1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo dự án NHÓM5 môn học thẩm định dự án

25 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo dự án Nhóm 5 môn học Thẩm định dự án
Tác giả Nhóm 5
Người hướng dẫn P.TS. Phan Anh Tiến
Trường học Trường Kinh Doanh - Đại học UEH
Chuyên ngành Thẩm định dự án
Thể loại Báo cáo dự án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓMgóp I.Tóm tắt dự án Theo Cục Chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã có những bước phát triển nhảy vọt từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, tự phát chuyển sang

Trang 1

TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ -

THI KẾT THÚC HỌC PHẦN BÁO CÁO DỰ ÁN NHÓM 5 Môn học : Thẩm định dự án

Giảng Viên : Phan Anh Tiến

TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 11 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

góp

I.Tóm tắt dự án

Theo Cục Chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã có những bước phát triển nhảy vọt từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, tự phát chuyển sang chăn nuôi trang trại tập trung với quy mô đầu tư lớn về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi.Tuy vậy,cơ sở chăn nuôi hiện đại vẫn còn ít và quy mô nhỏ hẹp nên chưa thể cung cấp ra thị trường cùng lúc một lượng sản phẩm lớn.Trước thực trạng

và triển vọng phát triển của ngành, công ty PT dự kiến đầu tư dự án xây dựng trang trại chăn nuôi gà với quy mô xây dựng mới 100000 m2 và tiến hành lên

kế hoạch thẩm định dự án nhằm thẩm định tính khả thi tài chính của dự án.

Trang 3

CÁC YÊU CẦU TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ

Trang 4

- Tỷ suất chiết khấu dự án thực = [(Phần trăm vay vốn x Chi phí sử dụng vốnvay thực x (1- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)] + (Chi phí sử dụng vốn chủ

sở hữu x tỷ lệ vốn chủ sở hữu)

- Tỷ suất chiết khấu dự án danh nghĩa = Tỷ lệ lạm phát + Tỷ suất chiết khấu

dự án thực + (Tỷ lệ lạm phát x Tỷ suất chiết khấu dự án thực)

2 Lập bảng chỉ số giá

Chỉ số giá 1,00 1,04 1,08 1,12 1,17 1,22 1,27 1,32 1,37 1,42 1,48 1,54 1,60

Theo dự án, với tỷ lệ lạm phát dự kiến là 4%, áp dụng để xác định:

Chỉ số giá hiện hành = (1 + tỷ lệ lạm phát) ^ năm hiện hành

3 Lập kế hoạch đầu tư

Giá thiết bị chăn nuôi trực tiếp = Giá mua x chỉ số giá năm hiện hành

Giá thiết bị văn phòng và khác = Giá mua x chỉ số giá năm hiện hành

Giá xây dựng chuồng trại = Giá mua x chỉ số giá năm hiện hành

Giá xây dựng khác = Giá mua x chỉ số giá năm hiện hành

4 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định

Trang 5

a) Trích khấu hao các hạng mục đầu tư cho dự án:

Chi phí tư vấn đầu tư và quản lý dự án đầu tư vào năm 0 (khấu hao đều trong

3 năm) Còn các chi phí khác như: thiết bị chăn nuôi trực tiếp,; thiết bị văn phòng vàkhác; xây dựng chuồng trại, khu vườn thả gà; xây dựng khác thì được đầu tư vàonăm 1 (khấu hao đều trong 10 năm) Tuy nhiên dự án bắt đầu vào năm 2, vì vậy sẽtrích khấu hao của các chi phí trên từ năm 2

b) Các công thức được sử dụng:

- Giá tài sản đầu kỳ (n) = Giá trị tài sản cuối kỳ trước (n - 1)

- Giá trị khấu hao trong kỳ = Nguyên giá tài sản cố địnhThời gian khấu haotài sản cố định

- Khấu hao tích lũy = Tổng khấu hao của các kỳ trước đó + Khấu hao trongkỳ

- Giá trị tài sản cuối kỳ = Giá trị tài sản đầu kỳ - Giá trị khấu hao trong kỳGiá trị tài sản cuối kỳ của công ty ở năm cuối còn hoạt động sản xuất kinhdoanh (Năm 12) là giá trị tài sản còn lại được sử dụng để tính toán giá trị tài sảnthanh lý

