Cho Y đi qua ống đựng 28 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 dư, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 29,6 gam E bằng dung dịc
Trang 1BÀI TẬP TƯƠNG TỰ ĐỀ 02 Câu 1: Dẫn 0,04 mol hỗn hợp X gồm CO2 và hơi nước) qua than nóng đỏ thu được 0,06 mol hỗn hợp khí Y gồm
H2, CO và CO2 Cho Y đi qua ống đựng 28 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, đun nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
n =0,04.2 0,06 0,02(mol)− = ⎯⎯→n + =0,04(mol)⎯⎯→m =28 0,04.16 27,36(gam)− =
Câu 2: Dẫn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,22 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,07 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
2
3 2 CO
3
Ba(HCO ) : 0,01 0,07.2
Câu 3: Dẫn a mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,6a mol hỗn hợp Y gồm
CO, H2 và CO2 Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4 gam kết tủa Giá trị của a là
2
CO
n =2a 1,6a 0,4a(mol)− = ⎯⎯→0,4a 0,04= ⎯⎯→ =a 0,1
Câu 4: Cho a mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi H2O qua than nung đỏ, thu được 1,6a mol hỗn hợp khí X gồm CO, CO2,
H2 Dẫn toàn bộ X qua dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol KHCO3 và 0,06 mol K2CO3, thu được dung dịch Y chứa 12,76 gam chất tan, khí thoát ra còn có và H2 Bỏ qua sự hoà tan các khí trong nước Giá trị của a là
2
BT.C
x 2y 0,02 0,06.2 x 0,1
0,4a 0,08 0,1 0,02 a 0,1
100 x 138 y 12,76 y 0,02
Câu 5: Dẫn a mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,4a mol hỗn họp khí Y gồm H2, CO và CO2 Cho Y đi qua ống đụng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam Giá trị của a là:
Câu 6: Dẫn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,22 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y hấp thụ và dung dịch chứa 0,07 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 7: Dẫn 0,2 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được a mol hỗn hợp Y gồm
CO, H2 và CO2; trong đó có x mol CO2 Cho Y đi qua dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH, ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình vẽ
Trang 2Giỏ trị của a gần nhất với giỏ trị nào sau đõy?
A.0,26 B.0,36 C.0,425 D.0,475
2
CO
n =2.0,2 a 0,4 a(mol)− = −
2
2
( ) 0, 015
0, 045 0, 015 0, 03
0, 06 0, 01 0, 05 0, 4 0, 35
=
Cõu 8: Hũa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch X (cú chứa 0,3 mol NaOH) và 3,36 lớt H2 Dẫn từ từ khớ CO2 vào X, kết quả thớ nghiệm được ghi ở bảng sau:
Giỏ trị của gần nhất của m là
Cõu 9: Hũa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O dư, thu được dung dịch X và b mol H2 Sục
từ từ khớ CO2 vào X, kết quả thớ nghiệm được biểu diễn trờn đồ thị sau:
Giỏ trị của b là
Ba(OH) BaCO max NaOH
BTE
Na : 3b
Từ đồ thị ta có: 27,6 gam Ba : b
n 4b b 3b
O 3b 2b 2n 2.b n 1, 5b 23.3b 137.b 16.1, 5b 27,6 b 0,12
= − =
Trang 3
Câu 10: Hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 8,04% về khối lượng hỗn hợp) Cho 23,88 gam
X vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Sục khí CO2 vào Y, sự phụ thuộc khối lượng kết tủa
và số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của V là
nO = 23,88.8,04%/16 = 0,12
