Kế hoạch thực hiện2 Quy trình chế Hiểu được quy Thông tin thiết Tìm hiểu quy từ thông tin cơbản phát triểnlên quy môcông nghiệp 3 Chi tiết trong Thông tin về Thông tin về Tìm kiếm giai đ
Trang 1Bộ công thương Trường Đại học Công Nghiệp
TP.HCM Viện CNSH&TP
Công nghệ chế biến súc sản và thủy sản
Đề tài : Công nghệ chế biến các
sản phẩm khô - BÒ KHÔ TẨM GIA VỊ
Trang 3Thông tin môn học
Tên học phần : Công nghệ chế biến súc sản và thủy sản
Nguyễn Duy Thiện Tâm Tổng hợp thông tin, trình bày báo cáo
Trang 4Kế hoạch thực hiện
2 Quy trình chế Hiểu được quy Thông tin thiết Tìm hiểu quy
từ thông tin cơbản phát triểnlên quy môcông nghiệp
3 Chi tiết trong Thông tin về Thông tin về Tìm kiếm
giai đoạn các gia vị, các phụ gia thông tin vềchuẩn bị nguyên liệu được sử dụng quá trình này
chung, cụ thể
là các sảnphẩm khô khác
và tìm điểmtương đồng
Trang 5Mục lục
1 Giới thiệu……… 5
2 Lịch sử……… 6
3 Quy trình chế biến………7
4 Thuyết minh quy trình……….8 4.1 Nguyên liệu………8
4.2 Sơ chế nguyên liệu……….9
4.3 Gia vị……….12
4.4 Ướp thịt……….12
4.5 Sấy khô……… 13
4.6 Đóng gói………16
5 Kiểm soát chất lượng……… 17
6 Trong tương lai………19
7.
Trang 61 Giới thiệu
Khô bò được xem là một loại snack làm bằng cách cho thịt vào dung dịch tẩm ướp vàsau đó đem đi sấy khô Thịt được xử lý theo cách này có thời hạn sử dụng lâu hơn vàhương vị thơm ngon hơn Phát minh làm khô xuất phát từ các thổ dân châu Mỹ nhằmmục đích bảo quản thịt lâu hơn Vào năm 1996, thịt bò khô là một đối thủ đáng gờm trên thị trường snack với doanh số hàng năm tăng nhanh chóng trên 240 triệu đô la
Sự tăng trưởng này được cho là nhờ vào các đặc tính có lợi của thịt bò khô như hàm lượng protein cao và mức độ chất béo thấp
Nhìn chung thịt khô là bất kỳ loại thịt nào đã được xử lý qua dung dịch muối và giảm mức độ ẩm xuống dưới 50% tổng số Chúng thường có màu nâu và có kết cấu thô So với thịt chưa qua chế biến, chúng dai hơn và có hương vị rõ rệt hơn Điều này có thể gây ra do sự tập trung hương vị sau khi thịt đã được loại bớt độ ẩm Thịt bò khô được quảng bá là một sản phẩm bổ dưỡng, ít calo, ít cholesterol và chất béo, cung cấp nhiềuprotein và năng lượng
Để thu hút thêm người tiêu dùng, nhiều hương vị khác nhau của thịt bò khô đã được sản xuất Một trong những sản phẩm phổ biến nhất là bò khô có hương vị tiêu Các loại khác bao gồm vị teriyaki, vị cay, và vị nướng barbecue Bên cạnh thịt bò, cũng cómột số các loại thịt khác được sử dụng trong việc làm khô, phổ biến nhất là thịt gà
Trang 72 Lịch sử
Thịt bò khô được cho là có nguồn gốc từ Nam Mỹ trong những năm 1800 Bộ lạc Quechua, tổ tiên của đế chế Inca cổ đại, đã sản xuất một loại thịt tương tự như thịt bò
khô được gọi là ch’arki, hay charqui Chúng được tạo ra bằng cách thêm muối vào
các dải mô cơ của các động vật như hươu, trâu, nai sừng tấm, và phơi khô chúng dướimặt trời hoặc trên lửa trong thời gian dài Phương pháp này giúp người dân bảo quản thịt được lâu hơn, dự trữ khi thực phẩm bị khan hiếm Bò khô đã trở thành một thực phẩm chính cho cao bồi và những người khai hoang ở Mỹ Những nhà thám hiểm khi
đi khai hoang đã xây dựng những túp lều và hun khói những miếng thịt trên lửa Một sản phẩm khô bò đúng nghĩa thực sự được ra đời khi chúng được tẩm thêm các gia vị,góp phần tạo nên sự ngon miệng hơn cho món ăn
