói, dược.