1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) CÔNG CHÚNG báo CHÍ TRUYỀN THÔNG tên đề tài HÀNH VI ỨNG xử TRÊN MẠNG xã hội của SINH VIÊN học VIỆN báo CHÍ và TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY

122 40 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành Vi Ứng Xử Trên Mạng Xã Hội Của Sinh Viên Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền Hiện Nay
Tác giả Vũ Nhật Minh, Nguyễn Văn Kế, Trần Xuân Sơn, Nguyễn Kim Tùng, Nguyễn Thị Lan, Trịnh Ngọc Minh, Nguyễn Công Đức, Nguyễn Tiến Anh, Phạm Ngọc Hà, Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Minh
Trường học Học viện báo chí và tuyên truyền
Chuyên ngành Công chúng báo chí truyền thông
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bàylại và làm một đề tài để nói lên những gì mình đã tìm hiểu về môn học: “ HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

VIỆN BÁO CHÍ

BÀI TẬP LỚN MÔN:

CÔNG CHÚNG BÁO CHÍ TRUYỀN

THÔNG Tên đề tài:

HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY

Giảng viên phụ trách: TS Nguyễn Thị Tuyết Minh

Lớp: Báo Ảnh K38 Nhóm trưởng: Vũ Nhật Minh Thành viên nhóm 5:

Nguyễn Tuấn Anh

Hà Nội, Tháng 12 Năm 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Tuyết Minh Trongquá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Công chúng báo chí, chúng em đã nhậnđược sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp chúng

em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích về nghiên cứu công chúng và báochí truyền thông Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bàylại và làm một đề tài để nói lên những gì mình đã tìm hiểu về môn học: “ HÀNH

VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ

VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY” gửi đến cô Tuy nhiên, kiến thức về bộmôn Công chúng báo chí của em vẫn còn những hạn chế nhất định do đó, khôngtránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tập lớn lần này Mong

cô xem và góp ý để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn Kính chúc côluôn hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Kính chúc

cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bến

bờ của tri thức Em xin chân thành cảm ơn!

Thay mặt cả nhóm:

Trưởng nhóm

Vũ Nhật Minh

Trang 3

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN

TRONG NHÓM 5:

Trong suốt quá trình làm bài, cả nhóm 5 đã phải phối hợp với nhau rất nhiều

và trải qua rất nhiều giờ làm việc nhóm để có được bài tập lớn ngày hôm nay

Là trưởng nhóm em đánh giá toàn bộ hoạt động của nhóm ở mức tốt

Các thành viên trong nhóm luôn lắng nghe, chia sẻ, đóng góp ý kiến cho bàitập được đa dạng; đồng thời luôn sẵn sàng nghe góp ý về bài cá nhân củamình, chỉnh sửa để sao cho bài tập lớn là cả một tổng thể hài hòa Em rất vuikhi được hoạt động trong một tập thể Nhân đây em muốn gửi lời cảm ơn đến

9 thành viên còn lại của nhóm Rất hi vọng trong tương lai chúng em lại có cơhội được làm việc nhóm với nhau Sau đây là đánh giá hoạt động của cácthành viên trong nhóm:

1 Nhóm thành viên hoạt động tốt:

- Nguyễn Kim Tùng: nộp bài đúng hạn, chăm chỉ đóng góp ý kiến, chuyên về

kỹ thuật, tự tìm hiểu để hướng dẫn cả nhóm trong một số khâu làm bài

- Nguyễn Văn Kế: nộp bài đúng hạn và rất chăm chỉ đóng góp ý kiến xây dựng bài, chịu khó thu thập tài liệu cho cả nhóm tìm hiểu

- Trịnh Ngọc Minh: nộp bài đúng hạn, đóng góp nhiều trong phần định nghĩa các khái niệm của bài

- Nguyễn Thị Lan: nộp bài đúng hạn, xây dựng khung bài tốt, tốc độ phản hồi công việc nhanh

- Nguyễn Tuấn Anh: nộp bài đúng hạn, xây dựng khung bài tốt, có những ý kiến đóng góp khá hay trong quá trình làm bài

- Trần Xuân Sơn: nộp bài đúng hạn, có ý chí cầu tiến trong việc làm bài, phảnhồi và chỉnh sửa bài nhanh

- Nguyễn Tiến Anh: nộp bài đúng hạn, xây dựng khung bài tốt, tốc độ phản hồi công việc nhanh

Trang 4

2 Thành viên có hoạt động đánh giá ở mức khá:

- Phạm Ngọc Hà: một số lần nộp bài muộn tuy nhiên đã cải thiện sau khi đượcnhắc nhở, chất lượng bài tốt

- Nguyễn Công Đức: đôi khi nộp bài muộn, sau vài lần nhắc nhở đã có cảithiện nộp sớm hơn Chất lượng bài tập lớn tiến bộ sau khi đã nhắc nhở, một số lầnnộp chậm so với tiến độ làm việc của nhóm

3 Đánh giá điểm số hoạt động trên thang 10:

Vũ Nhật Minh (nhóm trưởng): 9,5 điểm

Nguyễn Văn Kế: 9 điểm

Nguyễn Kim Tùng: 9 điểm

Trịnh Ngọc Minh: 9 điểm

Nguyễn Tiến Anh: 9 điểm

Nguyễn Tuấn Anh: 9 điểm

Trần Xuân Sơn: 9 điểm

Nguyễn Thị Lan: 9 điểm

Nguyễn Công Đức: 8,5 điểm

Phạm Ngọc Hà: 8,5 điểm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 5: 3

MỤC LỤC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 19

MỞ ĐẦU 20

1 Lý do chọn đề tài: 20

2 Tính cấp thiết của đề tài: 20

3 Tổng thuật tài liệu: 22

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: 23

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu: 23

6 Giả thuyết nghiên cứu: 24

7 Khung ký thuyết: 24

8 Thao tác hóa khái niệm: 24

9 Chỉ báo, thang đo: 30

10 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 35

11 Mô tả khảo sát: 35

12 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn: 36

13 Kết cấu nội dung báo cáo dự kiến: 38

NỘI DUNG 40

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU 40

I Thao tác hóa khái niệm: 40

II Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu: 42

III Hệ thống quan điểm pháp luật: 48

IV Mô tả nghiên cứu: 50

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ & TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY 53

I Vài nét về Học viện và sinh viên của Học viện: 53

II Thực trạng hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 57

1 Mức độ sử dụng mạng xã hội của sinh viên Học viện và Tuyên truyền hiện nay: 57

Trang 6

2 Biểu hiện của hành vi ứng xử trên MXH thông qua đặc điểm cá nhân và

cách sử dụng MXH của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 61

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trên MXH của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 70

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN: 82

Đối với sinh viên: 82

Đối với nhà trường: 82

Đối với nhà nước: 83

Đối với nhà quản lý mạng: 84

Đối với mỗi cá nhân: 84

KẾT LUẬN 85

I Những kết quả đạt được sau nghiên cứu: 85

II Khuyến nghị đưa ra cho đề tài: 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 96

Trang 7

Đọc tin tức, cập nhật thông tin 84 7

Giữ liên lạc, kết nối với bạn bè 86.6

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Trang 8

Biểu đồ 3: Phương tiện sử dụng dể dùng mạng xã hội

3%

9%

88%

Máy tính bàn/ laptop Điện thoại thông minh Máy tính bảng

Biểu đồ 4: Độ tuổi của người tham gia khảo sát

6% 4%

90%

Dưới 18 tuổi 18-22 tuổi Trên 22 tuổi

Trang 10

Biểu đồ 5: Bậc học của người tham gia khảo sát

3%

10%

16%

71%

Năm nhất Năm hai Năm ba Năm bốn

Biểu đồ 6: Giới tính của người tham gia khảo sát

2%

21%

77%

Nam Nữ Khác

Trang 11

Biểu đồ 7: Khu vực sinh sống của người tham gia khảo sát

Trang 13

Biểu đồ 9: Thời gian trung bình sử dụng

Dưới 30 phút 1 tiếng/ngày 1-3 tiếng/ngày Trên 3 tiếng/ngày

Biểu đồ 10: Các thông tin thường được tìm

trên mạng xã hội

Vị trí địa lí, thông tin địa điểm

Thông tin y khoa

Trang 14

Biểu đồ 11: Các thông tin thường được chia sẻ

người biết hước

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa bao giờ

Trang 15

Biểu đồ 12: Phản ứng khi gặp thông tin về

mặt trái của người nổi tiếng

Biểu đồ 13: Phản ứng khi đọc được thông tin giả

Trang 18

Bình luận cảnh báo với Không làm gì, lướt qua Báo cáo với đội ngũ quản lí Chăn người tung tin giả mọi người

Hoàn toàn đồng tình Phần lớn đồng tình Đồng tình ở mức trung bình Phần lớn không đồng tình

Trang 19

Biểu đồ 14: Phản ứng khi hình ảnh của mình

bị đăng khi chưa cho phép

Hoàn toàn đồng tình Phần lớn đồng tình Đồng tình ở mức trung bình Phần lớn không đồng tình

Biểu đồ 15: Đánh giá về vấn đề lịch sự và tế nhị khi giao tiếp

trên không gian mạng thể hiện điều gì

Trang 20

Biểu đồ 16: Biểu hiện hành vi sử dụng

Chia sẻ nội dung tích cực, Dùng những từ ngữ văn Báo cáo những thông tin sai Không tranh cãi, nói bậy trên

Hoàn toàn đồng tình Phần lớn đồng tình Đồng tình ở mức trung bình Phần lớn không đồng tình

Biểu đồ 17: Đánh giá về hành vi ứng xử trên không gian

mạng của sinh viên Học Viện Báo chí và Tuyên truyền

Trang 21

Biểu đồ 18: Đánh giá về người có văn hóa mạng xã hội

Giao tiếp với người khác trên mạng (internet) thân thiện, lịch sự Không để chuông điện thoại

gây tiếng ồn những nơi tập thể như trong trường, lớp học.

Ngôn ngữ giao tiếp trong sáng, lành mạnh.

