BAN KHOA GIÁO TRUNG ƯƠNG ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRÍ THỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN
Trang 1BAN KHOA GIÁO TRUNG ƯƠNG
ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRÍ THỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
Mã số đề tài: ĐTĐL – 2003/27
Chủ nhiệm: GS TSKH Nguyễn Hữu Tăng
6457
08/8/2007
Hà Nội, 4/2007
Trang 2MỤC LỤC
P I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI TRÍ THỨC KHCN
5
1.1 Trí thức, đội ngũ trí thức và trí thức KH&CN 5
1.1.4 Trí thức khoa học và công nghệ (KH&CN) 13
1.2 Đặc điểm của đội ngũ trí thức và trí thức KH&CN Việt
Nam hiện nay
14
1.2.1 Một vài nét chủ yếu về đặc điểm trí tuệ con người Việt nam 15
1.2.4 Đặc điểm về truyền thống văn hóa dân tộc của trí thức Việt Nam 21
1.2.6 Đặc điểm nghề nghiệp của trí thức 24 1.2.7 Đặc điểm phân bố trí thức theo các vùng lãnh thổ 25 1.2.8 Đặc điểm của các nhóm trí thức khoa học và công nghệ 25
1.3 Chính sách và chu trình chính sách 29
1.3.4 Mục tiêu đổi mới chính sách đối với trí thức 34
1.4 Vai trò và trách nhiệm của trí thức KH&CN trong sự nghiệp
CNH, HĐH
35
1.4.2 Vai trò trách nhiệm của đội ngũ trí thức KH&CN 38
1.5 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về chính sách đối với trí
thức và trí thức KH&CN
41
Trang 31.5.1 Kinh nghiệm về chính sách đối với trí thức và trí thức KH&CN
của nước ta
41
1.5.2 Kinh nghiệm về chính sách đối với trí thức KH&CN của một số
nước trên thế giới
50
1.5.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc về chính sách đối với trí thức
KH&CN
50
1.5.2.2 Kinh nghiệm của các nước khác về chính sách đối với trí thức
KH&CN
59
1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm của các nước đối với Việt Nam
P II BỐI CẢNH KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG ĐỘI
NGŨ TRÍ THỨC KH&CN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
64
2.1.1 Những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội từ đổi mới đến nay 66 2.1.2 Những hạn chế của nền kinh tế hiện nay 72 2.1.3 Cấu trúc lực lượng lao động của Việt Nam 75
2.2 Thực trạng về trí thức KH&CN nước ta hiện nay 79 2.2.1 Cơ cấu của đội ngũ trí thức 82 2.2.2 Cơ cấu đội ngũ trí thức hình thành trong quá trình sử dụng 87
2.2.3 Về năng lực hoạt động nghề nghiệp của trí thức 99
2.3 Những đóng góp của trí thức KH&CN của nước ta trong
những năm qua
101
2.3.1 Trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn 102
2.3.4 Những hạn chế của trí thức nước ta hiện nay 107
P III THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRÍ THỨC
KH&CN TỪ KHI ĐỔI MỚI ĐẾN NAY
113
3.1 Quan điểm và chủ trương của Đảng đối với đội ngũ trí thức
trong thời kỳ đổi mới
114
3.2 Chính sách của Đảng và Nhà nước về KH&CN đến năm 2010 120
3.2.1 Mục tiêu phát triển KH&CN và đội ngũ trí thức KH&CN 121
3.2.2 Các giải pháp lớn về phát triển KH&CN từ nay đến năm 2010 122
Trang 43.3 Thực trạng về các nhóm chính sách đối với trí thức KH&CN 124
3.3.2 Nhóm CS đào tạo lại, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức 137
3.3.5 Các chính sách thu hút sự giúp đỡ từ bên ngoài và trí thức người
Việt ở nước ngoài
155
3.4 Đánh giá tác động của chính sách đối với trí thức KH&CN 156 3.4.1 Tác động của các chính sách sắp xếp lại, kiện toàn hệ thống tổ
chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
156
3.4.2 Tác động của các chính sách bố trí lại lực lượng nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
156
3.4.3 Tác động của các chính sách đổi mới cơ chế quản lý hoạt động
KH&CN
163
3.4.4 Đánh giá về đóng góp của trí thức KH&CN 165 3.4.5 Các chính sách mở rộng nguồn vốn đầu tư hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
176
3.4.6 Các chính sách cải thiện môi trường và điều kiện nghiên cứu 179
3.4.8 Các chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ trí thức KH&CN 180 3.4.9 Các chính sách tôn vinh và chế độ đãi ngộ đối với các hoạt động
