Luận văn : Biện pháp nhắm đẩy mạnh TTSP trên thị trường nội địa của Cty may Thăng Long
Trang 1Lời nói đầu
Việc thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng đã đa nền kinh tế nớc ta sangtrang mới, tăng trởng kinh tế trung bình 7%/năm, chính trị ổn định và đời sống củangời dân ngày càng đợc nâng cao
Tuy nhiên, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa cóthêm nhiều cơ hội vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, thị trờngcủa doanh nghiệp biến đổi liên tục và phức tạp Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải năng động, sáng tạo tìm ra cho mình giải pháp riêng để thíchứng với môi trờng kinh doanh mới
Thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trờng là một trong những giải pháp đợc nhiềudoanh nghiệp lựa chọn nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh, phát huy các thế mạnhcủa mình, thích ứng với thị trờng, đồng thời tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo an toàn
và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng
Ngành may mặc ở nớc ta hiện nay là một trong những ngành mũi nhọn, pháttriển nhanh lại có sự cạnh tranh gay gắt Công ty May Thăng Long là công ty maymặc xuất khẩu đầu tiên ở nớc ta ra đời vào năm 1958 Cùng với sự đổi mới nền kinh
tế, công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trờng, ổn định sản xuất và khôngngừng mở rộng thị trờng tiêu thụ Trong đó, hàng may mặc xuất khẩu là mặt hàngchủ lực của công ty Tuy nhiên, hiện nay do sự biến động từ thị tr ờng xuất khẩu vàhình thức sản xuất kinh doanh theo phơng thức gia công không đem lại nhiều lợinhuận đã gây ra cho công ty một số khó khăn Trong khi đó, thị trờng may mặc nội
địa là thị trờng đầy tiềm năng với những đặc điểm và điều kiện hết sức thuận lợi lạicha đợc công ty quan tâm đúng mức
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phát triển thị trờng nội địa, trongnhững năm gần đây, công ty May Thăng Long đã có những bớc tiến đột phá trongviệc xâm nhập và mở rộng thị trờng tiêu thụ trong nớc Tuy nhiên, trong quá trìnhthực hiện, công ty vẫn còn gặp không ít vớng mắc khó khăn
Sau thời gian học tập và tìm hiểu tại công ty May Thăng Long, với mục đíchcủng cố và hệ thống hoá các kiến thức đã đợc học, áp dụng chúng vào thực tiễn
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nội địa của công ty May Thăng Long ”
Trang 2Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm 3 chơng nội dung:
ơng 3 : Một số biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nội địa
của công ty May Thăng Long
Do thời gian và trình độ có hạn, chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cô giáo Nguyễn Thị Thảo, các thầycô giáo trong khoa QTKD và các cô chú trong công ty để em có thể thực hiện đề tàitốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thảo và các cô chú trongcông ty May Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên
đề này
Trang 3Chơng I Tổng quan về công ty May Thăng Long.
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty May Thăng Long.
Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 8/5/1958 theo quyết định của
Bộ ngoại thơng Khi mới thành lập, công ty có tên là Xí nghiệp may mặc xuấtkhẩu, trực thuộc tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Việc thành lập Công tymang một ý nghĩa lịch sử to lớn, bởi vì đây là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiêncủa Việt Nam Lần đầu tiên đa hàng may mặc của Việt Nam ra thị trờng nớc ngoài.Ngoài ra, công ty ra đời cũng đã góp sức mình vào công cuộc cải tạo kinh tế thôngqua việc hình thành những tổ sản xuất của các hợp tác xã may mặc đi theo hớngsản xuất xã hội chủ nghĩa và công nghiệp hoá
Ngày khởi đầu thành lập, tổng số cán bộ của công ty chỉ có 28 ngời với
khoảng 550 công nhân Tổng số máy móc, thiết bị của công ty là 1700 máy đạpchân các loại, phần lớn là máy thuộc thế hệ cũ và lạc hậu Thiết bị cơ bản trongngày đầu thành lập là rất thô sơ, chỉ có máy may, bàn là, dao kéo và các thiết bị
đóng thung khác, không có máy cắt, máy ép cổ, máy giặt tẩy nh ngày nay Dâychuyền sản xuất chỉ có 3 ngời với năng suất thấp, chỉ đạt 3 áo/1 ngời/1 ca Khi sảnxuất phát triển, công ty phải chuyển về 40 Hùng Vơng, nhng vẫn không đáp ứng đ-
ợc yêu cầu, nên bộ phận đóng gói, đóng hòm phải chuyển về 17 Chả Cá và Cửa
Đông Tuy vậy, những địa điểm mới này nhiều khi vẫn phải căng bạt ra hè làm
đêm cho kịp kế hoạch xuất khẩu
Năm 1958, hàng may mặc của công ty lần đầu tiên có mặt tại thị trờngMatxcơva của Liên Xô cũ và đợc nhiều ngời tiêu dùng tại đó quan tâm và chào đónnồng nhiệt Hàng của công ty bắt đầu lan toả khắp đất nớc Xô Viết và sau đó sangCộng hoà Dân chủ Đức Thắng lợi ban đầu này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó
cổ vũ, động viên mạnh mẽ toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty ra sức hăngsay lao động, nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất
Từ năm 1960 đến năm 1975: năm1961, công ty đã chuyển địa điểm làm việc
về 250 Minh Khai, tức địa điểm khang trang hiện nay của công ty Mặc dù gặpnhiều khó khăn do chiến tranh và hậu quả chiến tranh, công ty vẫn liên tục đầu tthêm nhiều máy móc thiết bị mới để luôn nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lợng các sản phẩm may mặc xuất khẩu của công ty Công ty đã thay thế máy
đạp chân bằng máy may công nghiệp, trang bị thêm máy móc chuyên dùng nh máythùa, máy đính cúc, máy cắt gọt, máy dùi dấu…Mặt bằng sản xuất đMặt bằng sản xuất đợc mở rộng,
Trang 4dây chuyền sản xuất đã lên tới 27 ngời, năng suất áo sơ mi đạt 9 áo/ngời/ca Vì thếtình hình sản xuất những năm 1973-1975 đã có những bớc tiến bộ rõ rệt.
Năm 1973: giá trị tổng sản lợng đạt đợc 5.696.900 đồng, với tỷ lệ 100,77%,
v-ợt hơn năm 1972 là 166,7%
Năm 1974: tổng sản lợng đạt 5.005.608 sản phẩm, giá trị tổng sản lợng6.596.036 đồng, đạt 102,28%
Năm 1975: tổng sản lợng lên tới 6.476.926 sản phẩm, đạt 104,36% Giá trịtổng sản lợng 7.725.958 đồng, đạt 102,27% so với kế hoạch
Đây là thời kỳ công ty vừa may hàng gia công cho Liên Xô cũ và một số n ớcxã hội chủ nghĩa khác vừa làm nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu quốc phòng
Từ năm 1975 đến 1980, sau khi đất nớc thống nhất, công ty bớc vào thời kì
phát triển mới Trong thời kỳ này, công ty lại tiếp tục trang bị thêm 84 máy maybằng và 36 máy 2 kim 5 chỉ thay cho 60 máy cũ, cùng với một máy ép mex, đại tumáy phát điện 100kw, đồng thời cải tiến dây chuyền sản xuất (có sự cộng tác củacác chuyên gia Liên Xô), nghiên cứu 17 mặt hàng mới (đợc duyệt 10) Ngoài racông ty còn thành lập Hội đồng sáng kiến, phát huy trí tuệ của đông đảo cán bộ,công nhân viên, và trong giai đoạn này, toàn công ty có 209 sáng kiến cải tiến Tấtcả những thành quả trên đã góp phần tích cực hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ
2, với tỷ lệ thực hiện kế hoạch năm thấp nhất (1978) là 100,36% và năm cao nhất(1976) là 104,36%
Tên gọi Xí nghiệp may Thăng Long ra đời vào năm 1980 Sản phẩm của công
ty, đặc biệt là áo sơ mi xuất khẩu đã đợc xuất đi nhiều nớc, chủ yếu là Liên Xô cũ
và các nớc Đông Âu
Trong giai đoạn 1980-1990, công ty chuyển hớng mạnh mẽ từ chỗ các vật t
và nguyên liệu do Nhà nớc cấp sang sản xuất và gia công hàng xuất khẩu bằngnguyên liệu do khách hàng đa đến, chuyển từ xuất khẩu mậu dịch sang sản xuất giacông xuất khẩu Công ty may Thăng Long đã tiến hành gia công hàng may mặcxuất khẩu cho các nớc Pháp, CHDC Đức, Thụy Điển, Hà Lan Liên Xô cũ và các n-
ớc Đông Âu
Năm 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đề ra 3 chơng trình kinh tếlớn của đất nớc là đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu Công ty may Thăng Long đợc giao nhiệm vụ phải đẩy mạnh sản lợngxuất khẩu và sản xuất một phần đáp ứng nhu cầu mặc trong nớc Nguyên liệu trongnớc không đủ cho sản xuất, công ty đã chủ động tạo nguồn nguyên liệu nhờ liên
Trang 5kết với Unimex, với nhà máy Dệt 8-3 và với nhiều đơn vị khác để thực hiện cho kì
đợc tiến độ sản xuất và kế hoạch Nhà nớc giao cho Khi không đủ nguyên liệu sảnxuất hàng xuất khẩu thì làm hàng nội địa Đồng thời công ty chuyển sang trực tiếp
kí hợp đồng với nớc ngoài, mua nguyên liệu bán thành phẩm Với phơng thức mớinày, công ty có điều kiện chủ động hơn và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn.Công ty có bớc phát triển mạnh, đặc biệt từ khi hai chính phủ Việt Nam – LiênXô cũ kí hiệp định ngày 19/5/1987 về hợp tác sản xuất may mặc cho Liên Xô vàCộng hoà liên bang Đức Lúc này, dây chuyền sản xuất là dây chuyền với 70 côngnhân, số lợng công nhân tăng lên tới 3000 ngời