Quy đổi X thành Na (x), Ba (y) và O (0,12) : mX = 23x + 137y + 0,12.16 = 23,88 (1)
Đoạn 1 có nCO2 = nBaCO3 ⇔ a = 0,08
Khi nCO2 = 5a = 0,4 thì các sản phẩm tạo ra gồm: BaCO3 (0,08), Ba(HCO3)2 (y – 0,08) và NaHCO3 (x)
Bảo toàn C —> 0,08 + 2(y – 0,08) + x = 0,4 (2)
(1)(2) —> x = 0,24; y = 0,12
Bảo toàn electron: nNa + 2nBa = 2nO + 2nH2—> nH2 = 0,12
—> V = 2,688 lít
Câu 11: Hòa tan hết 36,18 gam X gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thì thu được dung dịch Y và a mol khí
H2 Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Y, số mol BaCO3 thu được phụ thuộc vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị bên dưới
Nếu cho 36,18 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 0,3M và HCl 2M thì sau phản ứng thu được dung dịch Z có khối lượng tăng m gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của m là
Quy đổi X thành Na (x), Ba (y) và O (z)
mX = 23x + 137y + 16z = 36,18 (1)
Bảo toàn electron: x + 2y = 2z + 2a (2)
Khi nCO2 = 0,75 thì nNaHCO3 = x và nBa(HCO3)2 = y
Bảo toàn C —> x + 2y = 0,75 (3)
Khi nCO2 = 0,705 thì nNaHCO3 = x, nBaCO3 = a, nBa(HCO3)2 = y – a
Bảo toàn C —> x + 2(y – a) + a = 0,705 (4)
(1)(2)(3)(4) —> x = 0,45; y = 0,15; z = 0,33; a = 0,045
nH2SO4 = 0,09; nHCl = 0,6 nBa2+ > nSO42- —> nBaSO4 = 0,09
Δm = mX – mBaSO4 – mH2 = 15,12 gam—> Tăng 15,12 gam
Trang 4Câu 12: Dẫn 1,65 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 2,85 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2 Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa Ba(OH)2, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào
số mol CO2 của hỗn hợp Y được biểu diễn bằng đồ thị bên dưới
Giá trị của m là
Câu 13: Nhiệt phân 25,6 gam tinh thể muối X đến khối lượng khơng đổi, thu được 4 gam chất rắn Y và hỗn hợp
khí Z gồm khí và hơi Hấp thụ tồn bộ Z vào nước, thu được dung dịch T Cho T tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch chỉ chứa 20,2 gam muối duy nhất Phần trăm khối lượng kim loại trong X là
3
2 2
3 2 2 tinh thể H O CR hh khí
H O
20,2 Muối duy nhất là: n 0,2(mol) n T tác dụng vừa đủ với KOH
101
25,6 18.n 4 (0,2.
= = = ⎯⎯ →
⎯⎯ → = ⎯⎯ → =
⎯⎯ → = + +
2 2
H O NO
Trong X
+ ⎯⎯ → =
⎯⎯ → = = = ⎯⎯ → = = ⎯⎯ →
Câu 14: Nhiệt phân hồn tồn 16,16 gam một muối vơ cơ A đến khối lượng khơng đổi thu được 3,20 gam một
hợp chất rắn B (khơng tan trong nước) và hỗn hợp khí X Cho tồn bộ X vào 200 gam dung dịch NaOH 2,40% thu được dung dịch chứa một muối vơ cơ duy nhất cĩ nồng độ 4,79% Phần trăm khối lượng của oxi trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 35,90% B 12,50% C 59,00% D 71,30%
mZ = mX – mY = 12,96—> mdd muối = mddNaOH + mZ = 212,96—> m muối = 212,96.4,79% = 10,2 nNaOH = 0,12 mol
muối Na n R = 0,12/n —> M muối = 85n —> n=1; R = 62: NO
3-4NO 2 + O 2 + 4NaOH —> 4NaNO 3 + 2H 2 O
0,12… 0,03……….0,12
—> nH 2 O trong Z = (mZ – mNO 2 – mO 2 )/18 = 0,36
Bảo tồn N —> nNO 3- trong X = nNO 2 = 0,12
—> nO trong X = 3nNO 3- + nH 2 O = 0,72—> %O = 0,72.16/16,16 = 71,29%
Trang 5Câu 15: Hỗn hợp X gồm axit oleic, axit stearic và một triglixerit (trong đó tỉ lệ mol hai axit béo lần lượt là 4 : 1)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 2,89 mol O2 thu được 2,04 mol CO2 Mặt khác m gam hỗn hợp
