1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÂN TÍCH HÀNG hóa sức LAO ĐỘNG c mác và LIÊN hệ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hàng Hóa Sức Lao Động C.Mác Và Liên Hệ Thị Trường Lao Động Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận kinh tế chính trị
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 358,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TIỂU LUẬN BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT KHOA KINH TẾ XÂY DỰNG TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG C MÁC VÀ LIÊN HỆ THỊ TRƯỜNG LAO.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT

KHOA KINH TẾ XÂY DỰNG

 KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊ NIN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG C.MÁC VÀ LIÊN HỆ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện

HÀ NỘI-2021

MỤC LỤC

TIỂU LUẬN

Trang 2

A:LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Đối tượng và phạm vi trọn đề tài 1

2.Mục đích và phương pháp thực hiện đề tài 1

3.Cấu trúc đề tài 2

B:NỘI DUNG 3

1.HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG CỦA C.MÁC 3

1.1 Sự chuyển hóa sức lao động C.Mác 3

1.2.Hàng hóa sức lao động và giá trị của hàng hóa sức lao động 3

2.LIÊN HỆ VỚI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM 6

2.1 Đặc điểm thị trường lao động Việt Nam hiện nay 6

2.2.Một số nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sức lao động của Việt Nam hiện nay 8

2.3.Một số giải pháp về lao động của Việt Nam hiện nay. 9

C.KẾT LUẬN 11

D.TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

A:LỜI MỞ ĐẦU

Lý luận về loại hàng hoá sức lao động, Chủ nghĩa Mác -Lênin đã có những luận điểm khoa học, toàn diện và biện chứng Tạo tiền đề vững chắc cho việc lý giải

và áp dụng vào thực tiễn xã hội những giải pháp nhằm ổn định và phát triển thị trường của loại hàng hoá đặc biệt này cùng những vấn đề liên quan đến nó

Ở Việt Nam trong bối cảnh đổi mới kinh tế dưới sự lãnh đạo của Đảng, vấn đề thị trường hàng hoá sức lao động không chỉ là tiêu thức kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị Đặc biệt, đối với một đất nước đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tiến tới hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này lại càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết

1.Đối tượng và phạm vi trọn đề tài

Đối tượng : Hàng hóa sức lao động C.Mác và thị trường lao động Việt

Nam hiện nay

Phạm vi đề tài : Quan điểm của C.Mác về hàng hóa sức lao động và thị trường lao động của Việt Nam hiện nay

2.Mục đích và phương pháp thực hiện đề tài

Mục đích : Phân tích để hiểu rõ hơn về lý luận hàng hóa sức lao động của

C.Mác đồng thời liên hệ với thị trường lao động của Việt Nam hiện nay.

Phương pháp thực hiện đề tài:

-Phương pháp phân tích lý luận -phương pháp tổng hợp tìm kiếm tài liệu -Phương pháp chọn lọc nội dung và kết luận

Trang 4

3.Cấu trúc đề tài

Đề tài gồm 2 phầm A,B,C và D:

- A phần mở đầu khái quát chung về đề tài

- B phần nội dung chính của đề tài:

1.Hàng hóa sức lao động của C.Mác

2.Liên hệ với thị trường Việt Nam

-C phần kết luận chung về đề tài

-D phần chỉ ra các tài liệu tham khảo

Trang 5

B:NỘI DUNG

1.HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG CỦA C.MÁC

1.1 Sự chuyển hóa sức lao động C.Mác

a,Khái niệm

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán, có thể sử dụng cho nhu cầu sản xuất hoặc nhu cầu cá nhân Nó có thể tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể hoặc phi vật thể

(VD:gạo,vải,hoa quả,kẹo bánh )

Theo C.Mác ‘Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể một con người đang sống,và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”

(VD:Người công nhân họ có sức lao động,có khả năng làm việc nhưng nếu không làm việc thì sức lao động của họ không được thực hiện)

b,Sự chuyển hóa sức lao động thành hàng hóa

*Sức lao động chỉ chở thành hàng hóa khi có đủ hai điều kiện sau:

Một là người lao động phải được tự do về thân thể,có khả năng chi phối sức lao động và sở hữu sức lao động của mình rồi chuyển hóa nó thành hàng hóa.Những người phải chịu sự ràng buộc của các cơ quan,tổ chức hay nô lệ sẽ không đủ điều kiện để bán sức lao động

Hai là người lao động không có tư liệu sản xuất và không có của cải (điều kiện đủ) để tạo ra hàng hóa nên họ phải bán sức lao động

Khi sức lao động là hàng hóa thì nó cũng có giá trị sử dụng và giá trị như những hàng hóa thông thường khác, tuy nhiên nó cũng có những mặt khác biệt với hàng hóa thông thường

1.2.Hàng hóa sức lao động và giá trị của hàng hóa sức lao động

Trang 6

*Cũng giống như nhiều loại hàng hóa khác thì hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính cơ bản:giá trị và giá trị sử dụng Nhưng là một loại hàng hóa đặc biệt hơn so với những loại hàng hóa khác cả về mặt giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị hàng hóa sức lao động: Cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết

