Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bàylại và làm một đề tài để nói lên những gì mình đã tìm hiểu về môn học: “ HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
VIỆN BÁO CHÍ
BÀI TẬP LỚN MÔN:
CÔNG CHÚNG BÁO CHÍ TRUYỀN
THÔNG Tên đề tài:
HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY
Giảng viên phụ trách: TS Nguyễn Thị Tuyết Minh
Lớp: Báo Ảnh K38 Nhóm trưởng: Vũ Nhật Minh Thành viên nhóm 5:
Nguyễn Tuấn Anh
Hà Nội, Tháng 12 Năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Tuyết Minh Trongquá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Công chúng báo chí, chúng em đã nhậnđược sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp chúng
em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích về nghiên cứu công chúng và báochí truyền thông Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bàylại và làm một đề tài để nói lên những gì mình đã tìm hiểu về môn học: “ HÀNH
VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ
VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY” gửi đến cô Tuy nhiên, kiến thức về bộmôn Công chúng báo chí của em vẫn còn những hạn chế nhất định do đó, khôngtránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tập lớn lần này Mong
cô xem và góp ý để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn Kính chúc côluôn hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Kính chúc
cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bến
bờ của tri thức Em xin chân thành cảm ơn!
Thay mặt cả nhóm:
Trưởng nhóm
Vũ Nhật Minh
Trang 3ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN
TRONG NHÓM 5:
Trong suốt quá trình làm bài, cả nhóm 5 đã phải phối hợp với nhau rất nhiều
và trải qua rất nhiều giờ làm việc nhóm để có được bài tập lớn ngày hôm nay
Là trưởng nhóm em đánh giá toàn bộ hoạt động của nhóm ở mức tốt
Các thành viên trong nhóm luôn lắng nghe, chia sẻ, đóng góp ý kiến cho bàitập được đa dạng; đồng thời luôn sẵn sàng nghe góp ý về bài cá nhân củamình, chỉnh sửa để sao cho bài tập lớn là cả một tổng thể hài hòa Em rất vuikhi được hoạt động trong một tập thể Nhân đây em muốn gửi lời cảm ơn đến
9 thành viên còn lại của nhóm Rất hi vọng trong tương lai chúng em lại có cơhội được làm việc nhóm với nhau Sau đây là đánh giá hoạt động của cácthành viên trong nhóm:
1 Nhóm thành viên hoạt động tốt:
- Nguyễn Kim Tùng: nộp bài đúng hạn, chăm chỉ đóng góp ý kiến, chuyên về
kỹ thuật, tự tìm hiểu để hướng dẫn cả nhóm trong một số khâu làm bài
- Nguyễn Văn Kế: nộp bài đúng hạn và rất chăm chỉ đóng góp ý kiến xây dựng bài, chịu khó thu thập tài liệu cho cả nhóm tìm hiểu
- Trịnh Ngọc Minh: nộp bài đúng hạn, đóng góp nhiều trong phần định nghĩa các khái niệm của bài
- Nguyễn Thị Lan: nộp bài đúng hạn, xây dựng khung bài tốt, tốc độ phản hồi công việc nhanh
- Nguyễn Tuấn Anh: nộp bài đúng hạn, xây dựng khung bài tốt, có những ý kiến đóng góp khá hay trong quá trình làm bài
- Trần Xuân Sơn: nộp bài đúng hạn, có ý chí cầu tiến trong việc làm bài, phảnhồi và chỉnh sửa bài nhanh
- Nguyễn Tiến Anh: nộp bài đúng hạn, xây dựng khung bài tốt, tốc độ phản hồi công việc nhanh
Trang 42 Thành viên có hoạt động đánh giá ở mức khá:
- Phạm Ngọc Hà: một số lần nộp bài muộn tuy nhiên đã cải thiện sau khi đượcnhắc nhở, chất lượng bài tốt
- Nguyễn Công Đức: đôi khi nộp bài muộn, sau vài lần nhắc nhở đã có cảithiện nộp sớm hơn Chất lượng bài tập lớn tiến bộ sau khi đã nhắc nhở, một số lầnnộp chậm so với tiến độ làm việc của nhóm
3 Đánh giá điểm số hoạt động trên thang 10:
Vũ Nhật Minh (nhóm trưởng): 9,5 điểm
Nguyễn Văn Kế: 9 điểm
Nguyễn Kim Tùng: 9 điểm
Trịnh Ngọc Minh: 9 điểm
Nguyễn Tiến Anh: 9 điểm
Nguyễn Tuấn Anh: 9 điểm
Trần Xuân Sơn: 9 điểm
Nguyễn Thị Lan: 9 điểm
Nguyễn Công Đức: 8,5 điểm
Phạm Ngọc Hà: 8,5 điểm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 5: 3
