1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình

142 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại Thái Bình
Tác giả Phạm Thị Quỳnh
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Huy Tiến
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gần đây đã có những nghiên cứu về nguyên nhân các ĐT/DA không được áp dụng hay cũng đã xuất hiện đề tài lập kế hoạch theo định hướng nhu cầu, như đề tài: “Giải pháp giảm thiểu rủi ro tro

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Hà Nội, 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

MÃ SỐ: 60.34.72

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Huy Tiến

Hà Nội, 2012

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Mẫu khảo sát 10

6 Vấn đề nghiên cứu 11

7 Giả thuyết nghiên cứu 11

8 Các luận cứ chứng minh giả thuyết 12

9 Phương pháp chứng minh giả thuyết 12

10 Nội dung và cấu trúc của luận văn 13

PHẦN NỘI DUNG 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 15

1.1 Hệ thống khái niệm có liên quan 15

1.1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ 15

1.1.2 Nghiên cứu khoa học 16

1.1.3 Khái niệm đề tài/dự án 21

1.1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 23

1.1.5 Quy trình tuyển chọn, xét chọn ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh 25

1.2 Một số mô hình có liên quan 29

1.2.1 Mô hình công nghệ đẩy 29

1.2.2 Mô hình thị trường kéo 29

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI THÁI BÌNH 31

2.1 Hiện trạng hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tỉnh Thái Bình 31

2.1.1 Những thành tựu đã đạt được theo lĩnh vực 31

Trang 4

2.1.2 Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu - ứng dụng giai đoạn 2004-2008 37

2.2 Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình 42

2.2.1 Quy trình xét duyệt ĐT/DA của Bắc Giang và Hải Dương 42

2.2.2 Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình 45

2.3 Một số nhận xét về quy trình xét duyệt đề tài NCKH 60

2.3.1 Về đề xuất nhiệm vụ 60

2.3.2 Về tư vấn lựa chọn ĐT/DA KH&CN 62

2.3.3 Về hoạt động xét duyệt đề cương 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU 67

3.1 Cơ sở cho việc xác định giải pháp 67

3.2 Một số giải pháp 69

3.2.1 Đổi mới cơ chế đề xuất và xét duyệt các đề tài/dự án KH&CN theo hình thức chủ động 69

3.2.2 Cần có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ KH&CN nhiều hơn nữa 73

3.2.3 Trao cho HĐ KH&CN chuyên ngành chức năng giám sát việc thực hiện các ĐT/DA KH&CN 79

3.2.4 Cải thiện chất lượng HĐ lựa chọn nhiệm vụ KH&CN 81

3.2.5 Thay đổi các tiêu chí xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng nhu cầu 82

KẾT LUẬN 87

KHUYẾN NGHỊ 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 93

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chữ được viết tắt CSKK Chính sách khuyến khích ĐT/DA Đề tài/dự án

HĐ Hội đồng HĐND Hội đồng nhân dân KH&CN Khoa học và công nghệ KHKT Khoa học kỹ thuật KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn KT-XH Kinh tế - xã hội

NCKH Nghiên cứu khoa học NC&PT Nghiên cứu và phát triển UBND Ủy ban nhân dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO………15

Bảng 1.2: quy trình đề xuất và tuyển chọn ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình…….27

Sơ đồ 1.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN………28

Sơ đồ 1.4: Mô hình công nghệ đẩy……… 29

Sơ đồ 1.5: Mô hình thị trường kéo……… 29

Bảng 2.1: Tổng hợp các ĐT/ DA KH&CN giai đoạn 2004-2008……… 38

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu ứng dụng … giai đoạn 2004-2008 39

Sơ đồ 2.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Bắc Giang……… 42

Sơ đồ 2.4: Quy trình đề xuất nhiệm vụ và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN tỉnh Hải Dương……… 44

Bảng 2.5: Nhiệm vụ KH&CN (các ĐT/DA xét chọn) giai đoạn 2004-2008…… 47

Bảng 2.6: Tiêu chí đánh giá theo thuyết minh chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng Dự án xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ KH&CN 54

Bảng 2.7: tiêu chí đánh giá theo thuyết minh Chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh vực KHXH&NV 56

Bảng 2.8: Ngân sách Nhà nước cấp cho các ĐT/DA KH&CN giai đoạn 2004-2008……… 58

Bảng 2.9: Kinh phí thu hồi theo cơ quan, đơn vị, tổ chức giai đoạn 2005-2008………59

Sơ đồ 3.1: Quy trình đề xuất và lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài………72

Bảng 3.2: Nhân lực KH&CN của 56 doanh nghiệp được khảo sát trên địa bàn Thái Bình……… 74

Bảng 3.3: Năng lực công nghệ của nhân lực trong các doanh nghiệp……….72

Bảng 3.4: Khung các tiêu chí đánh giá đã được sửa đổi……… 82

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ đóng vai trò rất quan trọng góp phần phát triển KT-XH Những thành tựu to lớn của KH&CN đang tác động sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở tất cả các quốc gia trên thế giới Tri thức KH&CN ngày càng chứng tỏ vai trò là lực lượng lao động mạnh, tiên quyết, không thể thiếu Bối cảnh hội nhập và hợp tác quốc tế càng phát triển, càng đặt ra những yêu cầu mới, hết sức khó khăn cho hoạt động quản lý KH&CN nói chung và hoạt động nghiên cứu - ứng dụng KH&CN nói riêng Để KH&CN trở thành lực lượng tiên phong, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, công tác quản lý KH&CN phải không ngừng nâng cao, đổi mới để đáp ứng được các nhu cầu phát triển KT-XH

Tuy nhiên, hiện nay, hoạt động NCKH ở các địa phương nói chung và Thái Bình nói riêng, chưa thực sự phát huy hết hiệu quả của mình Một thực tế là có nhiều ĐT/DA khoa học sau khi được nghiên cứu xong lại được “đút vào ngăn kéo”

được thể hiện dưới ba dạng: kết quả nghiên cứu không áp dụng được vào thực tiễn, kết quả nghiên cứu không được nhân rộng và kết quả nghiên cứu chỉ áp dụng được trong một thời gian rất ngắn Những công trình nghiên cứu có kết cục như vậy đã lãng phí cả về công sức, tiền bạc, thời gian; tổn thất về uy tín; cách nhìn nhận, đánh giá của các cấp, các ngành trong xã hội đối với khoa học bị lệch lạc; không đáp ứng được các nhu cầu bức xúc của xã hội; ngoài ra còn ảnh hưởng đến nguồn ngân sách Nhà nước phân bổ cho các đề tài nghiên cứu khác

Có nhiều nguyên nhân của thực trạng nêu ở trên, đó là: phần lớn đề tài nghiên cứu không xuất phát từ những đơn đặt hàng của các đơn vị sản xuất kinh doanh có nhu cầu ứng dụng Đề tài không đón đầu được sự phát triển và nhu cầu trang thiết bị công nghệ ở trình độ ngày một cao hơn của hoạt động sản xuất kinh doanh Người nghiên cứu ít chú trọng tới việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Ý tưởng xây dựng đề tài không xuất phát từ đời sống thực tiễn, nên không có khả năng ứng dụng, không trở về phục vụ thực tiễn, Vì vậy, sau khi các

Trang 8

đề tài dạng này được nghiệm thu xong, tỷ lệ các kết quả nghiên cứu được chuyển giao là rất thấp Ít tổ chức, cá nhân đứng ra tiến hành nhận chuyển giao và ứng dụng các kết quả này vào thực tiễn Từ đó không tạo được động lực thúc đẩy KH&CN phát triển

Tất cả các nguyên nhân trên cho thấy hiện nay các ĐT/DA KH&CN được đề xuất và được nghiên cứu, tổ chức thực hiện không theo định hướng nhu cầu (tính định hướng nhu cầu được hiểu: mục đích của các hoạt động KH&CN là xuất phát từ yêu cầu KT-XH, hay chính nhu cầu của xã hội định hướng cho nghiên cứu)

Để góp phần khắc phục được những hạn chế nêu trên, cần phải nâng cao, đổi mới từng khâu trong hoạt động quản lý KH&CN nhằm thúc đẩy việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Quy trình xét duyệt đề tài NCKH là khâu quan trọng đầu tiên trong hoạt động này, là khâu định hướng nghiên cứu cho các ĐT/DA

Do vậy, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài

nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại Thái Bình” Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng

nhu cầu có nghĩa là tất cả các giai đoạn, các khâu của quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN được tiến hành đều xuất phát từ nhu cầu của đời sống xã hội, mục tiêu cuối cùng của quy trình này (đầu ra của quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN) là đáp ứng đúng, tốt nhất yêu cầu xã hội đặt ra