Trang 22

Biểu đồ 20: Mục đích quan trọng nhất của bộ Quy tắc ứng xử trên không gian mạng

Hoàn toàn cần thiết Phần lớn cần thiết Cần thiết ở mức trung bình Phần lớn không cần thiết

Biểu đồ 21: Mức độ cần thiết của Bộ Quy tắc ứng xử

trên mạng xã hội

3%

97%

Có Không

Trang 23

Biểu đồ 22: Các hành vi ứng xử có văn hóa

trên không gian mạng

Trang bị kỹ năng sống, các kỹ năng mềm và kỹ năng giao tiếp.

Từng bước nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tình cảm, hình thành niềm tin và có những hành

vi ứng xử đẹp trên không gian mạng xã hội.

Ban hành Luật An ninh mạng là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý các vi phạm trên không gian mạng

Đọc và thực hiện tốt theo Bộ quy tắc thì việc ứng xử văn hóa trên không gian mạng.

Tất cả các ý kiến trên

Trang 25

MỞ ĐẦU

Trong xã hội hiện nay, với sự chuyển mình không ngừng nghỉ của thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng, công nghệ, internet ra đời đã và đang bùng nổmột cách mạnh mẽ trên mọi mặt trận, đặc biệt là sự tiếp nhận thông tin từ trênkhông gian mạng Mọi người đều đang dần quen thuộc với các thông tin đachiều, đa nền tảng từ trên mạng xã hội, bởi nó đã giải đáp được gần nhưnhững sự tò mò, thị hiếu của người đọc, người xem

Trong hầu hết chúng ta thì các mạng xã hội như Facebook, Instagram, Zalo,Youtube đã nhanh chóng trở thành một phần quan trọng không thể thiếu đốivới mỗi người, đặc biệt là với thế hệ trẻ, mạng xã hội lại càng có một vai tròquan trọng và ảnh hưởng lớn đối với con người Trong đó, mạng xã hội đã vàđang sẽ là một phần của đời sống xã hội ở một bộ phận công chúng Đặc biệtkhi đại dịch Covid-19 bùng phát, MXH như một “cây cầu” kết nối giữa mọingười

Có thể nói đây cũng chính là giai đoạn vàng để các cá nhân, tổ chức cùngnhau thay đổi, chuyển mình trong thời đại công nghệ ngày càng trở nên pháttriển mạnh mẽ Trong thời buổi dịch Covid-19 chưa được kiểm soát và đangngày càng phức tạp trên khắp thế giới nó như một “tấm kính” bộc lộ rõ nét

“tính hai mặt” của MXH Một trong số đó là các hành vi ứng xử trên khônggian mạng xã hội- nơi đang hội tụ những yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp cuộcsống con người Nơi mọi người có thể nhanh chóng cập nhật những xu thếnhanh nhất mà không cần mất nhiều thời gian, công sức, thu hút sự quan tâmđông đảo giới trẻ hiện nay và đặc biệt là những bạn sinh viên Học viện Báochí và Tuyên truyền

2 Tính cấp thiết của đề tài:

Sinh viên là một trong những đối tượng lớn góp phần vào những nội dung,thông tin đa chiều đó Bên cạnh những thông tin bổ ích, nhân văn, không gianmạng xã hội đã nảy sinh không ít những vấn đề trong đời sống: biểu hiện lệchchuẩn, trục lợi, ứng xử thiếu văn minh, văn hóa…,gây ra những tác động xấu

Trang 26

tới những giá trị đạo đức, văn hóa của dân tộc, đòi hỏi cần có giải pháp chấnchỉnh.

Trong thời buổi công nghệ 4.0, khi mà điện thoại thông minh ngày càng “phổcập” thì hầu như ai cũng có ít nhất là một tài khoản mạng cá nhân để cập nhậtcác thông tin trong cuộc sống Với các bạn trẻ, mạng xã hội (MXH) đã trở nên

vô cùng phổ biến và trở thành “món ăn tinh thần” không thể thiếu trong cuộcsống thường nhật Tiện ích mà MXH mang lại không hề nhỏ, nhưng nó cũng làcon dao hai lưỡi làm nảy sinh những mâu thuẫn không đáng có một khi ngườidùng có những hành vi ứng xử thiếu văn hóa với nhau trên “thế giới ảo” này

Có thể thấy nhu cầu tiếp cận thông tin của sinh viên hiện nay là vô cùng rộng

mở và tiềm năng Từ trước đến nay, việc ứng xử trên không gian mạng vẫnđang là một ẩn số để chúng ta phải đi tìm được những nguyên nhân, giải pháp

và cách khắc phục của vấn đề đó Vậy câu hỏi đặt ra tại sao họ lại có nhữnghành vi ứng xử như vậy? Nguyên nhân nào khiến họ có những hành vi đó?Liệu họ có nhận được được những vấn đề đó không? làm thế nào để sinh viênphân biệt và hiểu được những hành vi ứng xử nào là đúng với chuẩn mực trênkhông gian mạng xã hội, đâu là những hành vi sai lệch và cần phải làm gìtrước những hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội đó?

