1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) CHƯƠNG i cơ sở lý LUẬN về hệ THỐNG PHÁP LUẬT

24 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương i Cơ sở lý luận về hệ thống pháp luật
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 23,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là phương tiện chinh trị để nhân dân lao động chống lại các lực lượng phản cách mạng, giữ vững anninh, trật tự an toàn xã hội, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội; là phương tiệnthông

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo chiều dài của lịch sử, nhiều kiểu nhà nước đã xuất hiện, cùng với đó

là hình thức pháp luật gắn liền với kiểu nhà nước đó: nhà nước và pháp luật chủ

nô, nhà nước và pháp luật phong kiến, nhà nước và pháp luật tư sản, nhà nước

và pháp luật xã hội chủ nghĩa Tùy thuộc vào đặc điểm của nhà nước, pháp luậtcủa từng kiểu nhà nước cũng có những đặc trưng riêng Nhìn chung, trên thếgiới hiện nay có ba hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống dân luật (civil law) -các quy định, nguyên tắc được quy định trong các văn bản pháp luật; hệ thốngthông luật (common law) dựa trên các nguồn luật là án lệ được tạo ra bởi tòa án

và hệ thống luật Islam giáo có tính chất đạo đức

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước ra đời sau cùng Theo đó, pháp luật

xã hội chủ nghĩa có vai trò to lớn đối với nhà nước Đó là phương tiện chinh trị

để nhân dân lao động chống lại các lực lượng phản cách mạng, giữ vững anninh, trật tự an toàn xã hội, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội; là phương tiệnthông qua đó đảng cộng sản lãnh đạo xã hội; là cơ sở pháp lý để bộ máy nhànước chủ nghĩa tổ chức và hoạt động; là phương tiện quản lý có hiệu quả đờisống kinh tế - xã hội; có vai trò thiết lập, bảo đảm, công bằng xã hội, thực hiệndân chủ xã hội chủ nghĩa; tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc hình thànhnhững quan hệ mới trong xã hội, đồng thời củng cố, mở rộng các mối quan hệhợp tác quốc tế;… Cũng mang những đặc điểm của pháp luật xã hội chủ nghĩa,tuy nhiên, với những đặc thù về tình hình kinh tế, xã hội, sự phát triển của kỹthuật lập pháp, hệ thống pháp luật của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện vàphát triển

Trang 2

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

1.1 Khái niệm về hệ thống pháp luật

Có nhiều khái niệm về hệ thống pháp luật

“Quan điểm thứ nhất, hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm phápluật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chếđịnh pháp luật, các ngành luật Nội hàm của hệ thống chỉ nói tới các quy phạmpháp luật và các tập hợp của chúng

Quan điểm thứ hai, hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật,

có nguyên tắc, mục đích và định hưởng của pháp luật có mối liên hệ nội tạithống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngànhluật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước banhành theo trình tự và hình thức thống nhất

Quan điểm thứ ba, hệ thống pháp luật là tổng thể gồm tất cả các quy phạmpháp luật, có thiết chế bảo vệ và bảo đảm việc thực thi pháp luật, các hoạt độngthực hiện pháp luật, các nguồn lực pháp luật và hoạt động đào tạo luật của quốcgia có sự liên hệ gắn bó chặt chẽ và thống nhất với nhau, tác động qua lại lẫnnhau và được vận hành theo những trật tự, quy trình nhất định

Dù được hiểu theo cách nào, khái niệm về hệ thống pháp luật cũng baogồm những nội dung nhất định và có thể được hiểu như sau: Hệ thống pháp luật

là bao gồm pháp luật (toàn bộ các quy định pháp luật được tập hợp, sắp xếpthành những cấu trúc khác nhau theo những trật tự nhất định) và các mối liên hệgiữa chúng

1.2 Đặc điểm của hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật có các đặc điểm cơ bản sau:

Trang 3

- Hệ thống pháp luật không chỉ phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị

mà còn được xây dựng phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước

- Hệ thống pháp luật vừa đa dạng, vừa thống nhất, vừa có sự liên kết “Cácthành tố của hệ thống pháp luật không chỉ có sự gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau,

mà còn có sự tác động qua lại lẫn nhau, phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau trongviệc điều chỉnh các quan hệ xã hội”