Trang 94.Thuyết minh quy trình
4.1 Nguyên liệu (Thịt bò)
Để có miếng khô bò chất lượng, thịt bò phải ngon, có độ nạc hoặc dùng phần thịt bênsườn Bên cạnh đó, cũng có một số nhà sản xuất sử dụng thịt bò xay để thay thế.Đaphần các nhà sản xuất sử dụng thịt bò để sấy khô ngon nhất thường sẽ có ít phần vân
mỡ, chúng sẽ dễ xé sợi và thấm gia vị hơn Quan trọng thịt nhiều nạc, ít mỡ, đây cũng
là một điều tối quan trọng khi chế biến sản xuất khô bò Nếu chọn phần thịt chứanhiều mỡ, sản phẩm sẽ trở nên ôi và hư hỏng nhanh hơn, do bản thân thành phần củachất béo không thể bị mất nước hoàn toàn
Hình 4.1.1 Sơ đồ khúc thịt bò theo quy ước Việt Nam
Trang 10Hình 4.1.2 Bảng giá trị thành phần dinh dưỡng của 100g thịt
bò 4.2 Sơ chế nguyên liệu
Nguyên liệu có thể được chuẩn bị từ cả thịt bò miếng hoặc thịt bò xay Trong cả haitrường hợp, thịt đầu tiên được xử lý để loại bỏ xương và mô liên kết, sau đó chất béođược loại bỏ.Điển hình nhất, nguyên liệu được đưa vào máy ly tâm lớn Tạo chuyểnđộng quay tròn, giúp tách hạt chất béo ra khỏi thịt
Hình 4.2.1 Máy ly tâm công nghiệp
Trang 11Ngoài việc bỏ xương và khử chất béo, thịt còn trải qua các quy trình khác bao gồm loại bỏ các vật thể lạ và các vật liệu không mong muốn khác Thịt được đặt trên mộtbăng tải và công nhân sẽ kiểm tra khi chúng đi ngang qua Sau đó, thịt sẽ được đặt trên tấm sàng kim loại và lắc để loại bỏ vật liệu không mong muốn Các quá trình khác có thể bao gồm như tách nước và loại bỏ kim loại thông qua nam châm Một sốnhà máy thậm chí còn sử dụng kĩ thuật x-quang để đảm bảo độ tinh khiết của thịt trước khi sử dụng.
Cắt, thái thịt : Thịt được đưa vào máy cắt qua băng chuyền hoặc bằng tay, thịt được
cắt thành các lát thịt mỏng có độ dài và dày tùy vào loại sản phẩm và yêu cầu của khách hàng Sau đó thịt được chuyển đến máy làm mềm thịt, giúp định hình lại lát thịtgiúp cho gia vị dễ dàng thấm vào thịt
Hình 4.2.2 Máy cắt thịt công nghiệp
Trang 12Hình 4.2.3 Máy làm mềm thịt
Trang 13Nước: dung môi
Muối: khử nước cho thịt
Natri Nitric (NaNO2): làm chậm sự phát triển của quá trình ôi và làm ổn định màu ởngười là 71 mg/kg, nghĩa là một người nặng 65 kg sẽ phải hấp thụ ít nhất 4,615 g thì
sẽ bị ngộ độc Để ngăn ngừa, natri nitrit (pha muối ăn) mà được bán như chất phụ giađược nhuộm màu hồng để tránh lầm lẫn với muối ăn hay đường
Natri ascorbate: cũng có thể được thêm để tăng màu hồng của thịt, Nó có vai
trò như vitamin tan trong nước, vitamin C , chất chống oxy hóa thực phẩm Sau
đó dung dịch này được trộn với gia vị, cụ thể :
Phosphate: Phosphate là các chất dinh dưỡng và cần thiết cho động vật, con người vàđời sống thực vật… chúng có chức năng quan trọng trong các quá trình sinh hóa như
sự trao đổi chất
Dextrose là một dạng glucose có nguồn gốc từ tinh bột, và tên của nó có thể thay đổi tùy thuộc vào nguồn Lúa mì và gạo cũng là nguồn cung cấp đường này Mặc dù nó đến từ các nguồn tự nhiên, nhưng thêm dextrose vào các sản phẩm thực phẩm hoặc
đồ uống của bạn làm cho nó trở thành một loại đường
So với sucrose, nó ngọt hơn khoảng 20% (hãy nhớ rằng dextrose về cơ bản là
Tạo ra nhiều đạm protein hòa tan qua đó gia tăng độ kết dính của sản
phẩm Tăng khả năng giữ nước của thịt
Gia tăng hương vị thơm ngon tự nhiên của thịt, ngăn ngừa hình thành các mùi vị lạ