Để bắt kịp với những tình hình hiện tại, nhóm chúng tôi với sự đam mê báochí và truyền thông với tinh thần sáng tạo, đổi mới, ham học hỏi và khát khaotạo ra giá trị thực cho xã hội- đã nhận thấy được tầm quan trọng trong việcđịnh hướng những hành vi ứng xử trên không gian mạng xã hội hiện nay vớimục đích cùng nhau xây dựng được một cộng đồng mạng văn minh- tự chủtạo nên những giá trị nhân văn mang tầm ảnh hưởng tới tất cả mọi người Vìthế, nhóm đã cùng nhau lên kế hoạch và triển khai những nghiên cứu choriêng mình để hiện thực hóa ước mơ đó

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài “HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ

VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY” làm đề tài nghiên cứu môn Công chúng

báo chí - truyền thông, nhằm hiểu rõ những vấn đề sinh viên đang gặp phải, tìm

Trang 27

hiểu thêm về sự hiểu biết của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đốivới chủ đề này Từ đó, nhóm có cơ sở một số những giải pháp khắc phục vànhững nguyên tắc phù hợp liên quan đến vấn đề này.

Ngày 19/11/1997 đánh dấu mốc Việt Nam được hòa vào mạng Internet toàncầu Sau hơn 20 năm, Internet đã làm thay đổi mọi lĩnh vực trong đời sống.Facebook và YouTube là mạng xã hội phổ biến nhất Việt Nam với 51%người dùng Internet sử dụng hai mạng xã hội này

Việt Nam cũng đứng thứ 7 trong danh sách những nước có người dùng đôngnhất trên Facebook, theo báo cáo của We are Social, một công ty chuyên vềchiến lược tiếp thị và quảng cáo điện tử

Nhìn nhận lại sự ảnh hưởng của Internet đối với xã hội, kinh tế, chính trị ViệtNam Thực sự, sự phát triển của Internet nói riêng và của cái ngành truyềnthông điện tử nói chung, đã làm choáng ngợp tất cả người dân Hồi khiinternet mới du nhập vào Việt Nam, thông dụng nhất là email, bắt đầu một vàitrang thông tin chủ yếu là giới thiệu sản phẩm, cũng bắt đầu có trang webnhưng rất sơ sài, mạng xã hội còn chưa có gì gì cả Tất cả Whatsapp,Facebook, YouTube và bản thân Google cũng mới độ hơn 10 tuổi trở lại đây.Internet là một sự phát triển mới hoàn toàn, nhất là với sự xuất hiện của mạngtruyền thông xã hội, sinh viên là một trong những đối tượng sử dụng mạng xãhội nhiều nhất Học tập, làm việc, nói chuyện với mọi người cũng thông quamạng xã hội Tuy nhiên, nhiều người sử dụng mạng xã hội thái quá, vượt tầmkiểm soát đặc biệt là người trẻ Từ những biểu hiện lệch chuẩn, các hành vigiao tiếp, ứng xử chưa văn hóa trong môi trường mạng, cách ứng xử thiếu vănhóa đến lợi dụng mạng xã hội vì lợi ích cá nhân như câu like, kinh doanh, nổitiếng Nguy hại hơn, các thế lực thù địch sử dụng mạng xã hội để tuyêntruyền, chống phá Đảng và Nhà nước Việt Nam

Từ đó đặt ra những thách thức trong việc quản lý, ứng xử văn hóa trên khônggian mạng…

Trang 28

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:

cụ thể là sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền ( Hà Nội)

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Làm rõ những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài như:những khái niệm liên quan, đặc điểm của hành vi ứng xử trên mạng xã hội,cách ứng xử, hành vi, thái độ của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyêntruyền Trình bày, phân tích hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viênHọc viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay Đưa ra những đánh giá cơ bảnthông qua khảo sát, phân tích, so sánh, thống kê Từ đó đưa ra được những ưuđiểm, kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại của hành vi

Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, dự đoán xu hướng phát triển từ

đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hành vi ứng xử trên mạng xã hội củasinh viên

5.1 Chủ thể (đối tượng) nghiên cứu:

Sinh viên chính quy của Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong những hành

vi ứng xử trên mạng xã hội hiện nay

5.2 Khách thể nghiên cứu:

Thực trạng những hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền

5.3 Phạm vi nghiên cứu:

• Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ biểu hiện hành

vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên như mạng xã hội Facebook,

Instagram, Youtube, Zalo

Trang 29

• Phạm vi về khách thể: Nghiên cứu 160 sinh viên đại học chính quy trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

• Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Địa bàn tập trung nghiên cứu và lấy số liệukhảo sát tại trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền- Hà Nội

• Phạm vi thời gian: 20/10/2021 - 2/11/2021

o Giả thuyết mô tả:

Mạng xã hội là nơi thể hiện những ứng xử và thái độ của sinh viên hiện nay thông qua việc sử dụng mạng xã hội

o Giả thuyết giải thích:

Không có sự khác nhau về hành vi ứng xử trên mạng xã hội ở các địa điểm khác nhau