sáng tạo của người trí thức
183
3.4.10 Các chính sách thu hút trí thức người Việt Nam ở nước ngoài 186 3.4.11 Đánh giá về quá trình thực hiện chính sách 186
P IV ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC
KH&CN TRONG GIAI ĐOẠN TỚI
193
4.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm 2006-2010
198
4.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010 194 4.1.3 Mục tiêu phát triển đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu 197
Trang 5HĐH, CNH
4.1.5 Chính sách đối với trí thức gắn với việc xây dựng nền kinh tế trí thức 201
4.2 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc đề xuất giải pháp đổi
mới chính sách đối với trí thức KH&CN trong thời kỳ mới
203
4.2.1 Một số quan điểm đề xuất các giải pháp chính sách 204 4.2.2 Mục tiêu của việc đề xuất các giải pháp chính sách 204 4.2.3 Nguyên tắc của việc đề xuất các giải pháp chính sách 205 4.2.4 Những giải pháp tổng quát về chính sách đối với trí thức
KH&CN
206
4.3 Các nhóm giải pháp đổi mới chính sách đối với trí thức
KH&CN trong thời kỳ mới
210
4.3.1 Những yêu cầu đặt ra về đổi mới chính sách đối với trí thức
KH&CN trong tình hình hiện nay
210
4.3.2 Nhóm các chính sách phát triển đội ngũ trí thức KH&CN 212 4.3.3 Nhóm các giải pháp chính sách cải thiện điều kiện và môi trường
làm việc cho đội ngũ trí thức KH&CN
218
4.3.4 Các giải pháp chính sách đãi ngộ, tôn vinh, thu hút trí thức 237
4.4 Những điều kiện thực hiện chính sách đối với trí thức 247
P V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.2 Kiến nghị 251
Trang 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNXH Chủ nghĩa xã hội
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư KHĐT Kế hoạch đầu tư KHH Kế hoạch hoá
KHTC kế hoạch tài chính
QLGD Quản lý giáo dục
Trang 7
DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐỀ TÀI
1 Chủ nhiệm đề tài
GS TSKH Nguyễn Hữu Tăng
P chủ tịch chuyên trách Liên hiệp các hội KHKT Việt nam
2 Thư ký đề tài
TS Phan Tùng Mậu PVT Vụ KHTN, CN&MT, Ban KGTW
3 Thành viên đề tài
4 Ths Nguyễn Đông Hanh Viện CL & CTGD, Bộ GD&ĐT
5 KS Nguyễn Việt Hùng Viện CL & CTGD, Bộ GD&ĐT
8 PGS.TS Hồ Uy Liêm PCT, kiêm tổng TK Liên hiệp các hội KHKT VN
10 TS Lê Đình Tiến Viện trưởng Viện CL&CS KHCN, Bộ KH&CN
11 TS Nguyễn Đình Minh Vụ trưởng vụ Khoa giáo VPCP
4 Cộng tác viên đề tài
1 GS.TSKH.Phạm Mạnh Hùng PTB, Ban Khoa giáo Trung ương
3 PGS TS Nghiêm Đình Vỳ PTB, Ban Khoa giáo Trung ương
5 TS Tạ Nguyên Ngọc Vụ trưởng, Uỷ ban người Việt nan ở nước ngoài
6 TS Nguyễn Trọng Khanh Chánh văn phòng Liên hiệp hội
7 TS Nguyễn Thị Anh Thu Trưởng ban, Viện CL&CS KHCN, Bộ KH&CN
8 TS Hoàng Xuân Long Viện Chiến lược và chính sách KHCN, Bộ KH&CN
9 TS Nguyễn Văn Thành Trưởng ban, Viện CLPT, Bộ KH & ĐT
10 TS Nguyễn Văn Bách P Văn phòng, Ban Khoa giáo Trung ương
11 GS TS Hoàng Chí Bảo Hội đồng Lý luận Trung ương
Trang 8Tên đề tài:
ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRÍ THỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC
Mã số đề tài: ĐTĐL – 2003/27 PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết nghiên cứu:
Sự phát triển của khoa học và công nghệ (KH&CN) trong thời đại ngày nay đang tạo ra những biến đổi sâu sắc trong mọi mặt đời sống xã hội Trong quá trình
đó, nguồn lực con người, đặc biệt là đội ngũ trí thức KH&CN ngày càng trở thành nguồn lực chủ chốt nhất, đóng vai trò quyết định trong phát triển Vấn đề chính sách đối với trí thức KH&CN đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia, vì thực chất đó là chiến lược tăng tốc phát triển
Thực tế cho thấy, một quốc gia muốn có được những bước tiến nhảy vọt về phát triển thì cần phải hội đủ một số yếu tố cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, trình độ khoa học, môi trường chính trị - xã hội Có tài nguyên thiên nhiên phong phú đó là một lợi thế tiềm năng, nhưng nếu thiếu nguồn nhân lực có trình độ KH&CN cao thì việc sử dụng tài nguyên chỉ ở mức tối giản về hiệu quả (khai thác