Năm 1986, sản phẩm giao nộp là 3.952.332, đạt 109,12%, trong đó sản phẩmxuất khẩu đạt 2.477.869, đạt với tỷ lệ 102,73%
Năm 1987, tổng sản phẩm giao nộp đợc 3.482.000 đạt 108,87% kế hoạch,trong đó xuất khẩu đợc 1.852.000 sản phẩm, đạt tỷ lệ 101,77% kế hoạch
Năm 1990 đến nay: khi cơ chế bao cấp sụp đổ, các doanh nghiệp bớc vào cơ
chế thị trờng, tiến hành mạnh mẽ công cuộc đổi mới Công ty may Thăng Longcũng không nằm ngoài cơn lốc đổi mới đó Nhng rồi tình hình thế giới thay đổi,
đầu tiên là thị trờng Đông Đức bị sụp đổ vào đầu năm 1990, tiếp đến năm 1991, thịtrờng Liên Xô đổ theo, sau đó là lần lợt thị trờng ở các nớc Đông Âu khác cũng rơivào tình trạng ấy Các thị trờng quen thuộc đã tan rã, thị trờng gia công truyềnthống của ngành may cũng bị xoá sổ, không còn nữa Đối diện với khó khăn mangtính sống còn, công ty may Thăng Long đã trang bị thêm một số máy chuyên dùnghiện đại nh:
- Hệ thống là ép cổ của Tây Đức
- Máy cuốn ống, máy ép gấu của Nhật
- Máy đính cúc, máy thùa khuyết đầu tròn
- Máy móc xích kép, máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ
đồng gia công và hợp đồng bán sản phẩm cho nhiều công ty của Pháp, Đức, Thụy
Điển, đồng thời cũng tiếp cận thị trờng châu á nh Hàn Quốc, Nhật Bản
Trang 6Ngày 24/3/1993, Xí nghiệp may Thăng Long đổi tên thành công ty mayThăng Long Cùng với việc đổi mới công nghệ kĩ thuật nh hệ thống máy thêu điện
tử tự động, hệ thống mài quần áo tự động các loại, hệ thống thiết kế bằng máy vitính và khắc phục những khó khăn về nguồn nguyên phụ liệu, trong những năm gần
đây, công ty may Thăng Long thực hiện trả lơng theo sản phẩm Công nhân củacông ty đợc trả lơng theo số sản phẩm hoàn thành, khi hoàn thành vợt mức thì đợctính theo phơng pháp luỹ tiến Những sáng kiến, cải tiến trong sản xuất kinh doanhcủa cán bộ, công nhân viên đều đợc khen thởng kịp thời và thoả đáng Chính ápdụng chế độ trả lơng và thởng phạt nghiêm minh nh vậy nên ngời lao động trongcông ty rất phấn khởi, năng suất và chất lợng lao động của công nhân đợc nâng lên
và thu nhập của ngời lao động hàng năm tăng khoảng 15-20%
Năm 1997, công ty đạt vợt mức kế hoạch cao nhất (108%) với tổng doanh thu218.306 USD và đảm bảo thu nhập bình quân 735.745 đồng/ngời/tháng
Năm 1998, toàn bộ công nhân viên của công ty đã phấn khởi hởng ứng phongtrào thi đua chào mừng ngày Công ty tròn 40 tuổi, đánh một dấu son 40 năm công
ty phát triển và trởng thành Luôn hoàn thành nhiệm vụ Nhà nớc giao phó và đạt
đ-ợc nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh, Công ty đã vinh dự đđ-ợc tặng thởng: Hai huân chơng lao động hang ba năm 1978 và năm 1986
Một huân chơng lao động hạng hai năm 1983
Một huân chơng lao động hạng nhất năm 1998
Một huân chơng chiến công hạng ba năm 1996
Một huân chơng độc lập hạng ba năm 1997
Ngoài ra, công ty còn nhận đợc nhiều bằng khen và giấy khen của Bộ Côngnghiệp, UBND Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Dệt may Việt Nam
Đến nay, trải qua 44 năm thăng trầm cùng đất nớc, Công ty may Thăng Long
đã vợt qua bao khó khăn và thách thức thu đợc những thành công đáng kể trong sảnxuất kinh doanh, đóng góp sức mình vào công cuộc phát triển kinh tế của đất nớc.Trên 40 năm hình thành và phát triển, cán bộ công nhân viên của Công ty đã có đ -
ợc nhiều kinh nghiệm và những bài học thiết thực trong quản lý kinh doanh Vớiniềm tự hào là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của đất nớc với bề dày 40 năm,cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu năng lực, tâm huyết với công ty vàvới đà phát triển trong những năm qua, chắc chắn công ty sẽ gặt hái đợc nhiềuthành công và có vị thế lớn trên thơng trờng quốc tế cũng nh trong nớc
Trang 7- Tên giao dịch quốc tế: Thăng Long Garment Company (ThaLoGa).
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nớc
- Cơ quan quản lí cấp trên: Tổng công ty Dệt may Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh: May mặc, gia công may mặc
- Trụ sở chính: 250 Minh Khai- Q Hai Bà Trng- Hà Nội
Công ty may Thăng Long, một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công
ty Việt Nam (VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuấtnhập khẩu trực tiếp Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công
- Công ty phải đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán
bộ công nhân viên trong công ty
Trang 8- Tuân thủ các qui định của pháp luật, chính sách của Nhà nớc, báo cáo địnhkì lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công
Đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc ổn định vànâng cao
1.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty.
Công ty May Thăng Long chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm maymặc Mặt hàng của công ty rất đa dạng về chủng loại, sản phẩm của công ty chủyếu phục vụ cho xuất khẩu nên đòi hỏi về chất lợng rất cao Sản phẩm không chỉ
đáp ứng đợc các tiêu chuẩn quốc tế về chất lợng mà còn phải phù hợp với phongtục tập quán, thị hiếu cũng nh thẩm mỹ của ngời tiêu dùng Các yêu cầu này rấtkhác nhau thay đổi theo tuổi, giới tính, vùng địa lý…Mặt bằng sản xuất đ của ngời tiêu dung Cùng với
sự phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu về mặc đẹp của con ngời ngày càng cao, do đóhàng may sẵn cần phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
- Chất lợng cao: mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải đáp ứng đợc yêu cầu củangời tiêu dùng nh độ bền về vải sợi, màu sắc, độ thoải mái và tiện lợi khi sửdụng…Mặt bằng sản xuất đ
- Hợp với thị hiếu, sở thích của ngời tiêu dùng, phù hợp với nên văn hóa, dântộc, quan niệm, tín ngỡng…Mặt bằng sản xuất đnó đòi hỏi sản phẩm phải đa dạng về màu sắc, kích cỡ,mẫu mã…Mặt bằng sản xuất đ
- Hợp thời trang: do nhu cầu về sản phẩm may luôn thay đổi theo mốt theothời vụ, thời tiết, khí hậu…Mặt bằng sản xuất đ đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo kịp các nhu cầu đó.Nhu cầu may mặc thờng rất đa dạng, ít giống nhau, do đso việc đáp ứng đợctất cả các nhu cầuc ủa ngời tiêu dùng là không thể Công ty May Thăng Long đãlựa chọn cho mình sản phẩm chiến lợc thích hợp nhất là: Jacket, Jean, hàng dệtkim, áo sơ mi nam Đây là các mặt hàng chủ yếu của công ty phục vụ cho thị tr ờngtrong nớc và xuất khẩu
Trang 9Biểu 1: Một số sản phẩm chính của công ty May Thăng Long
I áo jacket các loại: I Jacket:
1 Jacket Tiệp 1 Jacket OTTO xuất khẩu
2 Jacket WOOBOO 2 Jacket POONGSIN
3 Jacket SUNKYONG 3 Jacket Tiệp xuất khẩu
4 Jacket PACFIC 4 Jacket Pháp xuất khẩu
5 Jacket POONGSIN 5 Jacket KIABI xuất khẩu
6 Jacket MAHAGRAM 6 Jacket J&Y xuất khẩu
7 Jacket GRANDERA
8 Jacket Hoa Kỳ-J&Y
II áo sơ mi các loại: II Sơ mi nội địa cao cấp
1 Sơ mi Hoa Kỳ- ONGOD 1 Sơ mi Đức xuất khẩu
2 Quần áo bò KIABI
3 Quần áo bò J&Y
4 Quần áo bò OTTO
5 Quần áo bò Pháp
IV Sản phẩm dệt kim: IV Quần âu nam
1 áo dệt kim ONGOOD
2 áo dệt kim UNIONBAY V Bộ thể thao
Trang 10Cơ cấu sản phẩm của công ty đợc chia làm 2 loại chính:
- Sản phẩm xuất khẩu : chiếm 80%->90% sản lợng sản xuất ra của công tyvới nhiều mẫu mã, kiểu dáng đẹp, chất lợng cao
- Sản phẩm tiêu thụ nội địa: chiếm 10%->20% sản lợng Ngoài các sản phẩmchính nh: Jacket, sơ mi các loại còn có các sản phẩm khác đa dạng và phong phúcho các nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng trong nớc nh:áo jilê, quần áo ngủ,váy áo, quần áo bảo hộ lao động, quần âu nam nữ, mũ, balô…Mặt bằng sản xuất đ
Trong sản phẩm tiêu thụ nội địa có sản phẩm cao cấp đợc may từ nguyên liệunhập khẩu, chất lợng xuất khẩu nhng tiêu thụ trong nớc Loại sản phẩm này thờng
có giá cao tuy nhiên cũng có sản phẩm may từ nguyên liệu có sẵn trong nớc có chấtlợng cao mà giá thành hạ hơn
Sản phẩm của công ty đã có uy tín chất lợng cao không chỉ ở thị trờng trong
n-ớc mà còn có uy tín trên thị trờng Quốc tế ậ thị trờng trong nn-ớc sản phẩm của công
ty May Thăng Long liên tục đợc ngời tiêu dùng bình chọn là sản phẩm có chất lợngcao, đợc a chuộng Có kết quả nh vậy là nhờ sản phẩm của công ty đợc sản xuấttren dây chuyền công nghệ hiện đậi, kĩ thuật cao
Giá thành sản phẩm của công ty tơng đối cao: áo Jacket từ 150.000 - 350.000
đồng/chiếc), sơ mi nội địa từ 65.000 125.000 đồng/chiếc, quần âu từ 70.000 120.000 đồng/ chiếc với chất lợng cao và phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng nên có uytín và đợc a chuộng Nhìn chung, mức tiêu thụ sản phẩm của công ty khá ổn định, ítthay đổi theo mùa vụ, mốt…Mặt bằng sản xuất đ
-1.3 Cơ cấu sản xuất của công ty.
Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu : quần áo bò, quần áo sơ mi bò dài,
-áo sơ mi cao cấp, -áo jacket, -áo khoác các loại, quần -áo trẻ em các loại…Mặt bằng sản xuất đ.Đặc điểmchủ yếu là sản xuất và gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sảnxuất ở công ty thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm tơng đối lớn, chu kỳsản xuất ngắn và xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biếnphức tạp, kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt, may, là, đóng, gói, đónghòm đến nhập kho
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc bố trí nh sau:
Trang 11+ Công ty có 8 XN may trong đó:
6 XN may từ XN 1 đến XN 6 đóng tại Hà Nội Các XN may này đợc chuyênmôn hoá theo từng mặt hàng:
- XN 1 và XN 2 chuyên may áo sơ mi
- XN 3 chuyên may quần áo bò
- XN 4 chuyên may áo veston, áo măng tô
- XN 5, XN 6 liên doanh với nớc ngoài
1 XN may đóng tại Hải Phòng gồm một xởng may khoảng 154 lao động,một văn phòng đại diện và khu kho bãi kinh doanh các hoạt động kho ngoại quan
1 XN may Nam Hải (Nam Định) Tại xí nghiệp Nam Hải có khoảng 247 lao
Các XN có cùng mô hình sản xuất, với dây chuyền công nghệ khép kín, chiathành các bộ phận khác nhau: văn phòng xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thành, tổbảo quản Các xí ngiệp may chính đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng:
+ XN phụ trợ: gồm 1 phân xởng thêu và một phân xởng mài, có nhiệm vụ
thêu, mài, ép đối với những sản phẩm cần gia cố và trung đại tu máy móc thiết bị
Xí nghiệp phụ trợ sản xuất quản lí và cung cấp năng lợng, điện nớc cho các đơn vịsản xuất kinh doanh của công ty Xí nghiệp này đồng thời có nhiệm vụ xây dựng kếhoạch dự phòng thiết bị, chi tiết thay thế Với một số loại nguyên vật liệu cần sơchế nh giặt tẩy, mài thêu thì xí nghiệp phụ trợ là nơi thực hiện các công việc đó
Trang 12+ XN thiết kế thời trang, kĩ thuật: chuyên nghiên cứu mẫu mốt và
sản xuất những đơn đặt hàng nhỏ dới 1000 sản phẩm
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức sản xuất của công ty
1.4 Qui trình công nghệ.
May Thăng Long là công ty công nghiệp chế biến, đối tợng là vải,
đ-ợc cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất, các cỡ vảicủa mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào
số lợng chi tiết của loại hàng đó Dù mỗi đặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặthàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, về thời gian hoànthành nhng đều đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền, chỉ không tiến hành
đồng thời trong cùng một thời gian Do vậy, quy trình công nghệ của công ty
là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục có thể đợc mô tả nh sau:
Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng, phòng kế hoạch lập bảng
định mức vật liệu và mẫu mã của từng sản phẩm Phòng kế hoạch cân đối lạivật t, ra lệnh sản xuất cho từng xí nghiệp và cung cấp NVL cho từng XN
Công ty
XN may HP
XN may Nam Hải
XN thiết
kế thời trang, kĩ thuật
XN phụ trợ
Trang 13Tổ kỹ thuật của từng XN căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹ thuật đa
xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt Trong khâu cắt bao gồm nhiều công đoạn từ trải
vải, đặt mẫu để pha, cắt gọt, đánh số, đồng bộ…Mặt bằng sản xuất đ
Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực hiện sau khi
cắt rồi mới đa xuống tổ may Mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó
rồi chuyển cho ngời khác May xong, đối với những sản phẩm cần tẩy, mài
sẽ đợc đa vào giặt, tẩy mài
Sản phẩm qua các khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh, là, gấp, đóng gói và
nhập kho thành phẩm
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo mô hình mộtthủ trởng Ban giám đốc gồm một Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc điềuhành Các phòng ban chức năng và các xí nghiệp thành viên của công ty (đứng đầu
là các trởng phòng và các giám đốc xí nghiệp) chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám
đốc Mỗi phòng có một chức năng, nhiệm vụ, vai trò riêng
Tổng giám đốc: Tổng giám đốc của công ty may Thăng Long là kỹ s Lê
Văn Hồng, đồng thời cũng là Bí th Đảng ủy của công ty Tổng giám đốc có nhiệm
vụ chịu trách nhiệm chung trớc Tổng công ty về tình hình sản xuất kinh doanh của
đơn vị mình
Phó tổng giám đốc điều hành kĩ thuật: Phó tổng giám đốc điều hành kĩ
thuật có chức năng tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc
CắtTrải vải
Đặt mẫuCắt phá
Cắt gọt
Đánh số
Đồng bộ
MayMay thânMay tay
…Mặt bằng sản xuất đ…Mặt bằng sản xuất đGhépthànhthànhphẩm
Là
Đóng gói,kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Trang 14Tổng giám đốc về việc thiết lập mối quan hệ với các bạn hàng, với các cơ quanquản lý hoạt động xuất nhập khẩu, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng và các loại máymóc kỹ thuật, triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh: tham mu kí kết hợp
đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tiếp nhận nguyên phụ liệu, mở tờkhai hải quan, giao hàng cho khách…Mặt bằng sản xuất đ
Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: Phó tổng giám đốc điều hành sản
xuất có chức năng tham mu, giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớcTổng giám đốc về việc lập và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Phó tổng giám đốc điều hành nội chính: Có chức năng tham mu, giúp việc
cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về việc sắp xếp các côngviệc của công ty, có nhiệm vụ trực tiếp điều hành công tác lao động, tiền lơng, bảohiểm, y tế, tuyển dụng lao động, đào tạo cán bộ, chăm lo đời sống cho cán bộ côngnhân viên
Văn phòng công ty: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 6 nhân viên
Văn phòng công ty có chức năng, nhiệm vụ tham mu cho giám đốc nội chính
về tổ chức nhân sự, có nhiệm vụ tuyển dụng, quản lý, bố trí lao động, đào tạo côngnhân viên, thực hiện các công tác tiền lơng, bảo hiểm xã hội, quản lý và tổ chứcthực hiện các công tác hành chính, văn th, lu trữ đúng qui định của Nhà nớc vàcông ty Văn phòng công ty còn đợc uỷ quyền Tổng giám đốc, lãnh đạo công ty kícác văn bản có liên quan đến chế độ chính sách với ngời lao động, các văn bản cótính chất nội bộ công ty, một số văn băn hành chính khác, và chịu trách nhiệm trớcpháp luật về những nội dung đã kí
Phòng thị trờng: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 12 nhân viên.
Phòng thị trờng có chức năng, nhiệm vụ giao dịch, đàm phán, soạn thảocác hợp đồng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm , năng lực công ty với các kháchhàng trong và ngoài nớc Phòng có nhiệm vụ phối hợp với các phòng Thiết kế &phát triển, phòng Cung ứng để xây dựng phơng án giá Phòng cũng chịu tráchnhiệm tổ chức và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hóa theo đúng qui định
Phòng kế hoạch sản xuất: gồm 1 trởng phòng, 2 phó phòng và 12 nhân
viên Chức năng cơ bản của phòng là đặt ra các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng, hàngnăm, điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất đến các phân xởng, nắm kế hoạch củatừng xí nghiệp, tổ chức đôn đốc các đơn vị thực hiện các chỉ tiêu đã giao nhằm đảmbảo thực hiện đúng hợp đồng của khách hàng, giải quyết các phát sinh trong quátrình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Trang 15 Phòng kinh doanh nội địa: gồm 1 trởng phòng, 2 phó phòng và 14 nhân
viên Phòng có nhiệm vu tổ chức tiêu thụ hàng hoá, tổ chức và quản lí hệ thống các
đại lí bán hàng cho công ty, thờng xuyên có kế hoạch kiểm tra các mạng lới tiêuthụ của công ty Phòng kinh doanh nội địa là đầu mối của công ty trong việc quan
hệ giao dịch với khách hàng, kí kết các hợp đồng bán hàng đại lí và tổ chức thựchiện hợp đồng, phân phối hàng hoá cho các đại lí, cửa hàng của công ty Phòngcũng có nhiệm vụ phối hợp với phòng Thiết kế và phát triển để điều tra nhu cầu thịtrờng nội địa và lập các kế hoạch tiêu thụ hàng nội địa
Phòng thiết kế và phát triển: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 25 nhân
viên Là đầu mối của công ty trong việc giao dịch và làm việc với khách hàng vềcông tác kĩ thuật, phòng còn có nhiệm vụ triển khai thực hiện các hợp đồng, nghiêncứu thiết kế các sản phẩm, nhãn, mác, bao bì, hòm, hộp, túi PE…Mặt bằng sản xuất đ, xây dựng paremthời gian chế tạo sản phẩm, xây dựng phơng án giá, giải quyết các vấn đề phát sinh
về thông số, quy cách sản phẩm trong quá trình sản xuất
Phòng kỹ thuật: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 12 nhân viên.
Phòng có nhiệm vụ chuẩn bị công tác kỹ thuật, chuẩn bị mẫu mã, phụ trách
về mặt kỹ thuật đối với sản phẩm nh thiết lập quy trình và chia dây chuyền côngnghệ, thời gian chế tạo sản phẩm từng tiểu tác công nghệ; quản lí và ban hành cácquy trình hoàn chỉnh: cắt, may, là, gấp, đóng gói, đóng hòm cho các xí nghiệpmay; giải quyết các phát sinh về công nghệ trong quá trình may Ngoài ra, phòngcòn có nhiệm vụ quản lí các thiết bị, cơ điện, hoá chất, an toàn lao động và vấn đềmôi trờng
Phòng KCS: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 18 nhân viên.
Phòng KCS có nhiệm vụ tổ chức quản lí và duy trì hệ thống quản lí chất lợngsản phẩm của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kiểm tra và quản lí các quytrình sản xuất, đề xuất các biện pháp quản lí và giải quyết các phát sinh trong sảnxuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm
Phòng chuẩn bị sản xuất: có 1 trởng phòng, phó phòng và 15 nhân viên.
Chức năng của phòng là tổ chức tiếp nhận và vận chuyển NPL từ phơng tiện vậnchuyển xuống kho, đảm bảo số lợng và chất lợng của hàng hoá nhập về Phòng cótrách nhiệm bảo quản hàng hoá có trong kho quản lí và tổ chức sắp xếp khoa học,hợp lí
Phòng kho: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 12 nhân viên.
Trang 16Phòng kho có nhiệm vụ quản lí và cấp phát nguyên vật liệu nhập về công ty.Phòng kho quản lí và bảo quản các thành phẩm do các xí nghiệp sản xuất ra và chờthời gian giao hàng cho khách.