Tỷ lệ sinh viên sinh sống ở Hà Nội có xu hướng ứng xử trên mạng xã hội tốt hơn so với sinh viên sống ở các thành phố khác

Giải thích các khái niệm lý thuyết:

Mạng xã hội (Social network) là một website mở trong đó người dùng có thể

tự xây dựng nội dung nhằm kết nối và tương tác với mọi người thông qua cáctính năng riêng biệt của mạng xã hội

Ứng xử là cách hành động của các vai trò xã hội nào đó trước một chủ thể xãhội khác cũng có một vị trí xã hội Nói cách khác, ứng xử là cách hành độngcủa các vai trò xã hội với nhau và sau nữa là cách hành động của chủ thể đốivới chính bản thân mình, với đồ vật, với môi trường tự nhiên

Hành vi là sự ứng xử của chủ thể đối với môi trường, đối bản thân họ và đốivới người khác do ý thức định hướng, điều khiển, điều chỉnh

o Khái niệm trung tâm: Hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên Học

viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay

o Làm rõ khái niệm:

8.1 Khái niệm “Mạng xã hội”:

Trang 30

“Mạng xã hội” là khái niệm mà rất nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực đãđịnh nghĩa với nhiều góc nhìn và cách diễn giải khác nhau nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa chung chính thức.

Theo định nghĩa của Fitcher (1957), mạng lưới xã hội (Social network) baogồm nhiều mối quan hệ đôi Mỗi người trong mạng lưới có liên hệ với ít nhất

2 người khác nhưng không ai có liên hệ với tất cả các thành viên khác” Dựatrên định nghĩa đó, Barry Wellman đã định nghĩa: “Khi mạng máy tính kết nốicon người, nó là một mạng xã hội [8]

Nguyễn Thị Lê Uyên đã định nghĩa mạng xã hội là một trang web mà nơi đó mộtngười có thể kết nối với nhiều người thông qua chia sẻ những sở thích của cánhân với mọi người như nơi ở, đặc điểm, học vấn [11] Tác giả giải thích thêm,mạng xã hội được hình thành khi một nhóm người khởi xướng gửi đi thông điệpmời những người chưa quen gia nhập và thành bạn bè trong trang web của mình.Các thành viên mới sẽ lặp lại quá trình trên và tạo nên một mạng liên kết rộnglớn không phân biệt không gian địa lý của các thành viên

Dưới góc nhìn xã hội học, Nguyễn Hải Nguyên đưa ra khái niệm về MXH:Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lạivới nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thờigian Tác giả giải thích thêm, mạng xã hội được hình thành khi một nhómngười khởi xướng gửi đi thông điệp mời những người chưa quen gia nhập vàthành bạn bè trong trang web của mình Các thành viên mới sẽ lặp lại quátrình trên và tạo nên một mạng liên kết rộng lớn không phân biệt không gianđịa lý của các thành viên [20]

Mạng xã hội có các đặc trưng cơ bản: Có sự tham gia trực tiếp của nhiều cá nhân(hoặc doanh nghiệp - đóng vai trò như một cá nhân) Là một website mở, nộidung của website được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia

Tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa trong tạp chí khoa học của mình đã có nhậnđịnh, mạng xã hội là một sự liên kết giữa các cá nhân với cá nhân và giữa cánhân với cộng đồng được biểu hiện dưới nhiều hình để thực hiện chức năng

xã hội [14]

Trang 31

Trên cơ sở những quan điểm và định nghĩa về mạng xã hội của các tác giả vàcác đặc điểm chung của mạng xã hội, chúng tôi thống nhất đi đến một khái

niệm chung về mạng xã hội như sau: Mạng xã hội (social network) là một

website mở trong đó người dùng có thể tự xây dựng nội dung nhằm kết nối và tương tác với mọi người thông qua các tính năng riêng biệt của MXH.

Mạng xã hội có những tính năng như gọi nghe trực tiếp, gọi qua video, e- mail,phim ảnh, chia sẻ blog và xã luận Mạng xã hội ra đời giúp mọi người liên kếtvới nhau thuận tiện hơn, trở thành một phần tất yếu của mỗi người cho hàng trămtriệu thành viên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều cách để tìm kiếm bạn

bè, đối tác dựa theo group như tên trường hoặc tên thành phố hoặc dựa trênthông tin cá nhân như (địa chỉ e-mail) hoặc nick name để tìm kiếm bạn bè

8.2 Khái niệm” Hành vi”:

Trong thuyết hành vi cổ điển, hành vi được hiểu một cách rất đơn giản, hành

vi là tổ hợp các phản ứng của cơ thể trước các hành động của con người và trảlời các kích thích từ môi trường tác động vào [11]

Theo X.L Rubinsten, hành vi là một hình thức đặc biệt của hoạt động: nó chỉ

có thể trở thành hành vi khi mà động cơ đó được hành động có mục đích, và

kế hoạch đó được chuyển từ đối tượng chuyển sang kê hoạch quan hệ nhâncách xã hội Hai kế hoạch này không tách rời nhau mà có mối quan hệ vớinhau [6, tr260]

