TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Tên chương trình: Kỹ thuật Cơ Khí Động lực Trình độ đào tạo: Tiến sĩ Ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí động lực Vehicle and Energy Engineering Mã ngành
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
MÃ SỐ: 9.52.01.16
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHKTCN ngày tháng năm 2021
của Hiệu trưởng trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp)
THÁI NGUYÊN 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1
1 Mục tiêu đào tạo 1
3 Thời gian đào tạo 3
4 Tuyển sinh 4
4.1 Hình thức tuyển sinh 4
4.2 Đối tượng tuyển sinh 4
5 Cấu trúc chương trình 7
7 Quy trình đào tạo 11
8 Nội dung chi tiết chương trình 11
8.1 Học phần tiến sĩ 11
8.2 Tiểu luận tổng quan 14
8.3 Chuyên đề tiến sĩ 14
8.4 Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ 16
9 Danh mục tạp chí, hội nghị khoa học 19
10.1 Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ 21
10.1 Đối với nghiên cứu sinh chưa bằng thạc sĩ 22
PHẦN 2 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN TIẾN SĨ 24
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM Ô TÔ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 24
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ NÂNG CAO 30
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Ô TÔ ĐIỆN VÀ Ô TÔ LAI ĐIỆN NÂNG CAO 39
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC VÀ THỦY KHÍ Ô TÔ NÂNG CAO 45
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN NHIỆT VÀ TRUYỀN NHIỆT TRONG Ô TÔ NÂNG CAO 52
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN DAO ĐỘNG VÀ TIẾNG ỒN Ô TÔ NÂNG CAO 58
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN ĐỘNG LỰC HỌC HỆ NHIỀU VẬT NÂNG CAO 65
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN CÁC HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC HỌC VÀ DAO ĐỘNG TRONG KỸ THUÂT CƠ KHÍ 70
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chương trình: Kỹ thuật Cơ Khí Động lực Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
Ngành đào tạo: Kỹ thuật cơ khí động lực (Vehicle and Energy Engineering)
Mã ngành: 9.52.01.16
Hướng chuyên sâu: Kỹ thuật ô tô, Năng lượng Bằng tốt nghiệp: Tiến sĩ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHKTCN ngày tháng năm 2021
của Hiệu trưởng trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp)
1 Mục tiêu đào tạo
a) Mục tiêu chung
Mục tiêu đào tạo tiến sĩ ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực là đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực phương tiện giao thông có trình độ chuyên môn cao, có khả năng nghiên cứu độc lập, khả năng xây dựng và dẫn dắt nhóm nghiên cứu, phát triển ứng dụng các lĩnh vực của chuyên ngành, có tư duy khoa học và sáng tạo; có khả năng phát hiện
và trực tiếp giải quyết các vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực phương tiện giao thông, có khả năng trình bày các công trình khoa học, có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học, có khả năng đào tạo các bậc đại học, cao học và đào tạo trình độ cao hơn
kế, dao động và tiếng ồn, cơ điện tử và hệ thống điều khiển trên phương tiện giao thông ;
Trang 4- Tiếp cận và nghiên cứu những vấn đề khoa học có tính thời sự đang được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm như nguồn động lực mới, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của phương tiện giao thông;
-Tiếp thu vấn đề khoa học một cách hệ thống nhằm giả quyết tổng thể các vấn đề
- Có khả năng dẫn dắt, lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc các lĩnh vực nghiên cứu;
- Có kỹ năng về tư duy logic, khả năng sáng tạo;
- Có kỹ năng tìm kiếm và chọn lọc các tài liệu khoa học có giá trị phục vụ mục đích nghiên cứu;
- Có khả năng về ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra theo quy định hiện hành;
- Có khả năng thực hiện hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và đào tạo