1.3 Cấu trúc của hệ thống pháp luật

“Hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống cấu trúc bên trong và hệ thống cấutrúc bên ngoài:

Thứ nhất, hệ thống cấu trúc bên trong là tổng thể các quy phạm pháp luật

có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật,mỗi ngành luât lại được tạo nên bởi một bộ phận các quy phạm pháp luật có sựthống nhất nội tại, có chung đối tượng và phương pháp điều chỉnh Trong mỗi

bộ phận quy phạm pháp luật lại được phân bổ thành những bộ phận nhỏ hơn hợpthành các chế định pháp luật và mỗi chế định pháp luật lại được hình thành từcác quy phạm pháp luật;

Thứ hai, hệ thống cấu trúc bên ngoài là tổng thể các văn bản quy phạmpháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luậtđịnh nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng Hệ thống cấu trúcbên ngoài được phân định thành các văn bản luật và văn bản dưới luật

1.4 Ý nghĩa của hệ thống pháp luật

- Đối với hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật

Hệ thống pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về mọi mặt như nộidung, hiệu lực, khả năng áp dụng trên thực tế,… Điều đó có nghĩa, nội dung củacác văn bản điểu chỉnh các mối quan hệ pháp luật, tuy nhiên nội dung của cácvăn bản cần phù hợp “Nếu quy định hay nguồn pháp luật mới ban hành mâuthuẫn, không thống nhất với các quy định hay nguồn pháp luật hiện hành thì

Trang 4

phải sửa đổi, huỷ bỏ quy định hay nguồn pháp luật mới ban hành hoặc phải sửađổi, huỷ bỏ các quy định hay nguồn pháp luật hiện hành để luôn đảm bảo sự vậnđộng, phát triển và sự thống nhất của hệ thống pháp luật Tránh hiện tuợng cácquy định hay nguồn pháp luật của hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, thiếu thốngnhất sẽ làm cho tính khả thi thấp, khó đi vào cuộc sống” Bên cạnh đó, nguồnluật có hiệu lực pháp lý thấp hơn không được có quy định trái với nguồn luật cóhiệu lực pháp lý cao hơn và phải phù hợp với Hiến pháp Luật pháp ban hànhchỉ có ý nghĩa và phát huy vai trò khi được áp dụng vào thực tế cuộc sống Tuynhiên, không thể tránh khỏi những trường hợp luật được xây dựng nhằm dựphòng khả năng phát triển trên thực tế, do đó, đôi khi gây khó khăn trong quátrình áp dụng.

- Đối với việc tổ chức các thiết chế bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh

Pháp luật được đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi, lợi ích công, tập thể, quyền

và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức Tuy nhiên, không phải tất cả mọi

cá nhân, tổ chức đều có ý thức tôn trọng và tuân thủ pháp luật, vì thế các thiếtchế bảo đảm việc thực hiện pháp luật được đặt ra Trong các mối quan hệ dân

sự, lao động,… người vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm trước người bị vi phạm

mà hai bên không thể thương lượng, hòa giải hoặc trong các mối quan hệ hànhchính, hình sự, người phạm tội chịu trách nhiệm trước nhà nước thì khi đó, cácthiết chế được áp dụng như hòa giải viên, trọng tài, tòa án,…

- Đối với hoạt động đào tạo luật và nghề luật

Đào tạo luật và nghề luật là hoạt động không thể thiếu của pháp luật, bởi

lẽ chính nhờ hoạt động này, việc nhận thức, nắm bắt, hiểu biết về pháp luật đượctrau dồi và củng cố “Với mỗi hệ thống pháp luật cần một phương pháp đào tạoluật và nghề luật khác nhau Việc đào tạo nguồn nhân lực pháp luật phải căn cứvào những đặc điểm của hệ thống pháp luật quốc gia, cơ chế xây dựng và thựchiện pháp luật hiện hành Chẳng hạn, trong hệ thống pháp luật coi án lệ là nguồn

Trang 5

luật chủ yếu sẽ có phương pháp, cách thức đào tạo nguồn nhân lực pháp luật vànhững người làm nghề luật khác với hệ thống pháp luật có nguồn luật chủ yếu làvăn bản quy phạm pháp luật”.