để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực sống của con người Muốn tái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định về ăn, mặc, ở, học nghề, V.V Ngoài ra, người lao động còn phải thỏa mãn những nhu cầu của gia đình và con cái anh ta nữa Chỉ có như vậy thì sức lao động mới được sản xuất và tái sản xuất ra một cách liên tục

Vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy; hay nói cách khác, giá trị hàng hóa sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người công nhân

và gia đình anh ta

Là hàng hóa đặc biệt, giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường; ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Điều đó có nghĩa là ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhân còn có những nhu cầu về tinh thần, văn hóa Những nhu cầu đó phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước ở từng thời kỳ, đồng thời nó còn phụ thuộc cả vào điều kiện địa

lý, khí hậu của nước đó

Tuy giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử, nhưng đối với mỗi nước nhất định và trong một thời kỳ nhất định, thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định,

do đó có thể xác định được lượng giá trị hàng hóa sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành:

Trang 7

-Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh rhần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân

-Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân

- Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân

Để biết được sự biến đổi của giá trị sức lao động trong một thời kỳ nhất định, cần nghiên cứu hai loại nhân tố tác động đối lập nhau đến sự biến đổi của giá trị sức lao động Một mặt, sự tăng nhu cầu trung bình của xã hội về hàng hóa

và dịch vụ, về học tập và nâng cao trình độ lành nghề đã làm tăng giá trị sức lao động; mặt khác sự tăng năng suất lao động xã hội sẽ làm giảm giá trị sức lao động

– Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động: thể hiện ra trong quá trình tiêu

dùng sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân.Hàng hóa sức lao động không chỉ có giá trị, mà còn có giá trị sử dụng như bất kỳ một hàng hóa thông thường nào Nhưng quá trình sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa sức lao động khác với quá trình tiêu dùng hàng hóa thông thường ở chỗ: hàng hóa thông thường sau quy trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị lẫn giá trị sử dụng của

nó đều tiêu biến mất theo thời gian Trái lại, quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là quá trình sản xuất một loạt hàng hóa nào đó, đồng thời là quá trình sáng tạo giá trị mới Mục đích của các nhà tư bản là muốn giá trị mới được sáng tạo ra phải lớn hơn giá trị sức lao động và thực tế việc nhà tư bản tiêu dùng sức lao động (thông qua hoạt động lao động của người công nhân) đã hàm chứa khả năng này Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản sẽ chiếm đoạt Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt,

nó là nguồn gốc sinh ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Đó là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của công thức chung

Trang 8

của tư bản Chính đặc tính này đã làm cho sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để tiền tệ chuyến hóa thành tư bản

Nhưng tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động được thể hiện đó là:

Thứ nhất, sự khác biệt của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động so với giá trị sử dụng của các hàng hoá khác là ở chỗ, khi tiêu dùng hàng hoá sức lao động, nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của thân giá trị sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư Như vậy, hàng hoá sức lao động có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là đặc điểm cơ bản nhất của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động so với các hàng hoá khác Nó là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản Như vậy, tiền chỉ thành tư bản khi sức lao động trở thành hàng hoá Thứ hai, con người là chủ thể của hàng hoá sức lao động vì vậy, việc cung ứng sức lao động phụ thuộc vào những đặc điểm về tâm lý, kinh tế, xã hội của người lao động Đối với hầu hết các thị trường khác thì cầu phụ thuộc vào con người với những đặc điểm của họ, nhưng đối với thị trường lao động thì con người lại có ảnh hưởng quyết định tới cung

2.LIÊN HỆ VỚI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm thị trường lao động Việt Nam hiện nay

Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, phần lớn dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất

từ trước đến nay Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94% Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội

Trang 9

Xét cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính, tỷ lệ lao động nam lại nhiều hơn nữ với trên 50% lao động là nam giới Tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể và cho thấy lao động nữ chiếm một lượng đông đảo Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ khá cao so với lao động nam do hạn chế về sức khỏe, những mâu thuẫn giữa sinh đẻ và làm việc, cơ hội tìm được việc làm vừa ý sau khi sinh

là thấp

Hiện nay, lực lượng lao động vẫn tập trung đông nhất ở khu vực Đồng bằng sông Hồng (chiếm trên 22%), tiếp đến là khu vực Bắc trung bộ, Duyên hải miền Trung (trên 21%) và Đồng bằng sông Cửu Long Đây là các khu vực có diện tích đất rộng, tập trung nhiều thành phố lớn, khu đô thị và nhiều khu công nghiệp, thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh nên thu hút đông đảo lao động tập trung ở những khu vực này Những khu vực chiếm tỷ lệ thấp, là những khu vực có diện tích đất hẹp, nhiều đồi núi, ít khu đô thị và khu công nghiệp nên không thu hút nhiều lao động đến đây

