Sự phát triển của kinh tế trang trại gópphần giúp người dân nâng cao nguồn kinh tế cho gia đình cùng với mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng năng xuất hiệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
HÀ ANH TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH TRANG TRẠI NUÔI LỢN GIA CÔNG CỦA ÔNG PHAN THANH LONG – XÃ PHÚC THUẬN – THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo Định hướng đề tài Chuyên ngành Khoa
Khóa học
: Chính quy : Hướng ứng dụng : KTNN
: Kinh tế và PTNT : 2017 - 2021
Thái Nguyên - năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
HÀ ANH TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH TRANG TRẠI NUÔI LỢN GIA CÔNG CỦA ÔNG PHAN THANH LONG – XÃ PHÚC THUẬN – THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : KTNN
Khóa học : 2017 - 2021 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hiền Thương Cán bộ cơ sở hướng dẫn: Nguyễn Văn Hưởng
Thái Nguyên - năm 2021
Trang 3Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cácthầy giáo, cô giáo ThS Đỗ Hoàng Sơn, Ths Nguyễn Thị Hiền Thương đã tậntình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trường, Banchủ nhiệm khoa cùng quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế & PTNT Trường ĐạiHọc Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm họctập và rèn luyện
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến chủ trang trại và các anh chị cô chú tạitrang trại ông Phan Thanh Long đã giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thựctập tại trang trại
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân tôi đã cố gắng khắc phụcmọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môncòn hạn chế và bản thân vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nộidung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận sự góp
ý, chỉ bảo thêm của quý thầy,cô và các bạn sinh viên để bài khóa luận của tôiđược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
2021
Sinh viên
Hà Anh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.2.2 Về thái độ 3
1.2.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 4
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4
1.3.1 Nội dung thực tập 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện 5
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 7
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
2.1 Nhận thức chung về trang trại 8
2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại 8
2.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại 9
2.1.3 Các đặc trưng và bản chất chủ yếu của kinh tế trang trại 10
2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới 11
2.1.5 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại 12
2.1.6 Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 15
2.2.2 Kinh nghiệm của địa phương khác 16
Trang 5Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 19
3.1 Mô tả khái quát về địa bàn và cơ sở thực tập 19
3.1.1 Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn ông Phan Thanh Long 19
3.2 Mô tả những nội dung hoạt động đã tham gia tại cơ sở thực tập 23
3.2.1 Quy trình chăn nuôi gia công, hệ thống đầu vào của trang trại 23
3.2.2 Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại 24
3.2.3 Quy trình phòng dịch bệnh và thức ăn cho lợn tại trang trại 24
3.2.4 Tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường của trang trại 31
3.2.5 Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại 31
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại nuôi lợn gia công 32
3.3.1 Xác định chi phí cho hoạt động của trang trại 32
3.3.2 Doanh thu, lợi nhuận hàng năm của trang trại 35
3.3.3 Hiệu quả kinh tế của trang trại 36
3.4 Ý tưởng khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp 37
3.4.1 Khái quát về ý tưởng khởi nghiệp 37
3.4.2 Chi tiết về ý tưởng/dự án khởi nghiệp 39
3.4.3 Dự kiến các chi phí, doanh thu, lợi nhuận (tính cho năm đầu) 42
3.4.4 Kế hoạch triển khai thực hiện ý tưởng/dự án 46
3.4.5 Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng/dự án được thực hiện 47
Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
4.1 Kết luận 49
4.1.1 Kết luận về kết quả quá trình thực tại cơ sở thực tập 49
4.1.2 Kết luận về ý tưởng/dự án khởi nghiệp 49
4.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các loại thuốc thú y, vaccine của trang trại thường xuyên
được sử dụng để phòng bệnh 26
Bảng 3.2: Lịch tiêm vaccine đối với đàn lợn 27
Bảng 3.3: Bảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lợn 29
Bảng 3.4: Những loại cám trang trại dùng trong chăn nuôi 31
Bảng 3.5: Tỷ lệ trộn cám 32
Bảng 3.6: Tình hình nguồn vốn của trang trại 33
Bảng 3.7: Chi phí xây dựng cơ bản ban đầu của trang trại 34
Bảng 3.8: Chi phí trang thiết bị ban đầu của trang trại 35
Bảng 3.9: Chi phí thường xuyên hàng năm của trang trại 35
Bảng 3.10: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án 36
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của trang trại 36
Bảng 3.12: Các nguồn lực cần cho thực hiện ý tưởng của dự án 42
Bảng 3.13: Các hoạt động chính trong thực hiện ý tưởng 42
Bảng 3.14: Những rủi do có thể và có giải pháp phòng chống 44
Bảng 3.15: Xây dựng cơ bản ban đầu của dự án 45
Bảng 3.16: Chi phí đầu tư trang thiết bị của dự án 45
Bảng 3.17: Chi phí sản xuất thường xuyên hàng năm 46
Bảng 3.18: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án 46
Bảng 3.19: Hiệu quả kinh tế của dự án 46
Bảng 3.20: Kế hoạch triển khai ý tưởng/dự án khởi nghiệp 46
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ trang trại 20 Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại 22 Hình 3.3: Quy trình chăn nuôi gia công của trang trại 23 Hình 3.4: Chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn gia công tại trang trại
Phan Thanh Long 24 Hình 3.5: Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải của trang trại 31
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm qua phát triển kinh tế theo hướng trang trại đang trên đà pháttriển có tác động tích cực đến việc sản xuất hàng hóa, khuyến khích người dânlàm giàu xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng quy môlớn hiệu quả kinh tế cũng tăng cao hơn Sự phát triển của kinh tế trang trại gópphần giúp người dân nâng cao nguồn kinh tế cho gia đình cùng với mở rộng quy
mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng năng xuất hiệu quả vàsức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa trong nông nghiệp nông thôn
Sự phát triển của kinh tế trang trại đã khẳng định được vị trí rõ nét trongquá trình xây dựng nông thôn mới, giải quyết các vấn đề kinh tế của các hộ giađình trước đây chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ khó có thể làm được Đó là áp dụngcác tiến bộ về mặt kĩ thuật vào trong sản xuất quy mô hàng hóa lớn; tạo sự liênkết hợp tác sản xuất và thu hút vốn của các tổ chức khác, cá nhân, doanh nghiệp;chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu vào đầu ra cho sản phẩm,
Phát triển kinh tế theo hướng quy mô lớn tạo ra nguồn thu nhập tăngnhiều so với chăn nuôi nhỏ, lẻ trước đây Tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế,tạo nên một nguồn thu nhập lớn trên một đơn vị diện tích canh tác, giúp ngườidân có cuộc sống tốt hơn, làm giàu cho bản thân và xã hội, xóa đói giảm nghèo,