* Năng lực tự chủ và tự trách nhiệm
- Có năng lực độc lập tổ chức nghiên cứu và ứng dụng theo hướng chuyên ngành đào tạo;
- Có năng lực, nắm bắt các công nghệ mới về lĩnh vực nghiên cứu;
- Có năng lực tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ
- Có năng lực định hướng nghiên cứu và dẫn dắt những người khác; chịu trách nhiệm về những hoạt động chuyên môn của mình Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn
c Chuẩn đầu ra
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí
Động lực, yêu cầu người học đạt được kiến thức, kỹ năng, thái độ như sau
Trang 5Mã số
2.1 Kiến thức
CĐR1 Vận dụng được kiến thức khoa học tự nhiên và các phương pháp nghiên
cứu để giải quyết bài toán kỹ thuật chuyên sâu trong lĩnh vực cơ khí động lực
CĐR2 Phát triển được kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí động
lực Từ đó, thiết kế và thiết kế tối ưu về vận hành, điều khiển các hệ thống động lực trong lĩnh vực cơ khí động lực
CĐR3 Giải quyết được những vấn đề còn hạn chế trong lĩnh vực cơ khí động lực
Từ đó phát triển hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực cơ khí động lực đang được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm
2.2 Kỹ năng
CĐR4 Kỹ năng thu thập thông tin và phân tích dữ liệu trong lĩnh vực nghiên cứu
như tổng hợp kết quả nghiên cứu liên quan, thí nghiệm, phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm để chứng minh tính đúng đắn của các mô hình toán CĐR5 Thành lập và dẫn dắt được các nhóm nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực
cơ khí động lực và công bố quốc tế
CĐR6 Sử dụng giao tiếp hiệu quả trong môi trường hội nhập quốc tế Khả năng
đọc, dịch và tra cứu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài Đạt chuẩn ngoại ngữ theo quy định
2.3 Thái độ
CĐR7
Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước Thực hiện đúng đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm cao, trung thực trong chuyên môn, trong nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng Biết đương đầu với thử thách trong công việc
CĐR8
Thích nghi tốt trong môi trường làm việc thay đổi và áp lực Sáng tạo trong công tác chuyên môn, công tác nghiên cứu khoa học và trong cuộc sống
3 Thời gian đào tạo
Trang 6Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối: Theo Thông tư số: 18/2021/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, gồm 2 hình thức đào tạo
Hệ không tập trung: 4,0 năm (48 tháng);
Hệ tập trung: 3,0 năm (36 tháng)
Nghiên cứu sinh được phép hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa không quá 01 năm (12 tháng), hoặc chậm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nhưng tổng thời gian đào tạo không vượt quá 06 năm (72 tháng) tính từ ngày quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành các thủ tục trình luận án cho cơ sở đào tạo, trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập và thành lập Hội đồng đánh giá luận án của cơ sở đào tạo Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy; nghiên cứu sinh phải dành đủ thời học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt; trong đó khi đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học được xác định là tập trung toàn thời gian
4 Tuyển sinh
4.1 Hình thức tuyển sinh
Tuyển sinh theo hình thức xét tuyển
4.2 Đối tượng tuyển sinh
1 Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
a) Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lênngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khungtrình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thùphù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
b) Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kýdự tuyển;
c) Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa
Trang 72 Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Quy chế (Theo Thông tư số: 18/2021/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ) còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục Giáo dục Đào tạo công bố