Phòng cung ứng: gồm 1 trởng phòng, phó phòng và 13 nhân viên.
Phòng chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu đảm bảo phục vụ đáp ứngkịp thời yêu cầu sản xuất của công ty Phòng có trách nhiệm xây dựng phơng ánmua sắm nguyên phụ liệu và chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi đến khi NPL về
đến kho theo đúng tiến độ, số lợng và chất lợng, giải quyết các vấn đề khiếu nại cóliên quan khi có phát sinh
Phòng kế toán tài vụ: gồm một trởng phòng, phó phòng và 8 nhân viên.
Phòng có chức năng chuẩn bị và quản lí nguồn tài chính phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và các khoản lơng cho các cán bộ công nhân viên trong công ty Phòng kếtoán tài vụ quản lí và cung cấp các thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh, về tàisản của doanh nghiệp trong từng kì, trong từng năm kế hoạch Phòng cũng cónhiệm vụ hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm, thực hiện chế độ kế toán hiệnhành của Nhà nớc
Xí nghiệp dịch vụ đời sống.
Xí nghiệp có nhiệm vụ quản lí và bảo đảm công tác vệ sinh Công nghiệptrong và ngoài công ty, bảo dỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị hỏng trongcác nhà tắm, nhà vệ sinh của công ty Ngoài ra, xí nghiệp còn có nhiệm vụ chămsóc và nuôi dạy các cháu mẫu giáo theo đúng quy định của ngành mầm non; tổchức trông giữ các phơng tiện xe đạp, xe máy của cán bộ công nhân viên đảm bảo
an toàn và phục vụ chu đáo; đảm bảo công tác an toàn lao động, vệ sinh Côngnghiệp, an ninh chính trị, phòng cháy chữa cháy của đơn vị
Các Trung tâm thơng mại, Cửa hàng thời trang và giới thiệu sản phẩm.
Các trung tâm thơng mại và cửa hàng này có nhiệm vụ giới thiệu và bán sảnphẩm may mặc của công ty cho ngời tiêu dùng, đồng thời kinh doanh nhiều mặthàng khác nhau Đặc biệt là cửa hàng thời trang của công ty giới thiệu sản phẩm vàbán những mẫu thời trang mới nhất do công ty thiết kế và sản xuất ra đáp ứng nhucầu may mặc thời trang đang tăng nhanh của ngời tiêu dùng Ngoài ra, các cửahàng còn có nhiệm vụ tìm hiểu và cung cấp các thông tin về nhu cầu, thị hiếu, mẫumã hợp thời trang, giá cả thị trờng trong nớc để sản xuất và tiêu thụ cho phòng kinhdoanh nội địa; xây dựng các chiến lợc phát triển, mở rộng khả năng tiếp cận với thịtrờng trong nớc để tìm kiếm khách hàng
Trang 173 Đặc điểm thị trờng và khách hàng của công ty.
3.1 Đặc điểm về thị tr ờng.
Trớc năm 1990, thị trờng của công ty chủ yếu là Liên Xô và các nớc Đông
Âu Hàng năm công ty xuất sang thị trờng này 5 triệu chiếc áo sơ mi và hàng ngànsản phẩm khác
Từ năm 1990 đến nay do thị trờng Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, do xu thếquốc tế hoá và chính sách mở cửa của thị trờng của ta, công ty đã chuyển hớngsang các thị trờng mới
Sau khi đổi tên thành công ty May Thăng Long, từ đây đánh dấu bớc pháttriển vợt bậc của công ty trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Sảnphẩm của công ty rất đa dạng và có uy tín trên thị trờng nhiều nớc nh: Nhật, EU,Hàn Quốc, Mỹ…Mặt bằng sản xuất đ đồng thời đợc bạn bè đánh giá cao
3.1.1 Thị trờng xuất khẩu.
Thị trờng xuất khẩu của công ty đợc chia làm 2 loại:
- Thị trờng hạn ngạch EU, Canada số lợng hạn ngạch mà công ty đợc phân
bổ chỉ đáp ứng 40% năng lực sản xuất của công ty Do vậy, lợng sản phẩm xuấtvào các thị trờng bị hạn chế Để xuất khẩu đợc sản phẩm vào các thị trờng nàyhàng năm công ty phải xin thêm quota xuất khẩu, nhiều khi công ty phải muaquota của các doanh nghiệp khác để tăng lợng sản phẩm xuất khẩu
- Thị trờng phi hạn ngạch: Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan số l…Mặt bằng sản xuất đ ợng sản phẩm xuất khẩu vào thị trờng này không bị hạn chế mà phụ thuộc vào sốhợp đồng công ty ký kết đợc và khả năng sản xuất của công ty
Dù thị trờng có hạn ngạch hay không thì các thị trờng này luôn đợc coi làkhó tính vì yêu cầu rất khắt khe về kĩ thuật, công nghệ, đòi hỏi sản phẩm của công
ty phải có mẫu mã, bao bì đẹp, chất lợng cao
- Sản phẩm chủ yếu mà công ty xuất sang thị trờng các nớc này là Jacket,jean, sơ mi các loại với chất lợng cao và có uy tín nên doanh thu xuất khẩu củacông ty ngày càng cao
3.1.2 Thị trờng nội địa.
Bên cạnh thị trờng ngoài nớc, công ty rất chú trọng đến thị trờng tiêu thụtrong nớc và coi đây là một thị trờng đầy tiềm năng Hiện nay công ty đã và đangphát triển mạng lới sản xuất và tiêu thụ trong cả nớc với hệ thống trên 60 cửa hàng
và đại lý
Trang 18Thị trờng trọng tâm của công ty là thị trờng miền Bắc, trong đó Hà Nội đợcxác định là thị trờng trọng điểm Bên cạnh các địa phơng có các xí nghiệp thànhviên và các xởng sản xuất của công ty hiện nay ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.Trong những năm tới công ty May Thăng Long chủ trơng mở rrộng thị trờng ởnhiều tỉnh, thành phố lớn trong cả nớc nh: Thanh hóa, Vinh, Đà Nẵng, NhaTrang…Mặt bằng sản xuất đ
Sản phẩm tiêu thụ ở thị trờng nội địa của công ty khá đa dạng và phong phú
có chất lợng, giá cả phù hợp với ngời Việt Nam Tuy tỷ trọng hàng tiêu thụ còn nhỏsong doanh thu nội địa của công ty ngày càng cao
3.2 Đặc điểm khách hàng của công ty.
Khách hàng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Đối tợng phục vụ của ngành may mặc rất đa dạng, không phân biệt giớitính, lứa tuổi, tầng lớp xã hội, quan niệm tôn giáo, trình độ…Mặt bằng sản xuất đ nhu cầu của họ rấtkhác nhau và công ty cùng một lúc không thể đáp ứng đợc nhu cầu của tất cả Mỗidoanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn cho mình một nhóm khách hàng nhất định và tậptrung mọi tiềm lực vào việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu đó
May Thăng Long cũng vậy, công ty đã chọn đối tợng phục vụ của mình làgiới bình dân, trung lu với các sản phẩm mũi nhọn là áo Jacket các loại, đặc biệt
đối với nam giới với các sản phẩm sơ mi nam cao cấp
Một đặc điểm của công ty May Thăng Long là do công ty may gia công xuấtkhẩu nên khách hàng của công ty chủ yếu là các hãng , các nhà may nổi tiếng củanớc ngoài nh: OTTO(Đức), SUICESS (Pháp), OLGOOD (Hồng Kông) Đây lànhững ngời trung gian mà qua họ sản phẩm của công ty sẽ đến tay ngời tiêu dùng.Qua ngời trung gian công ty không phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của ngời tiêu dùngxong bất lợi là các sản phẩm qua trung gian không mang nhãn hiệu công ty nên uytín và danh tiếng của công ty đợc ít ngời tiêu dung biết đến
Trong thời gian tới công ty cũng rất quan tâm đến việc tiếp cận trực tiếp vớikhách hàng và ngời tiêu dùng ở nớc ngoài bằng cách cố gắng tiêu thụ sản phẩmmang nhãn hiệu riêng của công ty trên thị trờng nớc ngoài
Đối với khách hàng trong nớc công ty có mối quan hệ chặt chẽ với ngời tiêudùng thông qua hệ thống các cửa hàng, đại lý của mình Đối tợng khách hàng nàychủ yếu là những ngời có thu nhập trên trung bình, có nhu cầu về sản phẩm củacông ty Để phục vụ đối tợng này công ty chú trọng mở rộng và phát triển thị trờngnội địa, tổ chức nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của họ và tiến hành sản xuất đáp ứngkịp thời
Trang 194 Đặc điểm về cơ cấu vốn của công ty.
Cùng chung với thực trạng của ngành Dệt may Việt Nam nói riêng vàngành khác nói chung, vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty là rất hạn chế.Trong những năm vừa qua, công ty đã cố gắng mọi biện pháp và khả năng để cóthể vay vốn đầu t sản xuất kinh doanh Vốn đợc vay từ nhiều nguồn khác nhautrong nớc, nớc ngoài, vốn huy động của cán bộ công nhân viên…Mặt bằng sản xuất đ Chính vì vậy, vốncủa công ty trong những năm vừa qua tăng đáng kể, trong đó phần lớn là vốn đi vay
sở hữu và vốn rót từ Tổng công ty xuống Vốn và cơ cấu vốn của công ty đợc thểhiện dới bảng sau đây:
Biểu 2: Cơ cấu vốn của công ty May Thăng Long.
(Đơn vị: 1000 đồng)
Năm 1998 1999 2000 2001 2002Tổng nguồn
vốn 49.388.917 69.187.623 70.188.969 92.235.812 97.289.341Vốn cố định 36.053.909 49.123.212 50.536.057 67.332.142 71.994.112Vốn lu động 13.335.008 20.064.411 19.652.292 24.903.670 25.295.229Nguồn vốn
chủ sở hữu 17.034.889 17.571.702 19.598.096 29.831.963 30.252.693
Nợ phải trả 32.354.028 51.615.921 50.590.873 62.403.849 67.036.648
(Nguồn: Phòng kế toán công ty May Thăng Long).