và giải quyết việc làm cho một phần lớn người lao động
Cả nước hiện có 29.853 trang trại (tăng 9.433 trang trại so với năm 2011).Trong đó, có 7.641 trang trại trồng trọt (chiếm 25,6%), 14.551 trang trại chănnuôi (48,74%), 4.241 trang trại thủy sản (14,21%), 3.276 trang trại tổng hợp(10,97%), 144 trang trại lâm nghiệp (0,48%) Số lượng trang trại tập trung chủyếu ở ngành chăn nuôi Như vậy, phải khẳng định chăn nuôi trong những nămqua phát triển mạnh, đóng góp lớn vào nền kinh tế, góp phần tạo việc làm, nângcao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho người chăn nuôi
Trang 10Trong nông nghiệp, ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm trực tiếp cho giađình và toàn xã hội, hỗ trợ phát triển trồng trọt, tận dụng lao động nông thôn ở mọilứa tuổi, tiết kiệm tích lũy vốn tăng thu nhập cho nông dân Phát triển chăn nuôitrang trại không những đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùngtrong nước mà còn tạo ra nguồn thực phẩm cho xuất khẩu Phát triển chăn nuôi quy
mô trang trại tuy đã có những thành công nhất định, nhưng bên cạnh đó còn bộc lộrất nhiều những yếu điểm cần được nghiên cứu khắc phục như: Trình độ tổ chứcquản lý và hoạch toán kinh tế của chủ trang trại còn hạn chế; kỹ thuật công nghệ ápdụng vào chăn nuôi chưa đồng bộ; thiếu kỹ năng thu thập và phân tích thông tin thịtrường nên rủi ro trong sản xuất luôn tiềm ẩn, đặc biệt là rủi ro về thị trường Ngoài
ra, các vấn đề về mặt bằng cho xây dựng chuồng trại, vốn đầu tư, lao động cóchuyên môn, liên kết hợp tác trong sản xuất, ô nhiễm môi trường, cũng là nhữngvấn đề hạn chế làm chi phí sản xuất phát sinh thêm và rủi ro lớn
Hiện nay các trang trại chăn nuôi của Thị xã Phổ Yên và Tỉnh TháiNguyên đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng
Dù các trang trại đang trong đà phát triển nhưng cũng như các trang trại chănnuôi trên cả nước khác gặp rất nhiều khó như: Khả năng quản lý chưa tốt cònnhiều hạn chế, trình độ tổ chức, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, nguồn vốn,lao động của trang trại chưa qua đào tạo, thị trường yếu tố đầu vào đầu ra cònbấp bênh, dịch bệnh diễn biến phức tạp, những trở ngại trên làm cho trang trạichăn nuôi gặp nhiều khó khăn và luôn tìm ẩn rủi ro chăn nuôi thiếu ổn định
Nghiên cứu thực tiễn để củng cố kiến thức đã học, học hỏi những kinhnghiệm làm kinh tế Ngoài ra, trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trạicòn giúp sinh viên có được nghị lực, quyết tâm và sự tự tin trong phát triển nghềnghiệp sau này Cùng với chủ trang trại tìm ra những yếu điểm hạn chế và đưa
ra những hướng khắc phục cho phát triển bền vững trang trại là vô cùng cần
thiết Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trang trại nuôi lợn gia công của ông Phan Thanh Long tại xã Phúc Thuận, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực tế, học tập và trải nghiện tại trang trại chăn nuôi giúpngười học tăng cường hiểu biết về những loại hình sản xuất, có được những kinhnghiệm về tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi, rèn luyện những kỹnăng chuyên môn cần thiết Ngoài ra, người học còn đánh giá phân tích cụ thểđược hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi lợn thịt gia công của trang trại, tìm rađược những tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế củatrang trại Qua quá trình thực tập, bản thân người học có thể đề xuất được ýtưởng/dự án khởi nghiệp cho mình sau khi ra trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1 Về chuyên môn
- Trong quá trình học tập và làm việc tại trang trại chăn nuôi cần nắm rõđược những thông tin về quá trình hình thành và cách thức tổ chức kinh doanh củatrang trại
- Học tập được những kiến thức, kỹ năng về kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc,phòng bệnh và chữa bệnh trên lợn trong quá trình chăn nuôi lợn thịt tại trang trại
- Phân tích đánh giá được thực trạng về các nguồn lực sản xuất cho việc tổchức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại
- Phân tích đánh giá được thực trạng hoạt động chăn nuôi lợn, học hỏi và rèn luyện được kỹ năng hoạch toán kinh tế từ thực tế hoạt động của trang trại
- Đề xuất được ý tưởng/dự án khởi nghiệp cho mình những năm tới sau khi ratrường
1.2.2.2 Về thái độ
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, vui vẻ cởi mở với mọi người
- Nghiêm túc trong công việc, hoàn thành tốt những công việc được giao
- Luôn sôi nổi trong các công việc, học hỏi và tiếp thu, sẵn sàng hỗ trợ giúp
đỡ mọi người để hoàn thành tốt công việc và khẳng định năng lực của mình khi làmột sinh viên đại học
Trang 121.2.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
* Kỹ năng làm việc
- Biết cách tổ chức, hoàn thành đẩy đủ các công việc tại trang trại, khoa học
và chuyên nghiệp Tuân thủ giờ giấc hoạt động của trang trại
- Học được kĩ năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại
- Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại tạo cho sinh viên tác phongnhanh nhẹn, tự chịu trách nhiệm và chịu được áp lực cao trong công việc
- Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh viênnắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật chăn nuôi, chămsóc và phòng trừ dịch bệnh đối với lợn thịt nuôi tại trang trại
- Làm việc nhóm hiệu quả và có khả năng quản lí công việc tốt
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Quá trình xây dựng hình thành và phát triển của trang trại
- Đánh giá thực trạng về các nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của trang trại
Trang 13- Đề xuất được ý tưởng/dự án khởi nghiệp sau khi ra trường.
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ chủ trang trại và quản lý Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại và cán bộ quản lý trang trại:Điều tra những thông tin cơ bản như: Loại hình trang trại, số lao động, diệntích đất đai, vốn sản xuất Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của trang trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật vàgiá trị Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn củatrang trại Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:
Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: Dọn dẹp, cácloại cám, chăm sóc lợn, kiểm thuốc từ đó rút ra đánh giá của trang trại gặpnhững khó khăn nào trong quá trình phòng dịch cũng như hoạt động sản xuấtkinh doanh của trang trại
+ Công cụ thu thập thông tin bằng cách quan sát:
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động phòng dịch của trang trại củatrang trại tiến hành quan sát, phỏng vấn, điều tra, để có cái nhìn tổng quan vềtrang trại, đồng thời cũng là tư liệu để đánh giá những thông tin mà chủ trangtrại cung cấp
+ Công cụ thu thập thông tin bằng cách thảo luận:
Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về các vấn đề tồn đọngkhó khăn mà trang trại đang gặp phải như: Lao động, thị trường, chính sách của
Trang 14nhà nước từ đó đưa ra các giải pháp để hỗ trợ giúp trang trại phát triển trong những năm tới.
