Khái niệm: Phương pháp phân tích đo điện thế là phương pháp xác định nồng độ các chất dựa vào sự thay đổi thế điện cực khi nhúng vào dung dịch phân tícho Một điện cực như thanh Pt có t
Trang 1CHƯƠNG 5
PHÂN TÍCH ĐO ĐIỆN THẾ
Trang 2Electrodes and Potentiometry
Potential of the cell
only depends on [Fe 2+ ] &
[Fe 3+ ]
Reference electrode, [Cl - ]
is constant
Reference electrode, [Cl - ] is constant
Pt wire is indicator electrode whose potential responds
to [Fe 2+ ]/[Fe 3+ ] Unknown solution of
Trang 3[Fe 2+ ] & [Fe 3+ ]
Trang 4Khái niệm: Phương pháp phân tích đo điện thế là phương pháp xác định nồng độ các chất dựa vào sự thay đổi thế điện cực khi nhúng vào dung dịch phân tích
o Một điện cực như thanh Pt có thể nhúng vào một dung dịch
chưa biết nồng độ, điện cực này có thể nhận electron hoặc chuyển electron đến chất phân tích Điện cực này phản hồi với chất phân tích nên nó được gọi là điện cực chỉ thị
o Chúng ta nối nửa pin này với nửa pin còn lại qua 1 cầu muối.
Nửa thứ hai của pin có thành phần cố định, nó có điện thế là không đổi (Được gọi là điện cực so sánh ) Điện thế của pin là sự khác nhau giữa thế của điện cực chỉ thị và điện cực so sánh.
Trang 5Điện thế tiếp xúc (liquid-junction potentials )
o Điện thế tiếp xúc xuất hiện dọc theo lớp tiếp xúc giữa các dung dịch
điện ly có thành phần khác nhau.
o Điện thế này không lớn và xuất hiện cuối của cầu muối Gây ảnh hưởng
trực tiếp đến độ chính xác của việc đo điện thế vì chúng ta thường không biết giá trị của điện thế tiếp xúc góp phần và thế đo được là bao nhiêu.
Trang 75.1 Các điện cực so sánh ( Reference Electrode )
Yêu cầu:
Bền theo thời gian
Có điện thế đã biết trước chính xác
Điện thế phải lặp lại
Điện thế phải duy trì không đổi khi có dòng điện nhỏ chạy qua
Trang 8Điện cực so sánh bạc-bạc clorua
(Silver-Silver Chloride Reference Electrode)
Phương trình điện cực
Thế khử tiêu chuẩn E° cho phản
ứng này là +0,222V Nếu pin
được bão hòa với KCl ở 25°C,
Điện thế của điện cực là:
Trang 9Điện cực calomen (Calomel electrode)
Điện cực calomen trên hình dựa trên phản ứng điện cực
o Điện cực calomen bão hòa được viết tắt là
S.C.E (saturated calomel electrode).
o Sự thuận tiện trong việc sử dụng KCl là [Cl - ]
là không thay đổi khi chất lỏng bay hơi.
Trang 105.2 Các điện cực chỉ thị ( Indicator Electrode )
o Một điện cực chỉ thị lý tưởng phản hồi nhanh chóng và lặp lại với sự
thay đổi nồng độ của một ion chất phân tích.
o Các điện cực chỉ thị được chia làm ba loại: kim loại, màng và các bóng
bán dẫn chọn lọc ion.
Các điện cực kim loại
Là loại điện cực trơ – nó không tham gia vào phản ứng Điện cực này có nhiệm vụ đơn giản là chuyển vào hay nhận các electron từ trong dung dịch.
Điện cực kim loại phổ biến nhất là điện cực platin.
Các điện cực vàng có phần trơ hơn Pt.
