1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE KIEM TRA GIUA KY 1 TO7 2020 2021

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa kỳ I môn Toán 7
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm: Câu 1 : Nhận biết được khái niệm số hữu tỷ Câu 2 : Học sinh biết làm phép tính đơn giãn trên tập hợp Q Câu 3 : Học sinh biết tính giá trị tuyệt đối của một số hữu tỷ.. Câu 4

Trang 1

Tuần 9 KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Môn: Toán 7 Năm học 2020-2021

A BẢNG MÔ TẢ:

I Trắc nghiệm:

Câu 1 : Nhận biết được khái niệm số hữu tỷ

Câu 2 : Học sinh biết làm phép tính đơn giãn trên tập hợp Q

Câu 3 : Học sinh biết tính giá trị tuyệt đối của một số hữu tỷ.

Câu 4 : Học sinh thực hiện được phép tính lũy thừa của một số hữu tỉ

Câu 5 : Học sinh hiểu và biết tìm số hạng chưa biết của một tỉ lệ thức

Câu 6 : Học sinh vận dụng tính chất tỉ lệ thức từ a.d= b.c suy ra các tỉ lệ thức

Câu 7 : Học sinh thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Câu 8 : Học sinh hiểu được các mối quan hệ từ vuông góc đến song song

Câu 9 : Học sinh biết được hai góc đối đỉnh và tính chất của nó

Câu 10: Học sinh hiểu được Tiên đề Ơ-clit.

Câu 11: Học sinh hiểu được các mối quan hệ từ vuông góc đến song song

Câu12 : Biết được các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng song song

II Tự luận:

Bài 1: - Học sinh thực hiện biến đổi linh hoạt các phép tính liên quan đến số hữu tỉ

- Vận dụng các phép tính liên quan đến số hữu tỉ để tìm x

Bài 2: Vận dụng được tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài

toán thực tiễn

Bài 3:Vận dụng các mối quan hệ vuông góc, song song để tính số đo góc

Bài 4: Biến đổi linh hoạt các phép tính liên quan lũy thừa của một số hữu tỷ

Trang 2

Lớp:……

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC KỲ I

MÔN: TOÁN 7 Năm học: 2020 – 2021

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

I/ TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau

Câu 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A 1 .

2 ∈N B 1 .

2 ∈Z C 1 .

2 ∈Q D 1 .

2 ∈Q

Câu 2 : Kết quả của phép tính

6

1 3

2+ −

là :

A

2

1

B

9

1

C

9

2

D

9

1

Câu 3: Cho x = 2 thì :

A x = 2 B x = – 2 C x = 2 hoặc x = – 2 D x = 0

Câu 4 : Kết quả của phép tính 58 : 56 là:

Câu 5 : Cho biết x = 3

4 4

thì giá trị của x bằng:

A –1 B –4 C 4 D –3.

Câu 6: Cho đẳng thức 8.6 = 4.12 ta lập được tỉ lệ thức là:

A) 12 6

4 = 8 B 8 12

4 = 6 C 4 8

12 6 = D 4 12

8 = 6

Câu 7 : Kết quả phép tính 15 . 28

bằng :

A 2

3

C 2

59

Câu 8 : Cho a, b, c là ba đường thẳng phân biệt Biết a⊥c và b⊥c thì kết luận nào sau đây đúng?

A a // b B c // b C ab D c // a.

Câu 9: Góc xOy có số đo là 1000 Góc đối đỉnh với góc xOy có số đo là:

A 500 B 800 C 1000 D 1200

Câu 10 : Qua điểm A ở ngoài đường thẳng xy cho trước, ta vẽ được bao nhiêu đường

thẳng song song với đường thẳng xy?

Câu 11: Cho a, b, c là ba đường thẳng phân biệt Biết a // b và b⊥c thì kết luận nào sau đây đúng?

A a // c B c // a C c // b D a⊥c.

Câu 12: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

A cặp góc so le trong bằng nhau, cặp góc đồng vị bù nhau

B cặp góc so le trong bù nhau, cặp góc đồng vị bằng nhau

C cặp góc so le trong bù nhau, cặp góc trong cùng phía bù nhau

D cặp góc so le trong bằng nhau, cặp góc trong cùng phía bù nhau

Trang 3

II/ TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1 : (1,25 điểm) Tính

a) 7 2 4

8  12 10 

 + 

b)Tìm x , biết:

4 15

2.x − =

Bài 2 : (1,25điểm) Tính số học sinh lớp 7A và lớp 7B, biết rằng lớp 7A ít hơn lớp 7B

là 5 học sinh và tỉ số học sinh của hai lớp là 8 : 9

Bài 3 (2,0 điểm)

b) Cho góc A1 =700, tính số đo góc B1?

Bài 4 (0.5điểm)

Viết các số 212 và 418 dưới dạng luỹ thừa có cơ số là 16

b

Trang 4

C ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

I / TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

II/ TỰ LUẬN (5 điểm)

Nội dung

Bài 1

(1.25đ) a) Tính đúng

119 240 b) Tìm được x 31

26

=

0,5 0.75

Bài 2

(1.25đ)

Gọi x, y là số học sinh của lớp 7A và 7B Ta được 9

x y

8 = và y – x = 5

9 9 8

= = = =

Vậy x = 40 ; y = 45 Lớp 7A có 40 học sinh, lớp 7B có 45 học sinh

0,25 0,25

0,25 0.25 0,25

Bài 3

(2đ)

a) Vì a ⊥ c, b ⊥ c nên a // b

b) Vì a // b nên ta có: góc Aµ1 + Bµ1 = 1800 ( vì là cặp góc TCP)

Suy ra Bµ1 = 1100

1,0 0,5 0,5

Bài 4

(0.5đ)

( )3

2 = 2 = 16

và 18 ( )2 9 9

4 = 4 = 16

0,25 0,25

Ngày đăng: 07/12/2022, 09:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w