Qua bảng trên ta thấy, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng tơng đốinhanh, năm 1998 vốn của công ty là 49.388.917.000 đồng thì đến năm 2002 đãtăng lên đến 97.298.341.000 đồng, gấp 1,97 lần Nguồn vốn cố định tăng nhanh, từnăm 1998 đến nay tăng 1,99 lần, chứng tỏ công ty đã chú trọng đầu t mở rộng quimô sản xuất và nâng cấp các trang thiết bị nhà xởng Tuy nhiên, nguồn vốn đi vaylại có xu hớng tăng nhanh hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu Từ năm 1998 đến năm
2002, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1,77 lần trong khi đó nguồn vốn đi vay lại tănglên hơn 2 lần Thêm nữa, số vốn chủ sở hữu lại nhỏ hơn số vốn đi vay, cho thấy khảnăng thanh toán của công ty không đợc tốt
5 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty.
Từ khi mới thành lập, Công ty đã đợc trang bị hệ thống máy may Côngnghiệp Trong quá trình xây dựng và trởng thành, đến nay công ty đã có một cơ sởvật chất kĩ thuật khang trang hiện đại Trong cơ cấu tài sản của công ty, giá trị máy
Trang 20móc thiết bị chiếm hơn 50% tổng số vốn cố định, đây là điều kiện để công ty khaithác tốt công suất đem lại hiệu quả kinh tế.
Hiện nay, công ty có diện tích mặt bằng là 37.000m2, trong đó 32.000 m2 làdiện tích nhà xởng và nơi làm việc Năng lực sản xuất của công ty là 5 triệu sảnphẩm sơ mi quy chuẩn/năm Công ty có 36 chủng loại máy móc khác nhau Công
ty luôn có sự đầu t, đổi mới thiết bị nâng cấp nhà xởng, đổi mới trang thiết bị phục
vụ công tác quản lí văn phòng làm việc và nơi làm việc phù hợp với yêu cầu của thịtrờng xuất khẩu, với yêu cầu ăn mặc của thị trờng nội địa, từng bớc chiếm lĩnh thịtrờng mới
Trong thời gian vừa qua công ty đã đầu t một số loại máy móc hiện đại củaNhật, Đức nh hệ thống thêu, giặt mài quần Jean, qua đó góp phần đáp ứng yêucầu sản xuất một số sản phẩm có chất lợng cao nh hàng dệt kim, sơ mi, Jacket ,Jean…Mặt bằng sản xuất đ thêm vào đó công ty thờng xuyên tổ chức các hội nghị chuyên đề về đổimới máy móc thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm
Đặc biệt, mặt hàng truyền thống áo sơ mi đợc đầu t một dây chuyền sản xuấtvới công nghệ tiên tiến của CHLB Đức Các chi tiết quan trọng của áo đều đợc thựchiện trên thiết bị tự động điều khiển theo chơng trình hệ CNC nh: máy quay cổ,máy may túi, máy lộn ép cổ và măng séc, máy ép mex, máy tra cầu vai, máy maygấu áo, hệ thống là thành phẩm tự động…Mặt bằng sản xuất đ
Biểu 3: Tình hình đầu t của công ty May Thăng Long
Thiết bị 8669 15000 23000 19000 58000 127% 83% 305%Xây lắp 4000 5200 16000 16000 12000 308% 100% 75%Tổng 12669 20200 39000 35000 70000 173% 90% 200%
Qua bảng trên ta thấy công ty ngày càng chú trọng tới việc đầu t xây dựng cơ
sở hạ tầng Năm 2000, tổng vốn đầu t thực hiện của công ty mới có 12.669 triệu
đồng đã tăng lên thành 20.200 triệu đồng vào năm 2001 Năm 2002 mặc dù tổngvốn đầu t thực hiện chỉ đạt đợc 90% kế hoạch đặt ra nhng đã tăng lên 173% so vớinăm 2001 Năm 2003 này công ty đã lên kế hoạch đầu t 70.000 triệu đồng, tăng200% so với năm 2002 nhằm hoàn thiện hơn nữa cơ sở vật chất kĩ thuật của côngty
Biểu 4: Chủng loại và số lợng máy móc thiết bị
chủ yếu của công ty.
Trang 21
TT Tªn thiÕt bÞ m¸y mãc s¶n xuÊt vµ sè hiÖu Sè lîng(chiÕc)
3 M¸y may b»ng 1 kim Brother DB2 – B736 - 3 100
12 M¸y nÑp s¬ mi MXK CHLB §øc + KanSai NhËt 27
13 M¸y tra c¹p MXK CHLB §øc + KanSai NhËt 17
14 M¸y 2 kim däc MXK CHLB §øc + KanSai NhËt 17
Trang 22IV Máy móc thiết bị công đoạn là
1 Hệ thống là hơi đồng bộ (nồi hơi, bàn hút, bàn là) Nhật 9 bộ
2 Hệ thống là hơi đồng bộ (nồi hơi, bàn hút, bàn là) Hàn
Quốc
1bộ
(Nguồn: Phòng Kĩ thuật công ty May Thăng Long).
Nh vậy, với các xí nghiệp đợc trang bị máy móc hiện đại, công ty MayThăng Long có một năng lực sản xuất rất mạnh, đồng thời có khả năng tự xây dựngcho mình những chiến lợc lớn để phát triển và khẳng định vị trí của mình
6 Tình hình lao động.
Nhìn chung, lực lợng lao động của công ty từ năm 1998 đến nay ít biến động
và ổn định ở mức 2000 ngời, đa số là nữ, xấp xỉ 20%
Trong tổng số cán bộ công nhân viên, lao động trực tiếp chiếm khoảng 85%
và có xu hớng tăng tỷ trọng trong cơ cấu lao động Ngợc lại, lao động gián tiếp chỉchiếm khoảng trên 10%, có xu hớng giảm tỉ trọng
đồng, tăng gấp 1,3 lần so với năm 1998
Biểu 5: Thu nhập lao động bình quân của công ty.
(Đơn vị: đồng/ngời/tháng)
Trang 23Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Thu nhập 835.000 920.000 998.000 1.000.000 1.100.000
- Hiện nay, để ngày càng nâng cao chất lợng lao động đáp ứng sự phát triểncủa công ty, phát huy năng lực của mỗi cán bộ công nhân viên, công ty rất chútrọng tới việc đào tạo tay nghề, bồi dỡng kiến thức, có những chính sách về lao
động hợp lí, tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho cán bộ công nhân viên
Biểu 6: Tình hình lao động của công ty.
Tổng số LĐ 2003 100 2000 100 2042 100 2226 100 2956 100CNSXCN 1714 85,6 1730 86,5 1768 86,6 1946 87,4 2607 88,2LĐ quản lí 156 7,8 152 7,6 152 7,4 158 7,1 209 7,1
( Nguồn: T liệu ban tổ chức hành chính công ty May Thăng Long).
Qua bảng trên ta thấy số lao động của công ty trong những năm 1998 đến
2000 tăng chậm, khoảng 2000 ngời Nhng hai năm trở lại đây, số lao động đã tăngmạnh Năm 2002, tổng số lao động của công ty lên tới 2956 ngời, tăng gấp1,48 lầnnăm 1998, trong đó, tỉ lệ CNSXCN tăng, chiếm 88,2% so với tổng số lao động năm
2002 Chứng tỏ, qua hai năm gần đây, công ty đã phát triển mạnh, chú trọng đầu t
mở rộng qui mô sản xuất, giúp công ty phát triển mạnh hơn nữa, chiếm lĩnh thị ờng trong và ngoài nớc
tr-7 Nguồn nguyên vật liệu.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty may Thăng Long là may mặchàng gia công cho khách hàng (chiếm 70% tỷ trọng hàng sản xuất) Vì vậy, nguyênvật liệu để phục vụ cho các mặt hàng là do khách hàng chuyển đến theo điều kiệnCIF tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện hợp đồng gia công Ngoài nguyên vậtliệu tính toán theo định mức trên, khách hàng còn có trách nhiệm chuyển cho công
ty 3% số nguyên liệu để bù vào số hao hụt kém chất lợng trong quá trình sản xuấtsản phẩm và vận chuyển nguyên vật liệu Những hợp đồng không đi kèm nguyênliệu thì tùy theo yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ tìm kiếm trên các thị trờngtrong và ngoài nớc, với mục tiêu đảm bảo chất lợng và hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh 30% còn lại của mặt hàng sản xuất chủ yếu là dành cho nhu cầuxuất khẩu, mua đứt bán đứt, nhng công ty vẫn không sử dụng tối đa nguyên liệu
Trang 24nhập ngoại mà cố gắng sử dụng tối đa nguyên liệu đợc sản xuất từ trong nớc nhCông ty Dệt 19-5, Công ty Dệt vải Công nghiệp, Công ty dệt nhuộm Hà Đông…Mặt bằng sản xuất đ
Điều này làm giảm chi phí mà vẫn đạt hiệu quả cao Công ty sản xuất chủ yếu làcác mặt hàng nh quần Jean, áo sơ mi, áo Jacket, hàng dệt kim, hàng kaki Đối vớimỗi mặt hàng thì nguồn nguyên liệu khác nhau nh:
+ Đối với hàng quần Jean chủ yếu là hàng FOB thì nguyên liệu chính là vải
bò 100% cotton, nguyên liệu 50% của nớc ngoài còn 50% của trong nớc là phụliệu
+ Đối với áo sơ mi chủ yếu là hàng gia công nên nguyên liệu là của kháchhàng, còn Công ty đôi khi chỉ phải tìm kiếm phụ liệu, ngoài ra Công ty còn sảnxuất một số lợng không lớn phục vụ thị trờng trong nớc thì hàng đó thì Công ty chủ
động tìm kiếm nguyên phụ liệu
Đối với các nguyên liệu thừa, công ty cũng tận dụng để sản xuất thành nhữngmặt hàng nhỏ, phù hợp nhằm tiết kiệm nguyên vât liệu, giảm chi phí nguyên vậtliệu cho những mặt hàng đó và tăng doanh thu Ví dụ nh khi may các loại đồ Jean,công ty tận dụng những mảnh vải thừa để may thành những chiếc balô nhỏ, nhữngcái mũ bò…Mặt bằng sản xuất đ có thể dùng để bán với giá rẻ hoặc làm đồ khuyến mại trong các hộichợ nhằm tăng sức mua của ngời tiêu dùng, công ty có thể có thêm một khoản thu
từ sự tiết kiệm này
Khi số nguyên liệu, vật liệu nói trên đợc nhập vào kho của công ty thì bộ phận
kế toán sẽ quản về mặt số lợng theo từng hợp đồng gia công và khi có lệnh sản xuấtthì cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho phân xởng Khi tính giá thành, không tínhgiá vốn thực tế của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất trong kỳ vào khoản mụcchi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ, mà chỉ tính vào khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp phần chi phí vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng về khocủa xí nghiệp theo từng mã của sản phẩm gia công Đây chính là biểu hiện khácbiệt lớn ở xí nghiệp sản xuất hàng gia công và hàng FOB
Biểu 7: Nhu cầu nguyên phụ liệu
Mã hàng 139J: Hàng bò qua giặt Javen
TT Loại vật t Màu NL Màu vật t Đơn vị Số lợng % Nhu cầu Kho
Vải bò 100%
Vải lót 70%
cotton30% trắngMàu mét 2500 3% 720
Trang 252 Khoá đồng răng vàngMàu chiếc 730 3% 730 Phụ liệu
4 Cúc ôzê Trắngvàng chiếc 730 3% 730
Móc cài màuCác chiếc 730 3% 730
(Nguồn: Phòng kinh doanh nội địa).