MỤC LỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 19
MỞ ĐẦU 20
1 Lý do chọn đề tài: 20
2 Tính cấp thiết của đề tài: 20
3 Tổng thuật tài liệu: 22
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: 23
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu: 23
6 Giả thuyết nghiên cứu: 24
7 Khung ký thuyết: 24
8 Thao tác hóa khái niệm: 24
9 Chỉ báo, thang đo: 30
10 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 35
11 Mô tả khảo sát: 35
12 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn: 36
13 Kết cấu nội dung báo cáo dự kiến: 38
NỘI DUNG 40
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU 40
I Thao tác hóa khái niệm: 40
II Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu: 42
III Hệ thống quan điểm pháp luật: 48
IV Mô tả nghiên cứu: 50
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BIỂU HIỆN HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ & TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY 53
I Vài nét về Học viện và sinh viên của Học viện: 53
II Thực trạng hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 57
1 Mức độ sử dụng mạng xã hội của sinh viên Học viện và Tuyên truyền hiện nay: 57
Trang 62 Biểu hiện của hành vi ứng xử trên MXH thông qua đặc điểm cá nhân và
cách sử dụng MXH của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 61
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử trên MXH của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN: 82
Đối với sinh viên: 82
Đối với nhà trường: 82
Đối với nhà nước: 83
Đối với nhà quản lý mạng: 84
Đối với mỗi cá nhân: 84
KẾT LUẬN 85
I Những kết quả đạt được sau nghiên cứu: 85
II Khuyến nghị đưa ra cho đề tài: 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
Trang 7Đọc tin tức, cập nhật thông tin 84 7
Giữ liên lạc, kết nối với bạn bè 86.6
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 8Biểu đồ 3: Phương tiện sử dụng dể dùng mạng xã hội
3%
9%
88%
Máy tính bàn/ laptop Điện thoại thông minh Máy tính bảng
Biểu đồ 4: Độ tuổi của người tham gia khảo sát
6% 4%
90%
Dưới 18 tuổi 18-22 tuổi Trên 22 tuổi
Trang 10Biểu đồ 5: Bậc học của người tham gia khảo sát
3%
10%
16%
71%
Năm nhất Năm hai Năm ba Năm bốn
Biểu đồ 6: Giới tính của người tham gia khảo sát
2%
21%
77%
Nam Nữ Khác
Trang 11Biểu đồ 7: Khu vực sinh sống của người tham gia khảo sát
Trang 13Biểu đồ 9: Thời gian trung bình sử dụng
Dưới 30 phút 1 tiếng/ngày 1-3 tiếng/ngày Trên 3 tiếng/ngày
Biểu đồ 10: Các thông tin thường được tìm
trên mạng xã hội
Vị trí địa lí, thông tin địa điểm
Thông tin y khoa
Trang 14Biểu đồ 11: Các thông tin thường được chia sẻ
người biết hước
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa bao giờ
Trang 15Biểu đồ 12: Phản ứng khi gặp thông tin về
mặt trái của người nổi tiếng
Biểu đồ 13: Phản ứng khi đọc được thông tin giả
Trang 18Bình luận cảnh báo với Không làm gì, lướt qua Báo cáo với đội ngũ quản lí Chăn người tung tin giả mọi người
Hoàn toàn đồng tình Phần lớn đồng tình Đồng tình ở mức trung bình Phần lớn không đồng tình
Trang 19Biểu đồ 14: Phản ứng khi hình ảnh của mình
bị đăng khi chưa cho phép
Hoàn toàn đồng tình Phần lớn đồng tình Đồng tình ở mức trung bình Phần lớn không đồng tình
Biểu đồ 15: Đánh giá về vấn đề lịch sự và tế nhị khi giao tiếp
trên không gian mạng thể hiện điều gì
Trang 20Biểu đồ 16: Biểu hiện hành vi sử dụng
Chia sẻ nội dung tích cực, Dùng những từ ngữ văn Báo cáo những thông tin sai Không tranh cãi, nói bậy trên
Hoàn toàn đồng tình Phần lớn đồng tình Đồng tình ở mức trung bình Phần lớn không đồng tình
Biểu đồ 17: Đánh giá về hành vi ứng xử trên không gian
mạng của sinh viên Học Viện Báo chí và Tuyên truyền
Trang 21Biểu đồ 18: Đánh giá về người có văn hóa mạng xã hội
Giao tiếp với người khác trên mạng (internet) thân thiện, lịch sự Không để chuông điện thoại
gây tiếng ồn những nơi tập thể như trong trường, lớp học.
