1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ

212 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Môn Học Dược Lý Đối Tượng: Y Sỹ
Trường học Trường Đại Học Y
Chuyên ngành Dược lý
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng và liều dùng của một số thuốc thông thường.. Thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh, nhưng với liều c

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ

- Số đơn vị học trình : 03(2/1)

+ Lý thuyết: 30 tiết + Thực hành: 30 tiết

- Thời điểm thực hiện: Học kỳ 1

MỤC TIÊU HỌC PHẦN :

1 Trình bày được số phận của thuốc trong cơ thể, các cách tác dụng của thuốc, các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc và các biện pháp hạn chế phản ứng có hại của thuốc

2 Trình bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng và liều dùng của một số thuốc thông thường

3 Tư vấn, hướng dẫn tốt cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phòng và điều trị một số bệnh

4 Rèn luyện thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc trong lâm sàng, hạn chế các nhầm lẫn trong sử dụng thuốc

NỘI DUNG CHI TIẾT

9 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm Phi steroid 2 86

Trang 2

16 Thuốc tim mạch, lợi tiểu 2 180

+ Điểm thường xuyên: 1 bài kiểm tra hệ số 1

+ Điểm kiểm tra định kỳ: 1 bài kiểm tra hệ số 2

+ Điểm thi kết thúc môn học: 1 điểm tương ứng 70 %

Công thức tính:

(Điểm TX + Điểm ĐK x 2)/3 x 30% + điểm thi kết thúc môn học x 70%

Trang 3

3 Trình bày được các cách tác dụng của thuốc

4 Trình bày được các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC

1.1 Khái niệm về thuốc

Thuốc là các chất hoặc hợp chất dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh hay phục hồi các chức phận của cơ quan

1.2 Phân loại thuốc theo nguồn gốc:

- Thực vật: Morphin lấy từ nhựa quả của cây thuốc phiện, quinin từ vỏ thân cây

Cankina, Atropin từ cà độc dược

- Động vật: Insulin từ tụy tạng, Progesteron từ tuyến sinh dục, huyết tương khô,

vaccin, các huyết thanh và globulin miễn dịch, các Vitamin A, D từ dầu gan cá

- Khoáng vật: Kaolin, Iod, Magnesi sulfat

- Tổng hợp hóa học: Sulfamid, ether, procain, cloroquin

1.3 Hàm lượng thuốc:

Hàm lượng thuốc là lượng thuốc nguyên chất có trong một đơn vị thành phẩm (1 viên, 1 ống……) Một thuốc có thể có nhiều loại thành phẩm với hàm lượng khác nhau, vì vậy khi dùng phải chú ý

Ví dụ: Viên Gardenal 0,1g và 0,01g

Ống Novocain 0,02 và 0,06g

1.4 Liều lượng thuốc: Là số lượng thuốc dùng cho người bệnh

- Dựa vào cường độ tác dụng

+ Liều tối thiểu: là số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ nhưng chưa chuyển bệnh

+ Liều điều trị: là liều có hiệu lực và được áp dụng để điều trị

+ Liều tối đa: là liều quy định giới hạn cho phép Nếu dùng vượt quá có thể

bị ngộ độc

+ Liều độc: là liều gây nhiễm độc cho cơ thể

Thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh, nhưng với liều cao vượt quá mức chịu đựng của người bệnh thì thuốc trở nên độc, giữa liều độc và liều điều trị có một khoảng cách gọi

là phạm vi điều trị hay còn gọi là chỉ số điều trị (I)

Mức độ an toàn của thuốc được biểu thị qua chỉ số điều trị I:

Trang 4

- Dựa vào thời gian:

+ Liều 1 lần

+ Liều 1 ngày

+ Liều 1 đợt điều trị (tổng liều)

- Dựa vào giai đoạn của bệnh: liều tấn công, liều duy trì

- Liều dùng cho trẻ em: trong trường hợp nhà sản xuất không đưa ra liều dùng cụ thể cho trẻ em thì có thể tính theo một trong các công thức sau đây:

+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo tháng:

Tuổi TE (tính theo tháng) Liều TE = Liều người lớn x

150 + Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo cân nặng:

Cân nặng của bệnh nhi (kg)

Liều TE = Liều người lớn x

70

(công thức này áp dụng với trẻ em lớn hơn 2 tuổi) Nếu trẻ béo phì thì phải tính theo cân nặng lý tưởng:

[Chiều cao (cm)]2*1.65 CNLT =

1000 + Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo tuổi:

Tuổi TE

LiềuTE = Liều người lớn x

Tuổi TE + 12

(công thức này áp dụng với trẻ em lớn hơn 1 tuổi)

+ Tính liều dùng thuốc cho trẻ em theo diện tích da (Sda TE)

Sda TE Liều TE = Liều người lớn x

Trang 5

Bảng 1:1: Bảng mối tương quan giữa tuổi, cân nặng, chiều cao, diện tích bề mặt của cơ

thể với phần trăm liều thuốc dùng cho các lứa tuổi

lý tưởng (kg)

Chiều cao (cm)

Diện tích bề mặt cơ thể (m 2 )

Phần trăm liều người lớn

1.5 Quan niệm dùng thuốc:

Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để phòng và chữa bệnh: Nhiều bệnh không cần dùng thuốc cũng khỏi Thuốc nào cũng có tác dụng không mong muốn của nó (ngay cả với liều thường dùng), nếu dùng liều cao thì thuốc càng độc “Sai một ly đi một dặm” nên người thầy thuốc cần rất thận trọng tỷ mỷ trong từng khâu: đọc kỹ nội dung nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng, tránh nhầm lẫn, tránh dùng thuốc quá phẩm chất, quá tuổi thọ, tránh dùng sai liều lượng và khi dùng phải cân nhắc kỹ cho điều trị cụ thể cho từng người bệnh chứ không chỉ đơn thuần điều trị cho 1 bệnh chung chung

Cơ chế tác dụng của thuốc rất phức tạp: khỏi bệnh là kết quả tổng hợp của thuốc cùng với săn sóc hộ lý, chế độ dinh dưỡng, môi trường xung quanh, giải trí, rèn luyện…vì vậy muốn đạt hiệu quả cao, cần chú ý tới mọi mặt đó, tức là phòng bệnh và điều trị rèn luyện chứ không phải cứ hễ nói đến bệnh là nghĩ ngay đến thuốc

Dùng thuốc rồi, người thầy thuốc vẫn phải nghe ngóng người bệnh để xem thuốc có gây trở ngại gì không? Khi thấy thuốc có tác dụng phụ đặc biệt cần phản ứng ngay lên tuyến trên để có xử lý kịp thời

2 SỐ PHẬN CỦA THUỐC TRONG CƠ THỂ

2.1 Sự hấp thu của thuốc:

2.1.1 Sự hấp thu của thuốc qua da:

- Thuốc dùng ngoài da: dạng bôi, xoa, cao dán, miếng dán (thuốc chống say tàu xe, thuốc tránh thai…) có thể có tác dụng nông tại chỗ nhưng cũng có khi thấm sâu bên trong

và có tác dụng toàn thân Ngày nay, dạng thuốc dùng thuốc qua da dưới dạng miếng dán được sử dụng ngày càng nhiều do có ưu điểm là có thể duy trì được nồng độ thuốc ở trong huyết tương ổn định trong một thời gian dài Tuy nhiên dạng thuốc này có nhược điểm là

Trang 6

có thể gây dị ứng hoặc kích ứng tại chỗ Trong trường hợp đó nên thay đổi vị trí dán khoảng