Trang 26Chơng II Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng
nội địa của công ty May Thăng Long.
I/ Tầm quan trọng của việc phát triển thị trờng nội địa của công ty.
1 Những đánh giá chung về thị trờng may mặc nội địa nớc ta.
Trớc đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thị trờng may mặc nội địahầu h chỉ do cá cửa hàng mậu dịch quốc doanh cung cấp những thứ quần áo maysẵn phổ cập toàn dân với kiểu cách mẫu mã đơn giản, chất lợng không cao Chínhvì vậy ngời tiêu dùng thời đó cũng không mặn mà lắm quần áo may sẵn
Nhng trong những năm gần đây khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chếthị trờng , đời sống nhân dân ta ngày càng đợc cải thiện, do đó nhu cầu về may mặccũng đã tăng lên đáng kể cả về số lợng cũng nh yêu cầu về chất lợng và mẫu mã,kiể dáng này càng cao Do vậy thị trờng may mặc trong nớc cũng có những chuyểnbiến rõ rệt
Số lợng các doanh nghiệp may tham gia vào thị trờng ngày càng nhiều, tốc
độ tăng ngày càng lớn, do đó quy mô hoạt động của thị trờng đã tăng lên, số lợngmặt hàng phong phú và đa dạng hơn, chất lợng, mẫu mã đã phần nào đáp ứng đợcnhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùng Một số sản phẩm đã có uy tín và đã đợc xác lập
đợc vị thế của mình tren thị trờng nh: áo sơ mi nam của công ty May 10, áo Jacketcủa công ty May Chiến Thắng, quần áo Jean của Việt Thắng…Mặt bằng sản xuất đ hệ thống mạng lớibán lẻ sản phẩm cũng đã đợc mở rộng thông qua các cửa hàng giới thiệu sảnphẩm , cửa hàng thời trang…Mặt bằng sản xuất đ
Thị trờng nội địa với dân số đông trên 80 triệu ngời, khoảng 88 triệu vàonăm 2005 và gần 100 triệu vào năm 2010, là một thị trờng đầy tiềm năng cho cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam Đây là thị trờng rất lớn lại đang phát triển với tốc
độ cao và đợc coi là nột trong những thị trờng hấp dẫn nhất vùng Đông Nam á.Chính vì vậy, nhiều công ty nớc ngoài đang cố gắng bằng nhiều cách để thâmnhập thị trờng may mặc nớc ta Trong khi đó các doanh nghiệp dệt may trong nớcdờng nh đứng ngoài cuộc, mặc cho các sản phẩm may mặc nớc ngoài thao túng, từnhững sản phẩm cao cấp, các sản phẩm thời trang đến các sản phẩm lạc mốt, cácsản phẩm đã qua sử dụng Hiện nay hàng may mặc ngoại đã tràn vào nớc ta từ rấtnhiều nguồn: hàng nhập lậu, trốn thuế từ Trung Quốc, Thái Lan, hàng sida(quần áocũ)…Mặt bằng sản xuất đ Các sản phẩm này với u thế rất đa dạng, phong phú về chủng loại, giá rấtthấp, làm cho sự cạnh tranh quốc tế trên thị trờng Việt Nam ngày càng trở nên gaygắt Điều đáng lo ngại hơn là có rất nhiều các sản phẩm tồi ( quần áo lỗi thời, đã
Trang 27qua sử dụng) bằng nhiều cách đã vào thị trờng nớc ta mà không đợc kiểm soát mộtcách chặt chẽ Chúng đợc bán với giá rất thấp, thậm chí thấp hơn giá thành sảnxuất nên thu hút đợc một số lợng lớn ngời tiêu dùng có thu nhập trung bình vàthấp Công tác quản lý, tổ chức thị trờng không tốt đã tạo điều kiện cho hàng nhậplậu có đất phát triển đẩy ngành may mặc nớc ta ra xa thị trờng của mình hơn Bêncạnh đó Việt Nam đã trở thành thành viên của AFTA Do vậy các doanh nghiệp n-
ớc ta sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn nữa bởi lẽ thị trờng trong nớc cũngchính là thị trờng khu vực, các đối thủ cạnh tranh sẽ đông và mạnh hơn rất nhiều.Vấn đề hiện nay thị trờng nội địa vẫn cha đợc quan tâm đúng mức, các doanhnghiệp sợ rủi ro nên bằng lòng với việc gia công cho nớc ngoài và bán ra thị trờngnội địa những sản phẩm xuất khẩu thừa, những sản phẩm có lỗi trong sản xuất vớikích cỡ không phù hợp với ngời Việt Nam Theo thống kê của Tổng công ty DệtMay Việt Nam, tỷ trọng doanh thu bán hàng trên thị trờng nội địa trên tổng doanhthu của các công ty sản xuất hàng may mặc rất thấp, thờng chỉ chiếm dới 10%doanh số bán ra của các doanh nghiệp lớn Có thể nêu một số ví dụ: công ty MayHữu Nghị doanh số bán ra trên thị trờng nội địa chỉ chiếm 1,95% tổng doanh thu;May Bình Minh là 1,52%; May Đức Giang là 6,75% đây là những dẫn chứngthuyết phục về sự bỏ ngỏ thị trờng nội địa của ngành may mặc nớc ta
Thêm nữa, ngành dệt nớc ta kém phát triển Mặc dù Nhà nớc đã có nhữngbiện pháp đầu t phát triển ngành này nhng tốc độ tăng trởng của ngành vẫn chậmhơn nhiều so với tốc độ tăng trởng của ngành may Chính vì vậy, nguồn nguyênliệu trongnớc cha đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng, của ngành mayđã tạo
điều kiện cho các nguồn nguyên liệu từ các nớc khác thâm nhập vào thị trờng nội
địa nớc ta
Thị trờng trong nớc với những đặc điểm và điều kiện hết sức thuận lợi đốivới doanh nghiệp may Việt Nam trong việc nắm bắt nhu cầu, thị hiếu cũng nh việcphân tích đánh giá qui mô, cơ cấu thị trờng lại là nơi yêu cầu về chất lợng khôngquá khắt khe, nghiêm ngặt nh thị trờng xuất khẩu song các doanh nghiệp may nớc
ta không đáp ứng đợc, để mặc cho hàng may mặc các nớc khác vào thao túng ngaytrên “sân nhà” của mình
Việc không đáp ứng đợc thị trờng nội địa không phải là do không có khảnăng mà thực chất là do các doanh nghiệp Việt Nam cha quan tâm chú ý tới thị tr-ờng nội địa, do đó cha có chiến lợc nghiên cứu thị trờng, chiến lợc phát triển thị tr-ờng một cách cụ thể để đáp ứng nhu cầu Vì thế, trong những năm qua bộ mặt thịtrờng may mặc nội địa và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp may mặc nớc tangay trên thị trờng trong nớc có thể nói là còn rất hạn chế
Trang 28Theo dự tính sơ bộ, nếu GDP bình quân đầu ngời của nớc ta đến năm 2005
đạt 600 – 800 USD và ớc đạt 900 – 1200 USD vào năm 2010 thì mức tiêu dùnghàng hoá tính theo đầu ngời là 250 -350 USD/ năm vào năm 2005 và khoảng 400– 450 USD vào năm 2010 Trong khi đó mức tiêu dùng hàng dệt may chiếmkhoảng 6-8% tổng thu nhập Điều đó cho thấy, nhu cầu về các hàng hoá tiêu dùngnói chung và các hàng may mặc nói riêng là rất lớn trong những năm tiếp theo Do
đó các doanh nghiệp cần nghiên cứu kĩ thị hiếu, nắm bắt nhu cầu về tổ chức sảnxuất cho phù hợp, đa nhanh các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng caochất lợng, hạ giá thành sản phẩm, hình thành và tổ chức các mạng lới tiêu thụ tạicác thành phố, các khu công nghiệp tập trung, các khu dân c, các vùng nông thôn,các vùng sâu, vùng xa, từng bớc chiếm lĩnh và làm chủ thị trờng còn giàu tiềmnăng trong nớc
Tổng quát lại ta thấy: do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự dễ dãi và ít rủi
ro của phơng thức gia công, ngành may tuy phát triển rất nhanh nhng vẫn là mộtkhu vực sản xuất thiếu tác phong công nghiệp và thiếu khả năng cạnh tranh Thêmnữa, phơng thức phân bổ hạn ngạch cha hợp lí cũng đã kìm hãm tính năng động,sáng tạo cũng nh khả năng chuyển đổi cơ cấu thị trờng của ngành may Bên cạnh
đó, may gia công thờng dễ hơn là mua nguyên liệu và bán sản phẩm Nhiều doanhnghiệp kém năng động không chịu khó đầu t nghiên cứu đã rất chuộng hình thứcnày, nhất là khi giá gia công của nớc ta thuộc loại rẻ trong khu vực và thế giới.Hoạt động này đã đem lại cho đất nớc phần giá trị gia tăng không nhiều, trongchừng mực nào đó đã để lãng phí nguồn tài lực của đất nớc Các doanh nghiệptrong nớc đã không phát huy đợc thế mạnh của mình trên thị trờng nội địa, để mấtnhiều thị trờng cho hàng hoá ngoại nhập và nhập lậu Do đó có thể cho rằng, ngànhcông nghiệp Dệt- May Việt Nam đang ở trong một tình trạng không mấy tốt đẹp,
có thể tóm tắt bằng một câu: “ Thị trờng nớc ngoài thì làm thuê, thị trờng trong nớcthì bỏ ngỏ”