Ý nghĩa lý luận: Bổ sung các luận cứ khoa học giúp cho việc xây dựng chính

sách về KH&CN, đổi mới công tác quản lý Nhà nước về KH&CN ở cấp địa phương

Ý nghĩa thực tiễn: Nhận diện và phát hiện được những bất cập trong quá trình

xét duyệt đề tài NCKH để từ đó đưa ra các giải pháp đổi mới quy trình này nhằm giúp cho các ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh sau khi hoàn thành sẽ là sản phẩm hữu ích đối với sản xuất và đời sống của địa phương

Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước về KH&CN của địa phương có những giải pháp cần thiết để hoạt động NCKH có chất lượng ngày một tốt hơn, đáp ứng nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh

Trang 9

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hàng năm ngân sách Nhà nước cấp một khoản kinh phí khá lớn cho hoạt động nghiên cứu KH&CN, điều này thể hiện sự quan tâm dành nhiều công sức, chất xám của đông đảo nhân lực KH&CN để thực hiện các ĐT/DA KH&CN Nhưng một số lượng không nhỏ các ĐT/DA đã rơi vào tình trạng không áp dụng được, không nhân rộng được hoặc chỉ áp dụng trong một thời gian rất ngắn, theo GS

Hoàng Tụy đó là hiện tượng “đút vào ngăn kéo” Trên Vietnamnet ngày 22/3/2006

có đăng bài viết của GS Hoàng Tụy “Phát triển khoa học, công nghệ cùng với giáo

dục đã từng được trịnh trọng nêu lên là quốc sách hàng đầu, song cho đến nay khoa học, công nghệ vẫn chưa thật sự khởi sắc Phải chăng vì đầu tư chưa đủ mức, vì đội ngũ khoa học, công nghệ của ta quá yếu kém, hay vì nguyên nhân khác? Câu hỏi này đã từng đặt ra nhiều lần Và cũng đã nhiều lần các cơ quan quản lý nhận định đúng đắn rằng nguyên nhân quan trọng nhất, nếu không nói chủ yếu, là thiếu chính sách thích hợp để động viên và phát huy tiềm năng của đội ngũ khoa học Tiếc thay, chúng ta thường chỉ nhận định xong rồi để đó, vài năm sau lại lặp lại y như trước, làm mất hết lòng tin của những người thiết tha với sự nghiệp Lần gần đây nhất là năm 2001, hưởng ứng lời kêu gọi của Thủ Tướng, nhiều người đã góp những ý kiến rất chân thành, thiết tha, mà rồi, cũng như các lần khác, mọi ý kiến tiếp tục chìm trong im lặng, ngoại trừ Nhà Nước tốn thêm mấy trăm triệu chi cho các cơ quan

“nghiên cứu cơ chế chính sách” để sản xuất thêm một số kiến nghị đút vào ngăn kéo vốn đã đầy ắp những văn kiện tương tự Mong rằng lần này, với áp lực hội nhập, chúng ta sẽ làm việc nghiêm túc hơn, trung thực, thẳng thắn và kỹ càng hơn,

để có những hành động thiết thực, tạo được chuyển biến thật sự, gây lòng tin đã được chờ đợi từ quá lâu rồi.” 1 Đã có rất nhiều bài viết đồng tình với bức xúc này

của giáo sư

Tuy nhiên những bài viết mới chỉ đưa ra được vấn đề, mà chưa đưa ra được nguyên nhân hay giải pháp khắc phục, để nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH hiện nay

1

http://www.vietnamnet.vn:GS Hoàng Tụy, Thưa Bộ trưởng, khoa học đang đi về đâu?, 10:02’22/03/2006

Trang 10

Gần đây đã có những nghiên cứu về nguyên nhân các ĐT/DA không được áp dụng hay cũng đã xuất hiện đề tài lập kế hoạch theo định hướng nhu cầu, như đề tài:

“Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa

học”của tác giả Phạm Văn Bình tỉnh Hải Dương hay đề tài “Nhận diện mối quan

hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống tỉnh Bắc Giang”của tác giả Nguyễn Văn

Chức tỉnh Bắc Giang

- Với đề tài “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong việc áp dụng các kết quả

nghiên cứu khoa học” tác giả Phạm Vă Bình đã trình bày được nguyên nhân kết

quả đề tài, dự án không được áp dụng và không được nhân rộng đó là:

+ Việc đề xuất nhiệm vụ khoa học hàng năm của các sở, ngành chưa được coi trọng, chủ yếu phụ thuộc vào đề xuất của cá nhân, sự chỉ đạo nghiệp vụ của cấp trên,

+ Kết quả của đề tài, dự án khoa học không có tính khả thi, + Người đề xuất nhiệm vụ thiếu thông tin về thị trường, định hướng KT-XH, + Do ý tưởng đề xuất nhiệm vụ không xuất phát từ đời sống thực tiễn,

+ Thiếu các thiết bị cần thiết khi áp dụng kết quả của đề tài trên diện rộng, + Kết quả nghiên cứu không hoàn chỉnh, thiếu tính toán tổng thể,

+ Chưa đủ cơ sở pháp lý cho việc áp dụng, + Cơ chế tài chính sử dụng, chuyển giao kết quả đối với chủ nhiệm ĐT/DA chưa rõ ràng,

+ Thói quen của người dân không muốn đầu tư đổi mới công nghệ thay cho cách làm truyền thống,

+ Chưa tin tưởng vào kết quả nghiên cứu khoa học, do vậy công tác chỉ đạo thực hiện còn mang tính hình thức,

+ Tính thời sự của ĐT/DA không còn, + Trình độ, năng lực của người thực hiện công tác chuyển giao kết quả nghiên cứu còn hạn chế,

+ Thiếu hỗ trợ đầu ra

 Luận văn đã chỉ ra được rất nhiều nguyên nhân được coi là rào cản trong việc áp dụng kết quả NCKH Các nguyên nhân này đều rất đúng, đầy đủ, toàn diện, bao gồm cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, nguyên nhân xuất phát từ năng lực con người, từ chính sách, từ trang thiết bị; từ tập tục, thói quen,

Trang 11

Trong số các rào cản đó, tác giả cũng đã chỉ ra được nguyên nhân đầu tiên xuất phát từ việc đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm của tỉnh Ở một góc độ nào

đó, tác giả đã động chạm tới một khâu, một giai đoạn trong quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN Tuy nhiên trong rào cản này, tác giả vẫn chưa đi sâu tìm hiểu tất

cả các khâu của quy trình này, chưa có sự nghiên cứu, mổ xẻ toàn bộ quá trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN để tìm ra những điểm còn hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp đổi mới quy trình này Do vậy, trong phần giải pháp tác giả mới chỉ nêu ra được một giải pháp trong quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tương ứng với rào cản mà tác giả đưa ra

- Với đề tài “Nhận diện mối quan hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ

nghiên cứu khoa học với nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống tỉnh Bắc Giang” , tác giả Nguyễn Văn Chức đã có sự nghiên cứu, tìm hiểu sâu

hơn về quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN so với công trình khoa học của tác giả Phạm Văn Bình Tuy nhiên đây là đề tài mang tính mô tả nhiều hơn nên luận văn của tác giả tập trung chủ yếu vào việc nhận diện mối quan hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ NCKH với nhu cầu của đời sống hơn là việc phân tích hiện trạng quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN, đưa ra những điểm tích cực và hạn chế để từ đó đề

xuất giải pháp đổi mới quy trình này cho hợp lý

Như vậy, các đề tài mới chỉ đề cập khái quát về quy trình xét duyệt đề tài NCKH mà chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu để đưa ra giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu theo định hướng nhu cầu Vì vậy, đây là một vấn đề mới, cần được quan tâm một cách đầy đủ và toàn diện để tháo gỡ được vướng mắc cho khâu thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các đề tài

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát và đánh giá thực trạng các ĐT/DA đã được nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2004-2008

- Tìm hiểu và nhận xét quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tại Thái Bình

- Đề xuất giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng nhu cầu

4 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian: tỉnh Thái Bình + Thời gian: Giai đoạn 2004-2008

Trang 12

+ Nội dung:

- Về lý thuyết: Vận dụng một số lý thuyết về phương pháp luận nghiên cứu

khoa học, quản lý nghiên cứu và triển khai, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý

dự án,…

- Về thực tiễn:

 Quy định tuyển chọn đề tài của Bộ Khoa học và Công nghệ; quy trình xác định nhiệm vụ KH&CN và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học tỉnh Thái Bình,…

 Hiện trạng các ĐT/DA KH&CN tại Thái Bình được nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn,

 Nghiên cứu quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình

 Giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng nhu cầu

5 Mẫu khảo sát

Các ĐT/DA sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh giai đoạn 2004-2008 (398 ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp tỉnh, cấp ngành và các ĐT/DA thuộc diện chính sách khuyến khích)

- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Tỉnh Thái Bình

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 10/2010 đến tháng 9/2011

6 Vấn đề nghiên cứu

Vì sao phải đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu? Và đổi mới quy trình đó theo định hướng nhu cầu như thế nào?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Theo quan điểm hệ thống, để gắn kết nghiên cứu với thực tiễn thì ngay từ