3 Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ
4 Quy chế của cơ sở Nhà trường quy định chi tiết yêu cầu về trình độ chuyên môn phù hợp, năng lực ngoại ngữ, kinh nghiệm công tác và những yêu cầu khác đối với người
dự tuyển tùy theo đặc điểm của từng lĩnh vực, ngành đào tạo và chương trình đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo trên cơ sở những yêu cầu tối thiểu quy định tại Điều này
b Phân loại đối tượng
Đối tượng tuyển sinh là các thí sinh đã có bằng Thạc sĩ với chuyên ngành tốt nghiệp phù hợp hoặc gần phù hợp với chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực Đối với trường hợp người dự tuyển mới có bằng Đại học, Nhà trường chỉ tuyển sinh đối tượng tốt nghiệp có ngành phù hợp
- Chuyên ngành phù hợp: Là những hướng đào tạo chuyên sâu thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô (xác định theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ Giáo dục – Đào tạo đối với ứng viên đã có bằng Thạc
sĩ và Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ Giáo dục – Đào tạo đối với ứng viên chỉ có bằng Đại học)
Trang 85 Các ngành khác có chương trình đào tạo trình độ
thạc sĩ giống nhau tối thiểu 90% tổng số tín chỉ
- Chuyên ngành gần phù hợp: Là những hướng đào tạo chuyên sâu thuộc các chuyên ngành khác của nhóm ngành Kỹ thuật Cơ khí và Cơ kỹ thuật hoặc các nhóm ngành kỹ thuật khác có hướng đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực nhiệt, truyền nhiệt và công nghệ nhiệt lạnh, cơ học chất lỏng, kỹ thuật thủy khí, cơ học kết cấu (xác định theo Thông
tư số 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ Giáo dục – Đào tạo đối với ứng viên
đã có bằng Thạc sĩ và Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ Giáo dục – Đào tạo đối với ứng viên chỉ có bằng Đại học)
Trang 96 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp trình độ thạc sĩ 8520118
10 Các ngành khác
Chú ý: Với những ứng viên khác, theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017
của Bộ Giáo dục – Đào tạo không xác định được, Hội đồng Kỹ thuật Ô tô và Máy động
lực sẽ xác định và đề xuất cụ thể với Nhà trường
5 Cấu trúc chương trình
Cấu trúc của chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí động lực trình độ tiến sĩ bao gồm: các học phần bổ sung, các học phần ở trình độ tiến sĩ và luận
án tiến sĩ Bảng 3 mô tả cấu trúc chương trình đào tạo Phần 1 là học phần bổ sung cho
các nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ; Phần 2 là các học phần ở trình độ tiến sĩ; Phần
3 là luận án tiến sĩ (Bảng 3)
Bảng 3 Cấu trúc chương trình đào tạo Kỹ thuật Cơ khí động lực trình độ tiến sĩ
Đối tượng
Thời gian đào tạo
Tổng tín chỉ
Học phần bổ sung
Tiểu luận tổng quan
Chuyên
đề tiến sĩ
Học phần chuyên môn
Luận án tiến sĩ
Nghiên cứu sinh
Trang 10Nếu nghiên cứu sinh (NCS) có học phần, chuyên đề tiến sĩ hoặc tiểu luận tổng quan không đạt yêu cầu trong thời hạn quy định của từng phần sẽ không được tiếp tục làm nghiên cứu sinh Người chưa có bằng thạc sĩ có thể chuyển sang học và hoàn thành
chương trình thạc sĩ để được cấp bằng thạc sĩ
Các học phần bổ sung
Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình
độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh
Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ, ngành tốt nghiệp đại học đúng với chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, Kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật ô tô: học các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành Kỹ thuật
cơ khí động lực của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ nhưng ở chuyên ngành gần với chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, trường sẽ yêu cầu nghiên cứu sinh học bổ sung các học phần cần thiết theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu
Các học phần ở trình độ tiến sĩ
Mỗi nghiên cứu sinh bắt buộc phải hoàn thành khối lượng là 18 tín chỉ chọn trong