Theo A Maslow, hành vi của con người không chỉ được thể hiện ra bên ngoàigồm các hành vi quan sát được mà hành vi còn là những phản ứng bên trongkhông quan sát được Nếu tâm lý học hành vi lấy điều kiện bên ngoài làmnguyên tắc quyết định cho hành vi con người thì phân tâm học lấy điều kiệnbên trong làm nguyên tắc quyết định [18]

Qua xem xét lý luận về hành vi của các trường phái trong tâm lý học phươngTây, các trường phái này đều có những điểm hợp lý, họ đã khắc phục được cáchnhìn duy tâm về hành vi con người, đã có những đóng góp tích cực cho việcnghiên cứu hành vi con người Tuy vậy lý luận của các trường phái này vẫn chưahoàn toàn lý giải được một cách đầy đủ những vấn đề cốt lõi về hành vi

Trang 32

con người Trình bày các quan điểm của những trường phái trên nhằm hiểuthêm về những vấn đề cần bổ sung cho nghiên cứu về hành vi, luận văn sẽ kếthừa những giá trị tích cực và hợp lý để tiếp tục nghiên cứu về hành vi sửdụng MXH.

L.X Vygotsky với bài viết “Ý thức là vấn đề của tâm lý học hành vi” đâyđược xem là cương lĩnh đầu tiên của lý thuyết hành vi cho rằng hoạt động làcuộc sống và lao động của mỗi người Nghĩa là phải hiểu hành vi là hoạt độngđối với mỗi cá nhân cũng như trong cuộc sống tâm lý ý thức của người đó.Đặc biệt chú ý đến luận điểm của A.N.Leonchiev khi cho rằng, trong bản thân

ý thức có cái “nghĩa” và cái “ý” Trong thuyết hành vi thì quan điểm này rấtquan trọng khi xem xét hành vi trong mối quan hệ với xã hội Điều này giúp chúng

ta giải thích các hành vi của con người là rất phức tạp, trong đó có hành vi sử dụngMXH, hành vi mà chủ thể phải biết lựa chọn cho mình cái gì phù hợp với bản thântrong những tình huống cụ thể

Cũng trong khuynh hướng này, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “Hành vicủa con người là những biểu hiện bên ngoài thông qua các hoạt động và baogiờ hoạt động đó cũng gắn liền với động cơ, mục đích”[19,tr 222]

Vũ Dũng trong cuốn từ điển Tâm lý học đã viết “ Hành vi là sự tương tác của

cá nhân với môi trường bên ngoài trên cơ sở tính tích cực bên ngoài (vậnđộng) và bên trong (tâm lý) của chúng, trong đó có định hướng của cơ thểsống đảm bảo thực hiện các tiếp xúc với thế giới bên ngoài ”[6, tr259]

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1986) thi: Hành vi đượchiểu là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài của mộtngười trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định [20]

Như vậy, có thể hiểu hành vi như là một yếu tố mang tính xã hội và được hìnhthành trong quá trình sống và giao tiếp xã hội Mọi ứng xử của con người đều

có những nguyên tắc nhất định buộc mọi người phải tuân theo đối với mỗi cánhân trong từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể thì cần có những hành viứng xử phù hợp

Trang 33

Đặng Thanh Nga cho rằng “ Hành vi là cách xử sự của con người trong mộthoàn cảnh cụ thể được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định”.Tuy nhiên cách xử sự của con người trong những hoàn cảnh và điều kiện cụthể có thể được kiểm duyệt bởi ý thức (hành vi có ý thức) nhưng cũng có thểkhông được kiểm duyệt bởi ý thức (hành vi vô thức) vì vậy mà khi nói đếnhành vi của con người là bao gồm cả hành vi có ý thức và hành vi vô thức

[25,tr75-77] Như vậy từ những khái niệm trên chúng tôi có thể hiểu: Hành vi

là sự ứng xử của chủ thể đối với môi trường, đối bản thân họ và đối với người khác do ý thức định hướng, điều khiển, điều chỉnh.

8.3 Khái niệm “ứng xử”:

Edclaparide - nhà tâm lý học Thuỵ Sĩ gọi ứng xử là xử sự (conduite) Ứng xửtrong xã hội được hiểu là cách hành động của các vai trò xã hội nào đó trướcmột chủ thể xã hội khác cũng có một vị trí xã hội Như vậy ứng xử xã hộitrước tiên là cách hành động của các vai trò xã hội với nhau và sau nữa làcách hành động của chủ thể đối với chính bản thân mình, với đồ vật, với môitrường tự nhiên