Trang 6

5 Lập kế hoạch trả nợ và xác định ngân lưu tài trợ của dự án

Công thức được sử dụng

- Dư nợ đầu kỳ (n) = Dư nợ cuối kỳ (n-1)

- Lãi phát sinh trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ x Lãi suất vay danh nghĩa (từ năm 2trở đi)

- Khoản thanh toán trong kỳ : Vì phương thức thanh toán là trả nợ và gốcđược thanh toán đều theo phương thức CPM nên số tiền thanh toán trong kỳ ở cácnăm sẽ bằng nhau và được tính bằng công thức

Khoản tiền thanh toán = (Số tiền vay ở thời điểm hiện tại x Lãi suất vay danhnghĩa) / [1 - (1+lãi suất vay danh nghĩa)^ -(thời hạn vay)]

A = (PV x r) / [1 - (1+r)^-n )

- Trả nợ gốc = khoản tiền thanh toán trong kỳ - trả lãi trong kỳ

- Trả lãi trong kỳ = Khoản tiền lãi phát sinh trong kỳ

- Vốn vay giải ngân trong kỳ (n) = Số tiền trả nợ gốc mà doanh nghiệp đi vay

đã thanh toán cho ngân hàng trong kỳ (n)

- Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) + Lãi phát sinh trong kỳ - Khoảnthanh toán trong kỳ + Vốn vay giải ngân trong kỳ

Hay: Dư nợ cuối kỳ (n) = Dư nợ đầu kỳ (n) - Trả nợ gốc trong kỳ (n)

- Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Số tiền phát sinh trong kỳ (n) mà doanhnghiệp nhận được từ ngân hàng - Số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho ngânhàng

Trang 7

Hay: Ngân lưu tài trợ trong kỳ (n) = Vốn vay giải ngân trong kỳ - Khoảnthanh toán trong kỳ.

Qua bảng tính toán kế hoạch trả nợ của dự án, ta thấy được rằng số tiền trảlãi giảm dần theo từng năm nhưng số tiền trả gốc tăng theo từng năm

6 Lập kế hoạch sản lượng và doanh thu

Sản lượng sản xuất = Sản lượng sản xuất thiết kế x Công suất sử dụng

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ (n) = TKĐK (cuối kỳ trước) – TKCK (n)

Giá bán trong kỳ (n) = Giá bán hiện tại (Năm 0) x Chỉ số giá của kỳ đó (n).Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán trong kỳ

7 Lập bảng tính giá vốn hàng bán (FIFO)

Trang 8

Các công thức được sử dụng trong bảng tính:

Giá thành đơn vị sản phẩm = Chi phí NVL và nhân công trực tiếp +Khấu haoTổngsản phẩm sản xuất trong kỳ

Giá vốn hàng bán = Tồn kho cuối kỳ trước x Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ trước +(Sản lượng tiêu thụ trong kỳ - Tồn kho cuối kỳ trước) x Giá thành đơn vị sản phẩmtrong kỳ

8 Lập kế hoạch lãi lỗ

Khi phân tích kế hoạch lãi lỗ, việc xác định lợi nhuận ròng đều được dựa trên các thông số đã được tính toán từ mục 1 đến mục 7 Phân tích cẩn trọng để tránh nhầm lẫn dẫn đến đánh giá sai các thông số sẽ làm ảnh hưởng đến mức lợi nhuận ròng.