06 học phần ở trình độ tiến sĩ, trong đó có 01 tiểu luận tổng quan (03 tín chỉ), 22 chuyên
đề tiến sĩ (66 tín chỉ) và 08 học phần chuyên môn (24 tín chỉ)
Các học phần chuyên môn giúp NCS cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng 3 tín chỉ Mỗi NCS phải hoàn thành 03 học phần với khối lượng 09 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ
Tiểu luận tổng quan
Tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận
án đòi hỏi NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn
đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết
Các chuyên đề tiến sĩ
Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi NCS tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến
đề tài của NCS, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án
Trang 11Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ
Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ Do tính chất của lĩnh vực nghiên cứu thuộc khoa học kỹ thuật, công nghệ các NCS phải thực hiện các đề tài nghiên cứu với kết quả đạt được là tri thức mới hoặc giải pháp mới
chữ
Phần
LT (GC)
TN,
TH,
TL
A1, B1, C1
A2, B2, C2
Quản trị chuỗi cung
Quản trị tài chính
Trang 12Kỹ thuật vật liệu tiên
khiển tự động trên ô tô 4 45 15
ĐLMH 524 Mô hình hoà và mô
ĐLCD 5210 Kỹ thuật xe chuyên
Phương pháp phần tử hữu hạn nâng cao
3
30 15
Trang 137 Quy trình đào tạo
Quy trình đào tạo được thực hiện theo Quy định đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHKTCN ngày tháng năm 2021 của Hiệu trưởng trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
8 Nội dung chi tiết chương trình
2 DHOC 6002 Động lực học
ô tô nâng cao
Trang 145
NTNC 6005
Nhiệt và truyền nhiệt trong ô tô nâng cao
6
DTOC 6006
Dao động và tiếng ồn ô tô nâng cao
8
DLDO 6008
Động lực học phương đứng
ô tô và hệ thống treo
Ghi chú:
(1) LT=lý thuyết, TH=thực hành, TL=thảo luận, TH * = tự học
(2) Các học phần tự chọn có thể được Hội đồng khoa Kỹ thuật Ô tô và Máy động lực rà soát, điều chỉnh hàng năm và đề xuất Nhà trường quyết định
Mô tả học phần
Phương pháp thí nghiệm ô tô và phân tích dữ liệu: (3TC)
Trang 15Học phần trang bị cho NCS phương pháp thực nghiệm, đo và xử lý kết quả Trên
cơ sở này, NCS có khả năng phân tích mô hình động học, động lực học của ô tô và kiểm chứng tính đúng đắn của mô hình mình nghiên cứu
Động lực học ô tô nâng cao: (3TC)
Học phần trang bị cho NCS các kiến thức nâng cao về động lực học ô tô các hệ thống và điều khiển động lực học của ô tô Từ đó, NCS được rèn luyện khả năng tư duy,
phát hiện vấn đề, nghiên cứu và đề xuất các phương án thiết kế, chế tạo nhằm nâng cao đặc tính động lực học của xe
Ô tô điện và ô tô lai điện nâng cao: (3TC)
Học phần này trang bị cho NCS những kiến thức nâng cao về động học, động lực học của các hệ thống xe điện và xe lai điện (Hybrid) Trên cơ sở đó, NCS sẽ tìm ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả của xe điện và xe lai điện, đồng thời có khả năng và tư duy nghiên cứu về lĩnh vực ô tô điện và ô tô lai
Hệ thống truyền lực và thủy khí ô tô nâng cao: (3TC)
Học phần này trang bị được cho NCS những kiến thức nâng cao về mô hình hóa, động lực và động lực học của các cơ cấu cơ chấp hành trong hệ thống truyền động thủy lực- khí nén Trên cơ sở này, NCS sẽ phát triển được khả năng phát hiện vấn đề và tư duy phân tích về lĩnh vực thủy lực và khí nén trên ô tô
Nhiệt và truyền nhiệt trong ô tô nâng cao: (3TC)
Học phần này trang bị cho NCS những kiến thực nâng cao về nhiệt năng, nhiệt động lực học, truyền nhiệt cũng như trao đổi nhiệt trong động cơ đốt trong và các hệ thống của ô tô Trên cơ sở này, NCS sẽ phát triển được khả năng tư duy nghiên cứu về lĩnh vực nhiệt, nhiệt động lực học, truyền nhiệt và trao đổi nhiệt ứng dụng
Dao động và tiếng ồn ô tô nâng cao: (3TC)
Học phần trang bị cho NCS những kiến thức nâng cao về rung ồn trong kỹ thuật Trên cơ sở kiến thức đã được trang bị, nghiên cứu sinh có khả năng tư duy nghiên cứu