1.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin: Thu thập những thông tin những số liệu đã
được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel Việc xử lýthông tin là cơ sở cho việc phân tích
* Phương pháp phân tích thông tin: Toàn bộ số liệu thu thập được tổng
hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đên kếtquả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý).Hạch toán các khoản chi, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:
+ Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sảnxuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trườngsau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng sảnphẩm nhân với đơn giá sản phẩm Chỉ tiêu này được tính như sau:
GO = ∑ Pi.QiTrong đó: GO: giá trị sản xuất
Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ iQi: lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phívật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài Chỉ tiêu này được tính như sau: IC = ∑ Cij
Trong đó: IC: là chi phí trung gian
Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j+ Giá trị gia tăng (VA-Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụcho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
VA=GO–IC
Trang 15Trong đó: VA : giá trị gia tăng
GO: giá trị sản xuất
IC : chi phí trung gian
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
+ Khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ bị hao mòn trong quá trìnhsản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để đưa vào chi phí sản xuất hàng năm
và được xác định theo công thức
Nguyên giá tài sản cố định
Mức trích khấu hao hàng năm =
Thời gian trích khấu hao
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/05/2021
- Địa điểm: Trang trại nuôi gia công lợn thịt của ông Phan Thanh Long
- xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên
Trang 16Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Nhận thức chung về trang trại
2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
*Khái niệm trang trại:
- Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (baogồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng của một người chủ độc lập Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất
và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ chức quản lý sảnxuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sảnphẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường
*Khái niệm kinh tế trang trại.
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp,nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng caohiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồngrừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản
Kinh tế trang trại phát sinh và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa, thaythế cho nền kinh tế tiểu nông tự cung tự cấp
Kinh tế trang trại hiện nay đã khẳng định vị trí của mình trong sản xuấthoàng hóa thời kì công nghiệp hóa Đã có sự thích ứng với các trình độ côngnghiệp hóa khác nhau
Kinh tế trang trại có bước phát triển mạnh mẽ, với số lượng ngày càngnhiều ở các nước đang phát triển như Việt Nam
*Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệpvới nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó làtổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanhnông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạt động trước và sau sản
Trang 17xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trạichăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.
Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá,quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình côngnghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độsản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoánhư thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thịtrường hiện nay
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tếtrang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khácvới các ngành sản xuất khác: lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điềukiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnhhưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôidưỡng của trang trại Sản phẩm của chăn nuôi phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêudùng của đại đa số người dân trong cả nước
2.1.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Ngày 28/02/2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hànhThông tư 02/2020/TT-BNNPTNT về việc quy định tiêu chí kinh tế trang trại.Theo đó, trang trại bao gồm 02 loại là trang trại chuyên ngành và trang trạitổng hợp Trong đó, trang trại tổng hợp là trang trại mà không có lĩnh vực sảnxuất nào có tỉ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất củatrang trại trong năm Ngoài ra, giá trị sản xuất bình quân của trang trại tổng hợpphải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và phải có tổng diện tích đất sản xuất tốithiểu bằng 1,0ha
Trang trại chuyên ngành bao gồm các lĩnh vực: trang trại trồng trọt có giátrị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên, tổng diện tích sản xuất từ1,0ha trở lên; trang trại lâm nghiệp có giá trị sản xuất bình quân từ 1,0 tỷđồng/năm trở lên diện tích sản xuất tối thiểu là 10ha; trang trại sản xuất muối cógiá trị sản xuất bình quân tối thiểu là 0,35 tỷ đồng/năm và diện tích sản xuất từ
Trang 181,0ha trở lên; trang trại chăn nuôi có có giá trị sản xuất bình quân từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại… Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/4/2020
2.1.3 Các đặc trưng và bản chất chủ yếu của kinh tế trang trại
* Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại
1 Sản xuất nông sản phẩm hàng hoá với quy mô lơn đáp ứng cho thịtrường Tỷ suất hàng hoá thường đạt 70 – 80% trở lên Tỷ suất hàng hoá càng caocàng thể hiện bản chất và trình độ phát triển của kinh tế trang trại
2 Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuấtcao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuấtnhư: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá
3 Chủ trang trại có khả năng về tổ chức quản lý Có kiến thức và kinhnghiệm sản xuất Có hiểu biết nhất định về kinh doanh theo cơ chế thị trường
Có ý chí quyết tâm cao, không ngại khó khăn vất vả
* Bản chất của trang trại nói chung
Kinh tế trang trại là một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trực tiếp sản xuấttrồng trọt trên đồng ruộng và chăn nuôi trang chuồng trại với quy mô lớn, trình
độ sản xuất và quản lý tiến bộ… Là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông,lâm nghiệp và thuỷ sản với mục đích chính là sản xuất ra hàng hoá để cung ứng
ra thị trường KTTT là hình thức sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm:Nông - Lâm - Thủy sản có mục đích chính là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuấtthuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một chủ trang trại sản xuất được tiến hànhtrên quy mô ruộng đất với các yếu tố sản xuất chung đủ lớn, trình độ kỹ thuậtcao hơn, phương thức tổ chức sản xuất tiến bộ gắn với thị trường có hạch toánkinh tế theo kiểu doanh nghiệp
* Bản chất của kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng
Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là sản xuất sản phẩm hàng hóa
mà sản phẩm là các loại thịt, trứng, sữa, đáp ứng được nhu cầu thị trường nhưvậy nếu để đáp ứng được nhu cầu thị trường thì quy mô của trang trại chăn nuôiphải ở mức tương đối, khác biệt với các hộ gia đình
Trang 19Kinh tế trang trại chăn nuôi sản xuất các loại thịt, trứng, sữa, trong điềukiện thời kỳ kinh tế thị trường công nghiệp hóa nên mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh đều xuất phát từ nhu cầu thị trường.