do quá trình oxy hóa tạo nên
Trang 14Ngăn ngừa vi khuẩn phát triển nên có chức năng kéo dài thời gian bảo quản Papain hiện diện trongđu đủ ( Carica papaya ) và đu đủ núi ( Chi Đu Đủ Nam Mỹ
cundinamarcensis ), giúp phá vỡ các sợi thịt dai, và đã được sử dụng trong hàng ngàn
năm để làm mềm thịt ăn ở Nam Mỹ bản địa của nó Các chất làm mềm thịt ở dạng bộtvới papain là một thành phần hoạt động được bán rộng rãi
Đây là giai đoạn quan trọng giúp tạo hương vị, tạo hình, tính chất cảm quan của sản phẩm Thịt được đưa vào máy trộn đã có sẵn dung dịch ướp Cụ thể, máy trộn được
sử dụng ở đây là máy trộn chân không Dùng áp suất giúp gia vị dễ dàng thấm vào phần thịt Ở đây, thịt được trộn liên tục trong 24h hoặc 48h tùy vào nhà sản xuất
Hình 4.4.1 Máy trộn chân không
4.5 Sấy khô
Tổng quan về kỹ thuật sấy:
Sấy là một phương pháp bảo quản thực phẩm đơn giản, an toàn và dễ dàng, nó làm giảm độ ẩm của thực phẩm đến mức cần thiết do đó vi khuẩn, nấm mốc và nấm men bị ức chế hoặc không phát triển được Sấy cũng làm giảm hoạt độ của các
enzyme, giảm kích thước và trọng lượng của sản phẩm
Sấy là quá trình làm khô các vật thể, các vật liệu, các sản phẩm bằng phương pháp bay hơi nước Trong quá trình sấy xảy ra các quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất
cụ thể là quá trình truyền nhiệt từ chất tải nhiệt cho vật sấy Quá trình truyền ẩm từ trong vật sấy vào môi trường Các quá trình truyền nhiệt, truyền chất trên xảy ra đồng thời trên vật sấy, chúng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Sự khuếch tán của nước từ nguyên liệu ra môi trường có 2 quá trình:
+ Quá trình khuếch tán ngoại:
Là sự dịch chuyển của hơi nước trên bề mặt vào không khí Lượng nước bay hơi trongquá trình khuếch tán ngoại thực hiện được dưới điều kiện áp suất hơi nước bão hoà trên bề mặt nguyên liệu lớn hơn áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí
Trang 15+ Quá trình khuếch tán nội:
Là quá trình chuyển động của nước trong nguyên liệu từ lớp này sang
lớp khác để tạo độ cân bằng ẩm trong bản thân nguyên liệu Động lực của quá trình khuếch tán nội là sự chênh lệch về độ ẩm giữa các lớp bên trong và bên ngoài Nếu
sự chênh lệch ẩm càng lớn tức là gradien độ ẩm càng lớn thì tốc độ khuếch tán nội càng nhanh
Quá trình sấy trong sản xuất bò khô, nguyên liệu sau khi ướp được đem vào
buồng sấy bằng băng tải và được đặt trên các thanh đỡ bằng thép không gỉ Ở đây,
thịt bò được sấy duy trì ở nhiệt độ 70℃ trong 8h
4.5.1 Máy sấy công nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng, biến đổi trong quá trình sấy :
1 Biến đổi vật lý: Có hiện tượng co thể tích, khối lượng nguyên liệu giảm xuống do mất
nước Biến đổi nhiệt độ do tạo gradient nhiệt độ ở mặt ngoài và mặt trong nguyên liệu Biến đối cơ lý như: có hiện tượng biến dạng, hiện tượng co, tăng độ giòn hoặc nguyên liệu bị nứt
nẻ Có thể có hiện tượng nóng chảy và tụ tập của các chất hòa tan trên bề mặt làm ảnh hưởng đến bề mặt sản phẩm, làm tắc nghẽn sự thoát nước, kèm theo đó là sự đóng rắn trên bề mặt
Trang 162 Biển đối hoá lý:
Hiện tượng khuếch tán ẩm: trong giai đoạn đầu của quá trình làm khô, ẩm khuếch tán
từ lớp ngoài làm cản trở quá trình làm khô Đến khi có hiện tượng bốc hơi nước từ bềmặt vật liệu đến tác nhân sấy, lượng ẩm bên trong vật liệu sẽ di chuyển ra bề mặt để