về lĩnh vực rung ồn trong kỹ thuật
Động lực học cơ hệ nhiều vật nâng cao: (3TC)
Học phần cung cấp các kiến thức về mô hình hóa một hệ kỹ thuật Sử dụng các định lý và nguyên lý cơ học để thiết lập các hệ phương trình toán học mô tả chuyển động
Trang 16của các hệ cơ học Giải các phương trình đã thiết lập để nhận được các tính chất của hệ
cơ học
Các hệ thộng động lực học và dao động trong kỹ thuật cơ khí: (3 TC)
Học phần cung cấp cho NCS những kiến thức động lực học của các phần tử cơ khí, thủy lực, nhiệt, điện; các dao động cơ; đáp ứng tần số và các hàm truyền đạt; phân tích, điều khiển các hệ thống tuyến tính
8.2 Tiểu luận tổng quan (3TC)
NCS phải thực hiện một bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn
đề liên quan đến luận án Tiểu luận tổng quan yêu cầu nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, từ đó rút ra mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ Bài tiểu luận tổng quan phải được viết theo quy định hiện hành của Trường Đại học
Kỹ thuật công nghiệp Nội dung bài tiểu luận tổng quan bao gồm:
- Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án;
-Rút ra những vấn đề còn tồn tại của các tác giả trong các nghiên cứu từ đó đề xuất những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết
8.3 Chuyên đề tiến sĩ
Nghiên cứu sinh phải thực hiện các chuyên đề tiến sĩ chuyên sâu phù hợp với định hướng nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp giải quyết một số nội dung của luận án Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 02 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng 06 tín chỉ do người hướng dẫn khoa học đề xuất hoặc theo các chủ đề gợi ý trong Bảng 6
Mỗi bài báo cáo chuyên đề tiến sĩ phải được viết theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp, với nội dung bao gồm các phần sau:
Mục tiêu của chuyên đề;
Lược khảo tài liệu liên quan đến chuyên đề;
Các nội dung của chuyên đề;
Tài liệu tham khảo;
Trang 17Bảng 6 Danh sách các chuyên đề tiến sĩ
TT Mã chuyên đề Hướng chuyên sâu Người hướng dẫn
1 KTDL-0910 Phương pháp nghiên cứu
PGS.TS Lê Văn Quỳnh
TS Nguyễn Văn Liêm
3 KTDL-0930 Động lực học của ô tô PGS.TS Nguyễn Khắc Tuân
PGS.TS Lê Văn Quỳnh
4 KTDL-0940 Thiết kế tối ưu các hệ thống
CAD/CAE nâng cao
PGS.TS Ngô Như Khoa PGS.TS Dương Phạm Tường Minh
6 KTDL-0960 Đông lực học và điều khiển Ô
TS Đỗ Tiến Dũng
8 KTDL-0980 Ô tô điện và ô tô lai PGS.TS Nguyễn Khắc Tuân
TS Đỗ Tiến Dũng
9 KTDL-0990 Nhiệt và truyền nhiệt trên ô tô PGS.TS Lê Văn Quỳnh
TS Nguyễn Trung Kiên
Trang 18TS Hồ Ký Thanh
12 KTDL-0913 Lý thuyết điều khiển hiện đại PGS.TS Lại Khắc Lãi
PGS.TS Nguyễn Văn Chí
13 KTDL-0914 Hệ thống đo cơ điện tử PGS.TS Phạm Thành Long
PGS.TS Nguyễn Đăng Hòe
14 KTDL-0915 Rung động các hệ thống cơ
khí
PGS.TS Nguyễn Văn Dự PGS.TS Ngô Như Khoa
15 KTDL-0916 Hệ thống điện và điều khiển
trên ô tô
TS Tạ Tuấn Hưng
TS Đinh Ngọc Ân
16 KTDL-0917 Động lực học hệ nhiều vật PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Văn Liêm
17 KTDL-0918 Khí động lực học PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
PGS.TS Lê Văn Quỳnh
18 KTDL-0919 Công nghệ gia công tiên tiến PGS.TS Nguyễn Quốc Tuấn
PGS.TS Trần Minh Đức
19 KTDL-0920 Kỹ thuật chẩn đoán ô tô TS Đỗ Tiến Dũng
TS Nguyễn Văn Liêm
20 KTDL-0921 Công nghệ bôi trơn và làm
mát
PGS.TS Trần Minh Đức
TS Phạm Quang Đồng
21 KTDL-0922 Hệ thống phanh và an toàn
chuyển động của ô tô
PGS.TS Lê Văn Quỳnh PGS.TS Nguyễn Khắc Tuân
22 KTDL-0923 Thiết kế thí nghiệm cho kỹ
thuật cơ khí
PGS.TS Ngô Như Khoa PGS.TS Nguyễn Văn Dự
8.4 Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ
a Nghiên cứu khoa học
Trang 19Nội dung, quy mô nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án tiến
sĩ, nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
Tổng quan về tình hình, kết quả nghiên cứu và sản phẩm trong, ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài;
- Mục tiêu của đề tài;