Ngôn ngữ giao tiếp trong sáng, lành mạnh.
Trang 22Biểu đồ 20: Mục đích quan trọng nhất của bộ Quy tắc ứng xử trên không gian mạng
Hoàn toàn cần thiết Phần lớn cần thiết Cần thiết ở mức trung bình Phần lớn không cần thiết
Biểu đồ 21: Mức độ cần thiết của Bộ Quy tắc ứng xử
trên mạng xã hội
3%
97%
Có Không
Trang 23Biểu đồ 22: Các hành vi ứng xử có văn hóa
trên không gian mạng
Trang bị kỹ năng sống, các kỹ năng mềm và kỹ năng giao tiếp.
Từng bước nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tình cảm, hình thành niềm tin và có những hành
vi ứng xử đẹp trên không gian mạng xã hội.
Ban hành Luật An ninh mạng là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý các vi phạm trên không gian mạng
Đọc và thực hiện tốt theo Bộ quy tắc thì việc ứng xử văn hóa trên không gian mạng.
Tất cả các ý kiến trên
Trang 25MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay, với sự chuyển mình không ngừng nghỉ của thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng, công nghệ, internet ra đời đã và đang bùng nổmột cách mạnh mẽ trên mọi mặt trận, đặc biệt là sự tiếp nhận thông tin từ trênkhông gian mạng Mọi người đều đang dần quen thuộc với các thông tin đachiều, đa nền tảng từ trên mạng xã hội, bởi nó đã giải đáp được gần nhưnhững sự tò mò, thị hiếu của người đọc, người xem
Trong hầu hết chúng ta thì các mạng xã hội như Facebook, Instagram, Zalo,Youtube đã nhanh chóng trở thành một phần quan trọng không thể thiếu đốivới mỗi người, đặc biệt là với thế hệ trẻ, mạng xã hội lại càng có một vai tròquan trọng và ảnh hưởng lớn đối với con người Trong đó, mạng xã hội đã vàđang sẽ là một phần của đời sống xã hội ở một bộ phận công chúng Đặc biệtkhi đại dịch Covid-19 bùng phát, MXH như một “cây cầu” kết nối giữa mọingười
Có thể nói đây cũng chính là giai đoạn vàng để các cá nhân, tổ chức cùngnhau thay đổi, chuyển mình trong thời đại công nghệ ngày càng trở nên pháttriển mạnh mẽ Trong thời buổi dịch Covid-19 chưa được kiểm soát và đangngày càng phức tạp trên khắp thế giới nó như một “tấm kính” bộc lộ rõ nét
“tính hai mặt” của MXH Một trong số đó là các hành vi ứng xử trên khônggian mạng xã hội- nơi đang hội tụ những yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp cuộcsống con người Nơi mọi người có thể nhanh chóng cập nhật những xu thếnhanh nhất mà không cần mất nhiều thời gian, công sức, thu hút sự quan tâmđông đảo giới trẻ hiện nay và đặc biệt là những bạn sinh viên Học viện Báochí và Tuyên truyền
2 Tính cấp thiết của đề tài:
Sinh viên là một trong những đối tượng lớn góp phần vào những nội dung,thông tin đa chiều đó Bên cạnh những thông tin bổ ích, nhân văn, không gianmạng xã hội đã nảy sinh không ít những vấn đề trong đời sống: biểu hiện lệchchuẩn, trục lợi, ứng xử thiếu văn minh, văn hóa…,gây ra những tác động xấu
Trang 26tới những giá trị đạo đức, văn hóa của dân tộc, đòi hỏi cần có giải pháp chấnchỉnh.
Trong thời buổi công nghệ 4.0, khi mà điện thoại thông minh ngày càng “phổcập” thì hầu như ai cũng có ít nhất là một tài khoản mạng cá nhân để cập nhậtcác thông tin trong cuộc sống Với các bạn trẻ, mạng xã hội (MXH) đã trở nên
vô cùng phổ biến và trở thành “món ăn tinh thần” không thể thiếu trong cuộcsống thường nhật Tiện ích mà MXH mang lại không hề nhỏ, nhưng nó cũng làcon dao hai lưỡi làm nảy sinh những mâu thuẫn không đáng có một khi ngườidùng có những hành vi ứng xử thiếu văn hóa với nhau trên “thế giới ảo” này
Có thể thấy nhu cầu tiếp cận thông tin của sinh viên hiện nay là vô cùng rộng
mở và tiềm năng Từ trước đến nay, việc ứng xử trên không gian mạng vẫnđang là một ẩn số để chúng ta phải đi tìm được những nguyên nhân, giải pháp
và cách khắc phục của vấn đề đó Vậy câu hỏi đặt ra tại sao họ lại có nhữnghành vi ứng xử như vậy? Nguyên nhân nào khiến họ có những hành vi đó?Liệu họ có nhận được được những vấn đề đó không? làm thế nào để sinh viênphân biệt và hiểu được những hành vi ứng xử nào là đúng với chuẩn mực trênkhông gian mạng xã hội, đâu là những hành vi sai lệch và cần phải làm gìtrước những hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội đó?