“đầu vào”- trong sơ đồ hệ thống cũng phải được tiến hành trên cơ sở nhu cầu xã hội

Do vậy cần phải đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu

Hiện nay quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN của tỉnh Thái Bình còn nhiều bất hợp lý và chưa theo định hướng nhu cầu Vì vậy cần phải đổi mới quy trình xét duyệt này ở Thái Bình theo định hướng nhu cầu

Trang 13

Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH ở tỉnh Thái Bình theo định hướng nhu cầu thể hiện ở cả ba khâu: khâu đề xuất nhiệm vụ KH&CN; tư vấn lựa chọn danh mục ĐT/DA KH&CN; tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì, thực hiện ĐT/DA KH&CN Với những giải pháp cụ thể sau:

- Đổi mới cơ chế đề xuất và xét duyệt các ĐT/DA KH&CN theo hình thức chủ động

- Cần có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ KH&CN nhiều hơn nữa

- Trao cho HĐ KH&CN chuyên ngành chức năng giám sát việc thực hiện các ĐT/DA KH&CN

- Cải thiện chất lượng HĐ lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; sửa đổi, bổ sung thành phần tham gia HĐ

- Thay đổi cách tính điểm cho các tiêu chí xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng nhu cầu

8 Các luận cứ chứng minh giả thuyết

+ Luận cứ lý thuyết:

- Tham khảo các tài liệu của Hội nghị, Hội thảo có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

- Căn cứ vào các tài liệu của bộ KH&CN liên quan tới các quy định xét

duyệt đề tài NCKH; tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA KH&CN

- Căn cứ vào những tài liệu hướng dẫn, bổ sung liên quan tới công tác xét

duyệt ĐT/DA KH&CN của Thái Bình

+ Luận cứ thực tiễn:

- Các kết quả điều tra, khảo sát liên quan tới: số liệu, những câu trả lời được phỏng vấn, về hiện trạng quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN; các ĐT/DA KH&CN được tiến hành nghiên cứu và ứng dụng giai đoạn 2004-2008 của tỉnh Thái Bình

Trang 14

9 Phương pháp chứng minh giả thuyết

Để thực hiện đề tài này, tác giả ứng dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Phân tích các tài liệu về quản lý KH&CN, quản lý nghiên cứu và triển khai, quản lý dự án, các chính sách trong lĩnh vực KH&CN, qua sách báo, Internet

- Phân tích các tài liệu về hoạt động nghiên cứu KH&CN ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2004-2008 qua nguồn tài liệu lưu trữ của Sở KH&CN tỉnh Thái Bình

 Phương pháp định tính:

- Phỏng vấn sâu: Để thu thập thông tin định tính, tác giả đã tiến hành một số

cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng là lãnh đạo, cán bộ quản lý; thành viên HĐ KH&CN, những người có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức xét duyệt ĐT/DA KH&CN của tỉnh, các chuyên gia thường xuyên tham gia thẩm định, tuyển chọn các ĐT/DA khoa học của tỉnh

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp:

Sau khi đã thu thập được các số liệu về danh mục các ĐT/DA, về nguồn Ngân sách Nhà nước cấp cho từng đề tài, về các đơn vị đề xuất nhiệm vụ KH&CN,… tác giả tiếp tục phân tích các tài liệu đó

Dùng phương pháp so sánh cùng hạng, ví dụ so sánh trong một nhóm các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ KH&CN trọng điểm thì % các đề xuất của doanh nghiệp là bao nhiêu

Dùng phương pháp so sánh khác nhóm với cùng một tiêu chí so sánh, ví dụ cùng là các ĐT/DA trọng điểm cấp tỉnh thì số lượng các đề tài ứng dụng KH&CN trong sản xuất là bao nhiêu % so sánh với nhóm các ĐT/DA thuộc lĩnh vực KHXH&NV, y tế, giáo dục,…

- Phương pháp quan sát:

Phương pháp quan sát (tham dự phiên họp của HĐ xét duyệt ĐT/DA KH&CN) được vận dụng trong quá trình nghiên cứu

Trang 15

10 Nội dung và cấu trúc của luận văn

Mở đầu:

Ở phần này, tác giả muốn trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu, bao gồm: Tên đề tài, Lý do nghiên cứu, Tổng quan tình hình nghiên cứu, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu, Mẫu khảo sát, Vấn đề nghiên cứu, Giả thuyết nghiên cứu, Luận cứ chứng minh giả thuyết và phương pháp nghiên cứu

Trang 16

Kết luận và khuyến nghị Phụ lục

Trang 17

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG

NGHỆ

1.1 Hệ thống khái niệm có liên quan

1.1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ

Theo Luật Khoa học và công nghệ được ban hành năm 2000, “Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.”[19; điều

2]

Hoạt động Khoa học và Công nghệ gồm:

1 Nghiên cứu và triển khai (R&D)

2 Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao công nghệ

3 Phát triển công nghệ

4 Dịch vụ KH&CN Theo định nghĩa của UNESCO, hoạt động khoa học và công nghệ (scientific and

technological activities) là: “các hoạt động có hệ thống liên quan chặt chẽ với việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các tri thức khoa học và kỹ thuật trong mọi lĩnh vực của khoa học và công nghệ, là các khoa học tự nhiên, engineering và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng như các khoa học xã hội và nhân văn”

Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO được mô tả theo hình sau:

Bảng 1.1: Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO

Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Triển khai (Technological Experimental Development) Chuyển giao tri thức (bao gồm chuyển giao công nghệ) Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development) Dịch vụ khoa học và công nghệ

Trang 18

 Dựa trên những khía cạnh, góc độ nhìn nhận khác nhau mà Luật Khoa học

và công nghệ và UNESCO đưa ra những định nghĩa khác nhau về hoạt động KH&CN Luật KH&CN đưa ra cách hiểu về hoạt động KH&CN dựa trên những hoạt động chung nhất, tổng quát nhất cho tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch

vụ KH&CN và những hoạt động nhằm phát triển KH&CN,… Còn UNESCO định nghĩa hoạt động KH&CN trên cơ sở liệt kê hoạt động của từng lĩnh vực khoa học như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học y học và nông nghiệp,…

Theo cách định nghĩa của Luật KH&CN được ban hành năm 2000 cho thấy rất rõ hoạt động KH&CN bao gồm những hoạt động gì và một phần nào đó hình dung ra được toàn bộ hệ thống tổ chức KH&CN Ở đây hoạt động KH&CN bao gồm: hoạt động nghiên cứu và phát triển; hoạt động chuyển giao tri thức (bao gồm chuyển giao công nghệ); phát triển công nghệ; dịch vụ KH&CN Các tổ chức KH&CN là: cơ quan tiến hành nghiên cứu và triển khai, tổ chức chuyên làm dịch vụ KH&CN, tổ chức chuyển giao tri thức khoa học hay tổ chức làm dịch vụ chuyển giao công ghệ,….Tác giả luận văn đồng tình với cách định nghĩa của Luật KH&CN

và trên cơ sở vận dụng khái niệm này để tiến hành nghiên cứu đề tài và cho rằng hoạt động NCKH là một mảng quan trọng trong hoạt động KH&CN

1.1.2 Nghiên cứu khoa học

Khái niệm “khoa học”:

“Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã

hội và tư duy” [19; điều 2]

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới,… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức mới này tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật

của tự nhiên, xã hội và tư duy Những tri thức này chính là tri thức khoa học

Trang 19

Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích luỹ một cách có hệ thống nhờ

hoạt động NCKH, các hoạt động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học Tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên

Khái niệm “nghiên cứu khoa học”:

“NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của

tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng”.[19; tr.17]

NCKH là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện ra bản chất của sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ mục tiêu hoạt động của con người

Có thể nói, NCKH là sự tìm tòi, khám phá trong một thế giới hoàn toàn chưa được biết đến, và kết quả tìm kiếm ra sao cũng không thể dự kiến trước một cách chi tiết Chính vì vậy, trong NCKH, mỗi người nghiên cứu cần đưa ra một hoặc một

số nhận định sơ bộ về kết quả cuối cùng của nghiên cứu, gọi đó là giả thuyết nghiên cứu, hay giả thuyết khoa học

Giả thuyết nghiên cứu, hay giả thuyết khoa học là phán đoán về bản chất đối tượng nghiên cứu Theo phán đoán này, người nghiên cứu tiếp tục đi tìm kiếm các luận cứ để chứng minh Rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ xác nhận giả thuyết khoa học đặt ra ban đầu là đúng Khi đó, người nghiên cứu khẳng định được một luận điểm khoa học của mình Nhưng rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ phủ định hoàn toàn phán đoán ban đầu, tức giả thuyết khoa học bị bác bỏ Rốt cuộc, toàn bộ quá trình NCKH chẳng qua là quá trình tìm kiếm các luận cứ để chứng minh hoặc bác

bỏ giả thuyết khoa học, tức luận điểm khoa học của tác giả

Đặc điểm của nghiên cứu khoa học:

NCKH hướng vào việc tìm kiếm những điều chưa biết Đây là đặc điểm chung nhất của hoạt động NCKH Chính đặc điểm này đã dẫn đến hàng loạt những đặc điểm khác của NCKH mà người nghiên cứu cũng như các nhà quản lý nghiên

Trang 20

cứu cần quan tâm khi xử lý những vấn đề cụ thể về mặt phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu Các đặc điểm này là những căn cứ quan trọng được sử dụng để xây dựng các chỉ tiêu đánh giá xét duyệt cũng như nghiệm thu các ĐT/DA KH&CN Các đặc điểm của NCKH được thể hiện dưới đây:

+ Tính mới: Vì khoa học luôn hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa

học chưa biết, cho nên quá trình NCKH là quá trình hướng tới những phát hiện mới, sáng tạo mới Do đó tính mới là thuộc tính quan trọng nhất của NCKH

+ Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào

đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện hoàn toàn giống nhau cho kết quả thu được hoàn toàn giống nhau Một kết quả thu được ngẫu nhiên dù phù hợp với giả thuyết đã đặt ra trước đó cũng chưa thể xem là đủ tin cậy

để kết luận về bản chất của sự vật, hiện tượng Do vậy, khi trình bày một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ những điều kiện, nhân tố và phương tiện thực hiện Nguyên tắc này mang tính chung cho cả khoa học tự nhiên, KHKT, KHXH&NV

+ Tính khách quan: Tính khách quan vừa là đặc điểm của NCKH, vừa là một

tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học Trong xã hội khoa học người ta xem đó là một chuẩn mực giá trị

+ Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH được thể hiện dưới nhiều dạng như:

báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới,

mô hình thí điểm, giải pháp mới,… Tuy nhiên trong tất cả các dạng thể hiện trên sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về quy trình công nghệ, tính năng của sản phẩm mới,…

+ Tính rủi ro: Rủi ro là bất cứ điều gì không chắc chắn có thể ảnh hưởng tới

các kết quả của chúng ta so với những gì chúng ta mong đợi Nó là hiện tượng bất ngờ, lệch so với dự tính hay nằm ngoài khả năng dự tính của con người, và nó có khả năng đem tới cho con người những tổn thất nhất định nếu không được kiểm soát kịp thời và đúng hướng

Trang 21

Khám phá bản chất sự vật và sáng tạo ra sự vật mới là một quá trình có thể gặp thất bại, đó là tính rủi ro trong NCKH Nguyên nhân dẫn đến rủi ro có nhiều dạng như do thiếu thông tin, trình độ, năng lực thiết bị, người nghiên cứu còn hạn chế,… Tuy nhiên trong NCKH, thất bại cũng được xem là một kết quả

+ Tính kế thừa: mỗi nghiên cứu thường phải kế thừa các kết quả nghiên cứu

trước đó, thậm chí trong những lĩnh vực khoa học khác xa nhau

+ Tính cá nhân: dù là một công trình NCKH do một tập thể thực hiện thì vai

trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân

+ Tính trễ trong áp dụng: Một kết quả nghiên cứu thường không được áp dụng

ngay, mà phải qua một thời gian nhất định Thời gian giãn cách từ khi kết quả nghiên cứu thành công đến khi áp dụng được gọi là độ trễ.2

Để đưa ra một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu phải trải qua một quá trình nghiên cứu có thể là rất dài, khoảng thời gian để nghiên cứu có thể làm cho vấn đề nghiên cứu ấy không còn bức thiết nữa Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu thường không thể áp dụng ngay vào sản xuất và đời sống được Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này như điều kiện kinh tế, tâm lý xã hội, văn hoá,…

+ Tính phi kinh tế: lao động nghiên cứu khoa học rất khó định mức một cách

chính xác Những thiết bị chuyên dụng cho NCKH hầu như không thể khấu hao (tần suất sử dụng không ổn định và hầu như rất thấp, tốc độ hao mòn vô hình luôn vượt trước rất xa so với tốc độ hao mòn hữu hình, hiệu quả kinh tế của NCKH hầu như không thể xác định)

Phân loại nghiên cứu khoa học:

- Theo các giai đoạn của nghiên cứu có:

Nghiên cứu cơ bản (basic research), là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái của các sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sự vật với các sự vật khác

Trang 22

Nghiên cứu ứng dụng (experimental research), là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới

về các giải pháp và ứng dụng chúng vào sản xuất và đời sống

Triển khai (experimental development), còn gọi là triển khai thực nghiệm, là

sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi về kỹ thuật

- Theo chức năng nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả, là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác

Nghiên cứu giải thích, là nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật

Nghiên cứu giải pháp, là nghiên cứu nhằm đưa ra một sự vật mới chưa từng tồn tại

Nghiên cứu dự báo, là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của sự vật trong tương lai

 Tác giả luận văn cho rằng cả hai cách phân loại trên đều đúng Theo cách phân loại thứ nhất (phân loại theo giai đoạn nghiên cứu) đề tài này thuộc nghiên cứu ứng dụng có nghĩa là vận dụng các lý thuyết đã được chứng minh (chính là các quy luật đã được phát hiện trong nghiên cứu cơ bản) để giải thích về quy trình xét duyệt

đề tài NCKH tạo ra những nguyên lý mới về giải pháp đổi mới quy trình này theo định hướng nhu cầu và ứng dụng chúng vào sản xuất và đời sống

Với cách phân loại thứ hai (theo chức năng nghiên cứu): đề tài này thuộc nghiên cứu giải pháp, là nghiên cứu nhằm đưa ra một quy trình mới – quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu- chưa từng tồn tại

1.1.3 Khái niệm đề tài/dự án

- Đề tài/dự án:

Theo PGS.TS Vũ Cao Đàm, “đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu

khoa học, trong đó có một nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu”

Trang 23

[18; tr.51] Đề tài định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật,

có thể chưa quan tâm nhiều đến việc hiện thực hoá trong hoạt động thực tế

Dự án là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế và

xã hội Dự án có những đòi hỏi khác đề tài như: đáp ứng một nhu cầu đã được nêu

ra, chịu sự ràng buộc của kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực

Một dự án là một chuỗi những hành động nhằm thực hiện được những mục tiêu rõ ràng đã được xác định trước trong một khoảng thời gian xác định và với một nguồn ngân sách xác định

Một dự án phải có:

 Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm các nhóm mục tiêu

cơ bản và những lợi ích tài chính;

 Có sự điều phối, quản lý và sắp xếp tài chính rõ ràng;

 Một hệ thống đánh giá và kiểm tra (để hỗ trợ việc quản lý); và

 Một cấp độ phân tích kinh tế và tài chính thích hợp, để từ đó xác định được lợi nhuận thu được sẽ vượt quá chi phí ban đầu

- Đề tài/dự án khoa học:

ĐT/DA khoa học hướng kết quả của nó vào việc nghiên cứu, triển khai và áp dụng Đề tài khoa học hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, còn dự án thiên về cách hiểu là sự hiện thực hóa trong hoạt động thực tế

Trang 24

Một đề tài/dự án khoa học nói chung phải đặc trưng ở những đặc điểm sau:

+ Có tính cấp thiết + ĐT/DA phải có ý nghĩa khoa học thể hiện ở những đóng góp vào nội dung

lý thuyết của khoa học nhằm bổ sung, nhận thức về một vấn đề khoa học, phát hiện

ra các quy luật đang tồn tại

+ Có ý nghĩa thực tiễn + Có tính khả thi + Có tính ứng dụng + Có tính phù hợp Mặc dù trong lĩnh vực nghiên cứu KH&CN ta thường dùng lẫn hai khái niệm

đề tài và khái niệm dự án, nhưng không thể đánh đồng hai khái niệm này với nhau

Như đã trình bày ở trên, dự án có thể hiểu là một loại đề tài nhưng là một loại đề tài

“hành động”, nhằm tạo ra những sản phẩm có ứng dụng cụ thể vào đời sống kinh tế

xã hội, cũng có thể hiểu dự án là giai đoạn cần thiết, tiếp sau giai đoạn thực hiện đề tài nhằm đưa những kết quả nghiên cứu về mặt học thuật của đề tài vào đời sống

Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh có nội dung chủ yếu nghiên cứu ứng

dụng một chủ đề KH&CN vào sản xuất và đời sống của tỉnh Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc một dự án khoa học công nghệ, một dự án phát triển kinh tế xã hội khác

Dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh có nội dung chủ yếu tiến hành các

hoạt động ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống, áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý KT-XH của tỉnh

Khi nói đến đề tài nghiên cứu khoa học, ta cần chú trọng đến cấu trúc logic

của nó bao gồm:

+ Sự kiện khoa học: là một sự vật hoặc hiện tượng có chứa đựng những vấn

đề đòi hỏi giải thích bằng những tri thức khoa học và bằng những phương pháp quan sát hoặc thực nghiệm khoa học Sự kiện khoa học có thể là một sự kiện tự nhiên hoặc sự kiện xã hội

Trang 25

+ Vấn đề khoa học: là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn

+ Giả thuyết khoa học: là một nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ Nếu vấn đề khoa học là “câu hỏi” thì giả thuyết khoa học là “câu trả lời”

+ Luận điểm khoa học: là kết quả chứng minh giả thuyết khoa học, là câu trả lời của vấn đề khoa học Luận điểm khoa học là yếu tố cốt lõi nhất đặc trưng cho giá trị tri thức của một công trình nghiên cứu, là phần đóng góp trí tuệ quyết định nhất của người nghiên cứu vào một vị trí riêng biệt trong khoa học Chuẩn mực đánh giá là tính mới về mặt khoa học

+ Luận cứ khoa học: là bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận điểm khoa học Chuẩn mực đánh giá là khách quan, đúng đắn, có cơ sở, không nhào nặn

Có hai loại luận cứ khoa học: luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn

Luận cứ lý thuyết là các luận điểm khoa học đã được chứng minh, các tiên

đề, định lý, định luật, quy luật đã được khoa học chứng minh là đúng

Luận cứ thực tiễn được thu thập từ trong thực tế bằng cách quan sát, thực

nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc khai thức từ các công trình nghiên cứu của các đồng nghiệp

+ Phương pháp chứng minh luận điểm: là cách thu thập và tổ chức luận cứ để chứng minh luận điểm khoa học Chuẩn mực là các phương pháp được sử dụng là đúng đắn, bảo đảm đưa ra được những luận cứ tin cậy

 Việc chỉ ra thế nào là một đề tài, thế nào là một dự án hay thế nào là đề tài KH&CN cấp tỉnh, dự án KH&CN cấp tỉnh cũng như sự khác biệt giữa các khái niệm này đóng vai trò rất quan trọng vì nếu nhầm lẫn giữa hai khái niệm này sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả của công tác xét duyệt ĐT/DA KH&CN

1.1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ NCKH là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động KH&CN của các địa phương nói chung và của tỉnh Thái Bình nói riêng Tiêu chí xem xét tính đúng đắn của nhiệm vụ NCKH trong quy trình

Trang 26

xét duyệt ĐT/DA đóng vai trò quan trọng gắn kết người nghiên cứu KH&CN với thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội

Nhiệm vụ Quản lý KH&CN cấp tỉnh

Ở các tỉnh, nhiệm vụ quản lý KH&CN được giao cho Sở KH&CN tỉnh Sở KH&CN tỉnh, là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản

lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN trên tất cả các lĩnh vực KT-XH; tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật), an toàn bức xạ và hạt nhân, chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ KH&CN

Một số nhiệm vụ và quyền hạn chính, chủ yếu của Sở KH&CN tỉnh Thái Bình:

+ Xây dựng và trình UBND tỉnh Thái Bình các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động NCKH và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu KH&CN

+ Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quả NCKH và phát triển công nghệ và các hoạt động khác; quản lý các hoạt động KH&CN trọng điểm của tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước tại tỉnh

+ Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan

đề xuất danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển KT-XH tỉnh; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức KH&CN, chứng nhận doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn theo quy định của pháp luật

Trang 27

+ Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới

và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội dung KH&CN các quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh theo thẩm quyền

+ Thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thống kê KH&CN và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động của các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho thông tin và thống kê, tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm KH&CN, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu KH&CN, đầu tư phát triển các mạng thông tin KH&CN tiên tiến kết nối với trung ương và các địa phương

+ Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thành lập các HĐ tư vấn về KH&CN theo quy định, thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực của HĐ KH&CN tỉnh

+ Tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại địa phương

+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHKT; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về KH&CN

1.1.5 Quy trình tuyển chọn, xét chọn ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh

- Khái niệm “ tuyển chọn, xét chọn”:

Căn cứ vào điều 2 và 3 trong Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân

chủ trì thực hiện chương trình, ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh của Sở KH&CN tỉnh Thái

Bình, tuyển chọn và xét chọn được hiểu như sau:

“Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm

tốt nhất để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng của Tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí mà Tỉnh đề ra Tuyển chọn được áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện” [23; điều 2]

“Xét chọn (xét duyệt) là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm

vụ KH&CN theo đặt hàng của Tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá Hồ sơ do tổ

Trang 28

chức, cá nhân có năng lực điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ

sở những yêu cầu, tiêu chí mà Tỉnh đưa ra đối với các loại nhiệm vụ KH&CN sau:

+ Nhiệm vụ thuộc bí mật quốc gia + Một số nhiệm vụ KH&CN cấp bách + Nhiệm vụ KH&CN mà nội dung chỉ có một tổ chức KH&CN hoặc cá nhân

có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ KH&CN đó”

[23; điều 3]

 Khi hiểu rõ được thế nào là tuyển chọn và thế nào là xét chọn ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh sẽ giúp cho nhà quản lý KH&CN lựa chọn một trong hai hình thức này cho phù hợp trong công tác lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA KH&CN

- Quy trình đề xuất và tuyển chọn ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh

Căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN của Bộ KH&CN cho các tỉnh, thành phố; Nghị quyết của tỉnh Đảng bộ, của HĐND, Ủy ban nhân dân tỉnh đặt

ra nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội; Sở KH&CN xác định nhiệm vụ KH&CN nhằm vào những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Sở KH&CN tổng hợp, báo cáo lên HĐ KH&CN tỉnh thẩm duyệt Trên cơ sở danh mục ĐT/DA KH&CN được HĐ KH&CN tỉnh thẩm duyệt, Sở KH&CN trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các chương trình, ĐT/DA KH&CN trọng điểm của tỉnh (danh mục phải ghi rõ những đề tài nào là tuyển chọn, đề tài nào là xét chọn)

+ Với ĐT/DA thông qua tuyển chọn sẽ được thông báo công khai để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn Sở KH&CN tổng hợp và tổ chức HĐ KH&CN chuyên ngành để tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện theo quy định của tỉnh

+ Với ĐT/DA giao trực tiếp, Sở KH&CN chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức kinh tế và cá nhân chủ trì thực hiện xây dựng thuyết minh và

dự toán kinh phí theo quy định, sở KH&CN ra quyết định thành lập các HĐ KH&CN chuyên ngành thẩm duyệt thuyết minh chi tiết

Bảng 1.2: quy trình đề xuất và tuyển chọn ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình

TT Trách nhiệm Trình tự công viêc Tài liệu/biểu mẫu

Trang 29

1 Phòng Kế hoạch KH&CN

- Phiếu đề xuất chương trình, ĐT/DA KH&CN của các tổ chức, cá nhân BMT01-KH-01

- Bảng tổng hợp KHKHCN của các Sở ban ngành BMT01-KH-

02

2 Cán bộ chuyên trách

- Sổ theo dõi tiếp nhận đề xuất, đăng ký chương trình, ĐT/DA KH&CN (BMT01- KH-03)

3 Phòng KHKHCN

-Danh mục tổng hợp các chương trình, đề tài, dự án do các ngành và tổ chức cá nhân

đề xuất (BMT01-KH-04)

4

Sở KH&CN - Giấy mời họp HĐ KH&CN tỉnh thẩm duyệt

danh mục chương trình, đề tài , dự án trọng điểm cấp tỉnh

- Dự kiến Danh mục chương trình, ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp tỉnh (BMT01-KH-05)

HĐ KH&CN chuyên ngành

- Thông báo công khai danh mục chương trình, đề tài, dự án

- Hồ sơ: Theo QT 02-KH

9 Phòng KH KH&CN

Nguồn:[31, tr 5]

- Vai trò của quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN trong việc áp dụng các

kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

-Thông báo và tiếp nhận đề xuất, đăng ký CT, ĐT/DA

- Hướng dẫn và đôn đốc các Sở, ngành xây dựng các nhiệm vụ

Tiếp nhận Phiếu đề xuất nhiệm vụ

Tổng hợp DM đề xuất của các tổ chức, cá nhân

Trình dự thảo DM CT, ĐT/DA trọng điểm lên HĐ KH&CN

Thẩm Duyệt dự thảo DM

Trình UBND Tỉnh phê duyệt danh mục các CT, ĐT, DA trọng điểm

Ra QĐ phê duyệt

Triển khai quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ

Giao trực tiếp

chọn

Quản lý / Lưu trữ

Trang 30

Khi nhìn nhận công tác quản lý hoạt động NCKH theo quan điểm hệ thống thì quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN có thể được mô tả như mô hình dưới đây:

Sơ đồ 1.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN Đầu vào của đề tài Tổ chức lựa chọn Đầu ra của đề tài