Trang 9

Áp dụng các công thức sau:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán

Chi phí đất, điện nước, tu sửa, bảo trì thiết bị, quảng cáo = 7% x Doanh thuTổng chi phí hoạt động = Chi phí đất, điện nước, tu sửa, bảo trì thiết bị,quảng cáo + Chi phí khấu hao tài sản cố định + Chi phí tiền lương

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = lợi nhuận gộp - Tổng chi phí hoạtđộng

Lợi nhuận trước thuế (EBT) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) - Lãivay

Lợi nhuận ròng (EAT) = Lợi nhuận trước thuế (EBT) - Thuế thu nhập doanhnghiệp

10 Lập kế hoạch ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)

và chủ đầu tư (EPV)

Trang 10

Các công thức được sử dụng:

Ngân lưu vào (1) = Doanh thu + Giá trị thanh lý (thiết bị chăn nuôi trực tiếp+ thiết bị văn phòng và khác + xây dựng chuồng trại, khu vườn thả gà + xâydựng khác) - △AR

Lưu ý: Giá trị thanh lý thiết bị chăn nuôi trực tiếp; thiết bị văn phòng và khác; xây

dựng chuồng trại, khu vườn thả gà; xây dựng khác đã được điều chỉnh lạm phátGiá trị thanh lý thiết bị chăn nuôi trực tiếp đã được điều chỉnh = Giá trị còn lại thiết

bị chăn nuôi trực tiếp x Chỉ số giá của năm thanh lý

Giá trị thanh lý thiết bị văn phòng và khác đã được điều chỉnh = Giá trị còn lại thiết

bị văn phòng và khác x Chỉ số giá của năm thanh lý

Giá trị thanh lý xây dựng chuồng trại, khu vườn thả gà đã được điều chỉnh = Giá trịcòn lại xây dựng chuồng trại, khu vườn thả gà x Chỉ số giá của năm thanh lý

Trang 11

Giá trị thanh lý xây dựng khác đã được điều chỉnh = Giá trị còn lại xây dựngkhác x Chỉ số giá của năm thanh lý

Ngân lưu ra = Giá trị đầu tư (thiết bị chăn nuôi trực tiếp + thiết bị văn phòng

và khác + xây dựng chuồng trại, khu vườn thả gà + xây dựng khác) + Chi phí

tư vấn đầu tư và quản lý dự án + thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) = ngân lưu vào Ngân lưu ra

-Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư NCFt (EPV) = -Ngân lưu dự ántheo quan điểm tổng đầu tư NCFt (TIP) + ngân lưu tài trợ

11 Tính suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư dự án, các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi tài chính dự án (NPV tổng đầu tư, IRR tổng đầu tư và chủ đầu

tư, thời gian hoàn vốn có chiết khấu trên quan điểm tổng đầu tư, DSCR )

Trang 12

Sử dụng ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư và suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ

sở hữu danh nghĩa r(E) = 16% Tính được IRR (EPV) = 25,52% > 16%

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu trên quan điểm tổng đầu tư:

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: là thời gian cần thiết để hiện giá ngân lưu ròngtrong giai đoạn dự án đi vào hoạt động vừa đủ bù đắp cho hiện giá ngân lưu ròngtrong giai đoạn đầu tư ban đầu

Công thức:

Hệ số an toàntrả nợ (DSCR):

DSCR hàng năm được định nghĩa bằng tiền mặt sẵn có để trả nợ chia cho ngân lưutrả nợ của năm đó

DSCR nhỏ hơn 1 có nghĩa là dự án không tạo đủ ngân lưu để trả nợ

DSCR = Ngân lưu ròng của dự án / Số tiền trả nợ hàng năm

Lưu ý: Ngân lưu ròng của dự án là ngân lưu ròng tổng đầu tư hay ngân lưu ròng tự

do

12 Phân tích rủ ro dự án

Trang 13

- Với biến “Chi phí trực tiếp nuôi gà”: giá trị phần trăm thay đổi tăng dần từ36% lên tới 48%.Trong khi đó:

+ Giá trị NPV (TIP) có dấu hiệu suy giảm và tốc độ giảm khá nhanh từ68.054,16 xuống còn 9742,01

+ Giá trị IRR (TIP) cũng có sự suy giảm nhưng chậm hơn so với NPV (TIP),khi giảm từ 22,06% xuống 13,11%