và sử dụng ở dạng thô, hàng hoá có giá trị thấp, không có tính cạnh tranh trong xuất khẩu); tuy nhiên để có tầm vóc một nền kinh tế giàu tính trí tuệ thì mỗi quốc gia phải tạo lập môi trường chính trị - xã hội ổn định, khuyến khích và khơi dậy được tiềm năng con người Nghĩa là, bằng cơ chế, chính sách nhà nước có thể tạo ra sự giải phóng tối ưu trí tuệ cá nhân, hình thành một đội ngũ trí thức KH&CN ngày càng đông về số lượng, cao về chất lượng làm hạt nhân cho nền kinh tế tri thức, làm thay đổi về chất cho cơ cấu nguồn nhân lực của đất nước
Thực tế cho thấy rằng, để hoàn thành công nghiệp hóa, các nước tư bản phát triển trước đây phải mất hàng trăm năm, trong khi đó các nước công nghiệp mới chỉ mất khoảng một phần ba thế kỷ nhờ tận dụng được lợi thế của các nước đi sau và
có chính sách đúng đối với đội ngũ trí thức KH&CN
Đảng và Nhà nước ta luôn coi “con người là trung tâm, vừa là động lực vừa
là mục tiêu của sự phát triển” Trong suốt quá trình phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách để phát triển giáo dục và đào tạo, KH&CN, coi đó là quốc sách hàng đầu, coi “trí thức là tài sản quý” là nền tảng và
Trang 9động lực để thúc đẩy quá trình CNH, HĐH đất nước Nghị quyết Đại hội lần thứ X
của Đảng tiếp tục khẳng định: "Đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng, là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc" (1), quan điểm đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình phát triển của cách mạng ở nước ta, liên tiếp được nêu trong Nghị quyết ở các
kỳ Đại hội Đảng V, VI, VII, VIII, IX và X
Nước ta đang tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường Việc đào tạo và sử dụng đội ngũ trí thức KH&CN đang trở thành vấn đề cấp thiết Nghị quyết TƯ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã nêu rõ: “Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Nói cách khác, muốn thực hiện CNH, HĐH ở nước ta trước hết phải có đội ngũ trí thức KH&CN là lực lượng then chốt trong việc ứng dụng và phát tiển thành tựu
KH&CN vào thực tiễn cuộc sống
Từ quan điểm đó, Đảng ta chủ trương tiếp tục xây dựng và ban hành những chính sách nhằm "phát huy trí tuệ và năng lực, mở rộng thông tin, phát huy dân chủ, trọng dụng nhân tài Khuyến khích trí thức, các nhà khoa học phát minh, sáng tạo Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đãi ngộ xứng đáng những cống hiến của trí thức cho công cuộc phát triển đất nước Coi trọng vai trò tư vấn, phản biện của các hội khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và văn học, nghệ thuật đối với các dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội"(1a)
Có thể nói, đội ngũ trí thức KH&CN nước ta, về số lượng, có bước phát triển nhanh chóng Từ năm 1990 đến nay tốc độ phát triển bình quân hàng năm đạt trên 5% Đến năm 2006 đội ngũ trí thức KH&CN nước ta đã có khoảng trên hai triệu người; phân bố khắp các lĩnh vực kinh tế - xã hội (KT-XH), các địa phương với những nhiệm vụ khác nhau: từ tham mưu cho lãnh đạo, thực hiện nghiên cứu khoa học, cho đến trực tiếp chỉ đạo ứng dụng, chuyển giao công nghệ phát triển kinh tế -
xã hội ở nước ta
Tuy nhiên, khi bước sang cơ chế thị trường việc đào tạo và sử dụng đội ngũ trí thức KH&CN còn chưa gắn với nhu cầu phát triển của các lĩnh vực KT-XH
1 và 1a Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành TW Đảng khóa X, Mục X Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc,
tiếp tục đổi mới phương hướng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân
Trang 10Hiệu quả sử dụng trí thức KH&CN chưa cao Các chính sách về sử dụng trí thức KH&CN chậm đổi mới và kém hiệu lực, đặc biệt là khu vực kinh tế quốc doanh
Gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về đội ngũ trí thức KH&CN ở nước ta, trong đó có vấn đề đào tạo và sử dụng, song các công trình đó mới dừng lại ở việc nghiên cứu lịch sử hình thành đội ngũ trí thức KH&CN Việt Nam thập kỷ