1.5 Khái niệm về hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam

“Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hiểu là một tập hợpgồm tổng thể các quy định pháp luật quốc gia có sự liên kết, gắn bó chặt chẽthống nhất, nội tại với nhau, được cấu trúc (phân định) thành những tập hợp bộphận nhỏ hơn phù hợp với tính chất và đặc điểm của các quan hệ xã hội màchúng điều chỉnh”

Cũng như các hệ thống pháp luật khác, hệ thống pháp luật xã hội chủnghĩa Việt Nam có lịch sử riêng của mình, gắn liền với đặc điểm của đất nước

về lịch sử, dân cư, địa lý,… đồng thời, chúng có sự thống nhất với nhau Sựthống nhất và phát triển của hệ thống kinh tế Việt Nam dựa trên cơ sở các quan

hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa mà vai trò chủ đạo là kinh tế nhà nước Sự thốngnhất giữa các lực lượng trong xã hội dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân tộc ViệtNam, sự thống nhất về lợi ích của giai cấp công nhân, nông dân, trí thức vànhững người lao động khác Sự thống nhất của hệ thống chính trị Việt Nam biểuhiện ở mục đích cuối cùng, ở nhiệm vụ và nội dung hoạt động cơ bản của cácthành tố trong hệ thống chính trị là Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các tổ chứcthành viên Sự liên kết chặt chẽ và tác động qua lại của tất cả các hình thái ýthức xã hội ở Việt Nam như chính trị, pháp luật, đạo đức, thẩm mỹ mà cơ sở củachung là chủ nghĩa Mac Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 6

CHƯƠNG II DÁNH GIÁ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT

NAM 2.1 Tìm hiểu tổng quan về hộ thống pháp luật Việt Nam

2.1.1 Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật - Hệ thống các ngành luật

“Hệ thống các ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên

hệ nội tại thống nhất và phối hợp với nhau được phân chia thành các chế địnhpháp luật và các ngành luật

a) Quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhànước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giaicấp thống trị để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quy phạm pháp luật thườngđược trình bày theo một cơ cấu nhất định, gồm 3 bộ phận cấu thành là giả định,quy định và chế tài

Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên phạm vi tác động củaquy phạm pháp luật, tức là trong đó nêu rõ những hoàn cảnh, điều kiện có thểxảy ra trong cuộc sống và các cá nhân, tổ chức nào ở vào hoàn canher điều kiện

đó phải chịu sự chi phối của quy phạm pháp luật đó Nội dung bộ phận giả địnhcủa quy phạm pháp luật thường đề cập đến chủ thể, phạm vi thời gian, khônggian, những trường hợp, hoàn cảnh, điều kiện nhất định của đời sống xã hội…

Trang 7

Phần giả định giúp ta trả lời được câu hỏi: Ai (cá nhân, tổ chức nào)? Khi nào?Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?

Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên cách xử sự

mà chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã xác định trong bộ phận giả địnhcủa quy phạm pháp luật được phép, không được phép hoặc buộc phải thực hiện

Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thường trả lời cho câu hỏi như: Đượclàm gì? Không được làm gì? Phải làm gì? Làm nh thế nào?

Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tácđộng mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể đã không thực hiện đúng

bộ phânh quy định của quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo cho pháp luật đượcthực hiện nghiêm minh Bộ phận chế tài trả lời cho câu hỏi: Hậu quả như thếnào nếu không thực hiện đúng bộ phận quy định của quy phạm pháp luật”

Ví dụ: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hoá, dịch vụ gây hậu quảnghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án vềtội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệuđồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù

từ sáu tháng đến ba năm.” Trong quy phạm pháp luật này,

Giả định là: “Người nào”

Quy định là: “Quảng cáo gian dối về hàng hoá, dịch vụ gây hậu quảnghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án vềtội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm”

Chế tài là: “thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng,cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”

“Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật có ý nghĩa quan trọng trong việctạo ra cơ chế đảm bảo để cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trên thực

tế Những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thểkhông chấp hành đúng yêu cầu của bộ phận quy định, phần lớn các biện pháp

Trang 8

tác động này mang tính cưỡng chế và gây ra hậu quả bất lợi đối với chủ thể viphạm pháp luật.