Từ mô hình này cho thấy công tác tuyển chọn, xét duyệt ĐT/DA KH&CN đóng vai trò trung tâm của hoạt động NCKH Công tác xét duyệt này là một trong những nhân tố quyết định tới sự thành công của quá trình nghiên cứu

Quy trình xét duyệt, tuyển chọn ĐT/DA KH&CN là khâu đầu tiên trong toàn

bộ quá trình quản lý hoạt động NCKH Hay có thể nói, đây là công đoạn sàng lọc đầu tiên giúp cho ĐT/DA KH&CN đi theo hướng “định hướng nhu cầu” Do vậy,

để nâng cao sự gắn kết giữa người nghiên cứu với nhu cầu thực tiễn thì quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng nhu cầu chính là điều kiện cần

1.2 Một số mô hình có liên quan

1.2.1 Mô hình công nghệ đẩy

Động lực tiến hành cơ bản xuất phát từ các công nghệ sẵn có hoặc sự kết hợp giữa các công nghệ mới

Sơ đồ 1.4: Mô hình công nghệ đẩy

NGHIÊN CỨU CƠ BẢN

Tuyển chọn, xét duyệt/nghiệm thu ĐT/DA KH&CN

Cơ quan quản lý KH&CN

HĐKH&CN

Tổ chức, cá nhân

quả nghiên cứu

Các yếu tố tác động đến hoạt động NC KH

Trang 31

Nguồn: [27, tr 14]

Ở mô hình công nghệ đẩy, người nghiên cứu xuất phát từ ý nghĩ chủ quan của mình mà không hề tìm hiểu đến nhu cầu, thị hiếu, văn hóa,… của xã hội Do đó độ trễ của áp dụng lớn hay kết quả nghiên cứu khi áp dụng vào thực tiễn có tính rủi ro cao

1.2.2 Mô hình thị trường kéo

Sơ đồ 1.5: Mô hình thị trường kéo

Nguồn: [27, tr 15]

Ở mô hình thị trường kéo, động lực tiến hành cơ bản xuất phát từ yêu cầu

KT-XH, do đó mô hình này sẽ khắc phục được nhược điểm của mô hình công nghệ đẩy

Theo xu thế hiện nay, khi tính thương mại hóa kết quả nghiên cứu KH&CN được đề cao, chúng ta cần đi theo “mô hình thị trường kéo”

Theo quan điểm hệ thống, để hoàn thiện dần theo mô hình thị trường kéo thì ngay từ khâu đầu vào của hoạt động NCKH cũng cần phải xuất phát từ yêu cầu KT-

XH Có nghĩa là ngay từ quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN cũng phải trên cơ sở nhu cầu của xã hội có nghĩa là theo định hướng nhu cầu

YÊU CẦU KINH TẾ – XÃ

Trang 32

 Tác giả luận văn cho rằng, hoạt động KH&CN hiện nay cần phải đi theo mô hình thị trường kéo và mô hình này sẽ được tác giả vận dụng trong suốt quá trình đi tìm kiếm luận cứ để chứng minh cho giả thuyết đã được đưa ra

* Kết luận chương 1:

Trên đây chúng tôi đã trình bày cơ sở lý luận của nghiên cứu, gồm khái niệm:

hoạt động KH&CN; nghiên cứu khoa học; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học;

quy trình xét duyệt, tuyển chọn ĐT/DA KH&CN cấp tỉnh; Mô hình côn nghệ đẩy;

Mô hình thị trường kéo; Chức năng nhiệm vụ của Cơ quan quản lý về KH&CN cấp tỉnh Những khái niệm này liên quan đến những nội dung sau:

+ Khi nghiên cứu về quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN trong hoạt động KH&CN cần phải nhìn nhận theo quan điểm hệ thống Chúng ta không thể có được một kết quả đầu ra tốt nếu như đầu vào và các yếu tố tác động từ môi trường ngoài không tốt Một trong những nhân tố quan trọng góp phần làm cho đầu vào tốt đó là quy trình xét duyệt nhiệm vụ KH&CN, tuyển chọn ĐT/DA tốt

+ Hoạt động KH&CN phải được nhận thức lại theo hướng “thị trường kéo”

không thể vận hành mãi theo mô hình “công nghệ đẩy” Mô hình “thị trường kéo”

sẽ góp phần gắn kết chặt hơn giữa người nghiên cứu với nhu cầu của thực tiễn, từ

đó sẽ nâng cao được khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn Để làm được điều này, ngay từ khâu xét duyệt, tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN, ĐT/DA KH&CN cần quan tâm tới định hướng nhu cầu của đề tài

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN

CỨU KHOA HỌC TẠI THÁI BÌNH 2.1 Hiện trạng hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tỉnh Thái Bình

2.1.1 Những thành tựu đã đạt được theo lĩnh vực

Những năm qua, công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KH&CN đã tập trung chủ yếu vào việc phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm của Tỉnh do Nghị quyết đại hội Tỉnh đảng bộ lần thứ 16, 17 đã đề ra Nhiều chương trình, đề tài, dự án KH&CN đã được ứng dụng vào sản xuất, đời sống và có hiệu quả rõ nét trên một số lĩnh vực chủ yếu sau:

 Trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp:

Trang 33

- Lĩnh vực trồng trọt: Thành tựu nổi bật nhất của KH&CN những năm qua là

đã tập trung đầu tư vào nghiên cứu khảo nghiệm, tuyển chọn, lọc dòng hàng ngàn giống cây trồng các loại: lúa, ngô, đậu tương, khoai tây, cà chua, dưa bí, ớt Kết quả đã đề xuất và đưa ra ứng dụng rộng rãi trong sản xuất được nhiều giống cây trồng, trong đó chủ lực là giống lúa Từ 2001 đến nay các đơn vị tham gia nghiên cứu khoa học của ngành nông nghiệp đã đưa ra khuyến cáo và áp dụng rộng các giống mới, đưa nhanh và mạnh các giống lúa thuần, lúa lai Trung Quốc như Q5, Khâm dục, Khang dân, Lúa lai Bắc ưu, 253, BTE1 vụ mùa, giống D ưu 527, CNR-

36, Thục lương 6, SYN 6 Đặc biệt đã chọn lọc và đưa ra sản xuất 4 giống lúa là D

ưu 527, CNR36, TBR1, BC15 và 1 giống lạc TB25 được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống Quốc gia Các chương trình, đề tài KHCN đã nghiên cứu, đánh giá và khuyến cáo mở rộng các giống lúa chất lượng, năng suất khả thi như BTg, HT1, Nếp 97, Nếp 99

Về các giống cây màu đã khuyến cáo và đưa ra nhiều giống khoai tây năng suất, chất lượng cao phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như Diamond, Nicona (Hà Lan), các giống dưa hấu siêu ngọt: Hắc mỹ nhân, TN 777, Dưa lê siêu ngọt như: Thanh nê chọn lọc, Ngân huy 223, Giống bí xanh số 1 của Viện cây lương thực thực phẩm, các giống ớt: Hot chily, Red Chily, ớt chỉ thiên,

Kết quả nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ đã phục vụ có hiệu quả cho chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi giống lúa từ dài ngày, bị động,… chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu, sang chủ lực là các giống lúa, giống cây trồng ngắn ngày (Xuân muộn, Mùa sớm) Diện tích giống lúa ngắn liên tục tăng hàng năm, vụ Xuân từ 30% (năm 2001) lên 90 - 93% (năm 2008 - 2009), vụ Mùa tăng từ 50% lên 95 - 98%; góp phần ổn định năng suất Liên tục trong nhiều năm gần đây năng suất lúa bình quân của tỉnh đạt 12 - 13 tấn/ha/năm, sản lượng ổn định trên 1 triệu tấn, hệ số quay vòng đất nâng lên từ 2,2 đến 2,6 lần bình quân và nhiều vùng 4 vụ với thu nhập 100 - 150 triệu đồng/ha/năm Đã tiếp thu

và làm chủ công nghệ sản xuất một số giống lúa lai, ngô lai F1, công nghệ chế biến hạt giống của Đan Mạch theo tiêu chuẩn quốc tế, quy trình sản xuất lạc, đậu tương,

Trang 34

khoai tây siêu nguyên chủng; đã xây dựng thành công mô hình sản xuất giống và chuyên canh khoai tây hàng hóa ở Thái Bình; mô hình ứng dụng tiến bộ KHCN sản xuất lúa chất lượng (Hương thơm, Bắc thơm, Nếp 97,…) ở xã Trọng Quan (Đông Hưng) với diện tích 30 ha đã đạt năng suất từ 55,6 - 61,1 tạ/ha/vụ, so với giống lúa Q5 (đối chứng) mặc dù năng suất có thấp hơn nhưng hiệu quả kinh tế cao hơn Q5 là