bù vào lượng ẩm đã bay hơi Nếu không có quá trình này, nhiệt độ bề mặt vật liệu cao
và bị phủ kín bằng lớp vỏ cứng ngăn cản sự thoát nước dẫn đến hiện tượng sản phẩm khô không đều, bị nứt Ngoài sự khuếch tán ẩm, quá trình làm khô còn xảy ra hiện
tượng chuyển pha từ lỏng sang hơi của ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu sấy
3 Biến đối hoá học:
Tốc độ phản ứng hoá học có thể tăng lên do nhiệt độ vật liệu tăng như phản ứng oxi hoá, phản ứng maillard, phản ứng phân hủy protein.Ngoài ra do hàm lượng nước giảmdần nên cũng có thể làm chậm đi tốc độ của một số phản ứng thủy phân
4 Biến đổi sinh hoá:
Trong giai đoạn đầu của quá trình làm khô, nhiệt độ vật liệu tăng dần và chậm, hàm
ẩm chưa giảm nhiều, tạo điều kiện hoạt động tốt cho các hệ enzyme gây ảnh hưởng xấu đến vật liệu Đến giai đoạn sau, nhiệt độ tăng cao và ấm giảm dần nên hoạt
động của các enzyme giảm Tuy nhiên có một số enzyme vẫn còn hoạt động cho đếngiai đoạn sau khi làm khô làm biến màu sản phẩm hay thủy phân lipid
5 Biến đổi sinh học:
+ Đối với cấu tạo tế bào: Thường xảy ra hiện tượng tế bào sống biến thành chết do nhiệt
độ làm biến tính không thuận nghịch chất nguyên sinh và sự mất nước
+ Đối với vi sinh vật: Quá trình làm khô có thể tiêu diệt một số vi sinh vật trên bề mặt vậtliệu nhưng làm khô có tác dụng làm yếu hoạt động của chúng nhiều hơn Do hiện tượng bị
ẩm cục bộ (hàm lượng ẩm phân bố không đều trong vật liệu) nên vi sinh vật vẫn có thể pháttriển trong vật liệu sấy nhưng rất ít
+ Về dinh dưỡng: Sản phẩm khô thường giảm độ tiêu hoá, lượng calo tăng do giảm lượng
ẩm Vì thế, có thể chỉ sử dụng số lượng ít sản phẩm khô mà vẫn đủ calo Đây là đặc tính ưu việt của các sản phẩm khô
6 Biển đổi cảm quan:
+ Màu sắc: sản phẩm được làm khô thường có màu thẫm, nâu do phản ứng caramel, phản ứng maillard
+ Mùi: Sau khi làm khô, một số chất mùi tự nhiên của nguyên liệu bị mất đi do phân hủy
ở nhiệt độ cao Bên cạnh đó cũng có một số chất thơm mới hình thành, nhưng cần chú ý đến mùi ôi khét của sự oxi hoá chất béo tạo ra làm giảm đáng kể giá trị cảm quan của sản phẩm.+ Vị: Độ ẩm giảm đi nên nồng độ các chất vị tăng lên, cường độ vị tăng lên nhất là vị ngot và vị mặn
+ Trạng thái: Sản phẩm thường tăng tính đàn hồi, tính dai, tính giòn, hoặc có biến đổi về hình dạng Một số sản phẩm bị co trong quá trình làm khô Hiện tượng co không đều là nguyên nhân làm cho sản phẩm bị cong méo và nứt nẻ, dẫn đến thay đổi hình dạng của sản phẩm
Trang 174.6 Đóng gói
Nhiều loại bao bì khác nhau được sử dụng cho thịt bò khô Để giữ độ tươi, hầu hết sảnphẩm được đóng gói trong túi kín chân không Điển hình, một nhà sản xuất đã sử dụng túi ba lớp để đóng gói thịt, không khí sẽ được hút ra, bơm đầy khí nitơ và được niêm phong Phương pháp này loại bỏ tất cả oxy ra khỏi túi và ngăn ngừa hư hỏng do quá trình oxy hóa Gần đây, một loại bao bì khác có thể đóng kín sau khi đã mở được các nhà sản xuất giới thiệu Những chiếc túi này ban đầu được hút chân không, nhưngcũng có khóa zip để có thể đóng lại sau khi đã mở Sau khi các miếng thịt riêng lẻ được đóng gói, chúng được xếp trong các hộp, đặt trên pallet và vận chuyển đến các cửa hàng bán lẻ