Căn cứ vào tính chất của các biện pháp tác động và các cơ quan có thẩmquyền áp dụng các biện pháp đó mà ta có thể phân chia chế tài quy phạm phápluật thành các loại: chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài kỷluật

b) Chế định pháp luật

Chế định pháp luật là một tập hợp được cấu trú từ nhóm các quy phạmpháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội có liên quan mật thiết với nhau thuộccùng một loại

c) Ngành luật

Ngành luật là tổng hợp các chế định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan

hệ xã hội cùng tính chất Một số nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất hợpthành đối tượng điều chỉnh của một ngành luật

d) Hệ thống các ngành luật của nước ta hiện nay

Nước ta hiện nay có các ngành luật cụ thể như sau:

“- Luật Nhà nước là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhữngquan hệ xã hội quan trọng nhất gắn liền với việc tổ chức quyền lực nhà nước.Đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp là những quan hệ xã hội quan trọng lênquan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước như nguồn gốc của quyền lực nhànước, bản chất của nhà nước, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quannhà nước,… Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp là phương pháp địnhnghĩa bắt buộc, quyền uy áp đặt

- Luật hành chính gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhữngquan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành– điều hành của Nhà nước trên từng lĩnh vực của đời sống xã hội Đó là nhữngquan hệ xã hội nảy sinh trong quá trình quản lý nhà nước Phương pháp

Trang 9

điều chỉnh đặc trưng của luật hành chính là phương pháp quyền uy mệnh lệnh:Quyền lực phục tùng.

- Luật hình sự gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xãhội nhằm xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm đồng thờiquy định các hình phạt đôi với ngươi có hành vi phạm tội Phương pháp điều chỉnh

là phương pháp quyền uy

- Luật tố tụng hình sự gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhữngquan hệ xã hội phát sinh trong việc điều tra, truy tố, xét xử và quá trình kiểm sátviệc điều tra, truy tố, xét xử những vụ án hình sự Phương pháp điều chỉnh làphương pháp quyền uy và phối hợp

- Luật dân sự gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ tàisản dưới hình thức hàng hóa – tiền tệ và một số quan hệ nhân thân trên nguuyeentắc bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó Phương pháp điềuchỉnh là cách thức tác động mang tính bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thểtham gia

- Luật tố tụng dân sự gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh nhữngquan hệ giữa cơ quan xét xử, viện kiểm sát nhân dân các cấp, đương sự và nhữngngười tham gia khác trong quá trình điều tra và xét xử những vụ án dân sự

- Luật hôn nhân và gia đình gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnhnhững quan hệ xã hội trong hôn nhân và gia đình (quan hệ nhân thân, quan hệ tàisản phát sinh do việc kết hôn giữa nam và nữ)

- Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan

hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý và lãnh đạo họat động kinh tế của Nhànước, cũng như trong hoạt động kinh doanh giữa các tổ chức, đơn vị kinh tế

Trang 10

- Luật lao động gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xãhội phát sinh giữa người lao động, người sử dụng lao động (cá nhân hoặc tổ chức)trong các quan hệ trực tiếp làm ra của cải vật chất cho xã hội.

- Luật đất đai gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực bảo vệ và quản lý và sử dụng đất

- Luật tài chính gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xãhội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động thu chi tài chính của Nhà nước.”