Để bắt kịp với những tình hình hiện tại, nhóm chúng tôi với sự đam mê báochí và truyền thông với tinh thần sáng tạo, đổi mới, ham học hỏi và khát khaotạo ra giá trị thực cho xã hội- đã nhận thấy được tầm quan trọng trong việcđịnh hướng những hành vi ứng xử trên không gian mạng xã hội hiện nay vớimục đích cùng nhau xây dựng được một cộng đồng mạng văn minh- tự chủtạo nên những giá trị nhân văn mang tầm ảnh hưởng tới tất cả mọi người Vìthế, nhóm đã cùng nhau lên kế hoạch và triển khai những nghiên cứu choriêng mình để hiện thực hóa ước mơ đó
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài “HÀNH VI ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ
VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY” làm đề tài nghiên cứu môn Công chúng
báo chí - truyền thông, nhằm hiểu rõ những vấn đề sinh viên đang gặp phải, tìm
Trang 27hiểu thêm về sự hiểu biết của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền đốivới chủ đề này Từ đó, nhóm có cơ sở một số những giải pháp khắc phục vànhững nguyên tắc phù hợp liên quan đến vấn đề này.
Ngày 19/11/1997 đánh dấu mốc Việt Nam được hòa vào mạng Internet toàncầu Sau hơn 20 năm, Internet đã làm thay đổi mọi lĩnh vực trong đời sống.Facebook và YouTube là mạng xã hội phổ biến nhất Việt Nam với 51%người dùng Internet sử dụng hai mạng xã hội này
Việt Nam cũng đứng thứ 7 trong danh sách những nước có người dùng đôngnhất trên Facebook, theo báo cáo của We are Social, một công ty chuyên vềchiến lược tiếp thị và quảng cáo điện tử
Nhìn nhận lại sự ảnh hưởng của Internet đối với xã hội, kinh tế, chính trị ViệtNam Thực sự, sự phát triển của Internet nói riêng và của cái ngành truyềnthông điện tử nói chung, đã làm choáng ngợp tất cả người dân Hồi khiinternet mới du nhập vào Việt Nam, thông dụng nhất là email, bắt đầu một vàitrang thông tin chủ yếu là giới thiệu sản phẩm, cũng bắt đầu có trang webnhưng rất sơ sài, mạng xã hội còn chưa có gì gì cả Tất cả Whatsapp,Facebook, YouTube và bản thân Google cũng mới độ hơn 10 tuổi trở lại đây.Internet là một sự phát triển mới hoàn toàn, nhất là với sự xuất hiện của mạngtruyền thông xã hội, sinh viên là một trong những đối tượng sử dụng mạng xãhội nhiều nhất Học tập, làm việc, nói chuyện với mọi người cũng thông quamạng xã hội Tuy nhiên, nhiều người sử dụng mạng xã hội thái quá, vượt tầmkiểm soát đặc biệt là người trẻ Từ những biểu hiện lệch chuẩn, các hành vigiao tiếp, ứng xử chưa văn hóa trong môi trường mạng, cách ứng xử thiếu vănhóa đến lợi dụng mạng xã hội vì lợi ích cá nhân như câu like, kinh doanh, nổitiếng Nguy hại hơn, các thế lực thù địch sử dụng mạng xã hội để tuyêntruyền, chống phá Đảng và Nhà nước Việt Nam
Từ đó đặt ra những thách thức trong việc quản lý, ứng xử văn hóa trên khônggian mạng…
Trang 284 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
cụ thể là sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền ( Hà Nội)
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Làm rõ những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài như:những khái niệm liên quan, đặc điểm của hành vi ứng xử trên mạng xã hội,cách ứng xử, hành vi, thái độ của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyêntruyền Trình bày, phân tích hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viênHọc viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay Đưa ra những đánh giá cơ bảnthông qua khảo sát, phân tích, so sánh, thống kê Từ đó đưa ra được những ưuđiểm, kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại của hành vi
Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, dự đoán xu hướng phát triển từ
đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hành vi ứng xử trên mạng xã hội củasinh viên
5.1 Chủ thể (đối tượng) nghiên cứu:
Sinh viên chính quy của Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong những hành
vi ứng xử trên mạng xã hội hiện nay
5.2 Khách thể nghiên cứu:
Thực trạng những hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền
5.3 Phạm vi nghiên cứu:
• Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ biểu hiện hành
vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên như mạng xã hội Facebook,
Instagram, Youtube, Zalo
Trang 29• Phạm vi về khách thể: Nghiên cứu 160 sinh viên đại học chính quy trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
• Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Địa bàn tập trung nghiên cứu và lấy số liệukhảo sát tại trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền- Hà Nội
• Phạm vi thời gian: 20/10/2021 - 2/11/2021
o Giả thuyết mô tả:
Mạng xã hội là nơi thể hiện những ứng xử và thái độ của sinh viên hiện nay thông qua việc sử dụng mạng xã hội
o Giả thuyết giải thích:
Không có sự khác nhau về hành vi ứng xử trên mạng xã hội ở các địa điểm khác nhau
Tỷ lệ sinh viên sinh sống ở Hà Nội có xu hướng ứng xử trên mạng xã hội tốt hơn so với sinh viên sống ở các thành phố khác
Giải thích các khái niệm lý thuyết:
Mạng xã hội (Social network) là một website mở trong đó người dùng có thể
tự xây dựng nội dung nhằm kết nối và tương tác với mọi người thông qua cáctính năng riêng biệt của mạng xã hội
Ứng xử là cách hành động của các vai trò xã hội nào đó trước một chủ thể xãhội khác cũng có một vị trí xã hội Nói cách khác, ứng xử là cách hành độngcủa các vai trò xã hội với nhau và sau nữa là cách hành động của chủ thể đốivới chính bản thân mình, với đồ vật, với môi trường tự nhiên
Hành vi là sự ứng xử của chủ thể đối với môi trường, đối bản thân họ và đốivới người khác do ý thức định hướng, điều khiển, điều chỉnh
o Khái niệm trung tâm: Hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên Học
viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay
o Làm rõ khái niệm:
8.1 Khái niệm “Mạng xã hội”:
Trang 30“Mạng xã hội” là khái niệm mà rất nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực đãđịnh nghĩa với nhiều góc nhìn và cách diễn giải khác nhau nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa chung chính thức.
Theo định nghĩa của Fitcher (1957), mạng lưới xã hội (Social network) baogồm nhiều mối quan hệ đôi Mỗi người trong mạng lưới có liên hệ với ít nhất
2 người khác nhưng không ai có liên hệ với tất cả các thành viên khác” Dựatrên định nghĩa đó, Barry Wellman đã định nghĩa: “Khi mạng máy tính kết nốicon người, nó là một mạng xã hội [8]
Nguyễn Thị Lê Uyên đã định nghĩa mạng xã hội là một trang web mà nơi đó mộtngười có thể kết nối với nhiều người thông qua chia sẻ những sở thích của cánhân với mọi người như nơi ở, đặc điểm, học vấn [11] Tác giả giải thích thêm,mạng xã hội được hình thành khi một nhóm người khởi xướng gửi đi thông điệpmời những người chưa quen gia nhập và thành bạn bè trong trang web của mình.Các thành viên mới sẽ lặp lại quá trình trên và tạo nên một mạng liên kết rộnglớn không phân biệt không gian địa lý của các thành viên
Dưới góc nhìn xã hội học, Nguyễn Hải Nguyên đưa ra khái niệm về MXH:Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lạivới nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thờigian Tác giả giải thích thêm, mạng xã hội được hình thành khi một nhómngười khởi xướng gửi đi thông điệp mời những người chưa quen gia nhập vàthành bạn bè trong trang web của mình Các thành viên mới sẽ lặp lại quátrình trên và tạo nên một mạng liên kết rộng lớn không phân biệt không gianđịa lý của các thành viên [20]
Mạng xã hội có các đặc trưng cơ bản: Có sự tham gia trực tiếp của nhiều cá nhân(hoặc doanh nghiệp - đóng vai trò như một cá nhân) Là một website mở, nộidung của website được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia
Tác giả Nguyễn Thị Kim Hoa trong tạp chí khoa học của mình đã có nhậnđịnh, mạng xã hội là một sự liên kết giữa các cá nhân với cá nhân và giữa cánhân với cộng đồng được biểu hiện dưới nhiều hình để thực hiện chức năng
xã hội [14]
Trang 31Trên cơ sở những quan điểm và định nghĩa về mạng xã hội của các tác giả vàcác đặc điểm chung của mạng xã hội, chúng tôi thống nhất đi đến một khái
niệm chung về mạng xã hội như sau: Mạng xã hội (social network) là một
website mở trong đó người dùng có thể tự xây dựng nội dung nhằm kết nối và tương tác với mọi người thông qua các tính năng riêng biệt của MXH.