- Nội dung của đề tài;
- Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sinh phải đảm bảo về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam
và quốc tế
Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án nghiên cứu sinh được đăng
ký kéo dài thời gian nghiên cứu Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học hỗ trợ
b Luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết các vấn đề đang đặt ra của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội Nội dung luận án tiến sĩ trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh Kết cấu luận án tiến sĩ chuyên ngành bao gồm các phần chính sau:
- Mở đầu;
- Tổng quan tài liệu, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước;
- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu;
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu;
- Nội dung nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm;
- Kết quả và thảo luận;
- Kết luận và kiến nghị;
Trang 20- Danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài luận án;
- Tài liệu tham khảo;
- Phụ lục
Nội dung chủ yếu và các kết quả nghiên cứu của luận án phải được công bố tối thiểu 02 bài báo trong đó có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus hoặc đã công bố tối thiểu 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện
Luận án được tiến hành đánh giá qua 2 cấp: cấp cơ sở (trường) và cấp Đại học
Bảng 7 Định mức NCKH và Luận án
TT Nội dung
Định mức (TC)
Số lượng
Bắt buộc (TC)
Tự chọn (TC)
Tổng
TC
Ghi chú
Trang 213 Tham gia giảng dạy/hướng dẫn thực tập/luận văn ĐH và CH 5
3.2 Dạy, hướng dẫn thực tập
30 tiết /01 tuần thực tập ngoài trường
Báo cáo kết quả nghiên
cứu cho người hướng
dẫn và Khoa theo tiến độ
qui định
9 Danh mục tạp chí, hội nghị khoa học
ISBN
ISI/Scopus (chỉ số IF)
Ghi chú
1 Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế ISI/Scopus
Trang 222
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học
Thái Nguyên (Thai Nguyen University
Journals of Science and Technology)
1859-2771
3 Tạp chí Khoa học và Công nghệ (KH&CN)
các trường Đại học kỹ thuật 0866-3980
11 Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
2588-1191 e-2615-9708
12 Khoa học Giao thông vận tải 1859-1469
e-2615-9554
13 Khoa học Công nghệ Xây dựng 1859-2996
14 Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc
gia
Kỷ yếu
15 Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc
tế viết bằng tiếng Anh
Kỷ yếu
16 Hội thảo quốc tế ICERA
17
Các tạp chí Khoa học nước ngoài cấp quốc
gia và quốc tế bằng 1 trong các thứ tiếng sau
: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Tây
Ban Nha
18
Báo cáo Khoa học tại Hội nghị, Hội thảo
Khoa học quốc gia và quốc tế, được đăng
toàn văn trong kỷ yếu Hội nghị, Hội thảo
Trang 2310 Kế hoạch đào tạo toàn khoa
10.1 Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ
Hệ đào tạo: 3 năm
Năm học Nội dung học tập, nghiên
cứu
Khối lượng học tập, nghiên cứu đăng ký
Tối thiểu 30
TC
-Kết quả các học phần
- Phân tích được tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Các công bố khoa học
Năm thứ 2 - Chuyên đề tiến sĩ
-Tiểu luận Tiến sĩ
- Luận án tiến sĩ: Nội dung -Khoa học và công bố kết quả
Tối thiểu 30
TC
-Kết quả các chuyên đề
và tiểu luận tổng quan
- Nội dung luận văn tiến sĩ
- Các công bố khoa học
Năm thứ 3 - Hoàn thiện luận án
-Khoa học và công bố kết quả
- Bảo vệ luận án Tiến sĩ
Hệ đào tạo: 4 năm
Năm học Nội dung học tập, nghiên
cứu
Khối lượng học tập, nghiên cứu đăng ký
Trang 24- Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng quan
-Khoa học và công bố kết quả
- Các công bố khoa học
Năm thứ 2 - Chuyên đề tiến sĩ
- Luận án tiến sĩ: Nội dung -Khoa học và công bố kết quả
Năm thứ 3 -Tiểu luận tổng quan
- Luận án tiến sĩ: Nội dung -Khoa học và công bố kết quả
- Khoa học và công bố kết quả
- Bảo vệ luận án Tiến sĩ
10.1 Đối với nghiên cứu sinh chưa bằng thạc sĩ
Hệ đào tạo: 4 năm cho hệ học tập trung
Năm học Nội dung học tập, nghiên
