1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẬN DỤNG mối QUAN hệ BIỆN CHỨNG GIỮA vật CHẤT và ý THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG SÁNG tạo các sản PHẨM mới PHỤC vụ đời SỐNG CON NGƯỜI của KHOA HOÁ

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt động sáng tạo các sản phẩm mới phục vụ đời sống con người của Khoa Hóa
Tác giả Phan Kế Vĩnh Hưng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hương
Trường học Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết học Mác-Lênin
Thể loại Bài tập lớn học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 198,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý luận của triết học Mác-Lênin về vật chất 1.1.1 Các quan điểm về phạm trù vật chất trước C.Mác Các nhà triết học duy tâm đều phải thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của th

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

- -BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN – TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

ĐỀ TÀI VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO CÁC SẢN PHẨM MỚI PHỤC

VỤ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI CỦA KHOA HOÁ

LỚP DT22 - NHÓM 4 – HK213 Thành viên 05 – Ngày nộp: 23/06/2022

GV hướng dẫn: TS.Nguyễn Thị Minh Hương

Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Xếp loại

Phan Kế Vĩnh Hưng 2111412

Trang 2

BẢNG VIẾT TẮT

NCKH: Nghiên cứu khoa học

YT: ý thức

Trang 3

ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO CÁC SẢN PHẨM MỚI PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI CỦA KHOA HOÁ

BẢNG VIẾT TẮT 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 5

1.1 LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ VẬT CHẤT 5

1.1.1 Các quan điểm về phạm trù vật chất trước C.Mác 5

1.1.2 Quan điểm về vật chất trong triết học Mác-Lênin 6

1.1.3 Phương thức tồn tại vật chất 6

1.1.4 Hình thức tồn tại vật chất 7

1.2 L Ý LUẬN CỦA TRIẾT HỌC M ÁC -L ÊNIN VỀ Ý THỨC 8

1.2.1 Nguồn gốc của ý thức 8

1.2.1.1 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức 8

1.2.1.2 Nguồn gốc xã hội của ý thức 8

1.2.2 Bản chất của ý thức 9

1.2.3 Kết cấu của ý thức 9

1.2.3.1 Các lớp cấu trúc của ý thức 9

1.2.3.2 Các cấp độ của ý thức 10

1.3 M ỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 10

1.3.1 Vật chất quyết định ý thức 10

1.3.2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất 11

1.4 Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN 11

KẾT LUẬN 13

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong lịch sử triết học, vấn đề nguồn gốc, bản chất, kết cấu và vai trò của YT luôn

là một trong những vấn đề trung tâm của cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Trên cơ sở những thành tựu của triết học duy vật, của khoa học, của thực tiễn xã hội, triết học Mác – Lênin góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên Trong bài tiểu luận này chúng em sẽ tìm hiểu về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của YT YT

là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan YT là toàn bộ sản phẩm những hoạt động thinh thần của con người, bao gồm những tri thức, kinh nghiệm, những trạng thái tình cảm, ước muốn hi vọng, ý chí, niềm tin,… của con người trong cuộc sống YT là sản phẩm của quá trình phát triển của tự nhiên và lịch sử - xã hội là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan trong đầu óc con người Từ đó liên hệ, vận dụng được tính sáng tạo của YT đối với việc NCKH của sinh viên hiện nay Chính vì lý do đó, hoạt động NCKH tại Việt Nam đặc biệt là tại các trường Cao đẳng, Đại học được chú trọng

và khuyến khích phát triển

Qua những điều trên, bằng phương pháp phân tích – tổng hợp, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết từ những nguồn tài liệu mà chúng em tham khảo được, chúng em quyết định làm một bài luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và YT trong hoạt động nhằm nâng cao NCKH của sinh viên Vì trong quá trình nghiên cứu, sinh viên có thể tiếp cận kiến thức lý luận và kiến thức thực tiễn thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau: qua bài giảng trên lớp, nghiên cứu tài liệu, sách, báo trên Internet, hoặc các sản phẩm thực tiễn trong cuộc sống… qua đó tạo cho mình cách học tập khoa học, khơi gợi khả năng sáng tạo và mang lại nhiều lợi ích thiết thực khác giúp các bạn có điểm xuất phát vững vàng khi tạo dựng nghề nghiệp trong tương lai

