Nhiệm vụ quản lý đầu tư+ Điều hoà lợi ích giữa các chủ thể tham gia đầu tư + Thực hiện kiểm soát của nhà nước đối với toàn bộ hoạt động đầu tư, các nguồn lực + Đề ra các giải pháp thúc
Trang 1TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
PGS.TS Phạm Văn Hùng
hungpv@neu.edu.vn
Tel: 0904100662
Trang 2Chuyên đề 1
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH
NGHIỆP
Trang 3Đầu tư là gì ?
Trang 4Đầu tư kinh doanh là gì ?
Trang 5Đầu tư kinh doanh ?
vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, đầu tư
theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện
dự án đầu tư
Trang 6Nhà đầu tư ?
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh gồm nhà đầu
tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 7Các hình thức đầu tư
Đầu tư trực tiếp:
Đầu tư gián tiếp:
Trang 8Quản lý hoạt động đầu tư
Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ quản lý
hoạt động đầu tư
Những đặc trưng cơ bản của cơ chế quản lý
hoạt động đầu tư Việt nam qua các thời kỳ
Nguyên tắc và phương pháp quản lý hoạt
động đầu tư
Trang 9Khái niệm, mục tiêu và nhiệm
vụ quản lý đầu tư
Khái niệm: Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên
tục, có tổ chức, có định hướng vào quá trình
đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp
kinh tế-xã hội và tổ chức - kỹ thuật cùng những
biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế
xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định
và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật
kinh tế khách quan nói chung và các quy luật vận động đặc thù trong lĩnh vực đầu tư.
Trang 10Mục tiêu của quản lý đầu tư
Đáp ứng tốt nhất việc
thực hiện các mục tiêu
của chiến lược phát triển
kinh tế xã hội từng thời
kỳ, mục tiêu phát triển
của doanh nghiệp
Huy động tối đa và sử
Trang 11Nhiệm vụ quản lý đầu tư
+ Điều hoà lợi ích giữa các chủ
thể tham gia đầu tư
+ Thực hiện kiểm soát của nhà
nước đối với toàn bộ hoạt động đầu tư,
các nguồn lực
+ Đề ra các giải pháp thúc đẩy
Ở tầm vi mô
+ Tổ chức thực hiện các công cuộc đầu tư của đơn vị theo dự án được duyệt.
+ Quản lý việc sử dụng từng nguồn vốn đầu tư từ khi lập, thực hiện cho đến khi vận hành kết quả đầu tư theo yêu cầu của dự án được duyệt.
+ Quản lý chất lượng, tiến độ
và chi phí của hoạt động đầu tư ở từng giai đoạn khác nhau và của toàn bộ dự án
hoạt động đầu tư
Trang 12Sự khác nhau giữa quản lý đầu
tư của nhà nước và của các cơ
sở
Về thể chế quản lý: nhà
nước là chủ thể quản lý chung
hoạt động đầu tư của đất nước
tư của đơn vị mình
Quản lý đầu tư của doanh nghiệp chỉ bó hẹp ở phạm vi từng doanh nghiệp riêng lẻ
Mục tiêu của các cơ sở
là vì lợi ích kinh tế của
Trang 13mình, phương pháp quản lý cụ thể.
Trang 14Nội dung quản lý nhà nước
về đầu tư
Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách đầu tư
Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả
Trang 15Nội dung quản lý đầu tư
Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư
Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc,
yêu cầu của nhà đầu tư
Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên
quan đến đầu tư
Trang 16Những đặc trưng cơ bản của cơ chế quản lý đầu tư tại Việt nam
Cơ chế quản lý đầu tư
trước năm 1986
Cơ chế quản lý đầu tư
từ sau năm 1986
Trang 17Cơ chế quản lý đầu tư
trước năm 1986
Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981:
+ Chủ yếu đề cập đến nguồn vốn XDCB tập trung của ngân sách nhà nước với cơ chế kế hoạch hoá tập trung cứng nhắc.
+ Chỉ thích hợp với các công trình đầu tư có quy
Trang 18Kết quả của cơ chế 232
Quy mô vốn huy động
Trang 19Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986
Quyết định 80/HĐBT ngày 8/5/1988:
+ Tập trung vốn ngân sách cho các công trình lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi, bước đầu đa dạng hoá các nguồn vốn.
+ Cơ chế kế hoạch hoá giảm bớt sự sơ cứng,
UBKHNN chỉ trực tiếp cân đối vốn cho các dự án quan trọng, còn lại giao cho các ngành và địa phương.
+ Giảm bớt các bộ máy Ban quản lý công trình, chỉ thành lập Ban quản lý với các công trình lớn, kỹ thuật phúc tạp, thời gian thi công dài.
Trang 20Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
1986 (tiếp)
Hạn chế của QĐ80/HĐBT:
tại địa phương bị chia nhỏ, phân tán.
chức xây lắp quốc doanh hoặc tập thể có tư cách pháp nhân không hạn chế theo ngành nghề và
vùng lãnh thổ”, dẫn đến tình trạng mua bán thầu,
“lại quả %”.