8 triệu đồng/ha/vụ; mô hình sản xuất 3 vụ theo công thức luân canh Bí xanh - Dưa

hè - Ớt đông trên diện tích 5 ha của 27 hộ gia đình xã Quỳnh Minh - Quỳnh Phụ đã thu nhập xấp xỉ 100 triệu đồng/ha; mô hình trồng cây mây tập trung cung ứng nguyên liệu cho các vùng nghề và làng nghề mây tre đan xuất khẩu xã Thượng Hiền (Kiến Xương) với diện tích 2,5 ha, với giống mây nếp K83, năng suất tăng gấp 3 - 4 lần so với cây mây địa phương

- Trong lĩnh vực chăn nuôi: Nhờ ứng dụng đồng bộ các tiến bộ KH&CN ở cả

3 khâu "con giống, thức ăn, nuôi dưỡng" nên chăn nuôi đã phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng Nhiều giống mới có giá trị kinh tế cao được đưa nhanh vào sản xuất đại trà như: giống lợn có tỷ lệ nạc cao, giống gia cầm siêu thịt, siêu trứng, con đặc sản Đã sản xuất thành công lợn lai 3 máu, sản xuất thịt lợn an toàn Việc ứng dụng công nghệ Biogas để xử lý phế thải trong chăn nuôi được đẩy mạnh, đã có trên 10.000 hầm Biogas được đưa vào sử dụng Nhiều mô hình trang trại, gia trại chăn nuôi lợn ngoại, gia cầm theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp gắn với

xử lý ô nhiễm môi trường, đạt hiệu quả kinh tế cao đã được áp dụng trong Tỉnh

- Trong lĩnh vực thuỷ sản: Hoạt động KH&CN đã tập trung nghiên cứu ứng

dụng các tiến bộ KH&CN mới trong các khâu: sản xuất con giống, nuôi trồng, phòng trừ dịch bệnh, đánh bắt và chế biến Đến nay, Thái Bình đã tự sản xuất được một số giống thuỷ - hải sản có giá trị kinh tế cao như: cá Chim trắng, cá Chép lai 3 máu, cá Rô phi đơn tính, cá tra, cá lóc bông, cá bống bớp, tôm sú, cua biển, ngao,

… và làm chủ được quy trình nuôi thâm canh các loài thuỷ, hải sản nói trên Đồng thời xây dựng thành công mô hình ứng dụng công nghệ nuôi tôm công nghiệp theo phương thức ít thay nước để nâng cao năng suất và hiệu quả nuôi tôm sú tại xã Thái Thượng - Thái Thụy (diện tích 5000m2) đã đạt năng suất 3,13 tấn/ha tổng thu nhập

Trang 35

đạt xấp xỉ 290 triệu đồng/ha, tăng gấp 3 lần so với khi chưa áp dụng; Mô hình nuôi

cá Rô phi lai xa thương phẩm ở vùng chuyển đổi tập trung xã Tân Lễ và xã Hùng Dũng (Hưng Hà) với diện tích 1,63 ha giá trị kinh tế đạt 180 triệu đồng/ha

- Trong công nghệ sinh học: Đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học tiên

tiến phục vụ sản xuất nông nghiêp, ngư nghiệp và bảo vệ môi trường phát triển bền vững như: Ứng dụng có kết quả công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong sản xuất giống khoai tây sạch bệnh và một số loại hoa quý hiếm Ứng dụng công nghệ ghép mắt để nhân nhanh các giống cây ăn quả và cây dược liệu; điều tiết sai hoa đậu quả để nâng cao năng suất một số cây đặc sản; sản xuất giống và nuôi trồng các loại nấm ăn, nấm dược liệu Ứng dụng có hiệu quả các chế phẩm sinh học trong việc xử lý rác thải sinh hoạt và ô nhiễm môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản

Trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ, nhiều công nghệ mới, tiên tiến đã được ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Tỉnh:

- Trong ngành cơ khí : Các công nghệ có độ phức tạp cao như công nghệ hàn

tự động hồ quang chìm, hàn bán tự động TIG; công nghệ mạ kẽm đã được chuyển giao, làm chủ trong sản xuất tại các doanh nghiệp của tỉnh

- Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Các công nghệ tự động hoá, công

nghệ thay thế công nghệ nhập như công nghệ ép băng tự động sản xuất sứ vệ sinh cao cấp; công nghệ tự động hoá trong sản xuất thuỷ tinh dân dụng chất lượng cao;

công nghệ sử dụng dầu Diezen cho máy sấy phun khí trong sản xuất gạch ceramic;

công nghệ sản xuất nguyên liệu màu thay thế nguyên liệu màu nhập ngoại đã được chuyển giao, ứng dụng thành công mang lại lợi ích kinh tế lớn cho tỉnh

- Trong ngành dệt may: Các công nghệ tự động hoá và công nghệ tiên tiến đã

được sử dụng như công nghệ sản xuất sợi tự động hoá, công nghệ sản xuất sợi spusink (sợi đũi từ phế thải kén tằm); công nghệ sản xuất xơ polyester từ nhựa phế thải phục vụ tiêu dùng; công nghệ tự động hóa để giác mẫu, trải vải và cắt vải tự động, Các công nghệ này đã được ứng dụng thành công, đảm bảo chất lượng hàng hoá sản xuất đạt yêu cầu xuất khẩu

Trang 36

- Trong ngành chế biến, thực phẩm: Công nghệ sinh hoá nâng cao chất lượng

bia, nước uống; công nghệ chế biến thức ăn gia súc phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp; công nghệ sản xuất ván ép nhân tạo từ phụ phẩm nông nghiệp,v.v đã được đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao cho sản xuất đáp ứng yêu cầu chất lượng của người tiêu dùng trong và ngoài Tỉnh

Hoạt động KH&CN đã góp phần tích cực vào việc khôi phục các làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới Toàn Tỉnh hiện có 215 làng nghề (trong

đó 210 làng nghề đã được cấp bằng công nhận), 100% số xã đều có nghề, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho trên 16 vạn lao động

- Trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Nguồn nhân lực cho công nghệ thông

tin đã được tăng cường, các trung tâm công nghệ thông tin, các doanh nghiệp dịch

vụ tin học của Tỉnh đã được phát triển mạnh Toàn Tỉnh hiện có 40 đơn vị xây dựng hoàn chỉnh mạng nội bộ (mạng LAN), trên 27.360 máy vi tính các loại Hiện có khoảng 15000 thuê bao internet tốc độ cao và trên 1.100 thuê bao internet tốc độ thường Đã nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính tại một số Sở và UBND huyện, thành phố Thái Bình Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý, điều hành hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh Tỉnh đang triển khai mạnh việc xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin ở cấp xã, phường, thị trấn, nhất là ở các xã nghề, làng nghề Đã xây dựng cho 36 xã nghề, mỗi xã 01 trang website để giới thiệu các sản phẩm làng nghề trên mạng internet; đồng thời cung cấp cho 12 xã, mỗi xã 1 bộ thư viện điện tử gồm 52.000 tài liệu về các lĩnh vực kinh

tế, pháp luật, khoa học, công nghệ, văn hoá, y tế và 300 phim khoa giáo giới thiệu

về các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất

Các công nghệ, kỹ thuất tiến bộ mới đã được đẩy mạnh ứng dụng trong các hoạt động thương mại, ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông, du lịch,

Trong những năm gần đây, chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO 9000, TQM, HACCP để nâng cao chất

Trang 37

lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đã được triển khai mạnh mẽ

Đến nay, toàn tỉnh đã có 37 đơn vị được cấp chứng chỉ ISO 9001: 2000; HACCP

Khoa học xã hội và nhân văn

- Trong lĩnh vực KHXH&NV: Công tác nghiên cứu lý luận gắn với tổng kết

thực tiễn đã góp phần tích cực vào việc đề ra các chủ chương, các giải pháp của Tỉnh uỷ, HĐND, và UBND tỉnh về quản lý KT- XH, về giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của Tỉnh, xây dựng đời sống văn hoá mới và cung cấp luận

cứ khoa học cho việc xây dựng các Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 16 và

17 của Tỉnh Đã nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quan trọng như chính sách khuyến khích đầu tư; giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Thái Bình giai đoạn 2007 - 2020 và những năm tiếp theo; xây dựng đội ngũ cán bộ, xã phường, thị trấn giai đoạn 2008 - 2020 và những năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chính sách

ưu đãi, thu hút và sử dụng nhân tài; nâng cao chỉ số phát triển con người; đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước và chuyển đổi các hợp tác xã; đề xuất cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp, điểm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh; định hướng phát triển cơ điện nông nghiệp nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2006 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Đã nghiên cứu, biên soạn Địa chí Thái Bình Đây là bộ tài liệu quý cung cấp những thông tin cơ bản, hệ thống về đất và người Thái Bình, phục vụ rất thiết thực cho việc tuyên truyền, giáo dục truyền thống, là bộ tài liệu tổng hợp giúp cho các cấp lãnh đạo, các nhà nghiên cứu, cán bộ và nhân dân địa phương cùng bạn bè gần

xa quan tâm đến Thái Bình sử dụng làm công cụ tra cứu, tham khảo

- Trong ngành giáo dục và đào tạo: Hoạt động KH&CN đã tập trung vào

việc nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học,

áp dụng các tiến bộ KH&CN tiên tiến trong công tác quản lý ngành, trong việc dạy

và học Qua đó góp phần làm cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo của tỉnh phát triển mạnh, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao

Trang 38

- Trong lĩnh vực an ninh quốc phòng: KH&CN đã tập trung nghiên cứu các

giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược

xây dựng và bảo vệ tổ quốc, như: “Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng,

hiệu quả hoạt động của công tác hậu cần nhân dân - địa phương; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác vận động quần chúng xây dựng nền biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới biển Thái bình”; và “Điều tra đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phòng chống tội phạm, bảo đảm an ninh trật tự trong tiến trình hội nhập kinh tế của Tỉnh”

Chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ môi trường

- Trong lĩnh vực y tế: Đã tập trung nghiên cứu giải quyết nhiều vấn đề bức

xúc của tỉnh về phòng trừ dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường; nghiên cứu cơ cấu bệnh trẻ em; đánh giá thực trạng cơ cấu bệnh, tật và công tác chăm sóc người phơi nhiễm chất độc da cam/Dioxin đang sinh sống tại Thái Bình

Đã ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến hiện đại trong khám và điều trị bệnh cho nhân dân, điển hình là chụp X quang tăng sáng truyền hình, siêu âm màu, mổ nội soi, thiết bị đo quang phổ trong xét nghiệm, ứng dụng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể trong điều trị sỏi thận và niệu quản, ứng dụng phương pháp PHACO để phẫu thuật cho bệnh nhân đục thuỷ tinh thể, ứng dụng công nghệ Laser đa bước sóng để điều trị tổn thương bỏng trên lâm sàng; công nghệ INUZAROV để kéo dài chi cho trẻ em bị dị tật ngắn chân

- Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Tỉnh đã tiếp thu, ứng dụng thành công

công nghệ vật liệu mới để xây dựng gần một trăm mô hình cung cấp nước sạch cho các làng nghề, một số trung tâm y tế huyện và các vùng nông thôn gặp khó khăn về nguồn nước sinh hoạt Đã đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ Biogas, công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) và một số chế phẩm vi sinh khác để xử lý môi trường chăn nuôi và xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực thị trấn, thị tứ đạt kết quả tốt Mặt khác, một số công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng có hiệu quả trong việc xử lý môi trường làng nghề như: ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lý ô nhiễm môi trường tại

Trang 39

các làng nghề, chế biến nông sản; công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm mạ bạc Đồng Xâm

2.1.2 Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu - ứng dụng giai đoạn 2004-2008

Thời gian qua, các chương trình, ĐT/DA KH&CN đã được Tỉnh tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và đã góp phần vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế đã được trình bày chi tiết ở trên Các đề tài về lĩnh vực KHXH&NV không chỉ lý giải các chủ trương chính sách hiện có mà còn cung cấp luận cứ khoa học làm cơ sở để soạn thảo các Nghị quyết và hoạch định các chủ trương chính sách của tỉnh, góp phần vào thắng lợi công cuộc đổi mới ở địa phương Đội ngũ cán bộ KH&CN được phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Cơ sở vật chất phục

vụ cho công tác nghiên cứu, ứng dụng KH&CN và quản lý KH&CN được tăng cường Có thể nói KH&CN đã được các cấp, các ngành của Tỉnh coi là một giải pháp chủ yếu cho việc thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của tỉnh Tình hình tổ chức thực hiện các ĐT/ DA KH&CN giai đoạn 2004-2008 của Tỉnh được phản ánh ở bảng 1 dưới đây:

Bảng 2.1: Tổng hợp các ĐT/ DA KH&CN giai đoạn 2004-2008

2004 2005 2006 2007 2008 2004-2008 ĐT/DA KH&CN

0 (0%)

Trang 40

Từ bảng 2.1 cho thấy, trong tổng số đề tài được duyệt trong 5 năm 2008); số ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp tỉnh chiếm 58,79%; số ĐT/DA KH&CN cấp ngành chiếm 37,69%; còn lại là ĐT/DA thuộc chính sách khuyến khích chỉ chiếm 3,52% Như vậy, số lượng các ĐT/DA KH&CN cấp ngành ít hơn so với số lượng các ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp tỉnh

(2004-Bảng tổng kết về kết quả thực hiện các ĐT/DA cho thấy số lượng các ĐT/DA KH&CN cấp ngành có xu hướng tăng lên nhiều hơn so với ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp tỉnh trong một vài năm trở lại đây

Việc phân chia các đề tài nghiên cứu - ứng dụng từ 2004 đến 2008 theo lĩnh vực: đề tài ứng dụng KH&CN trong sản xuất và đề tài KHXH&NV, Y tế, giáo dục, an ninh, quốc phòng được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây Ngoài ra, bảng 2.2 còn chỉ ra số lượng các đề tài đã được ứng dụng trong từng lĩnh vực

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu ứng dụng giai đoạn

Số đề tài đã được ứng dụng Trọng

điểm

Cấp ngành

Trọng điểm

Cấp ngành

Trọng điểm

Cấp ngành

Trọng điểm

Cấp ngành

2004 51 0

48

18 (81,8%) 0

Ngày đăng: 07/12/2022, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 1.1 Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN  Đầu vào của đề tài  Tổ chức lựa chọn  Đầu ra của đề tài - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Sơ đồ 1.3 Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN Đầu vào của đề tài Tổ chức lựa chọn Đầu ra của đề tài (Trang 30)
Sơ đồ 1.4: Mô hình công nghệ đẩy - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Sơ đồ 1.4 Mô hình công nghệ đẩy (Trang 30)
Bảng 2.1: Tổng hợp các ĐT/ DA KH&CN giai đoạn 2004-2008 - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 2.1 Tổng hợp các ĐT/ DA KH&CN giai đoạn 2004-2008 (Trang 39)
Bảng tổng kết về kết quả thực hiện các ĐT/DA cho thấy số lượng các ĐT/DA  KH&CN  cấp  ngành  có  xu  hướng  tăng  lên  nhiều  hơn  so  với  ĐT/DA  KH&CN  trọng  điểm cấp tỉnh trong một vài năm trở lại đây - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng t ổng kết về kết quả thực hiện các ĐT/DA cho thấy số lượng các ĐT/DA KH&CN cấp ngành có xu hướng tăng lên nhiều hơn so với ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp tỉnh trong một vài năm trở lại đây (Trang 40)
Bảng 2.1 cho thấy tổng số đề tài nghiên cứu ứng dụng trọng điểm cấp tỉnh là - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 2.1 cho thấy tổng số đề tài nghiên cứu ứng dụng trọng điểm cấp tỉnh là (Trang 41)
Sơ đồ 2.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Bắc Giang - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Sơ đồ 2.3 Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Bắc Giang (Trang 43)
Sơ đồ 2.4: Quy trình đề xuất nhiệm vụ và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN tỉnh Hải - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Sơ đồ 2.4 Quy trình đề xuất nhiệm vụ và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN tỉnh Hải (Trang 45)
Bảng 2.6: tiêu chí đánh giá theo thuyết minh chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh vực  nghiên cứu ứng dụng - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 2.6 tiêu chí đánh giá theo thuyết minh chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng (Trang 54)
Bảng 2.7: tiêu chí đánh giá theo thuyết minh Chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh vực  KHXH&NV - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 2.7 tiêu chí đánh giá theo thuyết minh Chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh vực KHXH&NV (Trang 56)
Bảng 2.8: Ngân sách Nhà nước cấp cho các ĐT/DA KH&CN giai đoạn 2004-2008 - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 2.8 Ngân sách Nhà nước cấp cho các ĐT/DA KH&CN giai đoạn 2004-2008 (Trang 58)
Bảng 2.9: Kinh phí thu hồi theo cơ quan, đơn vị, tổ chức giai đoạn 2005-2008 - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 2.9 Kinh phí thu hồi theo cơ quan, đơn vị, tổ chức giai đoạn 2005-2008 (Trang 59)
Sơ đồ 3.1: Quy trình đề xuất và lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; tổ chức, cá nhân chủ  trì thực hiện đề tài - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Sơ đồ 3.1 Quy trình đề xuất và lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài (Trang 71)
Bảng 3.4: Khung các tiêu chí đánh giá đã được sửa đổi - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Bảng 3.4 Khung các tiêu chí đánh giá đã được sửa đổi (Trang 81)
Hình quản lý, điều trị tại địa bàn Thành phố thái Bình - Luận văn thạc sĩ USSH đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình
Hình qu ản lý, điều trị tại địa bàn Thành phố thái Bình (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w