3 ngày/ lần, thậm chí có thể ngắn hơn

Các thuốc hay được bào chế dưới dạng miếng dán liều dùng thấp (< 10 mg /ngày) và những thuốc này có nửa đời sinh học rất ngắn hoặc chuyển hoá bước một qua gan cao như nitrofurantoin, nitroglycerin, propranolol, alprenolol, lidocain…

Sử dụng thuốc dùng ngoài da trong trường hợp sau sẽ tăng hấp thu thuốc:

- Xoa bóp mạnh sau khi bôi thuốc

- Da tổn thương mất lớp sừng

- Da trẻ sơ sinh có lớp sừng mỏng

- Băng ép thuốc sau khi bôi thuốc

2.1.2 Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc lưỡi:

Thuốc đặt dưới lưỡi sẽ thấm qua niêm mạc lưỡi vào tĩnh mạch lưỡi tĩnh mạch cảnh ngoài tĩnh mạch chủ trên qua tim và vào đại tuần hoàn

Như vậy thuốc không bị huỷ bởi dịch vị và các Enzym đường tiêu hoá

Một số thuốc đặt dưới lưỡi như:

Nitro Glycerin: chữa đau thắt ngực

Adalate: chữa cơn tăng huyết áp

Chú ý: Không nên ngậm các loại viên nén dùng cho đường uống vì tá dược không phù hợp

để dẫn thuốc thấm sâu qua niêm mạc và có thể gây loét

2.1.3 Sự hấp thu thuốc qua dạ dày:

Sự hấp thu thuốc qua dạ dày bị hạn chế vì niêm mạc dạ dày ít được tưới máu Chú ý: Các thuốc kích ứng dạ dày phải uống trong hay sau khi ăn

Ví dụ: Corticoid, thuốc chống viêm phi Steroid, chế phẩm chứa sắt, muối Kali, các Tetracyclin……

2.1.4 Sự hấp thu thuốc qua ruột non:

Hình 1.1: Con đường di chuyển của thuốc sau khi được hấp thu qua dạ dày và ruột non

Niêm mạc ruột non có bề mặt rộng lớn Các van ngang, các nhung mao ruột làm cho

bề mặt tiếp xúc ở ruột non rất lớn Niêm mạc ruột non lại được tưới máu nhiều, nhu động ruột thường xuyên nhào nặn phân phối đều thuốc trên diện tích rộng lớn đó Vì vậy, ruột non là nơi hấp thu thuốc rất tốt

Sự hấp thu thuốc qua đường uống phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Do đặc điểm của thuốc nên mức độ hấp thu thuốc khác nhau:

Trang 7

Ví dụ: Uabain không được hấp thu, Lincomycin được hấp thu 20 – 35%, Amoxicilin được hấp thu 80 – 90%

- Nhu động ruột: nhu động ruột tăng (ví dụ trong trường hợp tiêu chảy) sẽ làm giảm hấp thu thuốc và ngược lại nhu động ruột giảm sẽ làm tăng hấp thu thuốc

- Lưu lượng máu ở ruột: Lúc nằm nghỉ lưu lượng máu ở ruột tăng thuốc được hấp thu tốt hơn so với lúc vận động Vì lúc vận động, máu qua cơ nhiều mà qua ruột ít

- Thuốc tẩy, thuốc nhuận tràng làm giảm hấp thu các thuốc khác

- Ảnh hưởng của thức ăn và đồ uống: (xem mục 4.2.6.)

2.1.5 Sự hấp thu thuốc qua ruột già:

Thuốc đặt trực tràng có khoảng 50-70% lượng dược chất được hấp thu vào thẳng hệ tuần hoàn mà không phải qua gan, không bị phân hủy ở gan trước khi gây tác dụng Nếu viên thuốc được đặt ở vùng tĩnh mạch trực tràng dưới thì lượng dược chất được hấp thu theo đường thứ nhất (qua nhánh 1,2) là 70% và theo đường thứ hai (qua nhánh 3) là 30% Nếu đặt viên thuốc ở vùng tĩnh mạch trực tràng giữa thì dược chất được hấp thu theo mỗi đường là 50%