Do trình độ hiểu biết vẫn còn hạn chế nên bài tiểu luận này sẽ có nhiều sai sót, vì vậy chúng em mong quý cô bộ môn góp ý và sửa chữa lỗi sai để bài viết được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Chương 1: LÝ LUẬN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1.1 Lý luận của triết học Mác-Lênin về vật chất

1.1.1 Các quan điểm về phạm trù vật chất trước C.Mác

Các nhà triết học duy tâm đều phải thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới, nhưng họ lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng Theo họ, quá trình nhận thức của con người chỉ là quá trình YT “tìm lại” chính bản thân mình ở dưới hình thức khác Do đó, về thực chất, chủ nghĩa duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất, thế giới quan duy tâm gắn chặt với thế giới quan tôn giáo và dẫn họ đến với thần học

Đối với các nhà triết học duy vật, quan điểm nhất quán từ xưa đến nay của các nhà triết học duy vật là thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên Cùng với sự phát triển, tiến bộ của lịch sử, quan niệm của các nhà triết học duy vật về vật chất cũng từng bước hoàn thiện, ngày càng sâu sắc và trừu tượng hóa khoa học hơn Khuynh hướng chung của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là đi tìm một thực thể ban đầu nào đó và coi nó là yếu tố tạo ra tất cả các sự vật, hiện tượng khác nhau của thế giới, tất cả đều bắt nguồn từ đó và cuối cùng đều tan biến trong đó

Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại đã xuất hiện chủ nghĩa duy vật với quan niệm chất phác về vật chất Các nhà duy vật thời Cổ đại quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính dạng tồn tại ở thế giới bên ngoài, ví dụ: nước (Thales), lửa (Heraclitus), không khí (Anaximenes); đất, nước, lửa, gió (Tứ đại - Ấn Độ); Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ (Ngũ hành – Trung Quốc)

Bước tiến quan trọng nhất của sự phát triển phạm trù vật chất là định nghĩa vật chất do hai nhà triết học Hy Lạp Cổ đại là Loxip và Democrit Họ cho rằng, vật chất là nguyên tử Theo Thuyết Nguyên tử thì vật chất là một lớp các phần tử hữu hình rộng rãi nằm sâu trong mỗi sự vật, hiện tượng Quan điểm này như một bước tiến quan trọng trong quá trình tìm kiếm định nghĩa đúng đắn về vật chất, ngoài ra còn có ý nghĩa như một dự báo khoa học về cấu trúc của thế giới vật chất

Trang 6

Chủ nghĩa duy vật thế kỉ XV – XVIII, bắt đầu từ thời kì Phục hưng, phương Tây đã có sự ra đời của khoa học thực nghiệm, nhất là sự phát triển mạnh của cơ học, công nghiệp Chủ nghĩa duy vật lúc này mang hình thức chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc Thuyết Nguyên tử vẫn được các nhà triết học và khoa học tự nhiên tiếp tục nghiên cứu Những thành tựu nổi bật của Newton trong vật lý học cổ điển và khoa học vật lý thực nghiệm đã chứng minh được sự tồn tại thực sự của nguyên tử Từ đó làm cho quan niệm trên ngày càng được củng cố

Song, quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ này về cơ bản vẫn mang tính chất cơ giới, đó là khuynh hướng đồng nhất vật chất với nguyên tử hoặc với khối lượng Quan niệm này chịu ảnh hưởng khá mạnh bởi cơ học cổ điển của Newton, một lĩnh vực của vật lý được coi là phát triển hoàn thiện nhất thời bấy giờ

