Tá dược - Tá dược độn Lactose monohydrate: Tạo môi trường trung gian giúp cho bột, hạt thuốc dễ liên kết thành khối khi nén và viên đạt độ cứng cần thiết chịu được lực tác động khi bảo q
Trang 1CHUYÊN LUẬN HỌC TẬP THỰC TẾ
SẢN XUẤT - KIỂM NGHIỆM
BUỔI 1 NHÓM 2 - 18DDUB4 Giảng viên hướng dẫn:
TS.DS Phạm Ngọc Tuấn Anh ThS.DS Bùi Nguyễn Như Quỳnh
5 Vuong Đình Thuý Hiền 1811702012
Trang 2MỤC LỤC
I Thiết kế công thức 2
II Hồ sơ kiểm nghiệm 2
1 Hoạt chất và dạng bào chế 2
2 Tá dược 2
3 Công thức 3
4 Sản phẩm trên thị trường 4
5 Kiểm nghiệm 7
TLTK: 9
I Thiết kế công thức II Hồ sơ kiểm nghiệm
1 Hoạt chất và dạng bào chế
❖ Hoạt chất: Metformin
- Dạng dược dụng: Metformin Hydrochloride
- CTPT: C4H11N5.HCl
- Phân tử lượng : 165,62 g/mol
- Tên khoa học: 1,1-Dimethylbiguanide hydrochloride
- Hàm lượng yêu cầu : Phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 %
C4H11N5.HCl, tính theo chế phẩm đã làm khô
- Tính chất
Trang 3+ Tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol 96%,
không tan trong ether, cloroform, aceton và methylen clorid pKa của metformin là 12,4, log P là - 1,8 Độ tan trong nước là 1,38 mg/ml Bền vững khi để trong thùng kín ở nơi khô, thoáng
+ Điểm chảy từ 222 độ C - 226 độ C [6], [99]
- Bảo quản: Nhiệt độ đề nghị bảo quản 2-8 độ C
- Dạng bào chế
Viên nén, viên nén dạng phóng thích kéo dài
2 Tá dược
- Tá dược độn (Lactose monohydrate): Tạo môi trường trung gian giúp cho bột, hạt thuốc dễ liên kết thành khối khi nén và viên đạt độ cứng cần thiết chịu được lực tác động khi bảo quản vận chuyển
- Tá dược trương nở (Hydroxypropyl cellulose): Tá dược hút nước gây trương phồng, làm tăng thể tích, gãy mối liên kết trong viên,khiến viên vỡ vụn thành hạt nhỏ hơn, tạo điềukiện cho hoạt chất được giải phóng
- Tá dược trơn – bóng (Silicon dioxide colloidal, Magnesium
stearate):
• Làm trượt chảy (glidant): tăng lưu tính của bột, hạt thuốc trên bề mặt, giúp hạt chảy dễ dàng vào cối của máy dập viên không bị phân lớp, tích tụ trên phễu tiếp liệu Tính trơn chảy còn giúp cho lực nén được truyền đi dễ dàng trong quá trình dập viên Xác định bằng độ chảy của bột hạt thuốc
• Chống dính (antiadherent): thể hiện khả năng không dính bột
thuốc vào bề mặt phễu, chày và thành cối, giúp việc đẩy viên ra khỏi máy được dễ dàng, viên không kẹt vỡ
• Làm trơn (lubricant): làm cho bề mặt viên thuốc chắc chắn, chống lực
ma sát giữa bề mặt viên chắc chắn, chống lực ma sát giữa bề mặt viên với thành cối và máy khi viên khỏi máy, giúp cho viên không bị xước
vỡ bề mặt
• Làm bóng viên thuốc (glazer): tập trung với mật độ cao bột của tá dược lên bề mặt viên và gắn chắc, không rời bỏ thành hạt bụi, khiế mặt viên thật nhẵn và bóng láng, tạo cho viên cảm quan hấp dẫn
Trang 43 Công thức
Hydroxypropyl cellulose 0,25 Polyme giúp kiểm soát giải
phóng, khi tiếp xúc với nước
sẽ trương nở tạo hệ matrix giúp kiểm soát giải phóng của dược chất
Silicon dioxide colloidal 0,005 Tá dược trơn
4 Sản phẩm trên thị trường
1 Ozaform 500 Metformin VD- Công ty cổ Hộp 1 vỉ
hydroclorid 21680- phần dược x
14 phẩm OPV 10 viên;
hộp
2 vỉ x 10 viên
2 Glucofine Metformin VD- Công ty cổ Hộp 1 vỉ,
500 mg hydroclorid 32279- phần xuất 5
19 nhập khẩu y vỉ x 10
tế Domesco viên
(vỉ nhômPVC );Hộp
10 vỉ x
Trang 510 viên (vỉ nhôm-nhôm)
3 Metformin Metformin VD- Công ty cổ Hộp 4 vỉ x
500 hydroclorid 13882- phần dược 15 viên
Tipharco phim (Việt Nam)
500 mg Hydrochlorid 21993- Sante s.a.s x
5 Metformin Metformin VD- Công ty cổ Hộp 5 vỉ x
500mg hydroclorid 17972- phần dược 10 viên;
12 phẩm trung Lọ 100
ương 1 - viên Pharbaco
-Việt Nam
6 Diabesel Metformin VD- Công ty Hộp 5 vỉ x
500mg hydroclorid 9775-09 Roussel Việt 10 viên
Nam - VIỆT bao phim NAM
7 Metformin Metformin VD- Công ty liên hộp 3 vỉ, Stada 500mg hydroclorid 10729- doanh 10 vỉ x 10
Stada-Việt 1 chai 100 Nam - VIỆT viên NAM
Hình ảnh một số sản phẩm:
Trang 6Hình 4.1 Ozaform 500
Hình 4.2 Glucofine 500mg
Hình 4.3 Metformin 500mg