Hình 1.2: Hấp thu thuốc qua trực tràng

2.1.6 Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm dưới da:

- Khi tiêm dưới da, thuốc sẽ thấm vào máu và có tác dụng toàn thân

- Trộn lẫn thuốc với thuốc co mạch hay giãn mạch sẽ làm thay đổi sự hấp thu thuốc

Ví dụ: Trộn Novocain với Adrenalin để gây tê Do tác dụng co mạch của Adrenalin làm cho Novocain thấm vào máu chậm, đạt nồng độ cao ở chỗ tiêm nên kéo dài thời gian gây

tê tại chỗ

- Nếu giảm tính tan trong nước của thuốc sẽ làm chậm hấp thu thuốc khi tiêm dưới

da và kéo dài tác dụng của thuốc

Ví dụ: Insulin mất tác dụng nhanh

Insulin Protamin kẽm tác dụng kéo dài

2.1.7 Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm bắp

Trang 8

Tuần hoàn máu trong cơ vân rất phát triển Khi cơ vận động, lòng mao mạch giãn rộng làm cho diện tích trao đổi và lưu lượng máu tăng lên hàng trăm lần Vì vậy, khi tiêm bắp thuốc được hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da

Mặt khác, ở cơ có ít sợi thần kinh cảm giác hơn dưới da niên tiêm bắt ít đau hơn tiêm dưới da

Tuyệt đối không tiêm vào bắp các chất: Calci Clorid, Uabain, Noradrenalin, dung dịch ưu trương…………vì gây hoại tử

2.1.8 Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch:

Tiêm tĩnh mạch, thuốc được hấp thu nhanh và hấp thu hoàn toàn, tác dụng nhanh (sau 15 giây) Có thể tiêm tĩnh mạch những chất không đưa vào cơ thể được bằng những con đường khác như: các chất thay thế huyết tương, chất gây hoại tử khi tiêm bắp

Không tiêm vào tĩnh mạch dung môi dầu, dịch treo vì gây tắc mạch

Một số thuốc khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh có thể gây rối loạn tim và hô hấp, giảm huyết áp như: Diazepam, Aminazin (do nồng độc thuốc tức thời quá cao ở tim, phổi, động mạch)

2.1.9 Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc khí, phế quản và biểu mô phế nang:

Diện tích trao đổi của nhu mô phổi rất rộng (khoảng 100m2), được tưới máu nhiều, tính thấm mạnh nên hấp thu tốt các thuốc dễ bay hơi như: salbutamol, budesonid, ete mê,

…… Người ta dùng thuốc qua con đường này để điều trị một số bệnh như: hen phế quản, gây mê……

2.1.10 Sự hấp thu thuốc qua màng khớp:

Có thể tiêm thuốc vào ổ khớp để chữa bệnh tại khớp nhung phải triệt để vô khuẩn vì

dễ gây viêm khớp mủ do không đảm bảo vô khuẩn khi tiêm

Ngoài các con đường trên, người ta còn đưa thuốc vào cơ thể bằng con đường khác như: động mạch, màng phổi, màng bụng……

2.2 Sự phân bố thuốc

2.2.1 Sự gắn bó thuốc vào Protein huyết tương:

Sau khi được hấp thu vào máu, thuốc gắn với Protein huyết tương tạo thành một phức hợp Thuốc- Protein

Thuốc + protein Thuốc- protein

Thuốc ở dạng phức hợp với Protein huyết tương thì chưa có tác dụng (dạng dự trữ) Phức hợp này sẽ nhả dần thuốc ra dạng tự do, khi thuốc ở dạng tự do thuốc mới có tác dụng

Khả năng gắn thuốc vào Protein huyết tương mạnh hay yếu tuỳ từng thuốc Phần lớn các thuốc được gắn với Albumin huyết tương, một số ít các thuốc gắn với Globulin huyết tương