Kinh tế trang trại chăn nuôi có nhiều hình thức khác nhau trong đó trangtrại gia đình vẫn là chủ yếu có đặc trưng linh hoạt trong từng hoạt động vì nó cóthể dung nạp các trình độ sản xuất khác nhau về xã hội hóa, chuyên môn hóa
2.1.4 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế
nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Những năm qua gần đây nhận thức của người nông dân đã có nhiều thayđổi, nhiều hộ gia đình đã bỏ cách chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ, huy động vốn đểphát triển kinh tế trang trại với quy mô lớn Đã tác động tích cực đến việc sảnxuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần tíchcực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vịdiện tích đất canh tác, đẩy nhanh tiến độ xoá đói, giảm nghèo, giúp nông dânvươn lên làm giàu Đặc biệt, cũng chính nhờ phát triển mô hình kinh tế trang trại
đã giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động, tăng thu nhập cho nông dân,từng bước thực hiện hiệu quả các tiêu chí trong chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới
Qua các năm kinh tế trang trại đã thể hiện rõ hiệu quả kinh tế góp phầnthúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướngtăng nhanh tỷ trong sản xuất hàng hóa, có nhiều sản xuất tập trung trên cả nước.Đồng thời cũng góp phần đưa sản xuất nông nghiệp của nước ta từ nhỏ lẻ sangquy mô lớn, tạo nên nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng xuất vàgiá trị cao, cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt ra thị trường
Có thể khẳng định, kinh tế trang trại có ý nghĩa rất lớn là một bước pháttriển mới của kinh tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn Thôngqua các mô hình các mô hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết trongsản xuất trong nông dân, tạo nên các vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, cógiá trị nông sản chất lượng tốt và đời sống của nhân dân ngày càng được nângcao
Trang 20Kinh tế trang trại ngày càng phổ biến và phát triển áp dụng những côngnghệ mới những mô hình tiên tiến mới với cách quản lý khoa học và những tiến
bộ về khoa học – kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, đưa ra những giống cây trồngmới giống vật nuôi mới có năng xuất và chất lượng giá trị kinh tế cao Ngườidân được tiếp cận những tiến bộ này để học hỏi cách làm, từng bước nhân rộngtạo nên nguồn thu nhập cao thay đổi đời sống vật chất, tinh thần để góp phầntừng bước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
Từ những chủ trương đúng đắn, cách làm hay trong phát triển kinh tếtrang trại đã giúp nhiều hộ có thu nhập khá, giải quyết việc làm cho hàng trămlao động nông thôn, góp phần cho kinh tế - xã hội của tỉnh đi lên vững chắc Đây
là đòn bẩy quan trọng trong chiến lược nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn,từng bước đưa các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về chính sáchnông nghiệp, nông thôn, nông dân đi vào thực tiễn cuộc sống Với những địnhhướng cùng giải pháp sát thực, trong tương lai kinh tế trang trại sẽ là một trongnhững tiền đề quan trọng để khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng, thếmạnh sớm hoàn thành các mục tiêu xây dựng nông thôn mới
2.1.5 Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển kinh tế trang trại
*Chính sách đất đai
Để tiếp tục khuyến khích những người nông dân làm ăn giỏi khai thác hiệuquả tiềm năng đất đai và thực sự có đủ điều kiện về đất đai, hình thành nên cáctrang trại có quy mô diện tích đủ lớn, cần có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho các hộnông dân làm ăn giỏi, các chủ trang trại phát triển sản xuất hàng hóa lớn, khaithác và sử dụng có hiệu quả các loại đất hoang hóa chưa sử dụng… theo địnhhướng quy hoạch chung của Tỉnh và từng địa phương
Bên cạnh đó, tập trung thực hiện quyết liệt chủ trương "dồn điền đổi thửa”;Đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho diện tích đất chưa được cấp Trên cở sở quy hoạch sử dụng đất và quyhoạch phát triển kinh tế trang trại, các huyện, thị xã công bố công khai quỹ đấtphát triển trang trại
*Chính sách hỗ trợ vốn, tín dụng cho kinh tế trang trại
Trang 21Đối tượng là chủ trang trại được hưởng chính sách bảo lãnh tín dụng theo
“Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” tại Quyết định số58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng nhànước và các tổ chức tín dụng căn cứ vào mức bảo lãnh tín dụng của “Quỹ bảolãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” để cho các trang trại vay vốn
Chủ trang trại được sử dụng bảo hiểm sản phẩm nông nghiệp và các tài sảnhình thành từ vốn vay để thế chấp vay vốn tại ngân hàng và các tổ chức tíndụng.
*Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế trang trại
Để phát triển kinh tế trang trại theo hướng chất lượng cao, cần đào tạo,nâng cao năng lực quản lý, kinh doanh và chuyên môn kỹ thuật cho các chủtrang trại và lao động trong trang trại Bên cạnh đó, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn cần chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân, Hiệp hội kinh tế trangtrại Tỉnh tiến hành rà soát, đánh giá nhu cầu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng chủtrang trại, trên cơ sở đó hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chocác chủ trang trại Hình thức đào tạo phải thiết thực, đáp ứng nhu cầu nâng caonăng lực quản lý trang trại và kỹ thuật sản xuất nông nghiệp theo từng loại hình
và định hướng kinh doanh của trang trại Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng từ nguồnngân sách địa phương và đóng góp của các chủ trang trại
*Chính sách bảo vệ môi trường sinh thái, vệ sinh an toàn thực phẩm của kinh tế trang trại
Tập trung điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường ở những nơi cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao như các trang trại chăn nuôi, nuôi trồngthủy sản, các cơ sở chế biến nông sản; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp thích hợp
để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường Gắn tiêu chuẩn về bảo vệ môi trườngvới các chính sách hỗ trợ kinh tế trang trại, coi tiêu chí về môi trường và vệ sinh
an toàn thực phẩm là một trong những điều kiện để thực hiện chính sách hỗ trợ
cụ thể đối với từng trang trại
*Chính sách thị trường
Trang 22Tăng cường liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và các chủ trang trại.Chính quyền Tỉnh và các huyện, thị xã, một mặt, khuyến khích và hỗ trợ doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp; mặt khác, tạo điều kiện và giúp chủ trang trạiliên kết với nhau và ký kết hợp đồng cung ứng sản phẩm ổn định, lâu dài chocác nhà máy chế biến, các doanh nghiệp chuyên tiêu thụ sản phẩm, giúp các chủtrang trại tìm kiếm thị trường mới trong và ngoài nước.
Hàng năm, Tỉnh bố trí ngân sách và giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Hiệp hội kinh tế trang trại, Hiệp hội các ngành hàng tổ chức hội nghịxúc tiến đầu tư vào nông nghiệp; hỗ trợ cho các chủ trang trại tham gia các hộichợ thương mại, triển lãm kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp trong và ngoài nước,giúp các chủ trang trại quảng bá sản phẩm, thương hiệu, giới thiệu nông sảnhàng hóa chất lượng cao do các trang trại sản xuất
2.1.6 Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay
Nhiều trang trại chưa bắt kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến để áp dụngvào trong sản xuất, dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm làm ra chưa cao, sứccạnh tranh yếu, giá bán thấp
Hầu hết chủ trang trại chưa có sự liên kết trong các khâu từ sản xuất tới tiêu thụ, bị động trước thị trường và chịu cảnh để thương lái định đoạt giá của sản phẩm Điển hình như tại xã Cấn Hữu (huyện Quốc Oai, Hà Nội) có 71 trang trại chăn nuôi được xây dựng theo mô hình chi hội, nhóm hộ chăn nuôi cũng chỉ
hỗ trợ nhau về kỹ thuật, con giống, còn chủ yếu vẫn tiêu thụ theo kiểu "mạnh ai nấy làm", rất khó để hình thành chuỗi sản xuất khép kín, an toàn và khoa học Hiện nay người dân gặp khó khăn lớn nhất trong việc tiếp cận được nguồn vốn vay để đầu tư làm chuồng trại.Việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại hiện nay không có giá trị về kinh tế, không thể thế chấp vay vốn Theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, về định mức cho các trang trại vay vốn đối với khu vực đồng bằng, mức vay tối đa tuy đã tăng từ 500 triệu đồng (Nghị định 41/2010/NĐ-CP) lên 1 tỷ đồng nhưng thủ tục vay vẫn còn phức tạp, qua nhiều đầu mối trung gian,người dân khó tiếp cận được nguồn vốn vay
Các địa phương cần tiến hành rà soát và quy hoạch lại đất đai, đầu tư hỗ trợ đầu
Trang 23vào cho các trang trại, nhất là về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công cụ sản xuất, nhà máy bảo quản, chế biến sau thu hoạch và chú trọng xây dựng kênh phân phối sản phẩm bảo đảm đầu ra ổn định cho các gia trại, trang trại.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
Theo báo cáo của Cục Kinh tế Hợp tác thuộc Bộ NN-PTNT, cả nước hiện
có 29.853 trang trại (tăng 9.433 trang trại so với năm 2011) Trong đó, có 7.641trang trại trồng trọt (chiếm 25,6%), 14.551 trang trại chăn nuôi (48,74%), 4.241trang trại thủy sản (14,21%), 3.276 trang trại tổng hợp (10,97%), 144 trang trạilâm nghiệp (0,48%)
Trang trại phân bổ theo vùng như sau Khu vực ĐBSH có 6.914 trang trại(23,16%), Đông Nam Bộ 6.723 trang trại (22,52%), ĐBSCL 6.496 trang trại(21,76%), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 3.151 trang trại (10,55%),Trung du và miền núi phía Bắc 3.254 trang trại (10%)
Các địa phương mới cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho 7.825 trangtrại, chiếm hơn 26% tổng số trang trại cả nước Các trang trại đang sử dụng tổngdiện tích đất là 133.826,6 ha, như thế bình quân một trang trại có 4,54 ha đất.Đất sản xuất là vấn đề khó khăn nhất của trang trại hiện nay Nguyên nhân
là việc quy hoạch đất cho hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển nhượng ruộngđất để làm kinh tế trang trại còn chậm chưa được giải quyết đã làm hạn chế vấn
đề khai thác tiềm lực phòng phú ở nhiều địa phương để phát triển vùng kinh tếtrang trại
Khó khăn về đất sản xuất còn dẫn đến khó tiếp cận tín dụng, hiện có đến70% số trang trại đang kinh doanh bằng vốn tự có hoặc tự huy động vốn Trangtrại đa số quy mô nhỏ, thiếu vốn dẫn đến sử dụng nhiều lao động, cơ giới hóatrong trang trại chưa được chú trọng, hiệu quả kinh tế thấp
Về quy mô và số lượng: Khu vực Trung du miền núi phía Bắc có diện tíchđất đai rộng nhưng số lượng trang trại ít Số lượng trang trại tăng chậm việcphân bố cũng không đồng đều ở các lĩnh vực, tập trung chủ yếu vào các trangtrại chăn nuôi
Trang 24Về giá trị sản xuất: Mặc dù giá trị sản xuất hàng hóa bình quân một trangtrại tương đối lớn nhưng số có thu nhập cao chỉ tập trung ở loại hình trang trạichăn nuôi, thủy sản còn các loại hình trang trại trồng trọt, lâm nghiệp, kinhdoanh tổng hợp giá trị sản xuất còn thấp.
Về khoa học công nghệ: Còn nhiều trang trại chưa bắt kịp công nghệ mớitrong sản xuất, chế biến bảo quản còn nhiều hạn chế Số lượng trang trại ứngdụng công nghệ cao mới chỉ tập trung ở một số khu vực nhất định
Trình độ quản lý và sản xuất của trang trại: Chủ trang trại đa số chưa đượcđào tạo chuyên môn về quản lý, kinh tế nên khả năng quản lý sản xuất, áp dụngkhoa học kỹ thuật, liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản còn hạn chế
Việc phát triển kinh tế trang trại đang có sự chuyển biến rõ rệt trong sảnxuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa phù hợp với yêu cầu của thị trường, đạthiệu quả kinh tế cao Các trang trại tạo ra quy mô sản xuất tập trung, tăng năngsuất, chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao độngnông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới
2.2.2 Kinh nghiệm của địa phương khác.
2.2.2.1 Kinh nghiệm ở Brazil
Nền kinh tế Brazil cũng chịu tác động mạnh do khủng hoảng kinh tế toàncầu nhưng các nhân tố cốt lõi, làm nền tảng cho phát triển nông nghiệp vẫn đứngvững suốt thời gian qua Bên cạnh đó, chính trị và hệ thống kinh tế vĩ mô củaBrazil được đánh giá là khá ổn định cũng góp phần đảm bảo duy trì tăng trưởngcao
Nông nghiệp Brazil đang thay đổi từng ngày Diện tích đất hoang giảmthiểu, thay bằng những nông trại trù phú Mật độ các công ty lớn sẽ bắt đầu chiphối thị trường trong và ngoài nước Trước kia, việc mở rộng các bãi cỏ chăn thảgia súc chủ yếu diễn ra ở những vùng đất hoang như Sao Paulo, Goias và MatoGrosso Những năm 70, số lượng cá thể gia súc đã tăng lên 5%/năm Từ đó,chính phủ bắt đầu khoanh vùng khu vực sản xuất tiềm năng nhất để tạo điều kiệnphát triển thuận lợi Trung tây Brazil trở thành vùng có số lượng gia súc lớn nhấtnước Hoạt động chăn nuôi lan rộng sang khu vực rừng Amazon do có
Trang 25nhiều đồng cỏ xanh tốt, màu mỡ, chi phí đất đai rẻ Ngày nay, ngành côngnghiệp chăn nuôi gia súc tập trung chủ yếu ở vùng Bắc và Trung tây Brazil Ởmiền Bắc, ngành công nghiệp chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho thị trường nộiđịa, trong khi đó, miền Nam lại được định hướng tập trung nuôi gia súc lấy sữa
và thịt xuất khẩu sang Trung Đông, Trung Quốc và Mỹ
2.2.2.3 Kinh nghiệm Hoa Kỳ
Sản xuất theo hợp đồng xuất hiện ở Hoa Kỳ từ rất sớm và đây cũng là nền tảng phát triển giao dịch giao sau Trước khi hình thành Sở giao dịch hàng hóa Chicago thì những nông dân ở Chicago đã áp dụng sản xuất theo hợp đồng đối với mặt hàng lúa
mỳ và bắp Sản xuất theo hợp đồng (contract farming/production contract) ngày càng phổ biến ở Hoa Kỳ Năm 1969, sản xuất theo hợp đồng chỉ chiếm 11% tổng giá trị sản xuất; năm 1991, 28%; năm 2001, 36% và đến năm 2003 tăng lên 39% Sản xuất theo hợp đồng chủ yếu là hợp đồng trực tiếp giữa trang trại và nhà chế biến (processor) Ở Hoa Kỳ cũng có mô hình hợp đồng giữa trang trại và HTX, nhưng HTX của Hoa Kỳ thực hiện chức năng chế biến và tiêu thụ trực tiếp, không phải là chủ thể trung gian giữa doanh nghiệp và nông dân HTX đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ nông sản Năm 1998, HTX tiêu thụ 86% giá trị sản xuất của trang trại đối với sản phẩm sữa; 41% bông vải; 40% ngũ cốc và hạt có dầu và 20% rau quả Đối với trang trại lớn sản xuất hàng hóa thì tỷ trọng trang trại ký hợp đồng trên tổng số trang trại năm 2001 chiếm 41,7% và năm 2003 chiếm 46,7% Đối với trang trại có quy mô doanh số hơn 1 triệu USD, tỷ trọng trang trại ký hợp đồng là 64,2% (2003) và giá trị sản xuất 53,4% (2003) Tỷ trọng giá trị sản xuất theo loại hợp đồng và loại hàng hóa có khác nhau Ví
dụ, ngành chăn nuôi gia cầm và trứng, giá trị sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng chiếm 87,2% (2003) trong tổng giá trị sản xuất của ngành, nhưng ngành rau củ thấp nhất chỉ chiếm 1,1% (2003).