Ứng xử ở người tồn tại một số yếu tố gắn bó với nhau thứ nhất, chủ thể ứng xửluôn luôn có ý thức về việc mình làm trên cơ sở của những kinh nghiệm đã có.Nói một cách khác, chủ thể cảm thấy, nhận thấy, hiểu mình đang đứng trước tìnhhuống nào để tổ chức hoạt động đáp lại tình huống đó Thứ hai là tính xuất ngoạicủa chủ thể, nghĩa là trong ứng xử, những suy nghĩ của chủ thể luôn được biểuthị ra bên ngoài (hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, sắc thái tình cảm.v.v ) đối

tác và những người xung quanh có thể quan sát, nhận biết được Thứ ba làứng xử được diễn ra trong những không gian và thời gian xác định, môitrường ứng xử rất đa dạng, phong phú, trong đó tồn tại những con người,những vật thể, cảnh quan gần gũi với chủ thể Trong đời sống cá nhân, mộthoạt động ứng xử nào đó được cá nhân thực hiện thường xuyên đối với nhữngtình huống cùng loại, khi đó ta nói ở cá nhân ấy có một tập quán cá nhân.Theo từ điển Tiếng việt định nghĩa, ứng xử thể hiện thái độ, hành vi, lời nóithích hợp khi tiếp xúc với người xung quanh

Trang 34

Trong xã hội có bao nhiêu mối quan hệ thì có bấy nhiêu ứng xử và thậm chí

số lượng ứng xử còn lớn hơn nhiều lần số lượng các mối quan hệ xã hội, xongmột ứng xử chỉ trở thành khuôn mẫu văn hóa (theo Đoàn Văn Chúc, tác giảcuốn Xã hội hóa văn hóa) khi nó thỏa mãn 4 yếu tố sau đây:

Ứng xử thường xuyên được lặp đi lặp lại, tức là tính thời gian của ứng xử

Bị ứng xử được lặp lại tương đối theo cùng một cách bởi nhiều người, tức làtính không gian của ứng xử

Ứng xử ấy có tác dụng chỉ nam, mẫu mực, hay quy tắc cho các thành viên củamột nhóm hay của một xã hội

Dị ứng xử ấy chứa đựng một ý nghĩa xã hội nào đó, tức là nó biểu thị kiếnthức tư tưởng hoặc tình cảm mà chủ thể đã đạt được nói một cách khác, nó làcái mang vác một giá trị (kinh tế, chính trị, luân lý hay thẩm mỹ)

Có thể nói, hệ thống khuôn mẫu ứng xử với tính cách là một khuôn mẫu vănhóa chính là những quy chuẩn đảm bảo cho các mối quan hệ xã hội được bềnvững trong những nhóm xã hội khác nhau, là cơ sở xã hội cho việc xem xétcác thể loại và hoạt động ứng xử

Như vậy, chúng tôi có thể hiểu khái niệm: Ứng xử là cách thể hiện thái độ,

lời nói, hành động, suy nghĩ của chủ thể được biểu thị ra bên ngoài đối tác và những người xung quanh có thể quan sát và nhận biết được.

Hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên:

Hành vi ứng xử trên MXH của sinh viên được biểu hiện thông qua các hành

vi cụ thể nó phản ánh nhận thức, thái độ cũng như động cơ ý chí của sinhviên Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu, chỉ quan tâm đến những hành vibiểu hiện ra bên ngoài thông qua các hành động cụ thể trong những hoàn cảnhkhác nhau

Hành vi ứng xử trên MXH của sinh viên là những hành vi được biểu hiện quacách sử dụng MXH thông qua hành động bên ngoài như nội dung đăng tải trênMXH, để có ứng xử phù hợp với chuẩn mực mà bộ thông tin đã quy định đốiđối với người sử dụng mạng xã hội Để có những ứng xử phù hợp giữa sinh

Trang 35

viên với chính bản thân mình và giữa sinh viên với người khác, với nhữngngười xung quanh

Với cách đặt vấn đề như trên, khái niệm được xác định rõ: Hành vi ứng xử

trên MXH của sinh viên là cách sử dụng mạng xã hội của của con người với những phương tiện khác nhằm đạt được mục đích của chỉnh thể con người và hành vi này phải được thể hiện qua bên ngoài của cá nhân.

Độ tuổi Dưới 18 tuổi

Từ 18-22 tuổiTrên 22 tuổi

Các tỉnh khácKhối ngành Khối nghiệp vụđang học Khối lý luận

Là sinh viên Năm nhấtnăm thứ mấy Năm hai

Năm baNăm 4

Trang 36

Không sử dụng

Trang 37

Thời gian trung Dưới 30 phút

bình mỗi ngày 1 tiếng/ngày

dành cho việc 1-3 tiếng/ngày

sử dụng mạng Trên 3 tiếng/ ngày

xã hội

Sử dụng mạng Giữ liên lạc, kết nối bạn bè

xã hội với mục Đọc tin tức, cập nhật thông tin

đích gì Giải trí

Học tậpMua sắm onlineLivestram

Sử dụng Máy tính bàn/ laptop

phương tiện Điện thoại thông minh

nào để sử dụng Mát tính bảng

mạng xã hội

Tìm kiếm điều Tin tức chính trị- xã hội

gì trên mạng xã Tin tức văn hóa, giải trí, tình hình showbiz

Đồ dùng cần muaThông tin y khoa, chăm sóc sức khỏe

Vị trí địa lí, thông tin địa điểmBạn thường Chia sẻ mọi điều trong cuộc sống của mìnhchia sẻ thông lên MXH

tin gì trên Chia sẻ những điều hay, hữu ích lên MXHmạng xã hội Chia sẻ những việc xấu, cảnh báo để mọi

người biết và cảnh giácChia sẻ những bộ phim hay, video hài hướcChia sẻ những bài xã luận, câu châm ngônhay