Nếu thuốc gắn nhiều với Protein huyết tương, khi lượng Protein thay đổi do yếu tố sinh lý (trẻ em hay người già) hay bệnh lý (xơ gan, suy thận, chấn thương, bỏng)….thì sẽ

có ảnh hưởng rất nhiều đến tác dụng của thuốc (như theophylin, phenylbutazon, rifampicin, lincomycin, quinin, diazepam, erythromycin, wafarin….), làm tăng độc tính và tác dụng của các thuốc

2.2.2 Sự gắn thuốc vào Receptor:

Trang 9

Khi được giải phóng ra dạng tự do, thuốc thường gắn đặc hiệu với 1 loại phân tử hay một vị trí của phân tử để phát huy tác dụng Nơi gắn thuốc đó gọi là Recceptor hay thụ thể

Ví dụ: Cimetidin gắn vào tế bào thành dạ dày

2.2.3 Sự phân phối vào thần kinh trung ương:

Não và dịch não tuỷ được bảo vệ bởi một hệ thống “hàng rào” Những “hàng rào” này ngăn cản không cho nhiều thuốc thấm vào não Khi màng não bị viêm, thuốc dễ thấm vào não

2.2.4 Sự phân phối thuốc qua rau thai:

Bề mặt hấp thu của rau thai khoảng 50m2 Lưu lượng máu của tuần hoàn rau thai rất cao Vì vậy, hầu hết các thuốc qua được rau thai

Khi dùng thuốc cho người có thai phải hết sức cân nhắc Nhiều thuốc có thể gây quái thai nhất là trong 12 tuần đầu của thời kỳ thai nghén Những tháng sau thì hiện tượng gây quái thai có giảm đi nhưng nhiều thuốc vẫn gây độc cho thai Những tháng cuối của thời

kỳ thai nghén, rau thai biến chất để lọt nhiều thuốc làm ảnh hưởng đến thai nhi

Một số thuốc cấm dùng khi có thai:

Co – trimoxazol (Bactrim, Biseptol) Cloramphenicol, Tetracyclin, kháng sinh họ Aminoglycosid (12 tuần đầu), Sulfamid, Metronidazol, Mebendazol, Quinin, Ethanol, thuốc lá, thuốc lào, thuốc chống thụ thai, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch, Vitamin A liều cao (trên 10.000 U.I/ngày)………

2.2.5 Sự tích luỹ thuốc:

Một số thuốc không thải trừ hết ngay mà tích luỹ lại ở một số bộ phận của cơ thể

Ví dụ: Chì và một số kim loại nặng được tích luỹ ở hệ thống sừng, lông, tóc

Tetracyclin gắn nhiều vào sụn, răng trẻ em

Kháng sinh nhóm Aminoglycosid tích luỹ ở thận, ốc tai

2.3 Sự chuyển hoá thuốc:

Chuyển hoá là quá trình biến đổi của thuốc trong cơ thể dưới ảnh hưởng của các enzyme tạo nên những chất ít nhiều khác với chất mẹ, được gọi là chất chuyển hoá Bản chất chuyển hoá của thuốc là quá trình biến đổi thuốc trong cơ thể từ phân cực yếu thành phân cực mạnh để dễ đào thải

Chuyển hoá thuốc có thể sảy ra ở các tổ chức khác nhau như thận, phổi, lách, máu…nhưng chủ yếu xảy ra ở gan Gan giữ vai trò quan trọng nhất trong chuyển hóa thuốc cho nên người có bệnh lý về gan cần có sự điều chỉnh liều Hệ men chịu trách nhiệm chuyển hoá thuốc ở pha I chủ yếu là cytocrom P450 (CytP450) Do đó những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp hoặc ức chế enzyme ở gan sẽ ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc

2.3.1 Cảm ứng enzyme

Cảm ứng enzym là hiện tượng tăng cường mức độ enzyme chuyển hoá thuốc dưới

ảnh hưởng của một chất nào đó Chất gây tăng cường mức độ enzym chuyển hoá thuốc được gọi là chất gây cảm ứng enzym

Bảng 1.2: Chất gây cảm ứng Enzym

Chất gây cảm ứng enzyme Chất bị tăng chuyển hoá

Trang 10

Phenobarbital Clorpromazin, thuốc tránh thai (uống), dicoumarol,

grisefulvin, cortisol, wafarin…

Phenylbutazon Cortisol, wafarin, dicoumarol…

Chất gây ức chế enzyme Chất bị giảm chuyển hoá

Cimetidin Diazepam, thuốc chống đông máu (uống), phenyltoin,

theophylln…

Disulfiram Ethanol, thuốc chống đông máu (uống), phenyltoin

Metronidazol thuốc chống đông máu (uống)

Chloramphenicol thuốc chống đông máu (uống), phenyltoin

2.4 Sự thải trừ thuốc:

2.4.1 Qua thận:

- Phần lớn những thuốc tan trong nước được thải trừ qua thận Sau khi uống khoảng

5 – 15 phút thuốc đã có mặt trong nước tiểu Sự thải trừ thuốc qua thận phụ thuộc 3 cơ chế

+ Lọc qua mao mạch cầu thận

+ Thải qua tế bào biểu mô ống thận

+ Tái hấp thu qua tế bào biểu mô ống thận

- Độ pH của nước tiểu có liên quan đến sự thải trừ thuốc:

+ pH Acid giúp các chất kiềm nhẹ dễ thải trừ Vì vậy, khi ngộ độc các thuốc

có tính chất kiềm yếu như: Quinin, Morphin, Atropin…., người ta đã toan hoá nước tiểu để giải độc

+ pH kiềm giúp các chất Acid nhẹ dễ thải trừ Vì vậy, khi ngộ độc các chất

có tính Acid nhẹ như: Sulfamid, Phenobarbital, Streptomycin……, người ta kiềm hoá nước tiểu bằng Natri Bicarbonat để giải độc

- Khi chức năng thận suy giảm thì thải trừ thuốc kém nên dễ bị ngộ độc thuốc

2.4.2 Qua mật:

Một số thuốc được thải trừ từ gan qua mật rồi theo phân ra ngoài Có thuốc khi thải trừ đến ruột non lại được tái hấp thu trở lại gan Đó là “chu kỳ gan – ruột” làm cho thuốc tồn tại lâu trong cơ thể và tác dụng thuốc kéo dài

Thuốc có “chu kỳ gan – ruột” như: Cloramphenicol, Morphin, Tetracyclin…

Trang 11

2.4.3 Qua sữa:

Một số thuốc thải trừ qua sữa Có thuốc thải trừ qua sữa gây độc cho trẻ bú mẹ Phụ nữ cho con bú không được dùng các thuốc sau: Tetracyclin, Cimetidin, Cloramphenicol, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc chống thụ thai, Hormon sinh dục…

Một số thuốc có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nhưng phải theo dõi tác dụng phụ

ở trẻ bú mẹ như: Sulfamid, Diazepam, Phenobarbital, Aspirin, Rimifon, Cortison, Theophylin……

Trong thực tế, nếu nhu cầu điều trị bệnh cho mẹ là cấp bách thì vẫn dùng thuốc cho

mẹ và tạm ngừng cho con bú nhưng phải vắt sữa thường xuyên để tránh mất sữa

2.4.4 Qua phổi:

Phổi thải trừ qua hơi thở các chất dễ bay hơi như rượu, thuốc mê bay hơi, tinh dầu…

2.4.5 Qua các đường khác:

- Qua mồ hôi: Quinin, Long não…

- Qua da, sừng, lông, tóc: hợp chất chứa Asen

- Tác dụng chính thường là tác dụng có lợi và được áp dụng trong điều trị

- Tác dụng phụ (tác dụng không mong muốn, tác dụng ngoại ý) thường không có lợi, cần cố tránh