X làm mất màu vừa đủ 12,8 gam brom trong CCl4 Nếu cho m gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng (vừa đủ) thu glixerol và dung dịch chứa 2 muối Khối lượng của triglixerit trong m gam hỗn hợp X là
Các axit béo đều 18C nên chất béo có 57C: nBr2 = 0,08
Quy đổi X thành C 17 H 35 COOH (x), (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 (y), H 2 (-0,08)
nCO 2 = 18x + 57y = 2,04
Bảo toàn electron: 104x + 326y – 0,08.2 = 2,89.4—> x = 0,05; y = 0,02—> nC 17 H 33 COOH = 0,04
—> Chất béo gồm (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 (0,02), H 2 (- 0,08 + 0,04 = -0,04)—> m chất béo = 17,72 gam
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm triglyxerit và các axit béo (trong đó ntriglyxerit: naxit béo = 1: 1) cần vừa đủ 4,21 mol O2 thu được CO2 và 2,82 mol H2O Cho m gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch brom thấy có 0,06 mol Br2 đã tham gia phản ứng Hiđro hóa hoàn toàn X (Ni, to) rồi cho sản phẩm tác dụng với một lượng dư NaOH thu được a gam muối Giá trị của a là
Đặt nTriglyxerit = nAxit béo = x
Quy đổi X thành HCOOH (4x), CH 2 (y), C 3 H 5 (OH) 3 (x), H 2 O (-3x) và H 2 (-0,06)
nO 2 = 0,5.4x + 1,5y + 3,5x – 0,06.0,5 = 4,21; nH 2 O = 4x + y + 4x – 3x – 0,06 = 2,82
—> x = 0,04; y = 2,68 Muối gồm HCOONa (4x), CH 2 (y) —> a = 48,4 gam
Câu 17: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều no, mạch hở và đều được tổng hợp từ ancol và axit cacboxylic (MX <
MY < MZ < 180) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E bằng O2, thu được 0,5 mol CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 29,6 gam E bằng dung dịch NaOH đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được hỗn hợp hai ancol và 33,8 gam hỗn hợp muối Thành phần % theo khối lượng của X trong E là
5 1 15 , 0
4 , 0 5 , 0 1
2
=
=
nE
O nH nCO COO
10
2 =
nE nCO
10
2 =
= k
Vậy hỗn hợp Este gồm các este có số C = số O có Khối lượng mol <180 nên tối đa 3 chức và sản phẩm thủy phân chỉ có 2 ancol nên ta quy đổi E
(COOCH 3 ) 2 : b 2a+4b+6c=0,5 (2)
(HCOO) 3 C 3 H 5 : c
mE = mC+mH+mO=0,5.12+0,4.2+0,5.16=14,8 g
29,6 gam E tạo ra 33,8 gam muối ➔ 14,8 gam E tạo ra 16,9 gam muối
HCOONa : a+3c mol 68(a+3c) + 134b = 16,9 (3)
(COONa) 2 : b mol
Từ (1)(2)(3) => a=0,075; b=0,05; c=0,025
X: HCOOCH 3 : 0,075 mol ➔ m = 4,5 g ➔ %= 30,4%
Cách 2:
M X < M Y < M Z < 180 —> Các este không quá 3 chức Do tạo 2 ancol nên quy đổi E thành HCOOCH 3 (a), (COOCH 3 ) 2 (b), (HCOO) 3 C 3 H 5 (c) và CH 2 (d)
Trang 6nE = a + b + c = 0,15 (1)
nCO 2 = 2a + 4b + 6c + d = 0,5 (2)
nH2O = 2a + 3b + 4c + d = 0,4 (3)
(2) —> nO = 2a + 4b + 6c = 0,5 – d
—> mE = mC + mH + mO = 14,8 – 16d
m muối / mE = (68a + 134b + 68.3c) / (14,8 – 16d) = 33,8/29,6 (4)
(1)(2)(3)(4) —> a = 0,075; b = 0,05; c = 0,025; d = 0
Vậy E gồm HCOOCH 3 (a), (COOCH 3 ) 2 (b), (HCOO) 3 C 3 H 5 (c)—> %X = 30,41%
Câu 18: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,5625 mol O2 thu được H2O, N2 và 0,43 mol CO2 Mặt khác 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,13 mol HCl thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với?