Khác với nhiều quốc gia đang phát triển, việc sản xuất theo hợp đồng đều
do người mua và người bán quyết định theo cơ chế thị trường Nhà nước không
có chính sách hỗ trợ để người mua và người bán ký kết hợp đồng
Mặc dù thị trường nông sản dựa trên giao dịch giao ngay còn chiếm tỷ lệđáng kể khoảng 50% giá trị sản xuất nông nghiệp nhưng xu hướng sản xuất theo
Trang 26hợp đồng ở Hoa Kỳ đang tăng lên Kết cấu hạ tầng giao thông đã quyết định sựthay đổi của hệ thống phân phối thúc đẩy chuyển giao dịch giao ngay sang sảnxuất theo hợp đồng và tiêu thụ sản phẩm Các tập đoàn bán lẻ xây dựng các
"siêu trung tâm" (supercenter) cũng thúc đẩy việc sản xuất theo hợp đồng Ngoài
ra, quy mô trang trại và nhà máy chế biến lớn nên các nhà sản xuất và chế biếnphải thực hiện sản xuất theo hợp đồng để đảm bảo nông sản sản xuất ra tiêu thụđược và đảm bảo nguồn nguyên liệu cho chế biến
2.2.2.4 Kinh nghiệm ở Thái Lan
Chính sách đa dạng hóa sản phẩm được Chính phủ Thái Lan thực hiệnnhằm giảm bớt rủi ro thị trường về giá, ổn định thị trường tiêu dùng trong nước,khai thác hết nội lực về vốn và lao động trong nước Quá trình chuyển đổi cơcấu sản xuất nông nghiệp của Thái Lan đã phản ảnh rõ nét định hướng phát triểnthương mại đa dạng hóa và phát huy lợi thế so sánh Cơ cấu sản phẩm nôngnghiệp của Thái Lan có sự thay đổi gia tăng mạnh các sản phẩm chăn nuôi, cao
su, cây ăn quả, và giảm đáng kể các sản phẩm lúa gạo, ngô, sắn, đậu tương.Chính phủ khuyến khích sự đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân và liêndoanh với nước ngoài tập trung vào công nghiệp chế biến cao su và thủy sản,làm gia tăng khối lượng sản phẩm xuất khẩu qua chế biến Các nhà máy chế biếncủa các hộ gia đình được khuyến khích đầu tư công nghệ hiện đại, tạo ra khốilượng lớn sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng tốtThái Lan còn cung cấp các ưu đãi đầu tư qua chính sách thuế và tín dụng ưu đãi,
hỗ trợ các nhà đầu tư xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường mới như Ai Cập,Nam Phi Chính phủ Thái Lan đã thực hiện chính sách thu thuế thấp, giảm hoặcmiễn thuế cho nông dân và coi đó là khoản đầu tư cho nông nghiệp Chủ trươngnày nhằm tạo điều kiện nâng cao mức sống của nông dân, tăng tích lũy từ trongnông nghiệp, đẩy mạnh quá trình đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theohướng công nghiệp hóa tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, hạn chế thất nghiệpđối với lao động nông thôn và hạn chế dòng người rời bỏ nông thôn ra thành thị
Trang 27Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Mô tả khái quát về địa bàn và cơ sở thực tập
3.1.1 Khái quát về trang trại chăn nuôi lợn ông Phan Thanh Long
3.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của trang trại qua các năm
Ngày 22 tháng 10 năm 2006, gia đình tiến hành cho xây dựng trang trạivới tổng diện tích trang trại là 24.000m2 với quy mô 5.000 con lợn chất lượngcao Tháng 12 năm 2006 trang trại Ông Phan Thanh Long xây dựng xong vàchuyển sang giai đoạn dọn dẹp, chuẩn bị chuồng nuôi để nhập lợn theo đúngnhư kế hoạch định hướng phát triển của trang trại Khu đất để xây dựng trangtrại trước đây là đất nông nghiệp canh tác nhiều năm không đem lại hiệu quảnên được phép chuyển đổi Khu chuồng trại chăn nuôi lợn riêng biệt diện tích3432m2 trong đó có 2 chuồng kép 1.500m2 với quy mô 2.500 con lợn thịt/lứa.Xây dựng một khu các công trình phục vụ công tác điều hành và vận hànhhoạt động của trang trại gồm nhà điều hành, nhà ở công nhân, nhà khử trùng,kho chứa, bể nước, sân và đường giao thông nội bộ Xây dựng một khu cáccông trình phục vụ đảm bảo vệ sinh môi trường gồm hệ thống xử lý biogas, aosinh học, bể lắng cát và diện tích đất trồng cây Chuồng trại được xây dựngtrên nguyên tắc sạch sẽ, khô ráo, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè
để giảm tối thiểu các bệnh về hô hấp ở lợn Xa các môi trường xung quanhnên trong công tác phòng dịch cũng thuận lợi hơn, tránh lây lan dịch bệnh, đểchăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn được tốt nhất
Ngày 13 tháng 02 năm 2007, trang trại Ông Phan Thanh Long chínhthức ký hợp đồng hợp tác với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợnC.P và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh với sự điều hành, quản lý củachủ trang trại
Trang 28Ao sinh
Ao
sinh
Bể trung
Bioga
Ao sinh học
Trạm biến áp
Hình 3.1: Sơ đồ trang trại
3.1.1.2 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển của trang trại
* Những điểm mạnh :
- Khi tham gia vào hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu
tư phát triển chăn nuôi lợn C.P cung cấp con giống đầu vào, thức ăn, vaccine và cả
hỗ trợ về mặt kỹ thuật, bao tiêu đầu ra Vì vậy khi ký hợp đồng với công ty ngườidân sẽ an tâm trong quá trình chăn nuôi, sản phẩm chất
lượng cao, đầu ra dễ dàng và ít rủi ro
- Trang trại được công ty hỗ trợ nhân viên kỹ thuật riêng, thức ăn, thuốcthú y nên dịch bệnh cũng được chữa trị kịp thời và các rủi do về dịch bệnh cũng ít hơn
- Nguồn giống của trang trại là giống lợn nai siêu nạc do Công ty TNHHđầu tư và phát triển chăn nuôi lợn C.P cung cấp luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao
và không phải lo lắng về chất lượng giống
Trang 29- Kĩ sư có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm nhiềunăm công tác và có trách nhiệm với công việc.