Bên cạnh các ngành luật trên còn có các ngành luật khác như an sinh xãhội, luật môi trường,…

2.1.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (hình thức biểu hiển bên ngoài của hệ thống pháp luật)

“Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật là hình thức biểu hiện mốiliên hệ bên ngoài của pháp luật bằng các loại văn bản quy phạm pháp luật có giátrị cao thấp khác nhau do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theomột trình tự và thủ tục do pháp luật quy định, nhưng đều tồn tại trong thể thốngnhất”

Hiện nay, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật gồm các văn bản cógiá trị pháp lý như sau:

“- Hiến pháp là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thốngcác văn bản quy phạm pháp luật

- Các Đạo luật (Bộ luật) là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hộiban hành để cụ thể hóa Hiến pháp Đạo luật và Bộ luật đều là những văn bản cógiá trị pháp lý cao, chỉ đứng sau Hiến pháp

- Nghị quyết của Quốc hội thường được ban hành để giải quyết các vấn đềquan trọng thuộc thẩm quyền của Quốc hội nhưng thường mang tính chất cụ thể

- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

Trang 11

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước: theo Hiến pháp 2013, Chủ tịch nướcban hành lệnh để công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh; ban hành quyết định để giảiquyết các công việc thuộc thẩm quyền của mình như quyết định cho nhập quốctịch Việt Nam, quyết định đại xá,…

- Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của thủ tướng Chính phủ

Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

có giá trị pháp lý thấp hơn Pháp lệnh và Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốchội

- Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quanngang bộ có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản của Chính phủ và Thủ tướngChính phủ

- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định,chỉ thị, thông tư của Viện trưởng VKSND tối cao;

- Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải phù hợp và không được trái hoặcmâu thuẫn với văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước Trungương, với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên và Ủy ban nhân dân cấptrên

- Quyết định, chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND các cấp

Quyết định, chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND cấp nào thì có giá trịpháp lý trong địa hạt của cấp đó”

Theo Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: “Văn bảnquy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực Văn bản quyphạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó

Trang 12

đang có hiệu lực Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật

có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó Trong trường hợp các vănbản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụngvăn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn Trong trường hợp các văn bản quy phạmpháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng mộtvấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệmpháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trướcngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới Việc áp dụng văn bản quyphạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp vănbản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ápdụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp”

2.2 Đánh giá hệ thống Pháp luật Việt Nam hiện nay

2.2.1 Những thành tựu đạt được

Cùng với những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng, phát triển đất nước,

hệ thống pháp luật nước ta ngày càng được hoàn thiện cả về nội dung và quytrình, thủ tục Đặc biệt là từ năm 2013 đến nay, nhiều bộ luật cơ bản cùng cácvăn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác đã thể chế hóa các nguyên tắcpháp quyền, dân chủ cơ bản của Hiến pháp năm 2013 Hệ thống pháp luật đãtừng bước được hoàn thiện ở hầu hết lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo cơ sởpháp lý cho các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ các quyền, lợi ích củangười dân, doanh nghiệp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước,ngày càng tương thích với các nguyên tắc, chuẩn mực của các điều ước quốc tế

2.2.2 Những hạn chế, nhược điểm

Bên cạnh những thành tựu quan trọng đã đạt được, hoạt động xây dựng phápluật, tổ chức thi hành pháp luật vẫn còn nhiều hạn chế, nhược điểm Cụ thể là:

Ngày đăng: 07/12/2022, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật
Nhà XB: Đại học Thương Mại
5. Hệ thống pháp luật – Cấu trúc bên trong và hình thức bên ngoài, https://hocluat.vn/he-thong-phap-luat-cau-truc-ben-trong-va-hinh-thuc-ben-ngoai-cua-phap-luat/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống pháp luật – Cấu trúc bên trong và hình thức bên ngoài
6. TS. Phí Thị Thanh Tuyền, Trường Đại học Luật Hà Nội, https://tcdcpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/xay-dung-phap-luat.aspx? ItemID=711 Link
2. Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật, Đại học Thương Mại.3. Hiến pháp 2013 Khác
7. PGS.TS. ĐINH DŨNG SỸ, Văn phòng Chính phủ, Hệ thống pháp luật Việt Nam trong tiến trình đổi mới và phát triển đất nước, Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 01 (401), tháng 01/2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w