Trang 38

Chia sẻ những kiến thức liên quan đếnchuyên ngành học

Chia sẻ công tác xã hội, tình nguyệnTôi thường vào các trang nổi tiếng củangười thần tượng truy cập tin tức và chia sẻlên trang cá nhân

Chia sẻ “live stream” vào các hội nhóm vàtrang cá nhân

Khi gặp thông Tin ngay lập tứctin về mặt trái Bỏ qua, không quan tâmcủa một nhân Bình luận bênh vựcvật nổi tiếng Bình luận chê tráchbạn sẽ Chỉ bày tỏ cảm xúc (like, wow, )Đối với thông Bình luận cảnh báo với mọi ngườitin giả, bạn Không làm gì, lướt qua

thường Báo cáo với đội ngũ quản lí

Chặn người tung tin giảBạn có hành Bình thường, không có hành động gì

ảnh hưởng nếu nội dung Kêu gọi bạn bè báo cáo bài viết với hệ

đến hành và hình ảnh của thống chủ quản (report)

vi ứng xử mình xuất hiện Nhắn tin giải quyết với người đăng bài về

xã hội của chưa có sự cho

Đối với cá Bản lĩnhnhân, Lịch sự, Trình độ văn hóa, đạo đức

tế nhị trong Khả năng giao tiếpgiao tiếp ứng Trình độ chuyên môn

Trang 39

sử dụng mạng Báo cáo những thông tin sai

xã hội đúng Không tranh cãi, nói bậy trên mạng xã hộicách

Bạn thấy Hành Hoàn toàn tốt

trái thuần phong mỹ tục

Giao tiếp với người khác trên mạng(internet) thân thiện, lịch sự Không đểchuông điện thoại gây tiếng ồn những nơitập thể như trong trường, lớp học

Ngôn ngữ giao tiếp trong sáng, lành mạnh

Trang 40

Cả 3 ý trênBạn đã bao giờ Đã chủ động tìm kiếm

hành vi ứng xử Từng bước nâng cao nhận thức, bồi dưỡng

có văn hóa trên tình cảm, hình thành niềm tin và có nhữngkhông gian hành vi ứng xử đẹp trên không gian mạngmạng cho tuổi xã hội

trẻ cần

Ngày đăng: 07/12/2022, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Thị Kim Hoa, Nguyễn Lan Nguyên 2016), “ Tác động của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay”, tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của mạngxã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay
14. Nguyễn Thị Kim Hoa, Nguyễn Lan Nguyên 2016), “ Tác động của mạng xã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay”, tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của mạngxã hội Facebook đối với sinh viên hiện nay
1. PGS.TS. Nguyễn Bình - Giáo trình lý thuyết truyền thông Khác
2. Phan Thanh Hải - Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn Khác
3. Phạm Thị Thanh Tịnh - Giáo trình công chúng báo chí truyền thông Khác
4. Nguyễn Đình Hậu (nguyendinhhau.wordpress.com) - Một số khái niệm cơ bản về thông tin và hiệu quả thông tin Khác
5. Trung Võ - 7 bước thiết kế bảng khảo sát trong nghiên cứu khoa học (Ybox.vn) Khác
6.Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý học, Viện khoa học xã hội Việt Nam, Viện Tâm lý học, NXB từ điển bách khoa Tr259 Khác
7. Cộng đồng sinh viên kinh tế nghiên cứu khoa học (RCES) - Đâu là những nội dung cần lưu ý khi xây dựng và điều tra bảng hỏi Khác
8. Bùi Hương Giang, Ngô Minh Hường (2008), Tìm hiểu ngôn ngữ trên mạng xã hội Facebook, QH-2008-X-NN, Đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội Khác
9. Bích Ngọc (consosukien.vn)- An toàn, an ninh mạng thực hiện sứ mệnh quan trọng trong chuyển đổi số quốc gia Khác
11. Phạm Minh Hạc (2003), biên dịch và giới thiệu Một số công trình Tâm lý học của A.N.Leonchiev, NXB Giáo dục Khác
12. Bach Huyết (2008), Định nghĩa Hành Vi, NXB Hà Nội Khác
13. A.N. Leeonchiev (1987), Hoạt động – ý thức- nhân cách”, NXB Giáo dục Khác
15. Lê Quốc Huy- Báo cáo Digital Việt Nam 2021 We Are Social Khác
16. Ánh Dương (ictvietnam.vn)- Covid-19 thay đổi thói quen sử dụng truyền thông xã hội Khác
17. Văn Duẩn, Chuẩn hóa ứng xử trên mạng xã hội, Báo Người lao động, 23/12/2018 Khác
18. GS.TS Đinh Xuân Dũng, Phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới, Nxb. Thời đại, Hà Nội, 2011 Khác
19. A.N. Leeonchiev (1987), Hoạt động – ý thức- nhân cách”, NXB Giáo dục Khác
20. Đỗ Long (2007) Những nghiên cứu Tâm lý học, NXB Chính tri Quốc gia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w