Ta có:
0, 43 n− +0, 065=n − 0,1→ n +n =0,595
BTNT.O
2 n 0,5625.2 0, 43.2 0,595 n n 0,11
X
11, 47 0,11.22 13,89
NaCl : 0,13
Câu 19: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X cần 0,7125 mol O2 thu được H2O, N2 và 0,58 mol CO2 Mặt khác 0,12 mol X phản ứng vừa đủ với 0,15 mol HCl thu được dung dịch Y
Cô cạn Y thu được được m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với?
Ta có:
0,58 n− +0, 075=n − 0,12→ n +n =0, 775
BTNT.O
2 n 0, 7125.2 0,58.2 0, 775 n n 0,17
X
m 0, 58.12 0, 605.2 0, 075.28 0,17.32 15, 71
m 15, 71 0,15.36, 5 21,185
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825 mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Glu trong X gần nhất với?
Ta có:
0, 67 n− +0, 09=n − 0,15→ n +n =0,91
BTNT.O
2 n 0,825.2 0, 67.2 0,91 n n 0, 2
Glu
X
n 0, 2 0,15 0, 05
%Glu 39,99%
m 0, 67.12 0, 71.2 0, 09.28 0, 2.32 18,38
Câu 21 Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 380 ml dung dịch KOH 0,5M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch trong bình giảm 43,74 gam Giá trị của a là
A 7,57 B 8,85 C 7,75 D 5,48
Ta có: nX = nKOH− nHCl = 0, 09 mol
Khi đốt cháy X thì: nCO2 − nH O2 + nN2 = (k 1)n − X nCO2 − nH O2 = − 0, 045 (1)
và 197nCO2 − 44nCO2 − 18nH O2 = 43, 74 (2) Từ (1), (2) suy ra: nCO2 = 0,33 mol ; nH O2 = 0,375 mol
Trang 72 2
m 12n 2n 32n 14n 8,85 (g)
Một số bài tập bổ sung về chuyên đề thí nghiệm
Câu 1 Thực hiện các thí nghiệm (TN) sau:
TN 1 : Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 20%, lắc đều sau đó lắp ống sinh hàn rồi đun nóng nhẹ ống nghiệm khoảng 5 phút
TN 2 : Cho một lượng tristearin vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút
đồng thời khuấy đều Để nguội hỗn hợp, sau đó rót thêm 10 – 15 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ sau đó giữ yên
TN 3 : Đun nóng triolein ((C17H33COO)3C3H5) rồi sục dòng khí hiđro (xúc tác Ni) trong nồi kín sau đó để nguội Hiện tượng nào sau đây không đúng?
A Ở TN2, sau các quá trình thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên
B Ở TN3, sau phản ứng thu được một khối chất rắn ở nhiệt độ thường
C Ở TN1, sau khi thêm H2SO4, dung dịch phân thành 2 lớp
D Ở TN1 và TN2, sau khi đun đều thu được dung dịch đồng nhất
Câu 2 Cho các thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào bình cầu (khô) 10 ml etanol và 10 ml axit axetic kế tinh Thêm tiếp khoảng 2 ml axit
Bước 2: Lắp bình cầu trên giữa thẳng đứng, tiếp tục lắp ống sinh hàn Đưa bình cầu vào nồi nước đun
sôi trong khoảng 15-20 phút, đồng thời cho nước lạnh chạy liên tục trong ống sinh hàn
Bước 3: Chuyển toàn bộ hỗn hợp trong bình cầu vào cốc đựng dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ sau
đó để yên trong khoảng 10 phút và tiến hành thu sản phẩm phản ứng
Cho các phát biểu sau:
(a) Ống sinh hàn có tác dụng ngăn chặn sự thoát hơi của chất trong bình cầu
(b) Đá bọt được sử dụng có thành phần chính là quặng đôlômit, có tác dụng cho hỗn hợp sôi đều
(c) Sau bước 3, sản phẩm thu được bằng phương pháp chiết
(d) Có thể thay nồi nước nóng bằng cách sử dụng thiết bị điều nhiệt ở nhiệt độ tương tự
(e) Dung dịch NaCl ngăn cản quá trình thủy phân este
(f) Sản phẩm hữu cơ của phản ứng có mùi thơm đặc trưng
(g) Có thể thay NaCl bằng dung dịch NaOH
(h) kết thúc thí nghiệm cần tháo ống dẫn khí sau đó mới tắt đèn cồn
Số phát biểu đúng là
Câu 3 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên
Có các phát biểu sau:
(1) Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra
(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp
Trang 8(5) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa
(6) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
Số phát biểu đúng là
Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí
(e) CaO là chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 5 Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam chất béo và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên
(b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo
(c) Nếu thay chất béo bằng etyl axetat, hiện tượng quan sát được giống nhau
(d) Sản phẩm rắn của thí nghiệm thường dùng để sản xuất xà phòng