Từ những thay đổi trên, dễ thấy rằng: 2 cặp quan hệ “Chi phí trực tiếp nuôigà” và NPV (TIP); “Chi phí trực tiếp nuôi gà” và IRR (TIP) đều có sự tương quan

và nghịch biến với nhau Biến “Chi phí trực tiếp nuôi gà” có tác động lên NPV vàIRR tổng đầu tư Vì khi biến “Chi phí trực tiếp nuôi gà” thay đổi khiến cho giá trịcủa NPV (TIP) và IRR (TIP) thay đổi theo và giảm khá nhanh nên đây là biến có độnhạy cảm khá cao

- Với biến “Chi phí gà giống”: giá trị phần trăm thay đổi tăng dần từ 0,01360lên đến 0,01840 Trong khi đó:

+ Giá trị NPV (TIP) lại giảm dần theo các giá trị phần trăm thay đổi tươngứng, giảm từ 46580,19 xuống còn 26138,19

+ Giá trị IRR (TIP) cũng giảm từ 19,19% xuống 16%

Trước sự thay đổi trên, ta thấy: 2 cặp quan hệ “Chi phí gà giống” và NPV(TIP); “Chi phí gà giống” và IRR (TIP) đều có mối tương quan và đều nghịch biến

Trang 14

với nhau Cũng như các biến khác, biến ‘Chi phí gà giống” cũng có ảnh hưởng đếnNPV và IRR tổng đầu tư Nhưng mức ảnh hưởng của biến này không cao do khi giátrị phần trăm của biến này thay đổi không làm NPV (TIP) và IRR (TIP) giảm nhiềunên biến này có độ nhạy cảm trung bình.

- Với biến “Chi phí tiền lương”: giá trị phần trăm thay đổi tăng dần từ 6800lên 9200 Trong khi đó:

+ Giá trị NPV (TIP) lại có dấu hiệu giảm dần và tốc độ giảm khá chậm từ41744,03 xuống còn 30974,35

+ Giá trị IRR (TIP) cũng giảm như NPV (TIP), khi từ 18,55% giảm còn17%

Điều đó cho thấy, 2 cặp quan hệ giữa “Chi phí tiền lương” và NPV (TIP);

“Chi phí tiền lương” và IRR (TIP) có sự tương quan giữa cá các giá trị tương ứngvới nhau và đều nghịch biến Có thể nói rằng, biến “Chi phí tiền lương” đã tác độnglên cả NPV và IRR tổng đầu tư hay IRR tổng đầu tư Tuy nhiên, khả năng ảnhhưởng của biến này lên NPV (TIP) và IRR (TIP) không quá cao nên độ nhạy cảmcũng ở mức trung bình

- Với biến “Lãi suất vay thực”: có giá trị phần trăm thay đổi tăng dần từ 4%lên 8% Trong khi đó:

+ Giá trị NPV (TIP) cũng có sự gia tăng khá chậm từ 36.117,55 lên 36617,98.+ Giá trị IRR (TIP) tăng dần từ 17,74% lên 17,81%, tốc độ gia tăng cònchậm

Điều đó có nghĩa là, xét mối quan hệ giữa 2 cặp: “Lãi suất vay thực” và NPV(TIP); “Lãi suất vay thực” và IRR (TIP) cũng có mối tương quan với nhau khi cácgiá trị của biến “Lãi suất vay thực” thay đổi kéo theo sự thay đổi của NPV (TIP) và

cả IRR (TIP) Hai cặp quan hệ này có mối quan hệ nghịch biến lẫn nhau Biến “Lãisuất vay thực” có sự ảnh hưởng đến NPV và IRR tổng đầu tư nhưng độ nhạy caocủa biến này lại không quá cao

b) Phân tích giá trị hoán chuyển

Trang 15

Một cách tiếp cận khác để phân tích độ nhạy là sử dụng giá trị hoán chuyển Giá trị

hoán chuyển của biến số được hiểu là giá trị khi tại đó NPV của dự án bằng 0 và

IRR bằng tỷ suất chiết khấu Khi sử dụng giá trị hoán chuyển chúng ta có thể xem

xét được biến số nào có tác động ít hay nhiều đến kết cục của dự án

Qua kết quả phân tích được thể hiện thông qua bảng giá trị hoán chuyển thì chúng

ta có thể thấy mức độ tác động với 5 yếu tố được trình bày số liệu cụ thể như sau:

Khi giá bán mỗi đơn đơn vị sản phẩm là 0,106 thì NPV = 0 Con số này bé hơn giá

bán thực là 0,125 trên một sản phẩm và tương ứng -14,92% so với mức đầu tư để

NPV (TIP) bằng 0 Điều này cho thấy chỉ khi dự án giảm giá bán ban đầu thì NPv

mới bằng 0 Điều này là bất khả thi.\

Để thỏa mãn NPV = 0 thì chi phí gà giống là 0,025/con thì dự án hoàn vốn Tuy

nhiên chi phí gà giống thực tế tính được là 0,016/ con, nó bé hơn 53.36% so với chi

phí để NPV = 0

Chi phí trực tiếp nuôi gà để thỏa mãn NPV = 0 là 48.83% (doanh thu) Tuy nhiên

chi phí trực tiếp nuôi gà thực tế là 42% (doanh thu) bé hơn 16,26% so với chi phí để

NPV = 0

( TIP ) NPV( EPV) Giá bán

Chi phí gàgiống

Chi phítrực tiếpnuôi gà

Chi phítiềnlương

Lãi suấtvay thực

Trang 16

Chi phí tiền lương để NPV = 0 là 16102,57 Tuy nhiên chi phí tiền lương thực tế là

8000, bé hơn 101.28% so với chi phí tiền lương để NPV = 0

Lãi suất vay là 14,83% sẽ thỏa mãn NPV = 0 Nhưng lãi suất vay thực tế là 6%,thấp hơn nhiều 147,13% so với lãi suất vay để NPV = 0 Suy ra, dự án có tính khảthi

Kết luận:

Trừ yếu tố giá bán thì 4 yếu tố còn lại hiện đang có chỉ số tốt hơn so với mức tươngứng để NPV = 0 Qua những giả định thay đổi của các yếu tố kết hợp với kết quảphân tích ở trên, loại trừ “Giá bán” bất hợp lý thì có thể thấy được yếu tố “Chi phítrực tiếp nuôi gà” tác động lớn nhất đến NPV (TIP), vì chi phí tiền lương chỉ cần <48,83% thì NPV (TIP) < 0 Tương tự như vậy, ta có yếu tố “Lãi suất vay thực” tácđộng bé nhất đến NPV (TIP) dự án Vì “Lãi suất vay thực” chỉ cần lớn hơn 14,83%thì NPV (TIP) < 0, nhưng mức lãi suất thực hiện tại chỉ 6%, nhỏ hơn đáng kể

Về mặt định tính, giải thích tại sao hai thông số đó lại tác động mạnh nhất và yếunhất đến NPV trên quan điểm tổng đầu tư

Chi phí trực tiếp nuôi gà là một yếu tố rất nhạy cảm và ảnh hưởng rất lớn, có thể bịbiến động nhiều lần trong suốt quá trình hoạt động của dự án, ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả của dự án vì chi phí trực tiếp nuôi gà là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tớidoanh thu Chi phí trực tiếp nuôi gà hiện tại của dự án là 42%/con, bé hơn 16,26%

so với mức giá mà NPV (TIP) = 0,1% thay đổi trong giá bán sẽ ảnh hưởng đáng kểđến NPV (TIP) so với 1% thay đổi của các yếu tố khác

Lãi suất vay thực là yếu tố ít tác động đến NPV (TIP) nhất Mức lãi suất hiện tại là6% thấp hơn 147,13% so với mức NPV = 0, yếu tố lãi suất nếu có thể thay đổi thìcũng chỉ xảy ra với mức nhỏ và không đến nỗi vượt quá mức giả định 14,83% Quaphân tích còn thấy được 1% thay đổi trong lãi suất ảnh hưởng ít nhất đến NPV (TIP)

so với phần trăm thay đổi của những yếu tố còn lại

Trang 17

Sau khi thực hiện mô phỏng:

Từ tập dữ liệu quá khứ về chi phí trực tiếp nuôi gà (%Doanh thu)