2 Tầm quan trọng của việc phát triển thị trờng nội địa của công ty.
Trớc sự biến động trên thị trờng xuất khẩu và xu hớng phát triển của thị ờng nội địa đã đặt ra cho công ty May Thăng Long những vấn đề mới cần phảiquan tâm Công ty May Thăng Long đã xác định cho mình mục tiêu là luôn thúc
tr-đẩt hoạt động xuất khẩu đồng thời cũng rất coi trọng thị trờng trong nớc
Hoạt động xuất khẩu của công ty chủ yếu là may gia công xuất khẩu, hìnhthức kinh doanh FOB mua nguyên liệu bán thành phẩm cha phát triển đúng mứcnên hiệu quả kinh doanh cha cao Mặt khác, tuy sản phẩm của công ty đã có uy tín,chỗ đứng trên thị trờng quốc tế nh Đức, Nhật, Mỹ, Canada…Mặt bằng sản xuất đ Nhng những sản
Trang 29phẩm đó lại không mang nhãn hiệu riêng của công ty nên trên thực tế công ty chaxây dựng đợc hình ảnh, tiếng tăm của mình trên thị trờng quốc tế Điều này không
có lợi cho công ty khi triển khai mạnh hình thức kinh doanh FOB Để có uy tín vàchỗ đứng trên thị trờng quốc tế, công ty cần phải tạo dựng ngay từ trong nớc, trênthị trờng nội địa
Mặt khác, nh trên đã đề cập, thị trờng may mặc nội địa là một thị trờng đầytiềm năng mà hiện nay vẫn cha đợc các doanh nghiệp nớc ta quan tâm đúng mức
Đây là một sai lầm của các doanh nghiệp may Việt Nam nói chung và của MayThăng Long nói riêng Công ty May Thăng Long đã có truyền thống 45 năm, đã có
uy tín trong nớc, có năng lực sản xuất hàng triệu sản phẩm chất lợng cao đợc ngờitiêu dùng a chuộng, có cơ sở vật chất vững mạnh, đợc Nhà nớc khuyến khích…Mặt bằng sản xuất đ
Đây là những lợi thế của công ty May Thăng Long trong thị trờng nội địa mà công
ty cần khai thác
II/ Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nội địa của công ty May Thăng Long.
1 Công tác điều tra nhu cầu thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một doanh nghiệp muốn tiêu thụ đợcsản phẩm và hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì công việc đầu tiên là cần điềutra nghiên cứu thị trờng
Cũng nh các doanh nghiệp khác đang hoạt động trong nền kinh tế thị trờng,nghiên cứu thị trờng là một trong những khâu đợc Công ty May Thăng Long đề caonhất Công ty không thuê các Công ty về nghiên cứu thị trờng mà trực tiếp thamgia thu thập thông tin, dùng các phơng pháp thăm dò ý kiến quan sát, tiến hành xử
lý thông tin bằng cách phân loại thông tin theo vấn đề nghiên cứu, nhu cầu của nhànhập khẩu của Công ty, tình hình thị trờng hàng may mặc trong nớc cũng nh quốctế
Việc nghiên cứu thị trờng nội địa của Công ty May Thăng Long đợc giaocho phòng Kinh doanh nội địa và phòng Thiết kế và phát triển Các cán bộ nhânviên hai phòng này sẽ có nhiệm vụ phối hợp với nhau để điều tra nhu cầu thị tr ờng,tìm xu hớng thị hiếu ngời tiêu dùng, để từ đó có thể có kế hoạch sản xuất và tiêuthụ hàng nội địa một cách phù hợp nhất hoặc có thể tạo ra các mẫu mã mới với giácả hợp lí đáp ứng khả năng, nhu cầu, thị hiếu ngời tiêu dùng
Hai phòng này sẽ thu thập thông tin về thị trờng nội địa từ rất nhiều nguồn,trớc hết là dựa vào thông tin phản hồi từ các cửa hàng, đại lí thông qua các bảng
điều tra, các báo cáo về doanh thu theo từng loại sản phẩm…Mặt bằng sản xuất đ Vì bộ phận bán hàng
Trang 30là nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, sẽ có thể đa ra những thông tin cụ thể vềphản ứng của khách hàng đối với các loại mẫu mã và giá cả sản phẩm của công ty,
để từ đó công ty có thể điều chỉnh và đa ra những biện pháp hợp lí Bên cạnh đó,công ty còn dựa vào th hỏi hàng trực tiếp của khách đặt hàng, dựa vào việc thu thậpthông tin từ mạng Iternet, từ các nhà nhập khẩu nớc ngoài,thông qua việc tham dựcác hội trợ dệt may, tham khảo các tạp chí chuyên ngành về dệt may trong và ngoàinớc để có thể nắm bắt đợc các thông tin một cách nhanh nhất, thông tin từ kinhnghiệm thực tế của các cán bộ nhân viên trong phòng KDNĐ và Thiết kế…Mặt bằng sản xuất đ Sau
đó, các cán bộ nhân viên của hai phòng sẽ xử lí các thông tin thu thập đợc và đa racác kết quả về nhu cầu thị trờng
Nhìn chung nhu cầu của khách hàng là rất đa dạng Khách hàng của Công tybao gồm trong và ngoài nớc nh Itochu (Nhật) S.k.Global (Hàn Quốc) Otto (Đức)DHGlobal (Hàn Quốc) Poongsin (Hàn Quốc) WinMark Khách hàng nội địa là cácnhà phân phối, bán buôn, lẻ, những ngời tiêu dùng cuối cùng và gia đình họ Đốivới khách hàng nớc ngoài lợng hàng mua rất lớn mỗi năm xuất trung bình khoảng4-5 triệu sản phẩm may mặc các loại Hiện nay hàng của Công ty ít chịu ảnh hởngcủa thời vụ do hàng đợc xuất cho các nhà nhập khẩu ở nhiều vùng địa lý khácnhau Còn đối với thị trờng nội địa, khách hàng của công ty ở rất nhiều lứa tuổikhác nhau và với các mức thu nhập khác nhau Các sản phẩm của công ty phục vụcho hầu hết tất cả các lứa tuổi, với các mức thu nhập khác nhau nhng chủ yếu vẫn
là cho những ngời có mức thu nhập trung bình
Biểu 8: Điều tra nhu cầu thị trờng.
Giá cả (thấp, trung bình, cao)
Nhu cầu (chiếc)
1 Sơ mi cộc tay
2 Sơ mi dài tay
3 Sơ mi bò
4 áo dệt kim cộc
5 áo dệt kim dài
6 Quần soóc Kaki
7 Quần dài Kaki
8 Quần dài Tuýtsi
9 áo Jacket
Trang 31Từ năm 1990 trở về trớc, Công ty sản xuất theo kế hoạch của Bộ chủ quản,mặc dù gặp nhiều khó khăn trong công tác tìm kiếm thị trờng nhng dới sự lãnh đạocủa Ban lãnh đạo Công ty đã luôn chủ động khai thác và mở rộng thị trờng mặthàng chủ yếu của Công ty bao gồm các loại áo sơ mi, áo măng tô, Pijama, áo m a,quần Jeans, áo bò, quần áo dệt kim…Mặt bằng sản xuất đ Chính vì vậy, mà thị trờng tiêu thụ của Công
ty đợc xem là rất rộng tại rất nhiều vùng trong cả nớc, đặc biệt là ngày nay, khi mànhu cầu ăn mặc ngày càng đợc xem trọng Sản phẩm của Công ty cũng đã đợcchính ngời tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao Trong những nămtới Công ty sẽ có kế hoạch đầu t thêm trang thiết bị để cho ra đời những sản phẩmkhông những chỉ duy trì thị trờng hiện nay mà còn mở rộng và chiếm lĩnh thị trờngmới
2 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm nội địa.
Căn cứ vào chiến lợc phát triển của công ty, vào tình hình thực tế sản xuấtkinh doanh và tiêu thụ các năm trớc, vào nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu thụnăm tới, vào các thông tin thu đợc về thị trờng nội địa và vào đề nghị của phòng kếhoạch mà Tổng giám đốc công ty May Thăng Long quyết định giao chỉ tiêu Tổngdoanh thu nội địa
Biểu 9: Chỉ tiêu Tổng doanh thu nội địa năm 2003.
(Đơn vị: triệu đồng) Năm 2000 2001 KH 2002 TH 2002 KH 2003
Sau đó, dựa vào chỉ tiêu Tổng DTNĐ năm nay và tình hình tiêu thụ sảnphẩm ở từng bộ phận trong các năm trớc, Tổng GĐ mới ra quyết định giao khoán
kế hoạch doanh thu cho từng bộ phận
Biểu 10: Kế hoạch Doanh thu nội địa năm 2003.
(Đơn vị: triệu đồng).
2002
Ước2002
KH 2003
Trang 32(Nguồn: Phòng kinh doanh nội địa).
Sau khi nhận giao khoán, các bộ phận tự lập kế hoạch tiêu thụ cho bộ phậncủa mình căn cứ vào khả năng của bộ phận theo thời gian, theo từng mùa, vụ…Mặt bằng sản xuất đ,theo nhu cầu thị hiếu ngời tiêu dùng…Mặt bằng sản xuất đ VD: CHTT (250 Minh Khai) đợc giaokhoán 4.133.000.000 đồng trong năm 2003, cửa hàng lập kế hoạch mỗi tháng phảibán đợc là 344.417.000 đồng tiền hàng, mỗi quí phải tiêu thụ đợc khối lợng hànggiá trị là 1.033.250.000 đồng
3 Chính sách giá cả nội địa.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, giá cả là một vũ khí cạnh tranh
có hiệu quả để Công ty có thể duy trì và phát triển đợc thị phần của mình Nhằmphát triển hoạt động tiêu thụ trên thị trờng nội địa Công ty rất quan tâm đến chiến
lợc giá cả của mình, chủ trơng của Công ty là: “Bán đợc nhiều hàng, giữ đợc nhiều khách ”
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty là những sản phẩm có chất lợng cao vềchất liệu, kiểu dáng sản phẩm lẫn trình độ kỹ thuật may, cho nên giá sản phẩm củaCông ty khá cao Sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty có hai loại chính:
- Loại 1: Là các sản phẩm may xuất khẩu nhng lại tiêu thụ trong nớc Loạisản phẩm này thờng có giá cao do chất lợng vải nhập ngoại, tiêu thụ trong nớc bị
đánh thuế cao Bù lại chất lợng sản phẩm cao, kiểu dáng, mẫu mã đẹp đợc nhiềungời a chuộng
Ví dụ: Sơ mi Đức xuất khẩu nội địa, Sơ mi Pháp xuất khẩu nội địa, Jacketxuất khẩu nội địa 2 lớp, 3 lớp…Mặt bằng sản xuất đ Giá của các sản phẩm này dao động từ 100.000đ -180.000đ/sơmi và từ 150.000đ - 375.000đ/jacket
- Loại 2: Là các sản phẩm tiêu thụ nội địa đợc Công ty thiết kế may trên chấtliệu vải nội nhng vẫn đảm bảo chất lợng May cao Những sản phẩm này có giá thấphơn giá sản phẩm xuất khẩu tiêu thụ trên thị trờng nội địa nhng vẫn là tơng đối cao
Ví dụ: áo khoác 2 lớp, 3 lớp, Sơmi Phong phú, sơ mi nội địa…Mặt bằng sản xuất đ Giá của cácloại sản phẩm này dao động từ 100.000đ - 300.000đ/áo khoác, 50.000đ - 130.000đ/sơmi
Trang 33Biểu 11: Giá một số sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty.