(e) Phần dung dịch còn lại sau sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2
Số phát biểu đúng là
Câu 6 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu, mỗi bình 10 ml vinyl axetat
Bước 2: Thêm 10 ml dung dich H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dich NaOH 30% vào bình thứ hai Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, sau đó để nguội
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp
(b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)
(c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa
(d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Trang 9(e) Ống sinh hàn có tác dụng ngăn chặn sự bay hơi của các chất lỏng trong bình cầu
Số phát biểu đúng là
Câu 7 Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế isoamyl axetat (Y) theo sơ đồ hình vẽ dưới:
Cho các phát biểu sau:
(1) Các chất điều chế trực tiếp Y gồm CH3-COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2-OH
(2) Nước trong ống trên hình vẽ có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ chất Y
(3) Phản ứng trong bình cầu là phản ứng thuận nghịch
(4) Trong bình cầu cần thêm axit sunfuric đặc nhằm hấp thụ nước và xúc tác cho phản ứng
(5) Chất lỏng Y được sử dụng làm hương liệu trong sản xuất bánh kẹo
(6) Có thể sử dụng giấm ăn (dung dịch CH3-COOH 2%) cho quá trình điều chế trên
Số phát biểu đúng là
Câu 8 Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ: 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (quá trình đun, có cho vào hỗn hợp
vài giọt nước cất) trong thời gian 8 – 10 phút
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội hỗn hợp
Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:
(a) Ở bước 1, không thể thay mỡ lợn bằng dầu nhớt
(b) Vai trò của dung dịch nước cất ở bước 2 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp
(c) Thêm dung dịch NaCl bão hoà nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng
(d) Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng
Số lượng phát biểu đúng là
Câu 9 Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glixerol và etanol với đồng(II) hiđroxit theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ
Bước 2: Nhỏ 2 – 3 giọt glixerol vào ống nghiệm thứ nhất, 2 – 3 giọt etanol vào ống nghiệm thứ hai Lắc nhẹ cả
hai ống nghiệm
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm đã tiến hành ở trên:
(a) Sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh của đồng(II) hiđroxit
(b) Sau bước 2, trong ống nghiệm thứ nhất kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam
(c) Sau bước 2, trong cả hai ống nghiệm kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam
(d) Sau bước 2, trong ống nghiệm thứ hai kết tủa màu xanh của đồng(II) hiđroxit không tan
Trang 10(e) Thí nghiệm trên, được dùng để phân biệt etanol và glixerol
Số phát biểu đúng là
Câu 10 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 - 3 giọt etyl axetat, sau đó thêm 3 ml dung dịch H2SO4 1M vào ống nghiệm thứ nhất; thêm 3 ml dung dịch NaOH 3M vào ống nghiệm thứ hai; thêm 3 ml nước cất vào ống nghiệm thứ ba
Bước 2: Lắc đều, sau đó đun cách thủy ba ống nghiệm trong nồi nước nóng 750 trong 5 phút
Bước 3: Làm lạnh các ống nghiệm về nhiệt độ thường
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp
(b) Sau bước 3, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều trở thành đồng nhất
(c) Sau bước 3, chất lỏng ở hai ống nghiệm trở thành đồng nhất và chất lỏng ở một ống nghiệm phân thành hai lớp
(d) Kết thúc bước 1, chất lỏng ở hai ống nghiệm phân thành hai lớp và chất lỏng ở một ống nghiệm trở thành đồng nhất
(e) Kết thúc bước 1, chất lỏng ở ba ống nghiệm đều phân thành hai lớp
Số phát biểu đúng là
Câu 11 Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
– Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
– Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C
– Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa
(f) Để tăng hiệu suất phản ứng có thể thêm dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm
Số phát biểu đúng là:
Câu 12 Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamy axetat trong phòng thí nghiệm