- Công nhân trong trang trại cần cù, chịu khó và đoàn kết với nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Được tạo điều kiện vay vốn ưu đãi nên cơ sở vật chất của trang trạicũng được trang bị đầy đủ
- Hệ thống giao thông ở địa phương phát triển tạo điều kiện thuận lợi choviệc vận chuyển thức ăn của trang trại
+ Ổn định và phát triển nghành chăn nuôi heo bền vững
+ Có tiềm năng phát triển mở rộng quy mô của trang trại tăng số lượng lợn chăn nuôi
* Những thách thức :
+ Thách thức lớn nhất trong ngành chăn nuôi heo là về các loại dịchbệnh như dịch tai xanh, dịch tả châu phi, là vấn đề rất nghiêm trọng trong
ngành chăn nuôi hiện nay vì chưa có thuốc và vaccine rủi ro có thể xảy ra bất
cứ lúc nào làm ảnh hưởng lớn đến kinh tế cả trang trại
+ Hiện nay dịch covid 19 diễn biến cũng rất phức tạp Gặp nhiều khókhăn trong công tác phòng dịch của cả người và việc chăm sóc chăn nuôi
Trang 30heo thêm ngày càng khó khăn hơn, việc tiêu thụ sản phẩm của khu vực hầu như là rất thấp.
+ Cạnh tranh với các sảm phẩm khác cùng trên thị trường về giá cả vệ sinh an toàn thực phẩm
3.1.1.3 Khái quát về mô hình tổ chức hoạt động của trang
trại Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại
Công ty CP Việt Nam
Chủ trang trại
Quản lý
Kỹ sư
Công nhân
(Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2021) Trang
trại khi tham gia vào chăn nuôi gia công cần phải có diện tích
phù hợp với quy mô chăn nuôi đồng thời phải đảm bảo an toàn dịch bệnh, xakhu dân cư, có đầy đủ cơ sở hạ tầng khác để đáp ứng cho quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của trang trại cũng như của Công ty
Trang trại chăn nuôi gia công ký hợp đồng với Công ty CP Việt Namnên toàn bộ giống đầu vào, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng chữa bệnh đềuđược Công ty cung cấp Lợn con giống được nhập trực tiếp giống tốt từ Công
ty CP Việt Nam, sẽ được chuyển vào chuồng nuôi của trang trại Quá trìnhchăm sóc nuôi dưỡng từ lúc nhập chuồng đến khi xuất chuồng thì toàn bộnguồn cám nuôi, thuốc thú y cũng được nhập đồng bộ từ Công ty, kỹ thuậtchăm sóc tuân thủ đúng kỹ thuật và có kỹ sư của Công ty luôn theo dõi trongquá trình chăm sóc nuôi dưỡng Do đó chất lượng cũng như tiến độ nuôi lợn
Trang 31và chất lượng lợn của trang trại luôn được đảm bảo Bên cạnh đó công ty cũngchịu trách nhiệm thu mua lợn của trang trại khi đến giai đoạn xuất chuồng.
Ưu điểm của mô hình tổ chức trang trại nuôi lợn gia công:
+ Liên kết và hợp tác chặt chẽ giữa trang trại với Công ty CP Việt Nam theochuỗi giá trị sẽ giúp sản xuất ổn định, bền vững và hạn chế rủi ro
+ Công tác tổ chức và quản lý hoạt động của trang trại khoa học, đảm bảotính hệ thống và logic, cẩn thận chu đáo từ những việc nhỏ nhất để kiểm soát dịchbệnh và đạt mục tiêu năng suất, chất lượng sản phẩm
+ Cách sắp xếp tổ chức lao động có kế hoạch cụ thể, đảm bảo tính hợp lý để đạt năng suất lao động cao nhất
+ Áp dụng các máy móc và tiến bộ công nghệ mới trong sản xuất để giảmchi phí, bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.+ Các hoạt động và vấn đề phát sinh hàng ngày tại trang trại đều được ghi chépbởi kỹ sư và quản lý, báo cáo chủ trang trại hoặc Công ty khi cần thiết
3.2 Mô tả những nội dung hoạt động đã tham gia tại cơ sở thực tập
3.2.1 Quy trình chăn nuôi gia công, hệ thống đầu vào của trang trại
* Quy trình chăn nuôi gia công
Hình 3.3: Quy trình chăn nuôi gia công của trang trại
Công ty TNHH đầu tư và
- Thị trường xuất khẩu…
(Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2021)
Trang 323.2.2 Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại
Sơ đồ chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn theo hình thức chănnuôi gia công của trang trại:
Hình 3.4: Chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn
gia công tại trang trại Phan Thanh Long
Công ty CP Việt
Nam
Trang trại Phan Thanh
Long
Công ty CP Việt Nam
(Nguồn: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2021) Như vậy khi kí kết hợp đồng
với công ty chăn nuôi CP sẽ được công ty chịu trách nhiệm về hệ thống đầu ra
của sản phẩm Sản phẩm của trang trại sẽqua các cơ sở giết mổ và chế biến được tiêu thụ 100% ở trong nước
3.2.3 Quy trình phòng dịch bệnh và thức ăn cho lợn tại trang trại
Trang 33+ Có xây dựng hố sát trùng tại cổng trang trại: Sát trùng tất cả cácphương tiện, dụng cụ mang vào và người ra vào trại Hố sát trùng thay nướchoặc thay vôi một tuần hai lần.
+ Máy sát trùng ở cổng trại: Máy sát trùng phải hoạt động tốt, pep phuntơi đều Bể nước pha sát trùng có chỉ dẫn pha rõ ràng theo nồng độ 1/400 Cácphương tiện vào trang trại đều phải dừng lại phun sát trùng ít nhất 30 phút sau
đó mới được vào trại
+ Nhà sát trùng: Khi có người ở ngoài tiến vào khu vực chăn nuôi cầnphải thực hiện các bước khử trùng ở nhà sát trùng thay quần áo, và tắm bằng
nước sát trùng toàn bộ cơ thể Khoang sát trùng có đường hình ziczac, trongkhoang có tối thiểu 42 pep phun, pep phun tơi đều áp lực mạnh công suất750w Nước sát trùng pha với nồng độ 1/3.200 Nhà sát trùng được vệ sinhhàng ngày, đảm bảo sạch sẽ, không mầm bệnh
- Kho cám luôn được vệ sinh sạch sẽ có ván kê, nền kho yêu cầu khô, thông thoáng tránh ẩm mốc và phun sát trùng định kỳ
- Kho thuốc thuốc thú y được vệ sinh sạch sẽ, thuốc được sắp xếp gọngàng theo từng loại và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp, thuốc sau khi sử dụng phải giữ lại vỏ để trả về công ty
- Bể nước uống cho lợn yêu cầu phải có mái che tránh bụi bẩn, ánhsáng trực tiếp và một số côn trùng khác làm ảnh hưởng đến chất lượng nước Bểnước uống phải đảm bảo độ cao từ 3 - 5m đảm bảo áp xuất đến từng núm
uống trong chuồng nuôi Bể nước giàn mát luôn được làm sạch định kì khử chlorin, pha thuốc sát trùng với nồng độ 1/3.200
- Trước cửa chuồng nuôi có chậu nhúng chân pha thuốc sát trùng với tỷ
lệ 1/400 Hành lang đầu, giữa, cuối chuồng nuôi được quét vôi nước định kì tuần một lần
Trang 34Ngoài ra, tất cả hệ thống từ cổng trại, nhà ở công nhân, nhà ở kỹ sư,kho cám, kho thuốc, nhà sát trùng, hệ thống giàn mát, hệ thống hành lang đuổilợn và cầu cân được phun sát trùng định kỳ một tuần ba lần.