1.1.2 Quan điểm về vật chất trong triết học Mác-Lênin

Vật chất là phạm trù cơ bản, nền tảng của chủ nghĩa duy vật Cũng như các phạm trù khác của triết học duy vật, nội dung của phạm trù vật chất luôn được bổ sung, phát triển cùng sự phát triển của khoa học, của thực tiễn và nhận thức của con người Kế thừa những thành tựu của các nhà duy vật trong lịch sử, đặc biệt là quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen về vật chất, V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa nổi tiếng

về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Vật chất trong định nghĩa của V.I.Lênin phải được hiểu theo nghĩa triết học, nghĩa là nó mang tính khái quát hóa cao, phản ánh tất cả những dạng tồn tại cụ thể của vật chất Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin cũng khẳng định tư duy của con người

có thể nhận thức được vật chất

1.1.3 Phương thức tồn tại vật chất

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Theo triết học Mác – Lênin, vận động được hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy Ví dụ: bằng TOEIC nâng điểm từ 450 lên 600; cây phát triển hướng ra phía có ánh sáng;

tư duy suy nghĩ của con người, …

Trang 7

Theo quan niệm của Ăngghen: vận động không chỉ thuần túy là sự thay đổi vị trí trong không gian mà là “mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ”, vận động “là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất” nên thông qua vận động mà các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể của mình; vận động của vật chất là tự thân vận động; và, sự tồn tại của vật chất luôn gắn liền với vật chất

Vận động gắn liền với đứng im, đứng im là vận động trong thăng bằng, trong sự

ổn định tương đối Nói đứng im là tương đối bởi:

- Đứng im chỉ xảy ra trong một hình thức vận động nhất định Ví dụ: Khi ta đứng im thì đó là đứng im trong vận động cơ học, còn các hoạt động, vận động hóa học, sinh học trong cơ thể vẫn hoạt động

- Trong một thời gian xác định Ví dụ: ta chỉ có thể đứng im tạm thời chứ không đứng im mãi mãi được

- Trong một hệ quy chiếu cụ thể Ví dụ: khi ta ngồi im trong xe ô tô đang chạy

là đứng im trong hệ quy chiếu với xe ô tô, nhưng đứng ngoài ô tô thì chúng ta cũng đang vận động vì ô tô đang chạy trên đường

- Ngay trong trạng thái đứng im cũng có những nhân tố phá vỡ sự đứng im

1.1.4 Hình thức tồn tại vật chất

Xét về mặt quảng tính, không gian là hình thức tồn tại của vật chất biểu hiện sự cùng tồn tại và tách biệt cũng như trật tự phân bố của các sự vật Bất kỳ một khách thể vật chất nào cũng đều chiếm một vị trí nhất định, ở vào một khung cảnh nhất định trong tương quan về mặt kích thước so với các khách thể khác Do đó, không gian là không gian của vật Không có không gian ngoài vật chất

Xét về mặt độ dài diễn biến, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, sự kế tiếp của các quá trình, biểu hiện trình tự xuất hiện, mất đi của sự vật (quá khứ, hiện tại, tương lai) Do đó, thời gian cũng là thời gian của vật Không có thời gian thuần túy tách rời khỏi sự vật Thời gian là thời gian của một con người cụ thể, một đường phố

cụ thể,…

Trang 8

1.2 Lý luận của triết học Mác-Lênin về ý thức

1.2.1 Nguồn gốc của ý thức

1.2.1.1 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Triết học Mác – Lênin dựa trên những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học – thần kinh hiện đại đã khẳng định rằng, YT chỉ là thuộc tính của vật chất; nhưng không phải của mọi dạng vật chất, mà là thuộc tính của một dạnh vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc của con người Bộ óc con người là một tổ chức sống đặc biệt có cấu trúc tinh vi và phức tạp bao gồm nhiều tỷ tế bào thần kinh Các tế bào này có liên nhận, điều khiển hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giới bên ngoài qua các phản xạ không điều kiện và có điều kiện Như vậy, bộ óc của con người phải có các hoạt động chức năng sinh lý, thần kinh bình thường, có khả năng phản ánh thế giới khách quan, khi con người tác động với thế giới sẽ trở thành nguồn gốc tự nhiên của YT

Sự ra đời, hình thành và phát triển của YT gắn liền với hoạt động phản ánh của con người Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng

Lý thuyết phản ánh đã hệ thống hóa các hình thức phản ánh của thế giới vật chất, các dạng vật chất phát triển càng cao, thì hình thức phản ánh càng phức tạp, phong phú và đa dạng Có thể chia các hình thức phản ánh cơ bản như:

- Phản ánh vật lý, hóa học

- Phản ánh sinh học

- Phản ánh tâm lý

- Phản ánh sáng tạo

YT là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất, là sự phản ánh sáng tạo thế giới khác quan vào bộ óc con người

1.2.1.2 Nguồn gốc xã hội của ý thức

Ph Ăngghen đã chỉ rõ, những động lực xã hội trực tiếp thúc đẩy sự ra đời của YT: “Trước hết là lao động; sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ; đó là sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn làm cho bộ óc đó dần dần chuyển thành bộ óc của con người”

Trang 9

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động và cải biến giới tự nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Thông qua hoạt động lao động con người đã:

- Thay đổi dần dần các bộ phận của cơ thể theo hướng thích nghi với đời sống bày đần và hoạt động xã hội tốt hơn

- Thay đổi dần đần các bộ phận của cơ thể theo hướng phản ánh sáng tạo

Đặc biệt hình thành và phát triển ngôn ngữ giúp con người có công cụ biểu hiện YT

Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp, đồng thời vừa là công cụ của tư duy Nhờ ngôn ngữ con người có thể khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập, tách khỏi

sự vật cảm tính Cũng nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

YT là một hiện tượng có tính xã hội, do đó không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì YT không thể hình thành và phát triển được

1.2.2 Bản chất của ý thức

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan bộ óc của con người Có nghĩa là:

- Thứ nhất, thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất, YT là bản sao,

là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

- Thứ hai, YT là sự phản ánh, là cái phản ánh; còn vật chất là cái được phản

ánh, nó ở ngoài và độc lập với cái phản ánh

- Thứ ba, YT có đặc tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.

- Thứ tư, YT là một hiện tượng xã hội, YT hình thành, phát triển gắn liền với

hoạt động thực tiễn xã hội

1.2.3 Kết cấu của ý thức

1.2.3.1 Các lớp cấu trúc của ý thức

Tri thức là toàn bộ sự hiểu biết của con người thu nhận được thông qua hoạt

động của nhận thức, là kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới

Tri thức có nhiều lĩnh vực khác nhau như: tri thức về tự nhiên, xã hội và con

Trang 10

Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau như: tri thức cảm tính và tri thức lý tính; tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận; tri thức tiền khoa học và tri thức khoa học…

Mỗi một dạng tri thức đều có vị trí và vai trò nhất định trong quá trình nhận thức, cũng như làm phong phú YT của con người

Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, là sự rung động hay

những cung bậc cảm xúc của con người khi họ tác động với thế giới xung quanh

Tình cảm phản ánh quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, giữa con người với con người Tình cảm còn tham gia và trở thành một trong những động lực quan trọng của hoạt động con người

Khi tri thức và tình cảm hòa quyện với nhau kết hợp với trải nghiệm thực tiễn

sẽ tạo nên niềm tin

Niềm tin giúp con người giữ vững mục tiêu, thúc đẩy con người hoạt động vươn lên trong mọi hoàn cảnh để thực hiện ước mơ, lý tưởng của mình

Ý chí là sức mạnh bên trong, là những nỗ lực cố gắng, nỗ lực, khả năng huy

động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt được mục đích đề ra Con người muốn vượt qua khó khan để đạt tới mục đích

thì phải có ý chí, quyết tâm cao.

1.2.3.2 Các cấp độ của ý thức

Tự ý thức là YT của chính bản than con người về mối quan hệ của con người

với tự nhiên, xã hội và tư duy Đây là một thành tố rất quan trọng của YT, đánh dấu trình độ phát triển của YT

Tiềm thức là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoại sự kiểm soát của YT.

Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã gần như thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu YT của chủ thể, là YT dưới dạng tiềm tang

Vô thức là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài

phạm vi của lý trí mà YT không kiểm soát được trong một lúc nào đó Chúng điều khiển những hành vi thuộc về bản năng, thói quen… trong con người thồn qua phản xạ không điều kiện

Ngày đăng: 07/12/2022, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w