Trang 21Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
+ Quy định về lập và duyệt LCKTKT khi thực hiện đầu tư.
+ Xoá bỏ cơ chế chủ đầu tư tự ý giao thầu Quy định rõ 3 hình thức giao nhận thầu
+ Quy định rõ trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng đối với các bộ,
Uỷ ban nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố: là chủ quản đầu tư các công trình của các đơn vị quốc doanh trực thuộc và chịu trách nhiệm về hiệu quả các công trình này.
Trang 22Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
1986 (tiếp)
Hạn chế của quy chế 385:
phải quản lý mọi nguồn vốn đầu tư nhà nước.
+ Trình tự thực hiện đầu tư chưa theo
thông lệ quốc tế và yêu cầu mở cửa.
quản lý giá
Trang 23Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
1986 (tiếp)
Quy chế quản lý theo nghị định 177/CP ngày
10/10/1994:
+ Xác định đúng nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng
+ Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh Chia dự án thành các nhóm theo quy mô và đặc thù ngành Phân cấp trong quản lý.
+ Đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tiếp tục bị thu hẹp + Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều phải tham gia đấu thầu theo quy chế đấu thầu
Trang 24Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
1986 (tiếp)
Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
theo NĐ42/CP ngày 16/07/1996:
+ Thẩm quyền quyết định đầu tư thay đổi
thị trường, quy chế đầu thầu được hoàn thiện.
Trang 25Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
1986 (tiếp)
Quy chế QLĐT và XD theo NĐ 52/CP ngày
8/7/1999 và NĐ12/CP ngày 5/5/2000:
+ Phân rõ hơn trách nhiệm trong thẩm quyền
quyết định đầu tư, điều chỉnh quy mô dự án (dự án B không phải thoả thuận với Bộ KHĐT, vốn dân doanh
tự chịu về hiệu quả đầu tư).
+ Quy định rõ về trách nhiệm và quyền quyết
định đầu tư ở cấp huyện và xã.
Trang 26Cơ chế quản lý đầu tư từ sau
1986 (tiếp)
NĐ07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003:
+ Quy định rõ hơn về quản lý các dự án quy
hoạch
+ Phân cấp mạnh hơn về quản lý các dự án đầu tư
+ Quy định về giám sát đầu tư
+ Các dự án do doanh nghiệp đầu tư thì doanh
nghiệp tự thẩm định và quyết định đầu tư (cho tất cả các nhóm dự án)
Trang 27Luật Đầu tư (2005,2014)
Tạo môi trường bình đẳng hơn giữa đầu tư
trong nước và nước ngoài
Trang 28Thảo luận
Quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư
tại Việt Nam thời gian qua có những
đặc trưng gì ?
Trang 29 Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý
theo địa phương và vùng lãnh thổ
Kết hợp hài hoà các lợi ích trong đầu tư
Trang 30Phương pháp quản lý đầu tư
Trang 31Phương pháp kinh tế
sách và đòn bẩy kinh tế như chính sách thuế, chính
sách tín dụng, giá cả, trợ cấp
Phương pháp này có tác dụng hướng dẫn, kích thích, hạn chế nhằm điều chỉnh hành vi đầu tư của đối tượng tham gia quá trình đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu nhất định
Yêu cầu: hiểu rõ các quy luật vận động của kinh tế trong lĩnh vực đầu tư, môi trường kinh tế phát triển lành mạnh.
Trang 32Phương pháp hành chính
Là phương pháp tác động trực tiếp đến quá trình đầu
tư bằng các văn bản, chỉ thị, các nối quan hệ về tổ chức và các quy định về tổ chức bộ máy nhằm đạt được mục tiêu nhất định
Ưu điểm: - giải quyết nhanh chóng, trực tiếp
các vấn đề cụ thể liên quan đến đầu tư; - quyết định dứt khoát.
mệnh lệnh hành chính, tổ chức kồng kềnh
Trang 33Phương pháp giáo dục
Là phương pháp quản lý thông qua việc tác động đến
nhận thức, tình cảm của người trực tiếp tham gia quá trình đầu tư, nâng cao tính tự giác và trách nhiệm, tầm hiểu biết trong quá trình thực hiện công việc nhằm đạt được mục tiêu đầu tư đề ra
phong trào thi đua, các hoạt động đoàn thể, hội thảo, hội thi, qua các
phương tiện thông tin đại chúng
pháp luật về đầu tư, ý thức lao động có năng suất, hiệu quả, có tổ chức, tác phong lao động
Trang 34Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trong đầu tư
Các quy luật kinh tế tác động lên hoạt động đầu tư một cách tổng hợp Các phương pháp quản lý là sự vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế nên chúng phải được sử dụng tổng hợp thì mới có hiệu quả.
Hệ thống quản lý đầu tư là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế, chính trị và luật pháp Do đó chỉ có sự vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý mới có thể điều hành tốt hệ thống này.
Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm nhất định, vận dụng tổng hợp các phương pháp sẽ bổ sung ưu điểm và khắc phục nhược điểm của nhau.
Các phương pháp quản lý có mối quan hệ với nhau Vận dụng tốt phương pháp quản lý này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt các phương pháp còn lại.
Trang 35Trách nhiệm quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đầu tư
Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước
về hoạt động đầu tư.
Bộ Xây dựng
Bộ Tài chính
Ngân hàng nhà nước
Các bộ, ngành khác
Trang 36 Các địa phương
Trang 37Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nghiên cứu xây dựng
trình chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, cơ chế chính sách về đầu
tư, xây dựng luật
Ban hành hoặc trình các
cơ quan có thẩm quyền VBQPPL
về đầu tư
Ban hành các biểu mẫu
thực hiện thủ tục đầu tư
Tổng hợp, đánh giá, báo
cáo tình hình đầu tư tại
VN
Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
Chủ trì phối hợp với các cơ quan có thẩm quyềngiám sát, thanh tra, đánh giá hoạt động đầu tư
Trình cấp có thẩmquyền quyết định đình chỉthực hiện dự án đầu tư
Trang 38Bộ Xây dựng
Thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về xây dựng,
nghiên cứu cơ chế chính sách về
quản lý xây dựng, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn
Ban hành các tiêu chuẩn,
dự án đầu tư xây dựng
Trang 39hoạch và Đầu tư trong phân bổ kế
hoạch cấp phát vốn đầu tư cho các
toán vốn đầu tư các dự án sửdụng vốn nhà nước,
Trang 40Ngân hàng nhà nước
Nghiên cứu cơ chế, chính
sách quản lý nhà nước về tiền tệ,
tín dụng ngân hàng trong đầu tư
và xây dựng
Giám sát các tổ chức tín
dụng thực hiện nhiệm vụ huy
động vốn và cho vay vốn đối với
các dự án kinh doanh có hiệu
quả, khả thi và có khả năng trả nợ
Bảo lãnh các khoản vốnvay của nước ngoài của các
tổ chức tín dụng để đầu tưxây dựng
Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo quy định của pháp luật
Trang 41Các Bộ, ngành khác
Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc chính phủ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình Các Bộ có chức
năng quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành ban hành các quy
phạm, tiêu chuẩn, định mức xây
dựng chuyên ngành
Các bộ quản lý ngành cóliên quan về đất đai, tài
nguyên, sinh học, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, quốc phòng, an ninh, phòng cháy chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có ýkiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự
án đầu tư trong thời hạn quyđịnh
Trang 42Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi
chức năng, quyền hạn, thực hiện trách
nhiệm quản lý nhà nước đối với tất cả các
tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trang 43Kế hoạch hoá đầu tư
Kế hoạch hoá đầu tư là quá trình nhân thức
và phản ánh tính kế hoạch trong hoạt động đầu tư thành hệ thống các mục tiêu, những định hướng lớn, các giải pháp, phương tiện
và thời hạn thực hiện những mục tiêu, định hướng nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 44Tác dụng của công tác kế
hoạch hoá đầu tư
Xác định rõ mục tiêu và phương tiện thực hiện trong quá trình đầu tư
Phản ánh khả năng huy động vốn, tình hình bố trí và sử dụng vốn của nền kinh tế, của các ngành, địa phương và của các
dự án theo tiến trình thời gian nhất định
Cho phép phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, các
ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế cũng như của cơ sở Hạn chế lãng phí nguồn lực cho đầu tư
Góp phần điều chỉnh và hạn chế các khuyết tật của nền kinh
tế thị trường
Là cơ sở để dự báo những thay đổi bên trong và bên ngoài nhằm tìm ra phương sách ứng phó thích hợp
Trang 45Giám sát, đánh giá đầu tư
Trang 46Nội dung đánh giá, giám sát
Theo nội dung, tiêu chí phê duyệt tại quyết
định đầu tư
chủ trương đầu tư, tiến độ, việc bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, tài nguyên.
Trang 47Hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư
Bao gồm hệ thông thông tin quốc gia về
đầu tư trong nước và hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, đánh giá việc vận hành hệ thống quản lý nhà nước về đầu tư ở TW và ĐP
Trang 48Báo cáo tình hình thực hiện
đầu tư
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhà đầu tư thực hiện báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan thống kê trên địa bàn tình hình thực hiện đầu tư: vốn đầu tư thực hiện, kết quả đầu tư, thông tin về lao
động, nộp ngân sách
Hằng tháng, hàng quý, hàng năm cơ quan đăng ký đầu tư báo các Bộ
kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi GCNĐT và tình hình hoạt động của các dự
Trang 49Thảo luận
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu
tư ? Chính sách gì có thể sử dụng để điều tiết hoạt động đầu tư ?
Trang 50Chúc sức khoẻ và hoàn thành
tốt công việc !