Tổ chức diệt chuột, diệt côn trùng, dọn rác, dọn cỏ định kỳ trong khunhà ở, nhà kho và trong và ngoài khu vực chuồng nuôi Không nuôi nhốt giasúc, gia cầm trong khu vực chăn nuôi đặc biệt là nuôi lợn khác trong trại.Thực phẩm mang vào trại phải có nguồn gốc rõ ràng, không được đem thịt lợnbên ngoài mang vào trại
* Quy trình phòng dịch chủ động bằng vaccine
Lợn được trang trại nhập từ công ty về nuôi dưỡng và chăm sóc 100%
là lợn thịt, lợn con giống đều đã được bấm nanh và cắt đuôi trước khi nhập vềtrại Vấn đề phòng dịch bệnh cho heo được quan tâm được thường xuyên, vàheo được tiêm phòng đầy đủ đúng thời hạn, liều lượng Nếu phát hiện lợn bịbệnh lập tức cách ly và tiêm thuốc đúng yêu cầu kỹ thuật Sau khi nhập lợn vềtrang trại nuôi, kỹ sư lên lịch dự kiến làm vaccine và chủ động về công ty lấyvaccine sau đó tiêm ngay
Bảng 3.1: Các loại thuốc thú y, vaccine của trang trại
thường xuyên được sử dụng để phòng bệnh
1 RTD Colistin gói Đặc trị viêm ruột tiêu chảy
3 Dynamutilin Fed lọ Ho thở bụng
Trang 354 Amoxy 500 ws gói Đặc trị các bệnh tụ huyết trùng, tiêu chảy
và sưng phù đầu
5 Entril 5% lọ Đặc trị sưng phù đầu, thương hàn
6 Vetrimoxin lọ Ho, co giật, viêm rốn, viêm khớp
7 Dipen step LA lọ Đặc trị tụ huyết trùng, viêm phổi
8 KC Amin lọ Hạ sốt, hồi sức, tiêu viêm
9 Canxi B12 lọ Đặc trị bại liệt, còi cọc, thiếu máu
10 Paracetamol lọ Điều trị triệu chứng sốt
11 Điện giải AC gói Thuốc bổ chống sốc và giải độc
12 Vitol lọ Phòng và điều trị các chứng thiếu vitamin
13 Entril 5% lọ Đặc trị sưng phù đầu, thương hàn
14 Bromhexin lọ Giảm ho, long đờm, thông khí quản
15 Ceptisus lọ Đặc trị viêm phổi dính sườn, vú, khớp…
17 Iotdin chai Thuốc sát trung, khử trùng
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2021) Tất cả thuốc và vaccine mà
trang trại thường xuyên dụng ở bảng 3.1 đều được Công ty CP cung cấp và
trang trại không phải mất chi phí nào vềvaccine hay là thuốc thú y
Bảng 3.2: Lịch tiêm vaccine đối với đàn lợn
Trang 37- Hệ thống chuồng nuôi: Sạch sẽ khô ráo, các điều kiện điện nước đảmbảo tốt, hệ thống giàn làm mát, hành lang song sắt phải được vệ sinh sạch sẽ, định
kỳ quét vôi mỗi tuần một lần, phùn sát trung trùng chuồng hai lần trên tuần, rắc vôihàng lang một lần một tuần, để tránh các mầm bệnh phát triển gây các bệnh đối vớilợn
+ Khi được giao nhiệm vụ chăm sóc và vệ sinh chuồng nuôi thì việcđầu tiên khi vào chuồng nuôi là kiểm tra nhiệt kế, điều chỉnh quạt hút gió để đảmbảo nhiệt độ chuồng phù hợp với số tuần tuổi của lợn, sau đó đi một vòng quan sáttình hình lợn nếu phát hiện con lợn nào có vấn đề phải tiến hành tách khỏi ô đó vàchuyển xuống ô cuối cùng rồi báo lại với kỹ sư để có biện pháp xử lý kịp thời.+ Sau khi đã kiểm tra qua tình hình sức khỏe lợn thì tiến hành dọn dẹpchuồng trại, đảm bảo nền chuồng được quét sạch sẽ, khô ráo không còn bụi cám,không bị ẩm ướt, sau đó rút cống xả máng nước tắm, dùng dụng cụ đẩy máng đẩysạch nước bẩn để thay nước sạch vào, lượng nước xả máng phụ thuộc vào số tuầntuổi của lợn, nếu lợn mới nhập thì có thể 2 - 3 ngày thay nước máng 1 lần, lợn cótuần tuổi lớn thì một ngày thay nước máng 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều.+ Sau khi vệ sinh, dọn dẹp xong chuồng trại tiến hành cho lợn ăn, lấycám từ kho cám chở vào chuồng bằng xe đẩy cám và đổ vào máng ăn tự động đốivới lợn đã biết ăn, đối với lợn mới nhập chưa biết ăn phải tiến hành pha cám vớinước ấm bón và tập cho lợn ăn
+ Khi tất cả công việc vệ sinh, chăm sóc, cho ăn đã hoàn thành, côngnhân đi kiểm tra nước uống, hệ thống giàn mát, quạt hút gió điều chỉnh hợp lý sau
đó phun khử mùi bằng men vi sinh (Bio-Ems), khi phun khử mùi phải phun từ cuốichuồng lên, phun kỹ và đều hai dãy chuồng
Trang 38Bảng 3.3: Bảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lợn
độ hạ thấp Nếu nhiệt độ vẫn vượt tiêu chuẩn ta tiếp tục tăng các quạt còn lại trongchuồng kết hợp với căng bạc từ trần nhà xuống khoảng 1/3 (cách 2 ô căng một cái)
để ngăn gió từ trên xuống nền tạo gió thoáng mắt cho đàn lợn Khi nhiệt độ trongchuồng lạnh ta tiến hành tắt tuần tự từng cái quạt, sau đó tắt giàn mát nhưng vẫn để20% số quạt có trong chuồng
+ Chăm sóc lợn úm luôn đảm bảo nhiệt độ tiêu chuẩn, độ thông thoáng,
vệ sinh lồng úm định kỳ ba ngày một lần Thường xuyên tiêm Fe và bón lợn chưabiết ăn, thời gian úm có thể từ 4 - 6 tuần tùy thuộc vào điều kiện thời tiết, độ tuổicủa lợn nhập và sức khỏe của lợn
+ Thường xuyên theo dõi sức khỏe của lợn, tách ghép đồng đều và điềutrị lợn bệnh kịp thời, chăm sóc đặc biệt đối với lợn bệnh, đối với lợn chưa biết ăn
và lợn mới tập ăn Lợn con sau khi được nhập chuồng sẽ cho ăn thức ăn tốt nhất,thường một con lợn ăn 2,4 đến 3 kg thức ăn hỗn hợp/1 ngày đêm Thông thườngmột lứa lợn thịt từ lúc nhập về đến khi xuất chuồng mất khoảng bốn tháng Khixuất lợn đạt trọng lượng khoảng 100kg