Mạng xã hội có những tính năng như gọi nghe trực tiếp, gọi qua video, e- mail,phim ảnh, chia sẻ blog và xã luận Mạng xã hội ra đời giúp mọi người liên kếtvới nhau thuận tiện hơn, trở thành một phần tất yếu của mỗi người cho hàng trămtriệu thành viên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều cách để tìm kiếm bạn
bè, đối tác dựa theo group như tên trường hoặc tên thành phố hoặc dựa trênthông tin cá nhân như (địa chỉ e-mail) hoặc nick name để tìm kiếm bạn bè
8.2 Khái niệm” Hành vi”:
Trong thuyết hành vi cổ điển, hành vi được hiểu một cách rất đơn giản, hành
vi là tổ hợp các phản ứng của cơ thể trước các hành động của con người và trảlời các kích thích từ môi trường tác động vào [11]
Theo X.L Rubinsten, hành vi là một hình thức đặc biệt của hoạt động: nó chỉ
có thể trở thành hành vi khi mà động cơ đó được hành động có mục đích, và
kế hoạch đó được chuyển từ đối tượng chuyển sang kê hoạch quan hệ nhâncách xã hội Hai kế hoạch này không tách rời nhau mà có mối quan hệ vớinhau [6, tr260]
Theo A Maslow, hành vi của con người không chỉ được thể hiện ra bên ngoàigồm các hành vi quan sát được mà hành vi còn là những phản ứng bên trongkhông quan sát được Nếu tâm lý học hành vi lấy điều kiện bên ngoài làmnguyên tắc quyết định cho hành vi con người thì phân tâm học lấy điều kiệnbên trong làm nguyên tắc quyết định [18]
Qua xem xét lý luận về hành vi của các trường phái trong tâm lý học phươngTây, các trường phái này đều có những điểm hợp lý, họ đã khắc phục được cáchnhìn duy tâm về hành vi con người, đã có những đóng góp tích cực cho việcnghiên cứu hành vi con người Tuy vậy lý luận của các trường phái này vẫn chưahoàn toàn lý giải được một cách đầy đủ những vấn đề cốt lõi về hành vi
Trang 32con người Trình bày các quan điểm của những trường phái trên nhằm hiểuthêm về những vấn đề cần bổ sung cho nghiên cứu về hành vi, luận văn sẽ kếthừa những giá trị tích cực và hợp lý để tiếp tục nghiên cứu về hành vi sửdụng MXH.
L.X Vygotsky với bài viết “Ý thức là vấn đề của tâm lý học hành vi” đâyđược xem là cương lĩnh đầu tiên của lý thuyết hành vi cho rằng hoạt động làcuộc sống và lao động của mỗi người Nghĩa là phải hiểu hành vi là hoạt độngđối với mỗi cá nhân cũng như trong cuộc sống tâm lý ý thức của người đó.Đặc biệt chú ý đến luận điểm của A.N.Leonchiev khi cho rằng, trong bản thân
ý thức có cái “nghĩa” và cái “ý” Trong thuyết hành vi thì quan điểm này rấtquan trọng khi xem xét hành vi trong mối quan hệ với xã hội Điều này giúp chúng
ta giải thích các hành vi của con người là rất phức tạp, trong đó có hành vi sử dụngMXH, hành vi mà chủ thể phải biết lựa chọn cho mình cái gì phù hợp với bản thântrong những tình huống cụ thể
Cũng trong khuynh hướng này, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “Hành vicủa con người là những biểu hiện bên ngoài thông qua các hoạt động và baogiờ hoạt động đó cũng gắn liền với động cơ, mục đích”[19,tr 222]
Vũ Dũng trong cuốn từ điển Tâm lý học đã viết “ Hành vi là sự tương tác của
cá nhân với môi trường bên ngoài trên cơ sở tính tích cực bên ngoài (vậnđộng) và bên trong (tâm lý) của chúng, trong đó có định hướng của cơ thểsống đảm bảo thực hiện các tiếp xúc với thế giới bên ngoài ”[6, tr259]
Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1986) thi: Hành vi đượchiểu là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài của mộtngười trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định [20]
Như vậy, có thể hiểu hành vi như là một yếu tố mang tính xã hội và được hìnhthành trong quá trình sống và giao tiếp xã hội Mọi ứng xử của con người đều
có những nguyên tắc nhất định buộc mọi người phải tuân theo đối với mỗi cánhân trong từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể thì cần có những hành viứng xử phù hợp
Trang 33Đặng Thanh Nga cho rằng “ Hành vi là cách xử sự của con người trong mộthoàn cảnh cụ thể được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định”.Tuy nhiên cách xử sự của con người trong những hoàn cảnh và điều kiện cụthể có thể được kiểm duyệt bởi ý thức (hành vi có ý thức) nhưng cũng có thểkhông được kiểm duyệt bởi ý thức (hành vi vô thức) vì vậy mà khi nói đếnhành vi của con người là bao gồm cả hành vi có ý thức và hành vi vô thức
[25,tr75-77] Như vậy từ những khái niệm trên chúng tôi có thể hiểu: Hành vi
là sự ứng xử của chủ thể đối với môi trường, đối bản thân họ và đối với người khác do ý thức định hướng, điều khiển, điều chỉnh.