90, với các số liệu thiếu cập nhật và chính xác Ngay các cơ quan quản lý nhà nước cũng chưa có điều kiện nghiên cứu sâu về thực trạng trí thức KH&CN, phân tích sự phân bố đội ngũ trí thức KH&CN theo ngành, theo lĩnh vực kinh tế - xã hội, theo địa phương và vùng lãnh thổ; chưa đánh giá hiệu quả của các chính sách đào tạo và
sử dụng đội ngũ trí thức KH&CN, khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường Điều đó đẫn đến còn thiếu cơ sở khoa học trong việc phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách hiện hành đối với đội ngũ trí thức KH&CN và tạo cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống chính sách phát triển đội ngũ trí thức KH&CN đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước
Vì vậy, phân tích sâu sắc, đánh giá toàn diện và chính xác thực trạng đội ngũ và chính sách đối với trí thức KH&CN, cũng như tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước, hình thành hệ thống các quan điểm mới, tạo cơ sở để xây dựng hệ thống chính sách hợp lý, có hiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là hết sức cần thiết Do đó, việc nghiên cứu đề tài:
"Đổi mới chính sách đối với trí thức khoa học và công nghệ trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" là yêu cầu cấp thiết hiện nay
2 Mục tiêu của đề tài:
- Phân tích và đánh giá thực trạng về chính sách đối với đội ngũ trí thức KH&CN nước ta hiện nay (Chính sách đào tạo, sử dụng, đãi ngộ và các chính sách khác)
- Đề xuất giải pháp về đổi mới chính sách đối với đội ngũ trí thức KH&CN (Chính sách đào tạo, sử dụng, đãi ngộ và các chính sách khác) đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước, góp phần xây dựng một Nghị quyết của Đảng về chính sách đối với trí thức KH&CN trong giai đoạn mới
3 Phương pháp nghiên cứu:
a Nghiên cứu lý luận: thu thập, phân tích, xử lý các thông tin, tư liệu; nghiên cứu tổng hợp các tài liệu cơ sở lý luận trong và ngoài nước, hình thành các luận cứ khoa học về chính sách đào tạo và sử dụng đội ngũ trí thức KH&CN đáp ứng yêu
Trang 11cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta
b Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: tổ chức nghiên cứu, đánh giá tổng kết kinh nghiệm đào tạo, sử dụng và các chính sách khác nhằm phát huy vai trò đội ngũ trí thức KH&CN đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH ở nước ta
c Áp dụng phương pháp chuyên gia: tiến hành lấy ý kiến chuyên gia; tổ chức hội thảo khoa học, sử dụng các phương pháp “tấn công não”, thảo luận nhóm, v.v
Đề tài đã tọa đàm trực tiếp với lãnh đạo và trí thức của 15 trường ĐH; 8 tỉnh thành phố; 9 viện nghiên cứu, 7 doanh nghiệp và 2 bộ ngành về chính sách đối với trí thức
d Điều tra - khảo sát bằng phiếu về thực trạng đội ngũ và chính sách đối với trí thức KH&CN nước ta (số lượng, cơ cấu ); thăm dò về các giải pháp chính sách
sẽ thực hiện cho các đối tượng, lĩnh vực và vùng lãnh thổ
Đề tài thiết kế 5 loại phiếu điều tra P0, P1, P2, P3, P4 (điều tra cán bộ tham gia xây dựng và tổ chức thực thi chính sách đối trí thức ở bộ, ngành và địa phương; cán bộ quản lý doanh nghiệp; trí thức là giáo viên và cán bộ nghiên cứu ở các trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp, cán bộ làm công tác khoa giáo từ trung ương đến huyện trong cả nước, với tổng số phiếu của 5 loại phiếu là trên 3.500 phiếu)
e Khảo sát kinh nghiệm của Trung quốc và tài liệu của nhiều nước trên thế giới về chính sách đối với trí thức (cán bộ KH&CN)
Nội dung báo cáo tổng hợp đề tài gồm các phần:
Phần mở đầu
I Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối với trí thức KH&CN
II Bối cảnh kinh tế-xã hội và thực trạng đội ngũ trí thức KH&CN của nước ta hiện nay
III Thực trạng các chính sách đối với trí thức KH&CN từ khi đổi mới đến nay
IV Đổi mới chính sách đối với đội ngũ trí thức KH&CN trong giai đoạn mới
Kết luận và kiến nghị