Trang 7Hình 4.4 Glucophage 500 mg
Hình 4.5 Metformin 500mg
Hình 4.6 Diabesel 500mg
Trang 8Hình 4.7 Metformin STADA 500mg
5 Kiểm nghiệm
- Tabellae Metformini
- Là viên nén bao chứa metformin hydroclorid
- Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên bao” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:
Hàm lượng metformin hydroclorid, C4H11N5.HCl , từ 95.0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn
- Định tính :
+ Lắc một lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg metformin
hydroclorid với 20 ml ethanol (TT)
+ Lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến khô, sấy cắn ở 105 °C trong 1h
+ Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của metformin hydroclorid
- Tạp chất liên quan (1-cyanoguanidin) :
+ Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5,3).
+ Pha động: Dung dịch amoni dihydrophosphat 1, 7 % được chỉnh đến
pH 3,0 bằng acid phosphoric (TT)
+ Dung dịch thử: Lắc một lượng bột viên tương ứng 0,5 g metformin
hydroclorid với pha động và thêm pha động vừa đủ 100,0 ml, lọc
+ Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20 mg 1-cyanoguanidin trong nước và
thêm nước vừa đủ 100,0 ml Pha loãng 1.0 ml dung dịch thu được thành 200,0 ml bằng pha động
Trang 9+ Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (12,5 cm X 4,6 mm) được nhồi pha
tĩnh là những tiểu phân silica gel xốp, bề mặt được liên kết với acid benzensulfonic (5 μm) (cột Partisphere 5 μ SCX là thích hợp).m) (cột Partisphere 5 μm) (cột Partisphere 5 μ SCX là thích hợp) SCX là thích hợp)
+ Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 218 nm Tốc độ dòng: 1
ml/min Thể tích tiêm: 20 μm) (cột Partisphere 5 μ SCX là thích hợp).l
+ Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu, điều chỉnh
độ nhạy sao cho chiều cao của pic chính trên sắc ký đồ thu được bằng nửa thang đo Tiến hành sắc ký với dung dịch thử Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic nào tương ứng với pic
1-cyanoguanidin cũng không được lớn hơn diện tích của pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,02%)
- Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
+ Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
+ Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,68 %
được chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M ( TT)
+ Tốc độ quay: 100 r/min.
+ Thời gian: 45 min.
+ Cách tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu
thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại khoảng 233 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan Tính hàm lượng metformin hydroclorid
đã hòa tan theo A (1 %, 1 cm) Lấy 806 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng cực đại 233 nm
+ Yêu cầu: Không ít hơn 70 % (Q) lượng metformin hydroclorid,
C4H11N5.HCl , so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min
- Định lượng
+ Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g metformin hydroclorid, lắc với 70 ml nước trong 15 min, thêm nước vừa đủ 100,0
ml và trộn đều
+ Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Pha loãng 10,0 ml dịch lọc này thành 100,0
ml bằng nước, trộn đều Tiếp tục pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng có cực đại 232 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là nước
Tính hàm lượng metformin hydroclorid theo A (1 %, 1 cm) Lấy 798
là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng cực đại 232 nm
Trang 10- Bảo quản : Ở nhiệt độ 15 °C đến 30 °C.
- Loại thuốc: Chống đái tháo đường
- Hàm lượng thường dùng : 500 mg, 850 mg
TLTK:
1 Bộ Y tế (2018), Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học (trang
622 – 623)
2. Bộ y tế - cục quản lý Dược https://drugbank.vn/ (truy cập ngày 29/11/2021)
3. Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược
https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
4. nlm.nih.gov https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Metformin-hydrochloride