8.3 Khái niệm “ứng xử”:
Edclaparide - nhà tâm lý học Thuỵ Sĩ gọi ứng xử là xử sự (conduite) Ứng xửtrong xã hội được hiểu là cách hành động của các vai trò xã hội nào đó trướcmột chủ thể xã hội khác cũng có một vị trí xã hội Như vậy ứng xử xã hộitrước tiên là cách hành động của các vai trò xã hội với nhau và sau nữa làcách hành động của chủ thể đối với chính bản thân mình, với đồ vật, với môitrường tự nhiên
Ứng xử ở người tồn tại một số yếu tố gắn bó với nhau thứ nhất, chủ thể ứng xửluôn luôn có ý thức về việc mình làm trên cơ sở của những kinh nghiệm đã có.Nói một cách khác, chủ thể cảm thấy, nhận thấy, hiểu mình đang đứng trước tìnhhuống nào để tổ chức hoạt động đáp lại tình huống đó Thứ hai là tính xuất ngoạicủa chủ thể, nghĩa là trong ứng xử, những suy nghĩ của chủ thể luôn được biểuthị ra bên ngoài (hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, sắc thái tình cảm.v.v ) đối
tác và những người xung quanh có thể quan sát, nhận biết được Thứ ba làứng xử được diễn ra trong những không gian và thời gian xác định, môitrường ứng xử rất đa dạng, phong phú, trong đó tồn tại những con người,những vật thể, cảnh quan gần gũi với chủ thể Trong đời sống cá nhân, mộthoạt động ứng xử nào đó được cá nhân thực hiện thường xuyên đối với nhữngtình huống cùng loại, khi đó ta nói ở cá nhân ấy có một tập quán cá nhân.Theo từ điển Tiếng việt định nghĩa, ứng xử thể hiện thái độ, hành vi, lời nóithích hợp khi tiếp xúc với người xung quanh
Trang 34Trong xã hội có bao nhiêu mối quan hệ thì có bấy nhiêu ứng xử và thậm chí
số lượng ứng xử còn lớn hơn nhiều lần số lượng các mối quan hệ xã hội, xongmột ứng xử chỉ trở thành khuôn mẫu văn hóa (theo Đoàn Văn Chúc, tác giảcuốn Xã hội hóa văn hóa) khi nó thỏa mãn 4 yếu tố sau đây:
Ứng xử thường xuyên được lặp đi lặp lại, tức là tính thời gian của ứng xử
Bị ứng xử được lặp lại tương đối theo cùng một cách bởi nhiều người, tức làtính không gian của ứng xử
Ứng xử ấy có tác dụng chỉ nam, mẫu mực, hay quy tắc cho các thành viên củamột nhóm hay của một xã hội
Dị ứng xử ấy chứa đựng một ý nghĩa xã hội nào đó, tức là nó biểu thị kiếnthức tư tưởng hoặc tình cảm mà chủ thể đã đạt được nói một cách khác, nó làcái mang vác một giá trị (kinh tế, chính trị, luân lý hay thẩm mỹ)
Có thể nói, hệ thống khuôn mẫu ứng xử với tính cách là một khuôn mẫu vănhóa chính là những quy chuẩn đảm bảo cho các mối quan hệ xã hội được bềnvững trong những nhóm xã hội khác nhau, là cơ sở xã hội cho việc xem xétcác thể loại và hoạt động ứng xử
Như vậy, chúng tôi có thể hiểu khái niệm: Ứng xử là cách thể hiện thái độ,
lời nói, hành động, suy nghĩ của chủ thể được biểu thị ra bên ngoài đối tác và những người xung quanh có thể quan sát và nhận biết được.