Trang 18

Từ dữ liệu chi phí gà giống

Sau khi thực hiện mô phỏng

Trang 19

Với các thông tin về phân phối xác suất của các thông số dự án như giá bán,chi phí trực tiếp nuôi gà, chi phí gà giống thì chạy phân tích mô phỏng 1000 trườnghợp ta được kết quả như sau:

Thông qua kết quả như trên, ta nhận thấy:

- Mức độ chắc chắn của dự án : 88.02%

- Khoảng chắc chắn chạy từ 0 đến vô hạn

- Giá trị NPV của dự án chạy từ -45,329.13 đến 112,087.43

- Tình huống căn bản có NPV = 36,359.19

Trang 20

- Sau 1000 lần chạy, sai số chuẩn của trung bình là 850.35

Kết quả mô phỏng

Tình huống căn bản (base case) 36,359.19

Độ lệch chuẩn (Standard deviation) 26,890.41

Hệ số biến đổi (Coeff of Variability) 0.8283

Giá trị nhỏ nhất (Minimum) -45,329.13

Giá trị lớn nhất (Maximum) 112,087.43

Sai số chuẩn trung bình (Mean Std Error) 850,35

Bảng kết quả thống kê cho thấy với các giả định được đưa vào để chạy môphỏng, dự án có mức độ thành công chắc chắn khoảng 88.02% Có thể đánh giá rủi

ro của dự án ở mức thấp Nên chấp nhận dự án, nhưng cũng cần có kế hoạch phòngngừa rủi ro dự án

Trang 21

13 Hãy mô tả và phân tích ngắn gọn những tác động kinh tế xã hội của dự án đầu tư này.

- Lương người lao động: Nhờ có chính sách lương phù hợp mà dự án sẽ giúpgiảm thiểu được một phần nào đó tình trạng thất nghiệp và theo đó cải thiện đượccuộc sống của người dân địa phương Ngoài ra, nó còn đem lại lợi ích cho chính dự

án khi tạo ra được nguồn lao động dồi dào và ổn định Nhờ đó mà dự án sẽ tăngthêm tính khả thi và có nhiều khả năng tạo ra giá trị hơn khi có một lực lượng laođộng vừa trung thành vừa gắn bó với doanh nghiệp

- Ngoại tác: Đối với dự án phát triển mô hình kinh doanh như chăn nuôi giacầm thì việc gây ảnh hưởng đến môi trường là điều khó tránh khỏi Chính điều này

đã gây ra những tác động lớn ảnh hưởng chất lượng cuộc sống cũng như sinh hoạtcủa người dân xung quanh khu vực này, cụ thể:

Làm ô nhiễm không phí, nguồn nước, đất đai:

Làm trong lĩnh vực chăn nuôi khi thải ra môi trường chất thải, nước thải, xácđộng vật nếu không xử lý kỹ thì sẽ gây nên tình trạng ô nhiễm Doanh nghiệp nếukhông có những biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp thì việc gây ô nhiễm môitrường, sông hồ, không khí, đất đai là điều hiển nhiên

Ô nhiễm do khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải:

Ô nhiễm không khí do phương tiện vận tải đường bộ đa phần do các hoạtđộng đi lại, luân chuyển vật tư, thiết kế phục vụ cho công tác xây dựng và nhữngphương tiện, máy móc, thiết bị khác dùng trong quá trình san lấp mặt phẳng hayluân chuyển đất đá ra khỏi phạm vi dự án xây dựng trang trại Chính những hoạtđộng của các phương tiện này sẽ thải ra thiên nhiên và môi trường một lượng khíthải góp phần gây ô nhiễm không khí

Ô nhiễm về tiếng ồn và chấn động

Bên cạnh các tác nhân gây ô nhiễm như bụi và khí thải thì tiếng ồn cũng làmột yếu tố gây ô nhiễm Tiếng ồn phát ra từ việc vận hành máy móc hay thiết bịnhư máy đào, cần trục, cần cẩu hay khoan đa phần đều sẽ gây ra tiếng động khá lớndẫn đến ô nhiễm tiếng ồn

Ngày đăng: 07/12/2022, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w