Cơ cấu lực lượng lao động phân theo 2 khu vực thành thị và nông thôn cũng

có sự chênh lệch lớn Nhìn chung, lực lượng lao động ở nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm khoảng gần 70% Con số này có xu hướng giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức cao Cả nước hiện có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn có độ tuổi từ 15-30, chiếm 70% số thanh niên và 60% lao động nông thôn Tuy nhiên, 80% trong số này chưa qua đào tạo chuyên môn Đặc điểm này là trở ngại lớn cho lao động nông thôn trong tìm kiếm việc làm Tính đến năm 2017, dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam là hơn 72,04 triệu người (chiếm khoảng 75% tổng dân số cả nước), trong đó, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt 75,5%, với 54,4 triệu người So với năm 2010 (tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 75%), lực lượng lao động tính đến năm 2017 tăng cả về tỷ

lệ và số lượng tuyệt đối

Trang 10

(Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV năm 2020 là 2,37%,

giảm 0,13 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,33 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 3,68%, giảm 0,32 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,78 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Đại dịch Covid-19 đã làm tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị quý IV năm 2020 cao nhất so với cùng kỳ trong vòng 10 năm qua Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn 0,31 điểm phần trăm so với năm 2019, trong đó khu vực thành thị là 3,88%, tăng 0,77 điểm phần trăm.) (Nguồn :Tổng cục thống kê)

2.2.Một số nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sức lao động của Việt Nam hiện nay.

Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về số lượng và trình độ chuyên môn, song vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Việt Nam hiện nay:

Một là, lao động phân bổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có

tỷ trọng lao động thấp (vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, Tây Nguyên chiếm 6,5% lực lượng lao động), phân bổ lao động chưa tạo điều kiện phát huy lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động

và tác động tích cực đến sự di chuyển lao động từ các vùng nông thôn ra thành thị Năm 2017, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các vùng Đồng bằng Sông Hồng (21,8%), Đồng bằng Sông Cửu Long (19,1%), Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (21,6%), các vùng còn lại chiếm 17,2%

Hai là, chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông

thôn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thông tin viễn thông,

Trang 11

du lịch…) và công nghiệp mới Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh thấp Tình trạng thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, cả về chiều cao, cân nặng cũng như sức bền, sự dẻo dai, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế Kỷ luật lao động của người Việt Nam nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của quá trình sản xuất công nghiệp Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, không có khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc

Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn

lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào tạo nghề Nguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất

2.3.Một số giải pháp về lao động của Việt Nam hiện nay.

-Có rất nhiều giải pháp được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề lao động nước ta hiện nay,nhưng ba giải pháp quan trọng và cấp thiết nhất là :

Một là, tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, cải cách quy trình, thủ tục để doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ đơn giản, thuận tiện, kịp thời nhằm kích thích nền kinh tế cũng như nhu cầu sử dụng lao động Những biện pháp này không chỉ giúp các doanh nghiệp và người lao động thoát khỏi nguy cơ phá sản, mất việc và giảm thu nhập mà còn tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Trang 12

Hai là, tích cực triển khai các gói hỗ trợ đặc thù, đa dạng hóa các hình thức trợ cấp, mở rộng các chương trình đào tạo hướng nghiệp phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt là lao động nữ, lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, lao động phi chính thức nhằm ổn định an sinh xã hội, tạo động lực cho người lao động làm việc, góp sức vào quá trình phục hồi và phát triển kinh tế

Ba là, thị trường lao động Việt Nam có khoảng 75% lao động không được đào tạo chuyên môn kỹ thuật Đây là hạn chế lớn của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh đại dịch vẫn đang lan rộng và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Chất lượng nguồn lao động chưa cao sẽ là rào cản ngăn cách cơ hội thích ứng và bắt kịp với các xu hướng công nghệ mới, các phương thức kinh doanh mới của thế giới Vì vậy, trong thời gian tới, Việt Nam cần tích cực đổi mới, triển khai các chính sách đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thích ứng với yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế

Xu thế hội nhập và ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng mạnh mẽ sẽ tác động làm biến đổi thị trường lao động, cụ thể sẽ có nhiều ngành nghề, công việc truyền thống/thủ công sẽ mất đi đồng nghĩa với việc người lao động ở các quốc gia sẽ mất đi nhiều việc làm, cơ hội việc làm nhưng nó cũng mở ra cơ hội xuất hiện nhiều ngành nghề, công việc mới đòi hỏi ít nhân công và chất lượng lao động ở trình độ ngày càng cao hơn

Đối với Việt Nam, một quốc gia có xuất phát điểm, nền tảng, trình độ (công nghệ, nguồn nhân lực…) hạn chế thì thị trường lao động sẽ gặp nhiều thách thức như: Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ sẽ không còn là yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài; Sức ép về vấn đề giải quyết việc làm với sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm; 46 triệu lao động Việt Nam (lao động chưa qua đào tạo) đứng trước nguy cơ không có cơ hội tham gia làm

Ngày đăng: 07/12/2022, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w