Hình 4.6.1 Thiết bị đóng gói tự động
Trang 18Hình 4.6.2 Các loại sản phẩm khô bò Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đóng gói :
Hút ẩm:
Sản phẩm khô có độ ẩm thấp, vì thế nên khi độ ẩm của không khí cao, hiện tượng này xảy ra khi áp suất hơi nước bão hoà trên bề mặt khô nhỏ hơn áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí Sản phẩm khô sau khi hút ẩm dễ bị thối rữa và biến chất do sự hoạt động của vi sinh vật và hệ thống men trong khô Vì thế việc ngăn ngừa sự hút ẩm là vấn đề quan trọng hàng đầu trong quá trình bảo quản khô
Sự thối rữa và biến chất:
Sau quá trình chế biến, một số vi sinh vật vẫn còn tồn tại trong sản phẩm, chúng chỉ
bị kìm hãm trong các quá trình chế biến và do hàm ẩm thấp Khi gặp điều kiện thuận
Trang 19lợi như độ ẩm cao, oxi không khí, sẽ phát triển trở lại và gây hư hỏng sản phẩm
Ngoài ra, vi khuẩn và nấm mốc trong không khí cũng có thể góp phần vào sự thối rữa
nêu chúng có điều kiện tiếp xúc với khô Hàm lượng nước trong sản phẩm càng nhiều
thi sự hư hỏng càng dễ xảy ra Ngoài ra, các sản phẩm khô thường xảy ra hiện tượng
biến đổi Sự biến đổi xảy ra nhanh nhất ở điều kiện nhiệt độ 37℃ và độ ẩm không
khí 80% Do đó, trong các công đoạn chế biến cần sát trùng dụng cụ chế biến, xử lý
bằng chất phòng thối như acid acetic và bảo quản sản phẩm ở độ ấm không khi nhỏ
hơn 75%
5 Kiểm soát chất lượng
Trong bất kỳ quá trình chế biến thực phẩm nào thì việc kiểm soát chất lượng là vô
cùng quan trọng Các quy định của chính phủ yêu cầu các tiêu chuẩn tối thiểu nhất
định phải được đáp ứng cho bất kỳ nguyên liệu thô nào sẽ được sử dụng Đặc biệt đối
với các loại thịt, chúng được kiểm soát gắt gao hơn vì việc sử dụng thịt kém chất
lượng có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe đáng kể Hầu hết các công ty sẽ chỉ sử
dụng thịt chất lượng cao để đảm bảo các sản phẩm khô của mình có chất lượng đồng
nhất Tất cả các nguyên liệu ban đầu đều được kiểm tra về pH, phần trăm độ ẩm,
mùi, vị và bề ngoài trước khi chế biến
Thêm vào đó, các quy trình vệ sinh cho các thiết bị sản xuất cũng phải tuân theo
quy định Phải đảm bảo các bước chế biến kĩ càng để sản phẩm có hương vị hấp dẫn
và không bị nhiễm bẩn Vì lý do này, các thử nghiệm tương tự như với nguyên liệu
đầu vào cũng sẽ được thực hiện trên sản phẩm cuối cùng
Chỉ tiêu vi sinh vật: Theo QCVN 8-3:2012/BYT và Quyết định 46/2007/QĐ-BYT
khí
Trang 202 E.Coli 5 2 5x101 5x102 B
Chỉ tiêu kim loại nặng: Theo QCVN 8-2:2011/BYT.
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hàm lượng độc tố vi nấm: Theo Quyết định
46/2007/QĐ-BYT và QCVN 8-1:2011/BYT đối với sản phẩm khô bò các loại
6 Trong tương lai
Về sản phẩm bò khô tẩm gia vị :
Người ta dự đoán rằng những phát triển trong tương lai về chế biến thịt khô sẽ được tìm
thấy Một trong những lĩnh vực quan trọng của phát triển sản phẩm là tập trung vào cải
tiến hương vị mới cho thịt khô Điều này sẽ liên quan đến việc tạo ra các công thức nấu
ăn khác nhau cũng như sử dụng các loại thịt đa dạng hơn Để tăng thêm hình ảnh sản
phẩm jerky như một món snack lành mạnh, các nhà sản xuất sẽ cố gắng tìm cách giảm
hàm lượng muối có trong sản phẩm cuối cùng Về khía cạnh kĩ thuật sản xuất, một quy
trình liên tục hơn đang được phát triển Những kỹ thuật này sẽ tiết kiệm