Hành vi ứng xử trên mạng xã hội của sinh viên:
Hành vi ứng xử trên MXH của sinh viên được biểu hiện thông qua các hành
vi cụ thể nó phản ánh nhận thức, thái độ cũng như động cơ ý chí của sinhviên Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu, chỉ quan tâm đến những hành vibiểu hiện ra bên ngoài thông qua các hành động cụ thể trong những hoàn cảnhkhác nhau
Hành vi ứng xử trên MXH của sinh viên là những hành vi được biểu hiện quacách sử dụng MXH thông qua hành động bên ngoài như nội dung đăng tải trênMXH, để có ứng xử phù hợp với chuẩn mực mà bộ thông tin đã quy định đốiđối với người sử dụng mạng xã hội Để có những ứng xử phù hợp giữa sinh
Trang 35viên với chính bản thân mình và giữa sinh viên với người khác, với nhữngngười xung quanh
Với cách đặt vấn đề như trên, khái niệm được xác định rõ: Hành vi ứng xử
trên MXH của sinh viên là cách sử dụng mạng xã hội của của con người với những phương tiện khác nhằm đạt được mục đích của chỉnh thể con người và hành vi này phải được thể hiện qua bên ngoài của cá nhân.
Độ tuổi Dưới 18 tuổi
Từ 18-22 tuổiTrên 22 tuổi
Các tỉnh khácKhối ngành Khối nghiệp vụđang học Khối lý luận
Là sinh viên Năm nhấtnăm thứ mấy Năm hai
Năm baNăm 4
Trang 36Không sử dụng
Trang 37Thời gian trung Dưới 30 phút
bình mỗi ngày 1 tiếng/ngày
dành cho việc 1-3 tiếng/ngày
sử dụng mạng Trên 3 tiếng/ ngày
xã hội
Sử dụng mạng Giữ liên lạc, kết nối bạn bè
xã hội với mục Đọc tin tức, cập nhật thông tin
đích gì Giải trí
Học tậpMua sắm onlineLivestram
Sử dụng Máy tính bàn/ laptop
phương tiện Điện thoại thông minh
nào để sử dụng Mát tính bảng
mạng xã hội
Tìm kiếm điều Tin tức chính trị- xã hội
gì trên mạng xã Tin tức văn hóa, giải trí, tình hình showbiz
Đồ dùng cần muaThông tin y khoa, chăm sóc sức khỏe
Vị trí địa lí, thông tin địa điểmBạn thường Chia sẻ mọi điều trong cuộc sống của mìnhchia sẻ thông lên MXH
tin gì trên Chia sẻ những điều hay, hữu ích lên MXHmạng xã hội Chia sẻ những việc xấu, cảnh báo để mọi
người biết và cảnh giácChia sẻ những bộ phim hay, video hài hướcChia sẻ những bài xã luận, câu châm ngônhay
Trang 38Chia sẻ những kiến thức liên quan đếnchuyên ngành học
Chia sẻ công tác xã hội, tình nguyệnTôi thường vào các trang nổi tiếng củangười thần tượng truy cập tin tức và chia sẻlên trang cá nhân
Chia sẻ “live stream” vào các hội nhóm vàtrang cá nhân
Khi gặp thông Tin ngay lập tứctin về mặt trái Bỏ qua, không quan tâmcủa một nhân Bình luận bênh vựcvật nổi tiếng Bình luận chê tráchbạn sẽ Chỉ bày tỏ cảm xúc (like, wow, )Đối với thông Bình luận cảnh báo với mọi ngườitin giả, bạn Không làm gì, lướt qua
thường Báo cáo với đội ngũ quản lí
Chặn người tung tin giảBạn có hành Bình thường, không có hành động gì
ảnh hưởng nếu nội dung Kêu gọi bạn bè báo cáo bài viết với hệ
đến hành và hình ảnh của thống chủ quản (report)
vi ứng xử mình xuất hiện Nhắn tin giải quyết với người đăng bài về
xã hội của chưa có sự cho
Đối với cá Bản lĩnhnhân, Lịch sự, Trình độ văn hóa, đạo đức
tế nhị trong Khả năng giao tiếpgiao tiếp ứng Trình độ chuyên môn
Trang 39sử dụng mạng Báo cáo những thông tin sai
xã hội đúng Không tranh cãi, nói bậy trên mạng xã hộicách
Bạn thấy Hành Hoàn toàn tốt
trái thuần phong mỹ tục
Giao tiếp với người khác trên mạng(internet) thân thiện, lịch sự Không đểchuông điện thoại gây tiếng ồn những nơitập thể như trong trường, lớp học
Ngôn ngữ giao tiếp trong sáng, lành mạnh
Trang 40Cả 3 ý trênBạn đã bao giờ Đã chủ động tìm kiếm
hành vi ứng xử Từng bước nâng cao nhận thức, bồi dưỡng
có văn hóa trên tình cảm, hình thành niềm tin và có nhữngkhông gian hành vi ứng xử đẹp trên không gian mạngmạng cho tuổi xã hội
trẻ cần