Trang 11Phương thức làm việc của điện cực bạc khi nó
kết hợp với điện cực so sánh để đo nồng độ Ag+
Trang 12Addition of 100,0
and
103,0 mL of AgNO3
Trang 13Các điện cực chọn lọc ion (Ion-Selective Electrode, ISE)
o Trong số các phương pháp phân tích điện hóa hiện đại, phương pháp điện thế sử dụng điện cực màng chọn lọc ion đã và đang sẽ là một phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau
: như nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phân tích môi trường và y tế Nhờ đặc tính chọn lọc với một hoặc nhóm ion nhất định.
o Điện cực chọn lọc ion khác với điện cực kim loại nó không bao gồm
quá trình oxy hóa khử.
o Một điện cực chọn lọc ion lý tưởng cấu tạo bằng một màng mỏng
trong đó chỉ có các ion phân tích mới có thể đi qua.
o Sự dịch chuyển ion từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
thông qua sự liên kết chọn lọc với một số ví trị trong màng và tạo nên sự chênh lệch về điện thế.
o Các điện cực màng đôi khi còn được gọi là điện cực p Ion bởi vì các số liệu nhận được thường được biểu diễn dưới dạng hàm p- chẳng hạn p H ,
p Ca hay p NO 3
Trang 14lọc ion luôn có anion kỵ nước R - và R - không bị hòa tan vào dung dịch.
A - cũng không thể đi vào màng vì
nó không hòa tan trong dung môi hưu cơ.
Trang 15 Màng chứa lượng dư L, hầu như ion phân tích trong màng liên kết với
L tạo LC + , nó cân bằng với một lượng nhỏ của C + ở dạng tự do.
C + có thể khuyếch tán qua bề mặt của màng.
Do đó một vài ion C + có thể khuyếch tán từ màng vào dung dịch phân tích, tại đó sẽ dư điện tích dương.
Sự mất cân bằng này tạo ra một điện thế.
Khi C + khuyếch tán từ màng vào dung dịch thì sự thay đổi năng lượng
tự do là:
Điện thế xuất hiện ở bề mặt ngoài của màng:
Trang 18Điện cực thủy tinh để đo pH
o Điện cực thủy tinh được sử dụng để
đo pH là loại điện cực phổ biến nhất
trong các loại điện cực ion.
o Một loại điện cực tổ hợp thủy tinh pH kết hợp cả thủy tinh và điện cực so sánh trong cùng một thân.
o Sơ đồ của pin có thể viết như sau:
Trang 20Đện thế của điện cực thủy tinh:
β: hiệu suất điện động (xấp xỉ bằng 1, thường thì >0,98)
Ví dụ: Chuẩn độ 10,00 mL axit mạnh NaOHHCl bằng NaOH 0,1000M, giả sử
nếu điện thế tại điểm tương đương
là –150 mV Nếu dừng chuẩn độ ở
pH = 9 thì điện thế của dung dịch
bằng bao nhiêu? (coi điện cực là lý HCl
tưởng và nhiệt độ là 25°C)
Trang 21Example: A Heparin Sensor
- Voltage response is proportional to heparin concentration in blood
- Sensor is selective for heparin
heparin
Negatively charged heparin
binds selectively to positively
charged membrane.
Binding generates potential difference.
Potential is
proportional
to [heparin]
Trang 22Câu hỏi ôn tập
thế của điện cực bạc-bạc clorua, điện cực calomen bão hòa.
Hãy dự đoán giá trị E của điện cực calomen nếu E° của nó là 0,268V.
(điện cực calomen) = 0,268 V, E (điện cực calomen, KCl 1M) = 0,280V.
cực kim loại, lấy ví dụ cho mỗi loại điện cực.
trị điện thế tiếp xúc ảnh hưởng như thế nào đến việc phân tích? Làm thế nào để làm giảm điện thế tiếp xúc?
điện dương.
cực thủy tinh trước khi đo pH Hãy giải thích các sai số gây ra khi sử dụng điện cực thủy tinh trong môi trường pH quá cao và quá thấp.
đương là – 150 mV, nếu dừng chuẩn độ ở pH = 9 thì điện thế của dung dịch bằng bao nhiêu? (coi điện cực là lý tưởng và nhiệt độ là 25°C)
Trang 2310 A glass pH electrode was found to have a potential of –0.0412 V when used with
a buffer of pH 6.00 An unknown solution was found to have a potential of gf–0.2004
V What is the pH of this unknown solution?
solution What is the pH of an unknown if that pH electrode responds with a voltage
of 0.363 V.
1.00e-3 M solution The response of this electrode in an unknown solution of F- is 0.407 V What is [F-] for that unknown solution?
solution of 6.87e-3 M That same electrode was to have a potential of 0.4464 V in
unknown?