(Nguồn: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm)
So với các đối thủ cạnh tranh khác nh May 10, May Đức Giang, May Việt Tiến, May Nhà Bè…Mặt bằng sản xuất đ là các Công ty cũng có hình thức sản xuất kinh doanh nhCông ty May Thăng Long thì giá cả của Công ty Thăng long có phần trội hơn
Công ty luôn cố gắng đầu t Công nghệ hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, tìm nguồn vào chất lợng cao, giá thấp hơn…Mặt bằng sản xuất đ để giảm giá thànhsản xuất
Để tăng cờng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nội địa, Công ty còn áp dụngchính sách giá cả khác nhau:
- Khách mua 100 - 300 sản phẩm đợc giảm giá 3%
- Khách mua 300 - 1000 sản phẩm đợc giảm giá 5%
- Khách mua 1000 - 2000 sản phẩm đợc giảm giá 7%
- Khách mua trên 2000 sản phẩm đợc giảm giá 10%
Có thể nói với chính sách giá cả linh hoạt, hợp lý mà Công ty May ThăngLong áp dụng trong thời gian qua đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động tiêu thụ sảnphẩm nội địa của Công ty
4 Công tác phát triển mạng lới tiêu thụ sản phẩm.
Ngay từ khi xác định thị trờng tiêu thụ nội địa là một thị trờng đầy tiềm năngcần phải khai thác, công ty đã triển khai việc xây dựng mạng lới bán hàng chomình
Là một công ty lớn, sản phẩm có uy tín, chất lợng cao trong nớc nhng số sảnphẩm của công ty chỉ chủ yếu tập trung vào đối tợng khách hàng có mức thu nhậptơng đối khá nên thị trờng của công ty chỉ tập trung ở các khu vực thành thị, đôngdân và có mức sống cao nh Hà Nội, Hải Phòng…Mặt bằng sản xuất đ Do vậy, công ty đã chọn cho
Trang 34mình phơng thức phân phối theo hình thức chi nhánh, cửa hàng, đại lí bao gồm bánbuôn, bán lẻ.
Ban đầu, công ty xác định miền Bắc là thị trờng chính, trong đó Hà Nội là thịtrờng mục tiêu Sau xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng Hà Nội sẽ lấy đó làm bàn đạp
để tiến sang các khu vực thị trờng khác, cho nên công ty đã thiết lập các cửa hànggiới thiệu và bán sản phẩm, các đại lí tại Hà Nội nh các cửa hàng thời trang công tyMay Thăng Long, trung tâm thơng mại Tràng Tiền Plaza, trung tâm thơng mại vàgiới thiệu sản phẩm 39 Ngô Quyền, cửa hàng 39 Huỳnh Thúc Kháng, cửa hàng20B Lê Thánh Tông, cửa hàng 307D Bạch Mai…Mặt bằng sản xuất đ Sau đó, công ty tiếp tục mở cáccửa hàng, chi nhánh tại các tỉnh Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Nam Định, Đà Nẵng, TP
Hồ Chí Minh…Mặt bằng sản xuất đ Từ năm 1998 đến nay, số lợng các đại lí, cửa hàng của công ty đãtăng lên nhanh chóng
Biểu 12: Hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm của công ty.
(Nguồn: Phòng kinh doanh nội địa công ty May Thăng Long).
Qua bảng thống kê tình hình phát triển mạng lới tiêu thụ nội địa của công ty,chúng ta thấy số lợng các cửa hàng, đại lí của công ty tăng lên nhanh chóng Từnăm 1999 đến 2002, số lợng đã tăng từ 50 lên đến 96 cửa hàng, đại lí Có thể nói,tốc độ tăng nhanh các cửa hàng, đại lí cuat công ty là tốt, song chủ yếu ở miền Bắc,
đặc biệt là ở Hà Nội, năm 1999 có 30 đại lí, đến năm 2002 đã có 42 cửa hàng, đại
lí Hai miền Trung và Nam mức tăng còn quá chậm Hiện nay công ty chỉ có 12 đại
lí ở miền Trung và 6 đại lí ở miền Nam
Trang 35Những con số cho thấy hiện nay công ty May Thăng Long đã đứng vững trênthị trờng miền Bắc và chiếm lĩnh thị trờng Hà Nộ nhng công ty lại cha thực sự thâmnhập đựoc vào thị trờng miền Trung và đặc biệt là thị trờng miền Nam Sở dĩ số l-ợng các đại lí tăng nhanh nh vậy là do công ty đã có những biện pháp nhằmkhuyến khích các cá nhân, tập thể nhận làm đại lí tiêu thụ cho công ty Các đại lícủa công ty đợc quyền bán kèm theo các mặt hàng khác của công ty, đựoc công tythanh toán cho một số tiền chi phí liên quan và hởng hoa hồng bán hàng là 5%doanh thu.
Đồng thời công ty còn có chính sách tiêu thụ sản phẩm nh sau:
- Mọi áp của công ty đều đợc đảm bảo 100% chất lợng taị bất cứ cửa hàngnào và đều đợc gắn giá rõ ràng
- Ngời môi giới bán đợc 100 sản phẩm trở lên thì đợc hởng 1% doanh thu,nếu bán buôn thì đợc hởng 2% doanh thu
- Công ty thực hiện chế độ khoán doanh thu tiêu thụ theo từng thời điểm
đối với các cửa hàng, đại lí:
+ Nếu doanh thu bán hàng vợt 1 - 20% doanh thu thì đợc hởng 2% doanhthu
+ Nếu doanh thu bán hàng vợt 20 – 25% doanh thu thì đợc hởng 3%doanh thu
+ Nếu doanh thu bán hàng vợt 50% thì đợc hởng 5% doanh thu
Đây có thể nói là một phơng thức hay, qua đó công ty có thể tăng khả năngduy trì và phát triển thị trờng của mình
ở công ty chỉ mở các cửa hàng, đại lí cấp I, tức là công ty trực tiếp quản lícác cửa hàng, đại lí của mình
Sơ đồ 4: Mạng lới bán hàng của công ty May Thăng Long.
Do vậy, công ty luôn có thể giám sát tình hình tiêu thụ sản phẩm của đại lí,thông qua các đại lí này, công ty có thể tiếp cận với mọi đối tợng khác hàng (kháchhàng hiện tại, khách hàng tiềm năng) của công ty, từ đó có các biện pháp tác độngtrực tiếp đến họ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ
Trang 36Để thuận lợi cho các đại lí và khách hàng nhằm thu hút khách hàng, mở rộngthị trờng, công ty đã áp dụng linh hoạt nhiều hình thức thanh toán khác nhau nh:trả bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu trả ngay…Mặt bằng sản xuất đ tuỳ từng trờng hợp mà công ty có cácchế độ chiết khấu, tặng thởng cho ngời mua với số lợng hàng lớn trả tiền ngay.
Đối với các cửa hàng, đại lí hàng tháng có thể nộp toàn bộ doanh thu quangân hàng bằng chuyển khoản hoặc đem tiền đến cho công ty nộp và công ty sẽthanh toán ngay tiền hoa hồng và các tiền thởng khác Chính vì thế mà công ty đãtăng đợc sản lợng bán của mình trên thị trờng nội địa
5 Hoạt động xúc tiến ở công ty.
Công tác xúc tiến là một công tác quan trọng giúp Công ty gây ảnh hởng vàlôi cuốn khách hàng, từ đó thực hiện việc phát triển hoạt động tiêu thụ
Quảng cáo giới thiệu sản phẩm: Để khách hàng, ngời tiêu dùng biết đến và athích sản phẩm của mình, Công ty May Thăng Long thờng tiến hành quảng cáo,giới thiệu sản phẩm trên các báo chí của Trung ơng và địa phơng, đồng thời Công
ty còn cho xuất bản các Catalogue giới thiệu sản phẩm và hình ảnh của Công ty vớisản phẩm mũi nhọn là Jacket, quần áo bò và sơ mi
Các hoạt động yểm trợ, khuếch trơng nhằm gây ảnh hởng rõ nét hơn trongtiêu thụ nội địa, đồng thời để thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trờng, Công ty MayThăng Long rất tích cực tham gia các hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm nh: hộichợ triển lãm Hàng tiêu dùng, hội chợ hàng Việt Nam chất lợng cao, hội chợ triểnlãm Hàng hóa với chất lợng cuộc sống, hội chợ hàng Công nghiệp EXPO, hội chợngành may mặc Việt Nam Qua đó Công ty đợc ngời tiêu dùng biết đến nhiềuhơn, hiểu hơn về Công ty, Công ty sẽ tiêu thụ nhiều hơn sản phẩm của mình, cóthêm nhiều bạn hàng mới Có thể nói đây là phơng tiện quảng cáo có hiệu quả màCông ty nên áp dụng
Ngoài các hoạt động trên Công ty còn có các hoạt động khác nh: chào hàng,tham gia tài trợ cho các hoạt động thể thao, văn hoá của địa phơng, khu vực vàtham gia tích cực các phong trào, các hội thi do Ngành, Bộ, Tổng Công ty tổ chức
Sự kết hợp đồng bộ các hoạt động trên đã góp phần thúc đẩy hoạt động tiêuthụ trên thị trờng nội địa của Công ty một cách đáng kể
III/ Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty.
1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm qua các năm.
Trong 3 năm gần đây, Công ty May Thăng Long đã tập trung đầu t rất lớnvào việc đẩy mạnh xuất khẩu, vì vậy, thị trờng tiêu thụ nội địa đang là thị trờng bỏngỏ mà Công ty cha khai thác đợc triệt để Năm 2000, Công ty May Thăng Long