cứu
Khối lượng học tập, nghiên cứu đăng ký
- Các công bố khoa học
Trang 25-Khoa học và công bố kết quả
Năm thứ 3 - Chuyên đề tiến sĩ
-Tiểu luận Tiến sĩ
- Luận án tiến sĩ: Nội dung -Khoa học và công bố kết quả
Tối thiểu 30
TC
-Kết quả các chuyên đề
và tiểu luận tổng quan
- Nội dung luận văn tiến sĩ
- Các công bố khoa học
Năm thứ 4 - Hoàn thiện luận án
-Khoa học và công bố kết quả
- Bảo vệ luận án Tiến sĩ
Trang 26PHẦN 2 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN TIẾN SĨ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM Ô TÔ VÀ
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
1 Thông tin chung
- Tên học phần (tiếng Việt): Phương pháp thí nghiệm ô tô và phân tích dữ liệu
- Tên học phần (tiếng Anh): Automotive Testing Method and Data Analysis
- Mã học phần:
- Số tín chỉ: 03
- Loại học phần (bắt buộc/tự chọn): Tự chọn
- Phân bố giờ: Lý thuyết: 30; Thí nghiệm: 30; Thảo luận: 0; Tự học: 90
- Khoa phụ trách: Khoa Điện tử
2 Thông tin giảng viên
Giảng viên 1:
- Họ và tên: Lê Văn Quỳnh
- Chức danh, học hàm, học vị: GVCC, PGS,TS
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kỹ thuật Ô tô và Máy động lực, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên
- Điện thoại: 09170830522
- Địa chỉ E-mail: lequynh@tnut.edu.vn
- Hướng nghiên cứu: Động lực học và điều khiển; Dao động và ồn, Nhiệt và truyền nhiệt, Hệ thống thủy khí
Trang 27- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại: 0912262771
- Địa chỉ E-mail: tuannkcn@gmail.com
- Hướng nghiên cứu: Động lực học; Thiết kế tối ưu; Ô tô điện và Ô tô lai
Có kiến thức thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm
Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình, mô phỏng và kiểm chứng các kết quả nghiên cứu lý thuyết
CĐR 1,2 G2 Có khả năng thiết kế và triển khai thí nghiệm cũng như CĐR 4
G3 Có thái độ nghiêm túc và có khả năng đọc hiểu và nghiên
cứu chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí động lực CĐR 7
3
G1.2 Vận dụng được các kiến thức này để xác định đặc
tính hoặc nhận dạng của hệ thống nghiên cứu 3
G1.3 Cải tiến và đề xuất được phương án thiết kế mới cho
hệ thống của mình thông qua kết quả thực nghiệm 3
G2
G2.1 Có khả năng phân tích và đánh được giá hiệu quả
của hệ thống ô tô thông qua kết quả thí nghiệm 4,6
G2.2 Có khả năng phân tích được các đặc tính của hệ
Trang 28G2.3 Có khả năng tổ chức được làm việc nhóm, thuyết
G3
G3.1 Có khả tìm kiếm tài liệu, đọc hiểu được các tài liệu
G3.2
Rèn luyện khả năng tư duy về các khía cạnh chủ yếu
và quan trọng của môn học, từ đó đi suy luận ra các khả năng ứng dụng vào lĩnh vực nghiên cứu
3
6 Tóm tắt nội dung học phần
7 Nội dung chi tiết học phần
TT Nội dung
Hình thức, phương pháp giảng dạy
Phân bổ thời gian Chuẩn đầu
Trang 308.2 Học liệu tham khảo
[2] GS.TSKH Nguyễn Hữu Cẩn, PGS.TS Phạm Hữu Nam Thí nghiệm Ô tô, NXB KHKT, 2004
[3] Jung Yongwook Automotive Experiment Migjorn Science, 2008
[4] Sanjay R Kumbhar, Sanjay S Satpute and Sanjay D Yadav Race Car Vehicle Dynamics: Problems, Answers and Experiments, SAE, 2008
[5] J.Y.Wong Theory of Ground Vehicle, 4th edition Inc Noboken, New JerseySimultaneously in Canada, 2002
[6] Giancarlo Genta The Automotive Chassis, Vol 1 & Vol 2 Springer, 2009
[7] Zhihua Qu Cooperative Control of Dynamical System: Applications to Autonomous Vehicles Springer, 2011
[8] Manfred Mitschke, Henning Wallentowitz Automotive Dynamics, 4th edition Springer, 2011
[9] Henning Wallentowitz Automotive Engineering II: Vertical and Lateral Dynamics of Vehicles, China Machine Press, 2011
[10] Long Jian, He Hua, Shen Gang Automotive Noise and Vibration: Principle and Application Beijing Institute of Technology Presss, 2006
9 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá
1 Đánh giá ý thức Bài kiểm tra ngắn, bài tập, thảo luận
2 Đánh giá thường xuyên Tiểu luận, bài kiểm tra
10 Các yêu cầu khác
10.1 Trang thiết bị cho học phần
