Đề bài: Đị nh danh đúng bộ, lớp, ngành của năm loài thuộc lớp aves và năm loài thuộc lớp mammalia ở Thảo Cầm Viên.. Giới: Animalia Ngành: Chordata Lớp: Mammalia Bộ: Artiodactyla Họ: Hipp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC- CNSH
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỘNG VẬT
CÓ XƯƠNG SỐNG
Họ và Tên: NGUYỄN THỊ NGỌC LINH MSSV: 1415218
Trang 2Đề bài: Đị nh danh đúng (bộ, lớp, ngành) của năm loài thuộc lớp aves và năm loài thuộc lớp mammalia ở Thảo Cầm Viên
I LỚP MAMMALIA
1 Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia Bộ: Artiodactyla Họ: Hippopotamidae
Chi: Hippopotamus
Loài: Hippopotamus amphibius(Hà mã )
Đặc điểm: Trọng lượng cơ thể tới 3200 kg Miệng rộng toàn thân có màu nâu Da dày, không có lông Hà mã là loài sống nữa ở nước nữa trên cạn, cư trú ở các con sông, hồ, đầm lầy rừng ngập mặn Tây Phi Vào ban ngày chúng duy trì sự mát mẻ bằng cách đẩm mình trong nước hay trong bùn, sinh sản diễn ra trong nước Chúng lên bờ vào ban đêm để ăn cỏ
Trang 32 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Mammalia Bộ: Artiodactyla Họ: Bovidae
Chi: Connochaetes
Loài: Connochaetes Taurinus (Linh dương đầu bò)
Đặc điểm: dực và cái đều có sừng giống dạng sừng bò, lông màu xám đen,
có u vai Nặng 200- 270 kg Sống ở đồng cỏ nhiệt đới hay cận nhiệt đới Thức ăn là cỏ, lá non, rễ cây… Sinh sản vào mùa mưa
3 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Mammalia Bộ: Carnivora Họ: Ursidae
Chi: Helartos
Loài:Helarctos malayanus(Gấu chó)
Trang 4Đặc điểm: Nặng 50- 100 kg, có bộ lông màu đen tuyền, ngắn và mị n Yếm ngực hình chữ U Sông ở những khu rừng lớn, đặc biệt là rừng trên núi đá vôi Là thực vật ăn tạp Sinh đẻ quanh năm vì chúng không ngủ đông
Trang 54 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Mammalia Bộ: Proboscidae Họ: Elephantidae
Chi: Elephas
Loài:Elephas Maximus( Voi Châu Á)
Đặc điểm: Có thể nặng hơn 4 tấn Da dày, lông thƣa, đầu vòi có một núm thị t, voi Châu Á không có ngà (khác với voi Châu Phi) Sống ở rừng thƣa, rừng thứ sinh pha tre nứa trong các thung lũng hay đồi núi thấp Thức ăn chủ yếu là
cỏ, lá cây, măng tre, chuối rừng… Sinh sản chu kỳ 4-5 năm một lứa và mang thai 21-22 tháng
Trang 65 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Mammalia Bộ: Artiodactyla Họ: Giraffidae
Chi: Giraffa
Loài: Giraffa camelopardalis(Hưu cao cổ )
Đặc điểm: Là loài thú cao nhất (5- 6 m ), trọng lương có thể đến 1200 kg
Da gồm nhũng đốm nâu, cách nhau bởi những
đường trắng Sinh sống tại các thảo nguyên,
đồng cỏ hoặc rừng núi Tuy nhiên khi thức ăn
trở nên khan hiếm chúng sẽ đi đến vùng có cây
cối rậm rạp hơn Sinh sản mang thai khoảng 15
tháng
Trang 7II AVES
1 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Aves
Bộ: Struthioniformes Họ: Struthionidae
Chi: Struthio
Loài:Struthio camelus ( Đà điểu Châu Phi )
Đặc điểm: Nặng từ 90- 120 kg, bộ lông mền mại hơn so với lông vũ chim bay, có móng trên hai cánh của chúng Chân có 2 ngón với một ngón lớn hơn giống móng ngựa giúp chim chạy Sống ở vùng sa mạc, thảo nguyên Châu Phi Chúng ăn hạt cây cỏ, đôi khi là các động vật nhỏ Mùa sinh sản từ khoảng tháng
3, 4 đến tháng 8, là loài đẻ trứng và trứng nặng 1,3- 1,4 kg
Trang 82 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Aves
Bộ: Galliformes Họ: Phasianidae
Chi: Rheinardia
Loài: Rheinardia ocellata (Trĩ sao)
Đặc điểm: Là một loài chim lớn, bộ lông vàng da bò, đen kết hợp với các đốm nau sẫm, mỏ đỏ Trĩ sao trống có đuôi thuông và dài Phân bố ở Việt Nam, Malaysia sinh sống trong các khu rừng, là loài nhút nhát hay tránh người Thức
ăn của chúng chủ yếu là lá cây, hoa quả, sâu bọ, nhộng, các động vật nhỏ… Sinh sản vào khoảng tháng 4 đến tháng 8
Trang 93 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Aves
Bộ: Coraciiformes Họ: Bucerotidae
Chi: Buceros
Loài:Buceros bicornis(Hồng hoàng)
Đặc điểm: Mỏ sừng lớn, sở hữu vẽ đẹp quyến rũ Đầu đen, cổ và bụng trắng, mỏ lớn màu vàng với mủ mõ lớn, châm xám Phân bố ở các khu rừng nguyên sinh, thứ sinh Ăn các loại trái cây mền, ếch nhái Sinh sản chúng làm tổ trong các hốc trên cây, mỗi lứa đẻ 1-3 trứng
Trang 104 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Aves
Bộ: Ciconiiformes Họ: Threskiornithidae
Chi: Eudocimus
Loài: Eudocimus ruber( Cò quặm đỏ)
Đặc điểm: Toàn thân có lông màu đỏ tươi, cuối cánh lông có màu đen, mỏ quăm nhọn màu đen Sống thành bầy đàn khoảng 30 cá thể trở lên.Tập trung chủ yếu ở vung ngập nước, đầm lầy Thức ăn chủ yếu là tôm, cua, côn trùng…
Đẻ 3-5 trứng 1 lứa, ấp trứng khoảng 20- 23 ngày
Trang 115 Giới: Animalia
Ngành: Chordata Lớp: Aves
Bộ: Phoenicopterformes Họ: Phoenicopteridae
Chi: Phoenicopterus
Loài: Phoenicopterus ruber ( Hồng hạc)
Đặc điểm: Toàn thân có lông màu từ hông đến hồng nhạt Sống ở nước mặn dọc bờ biển, nơi có nhiều bùn Thức ăn là tảo, rong biển, giáp xác, côn trùng… Chỉ đẻ một trứng một năm, ấp nở khoản một tháng Sống trong điều kiện nuôi đến hơn 60 năm
HẾT