Trang 31- Thiết bị phục vụ giảng dạy: Máy chiếu, bảng (trắng hoặc đen), loa, đài, v.v
- Thiết bị thí nghiệm: Dụng cụ, nguyên vật liệu thực hành, thí nghiệm, v.v
10.2 Nhiệm vụ của học viên
Nghiêm túc thực hiện quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT hiện hành, nội quy, quy định của Nhà trường, v.v
KHOA CHUYÊN MÔN
PGS.TS Lê Văn Quỳnh
NGƯỜI BIÊN SOẠN
PGS.TS Lê Văn Quỳnh
Trang 32ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ NÂNG CAO
1 Thông tin chung
- Tên học phần (tiếng Việt): Động lực học ô tô nâng cao
- Tên học phần (tiếng Anh): Advanced Automotive Dynamics
- Mã học phần:
- Số tín chỉ: 03
- Loại học phần (bắt buộc/tự chọn): bắt buộc
- Phân bố giờ: Lý thuyết: 45; Thí nghiệm: 0; Thực hành: 0; Thảo luận: 0
- Khoa phụ trách: Khoa Kỹ thuật Ô tô & Máy động lực
2 Thông tin về giảng viên
Giảng viên 1:
- Họ và tên: Nguyễn Khắc Tuân
- Chức danh, học hàm, học vị: PGS TS, GVCC
- Đơn vị công tác: Bộ môn Kỹ thuật ô tô
- Địa chỉ liên hệ: TN-507, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
- Điện thoại: 0912262771
- Địa chỉ E-mail: tuannkcn@tnut.edu.vn
- Hướng nghiên cứu: Động lực học ô tô, hệ thống truyền lực ô tô, tối ưu hóa thiết kế các hệ dẫn động cơ khí
Giảng viên 2:
- Họ và tên: Lê Văn Quỳnh
- Chức danh, học hàm, học vị: PGS.TS, GVCC
- Đơn vị công tác: Bộ môn Kỹ thuật ô tô
- Địa chỉ liên hệ: Nhà thí nghiệm - 507, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
- Điện thoại: 0917083522
- Địa chỉ E-mail: lequynh@tnut.edu.vn
Trang 33- Hướng nghiên cứu: Động lực học và điều khiển; Dao động và ồn, Nhiệt và truyền nhiệt, Hệ thống thủy khí
3 Mô tả học phần
Học phần cung cấp những kiến thức nâng cao về động lực học theo phương ngang ô tô; Điều khiển hệ thống lái với mục tiêu tự động đi theo làn; Động lực học xe theo phương dọc; Điều khiển theo phương dọc; Điều khiển ổn định thích nghi; Điều khiển cân bằng điện tử; Thiết kế và phân tích các hệ thống treo trên ô tô; Hệ thống treo tích cực trên ô tô
- Làm việc nhóm; Giao tiếp hiệu quả dưới dạng văn bản;
Sử dụng được phần mềm mô phỏng; Đọc, hiểu tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh
G1.1 Hiểu sâu được về bản chất truyền lực lốp – đường, quan
hệ tương tác giữa “Đường – Xe – Người”
3
G1.2 Vận dụng được các kiến thức cơ sở về đặc tính bánh xe
đàn hồi; động lực học của ô tô theo các phương thẳng
4
Trang 34đứng, phương dọc, phương ngang và động lực học tích hợp của ô tô và điều khiển
G1.3 Vận dụng được phương pháp nghiên cứu và đặc điểm
động lực học của ô tô và điều khiển
3
G1.4 Xây dựng được mô hình nghiên cứu động lực học
chuyển động thẳng; động lực học phanh; động lực học quay vòng và dao động ô tô cũng như điều khiển
4
G2
G2.1 Viết trình bày báo cáo và thảo luận chuyên môn giải
quyết vấn đề liên quan đến động lực học ô tô và điều khiển
5
G2.2 Làm việc theo nhóm, sử dụng phần mềm mô phỏng, sử
dụng các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong lĩnh vực ô tô
3
6 Tóm tắt nội dung học phần
3 Điều khiển hệ thống lái với mục tiêu tự động đi theo làn G1-G2
8 Thiết kế và phân tích các hệ thống treo trên ô tô G1-G2
7 Nội dung chi tiết học phần
Hình thức, phương pháp giảng dạy
Phân bổ thời gian
Chuẩn đầu ra Học liệu
LT TN
Trang 351 CHƯƠNG 1: Giới thiệu
yếu tố của mặt đường, góc
xoay tương đối và góc trượt
Trang 363
CHƯƠNG 3: Điều khiển
hệ thống lái với mục tiêu
5.1 Giới thiệu chung
5.2 Điều khiển ổn định theo
đặc tính
5.3 Hệ thống phanh chống
bó cứng ABS
Trang 376 CHƯƠNG 6: Điều khiển
ổn định thích nghi
Thuyết trình
5
G1-G2 [1]-[14]
6.1 Giới thiệu chung
6.2 Cấu trúc điều khiển
6.3 Điều khiển tự động xe
với khoảng cách không đổi
6.4 Điều khiển tự động xe
với thời gian không đổi
7 CHƯƠNG 7: Điều khiển
Trang 389.1 Giới thiệu chung
8.2 Học liệu tham khảo
[2] Võ Văn Hường, Dương Ngọc Khánh, Nguyễn Tiến Dũng, Đàm Hoàng Phúc (2014), Động lực học ô tô, NXB Giáo dục Việt Nam
[3] Lưu Văn Tuấn (2018), Lý thuyết Ô tô, NXB Giáo dục Việt Nam