Trang 12

+ Uống sau khi ăn (thức ăn làm giảm kích ứng dạ dày của thuốc)

+ Dùng kết hợp với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

+ Bào chế dạng viên bao tan ở ruột (Aspirin pH8), nhờ có màng bao viên mà Aspirin không tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc dạ dày nên giảm được kích ứng dạ dày

3.3 Tác dụng hồi phục và không hồi phục:

Ví dụ: Morphin tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau

Codein tác dụng chọn lọc trên trung tâm ho

- Nếu dùng phối hợp thuốc có tác dụng đối kháng thì tác dụng thuốc sẽ giảm

Ví dụ: Tetracyclin dùng cùng với thuốc có Calci, sắt, nhôm…… thì Tetracyclin sẽ gắn với các kim loại trên thành một phức hợp khó hấp thu làm cho tác dụng của Tetracyclin giảm

Thuốc kháng sinh nhóm  - Lactam (có tính Acid) trộn lẫn với kháng sinh nhóm Aminoglycosid (có tính base) sẽ tạo ra tương tác hoá học làm giảm tác dụng thuốc

Diazepam đối kháng với Cafein trên thần kinh trung ương

Người ta áp dụng tác dụng đối kháng để điều trị ngộ độc Như ngộ độc thuốc kích thích thần kinh trung ương thì dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương để điều trị và ngược lại

Ngộ độc khi uống phải kiềm thì cho uống Acid Acetic loãng để điều trị

Ngộ độc Quinin, Atropin …… cho uống Tanin để kết tủa thuốc, làm giảm hấp thu thuốc

- Nếu phối hợp hai thuốc có tác dụng hiệp đồng thì tác dụng thuốc sẽ tăng

Ví dụ: Adrenalin trộn với Procain tiêm dưới da để gây tê thì tác dụng gây tê của Procain kéo dài hơn Như vậy Adrenalin có tác dụng hiệp đồng với Procain, Sulfamethoxazol kết hợp với Trimethoprim thì tác dụng trên vi khuẩn mạnh hơn nhiều so với dùng đơn độc từng thuốc

4 NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

4.1 Các yếu tố thuộc về thuốc:

4.1.1 Độ tan:

Trang 13

Một thuốc muốn được hấp thu tốt phải vừa tan được trong nước vừa tan được tỏng Lipid Nếu thuốc nào chỉ tan trong nước hoặc chỉ tan trong Lipid sẽ không được hấp thu khi uống

Ví dụ: Barisulfat (barit) không tan trong nước nên không được hấp thu

Ví dụ: Nếu thay thế tá dưực Calci sulfat bằng Lactose khi sản xuất viên Sodanton sẽ gây ngộ độc giống như uống quá liều

4.1.3 Cấu trúc hoá học của thuốc:

Cấu trúc hoá học cảu thuốc quyết định tính chất lý hoá, tác dụng của thuốc Khi cấu trúc thay đổi dẫn đến thay đổi tác dụng của thuốc

Ví dụ:

COOH COO - Na

Acid benzoic Natri benzoat

Acid benzoic có tác dụng sát khuẩn

Natri benzoat có tác dụng giảm ho, long đờm

4.2 Các yếu tố thuộc về người bệnh:

Trang 14

(tăng hấp thu Penicilin, Ampicilin…….nhưng lại chậm hấp thu Paracetamol, Rifampicin… )

Sự hấp thu thuốc qua trực tràng trẻ sơ sinh rất tốt

Ví dụ: đặt thuốc đạn Diazepam thì nồng độ Diazepam trong máu trẻ sơ sinh ngang với tiêm tĩnh mạch

Ở trẻ sơ sinh, lưu lượng máu ở cơ vân và sự co bóp cơ vân còn kém nên tiêm bắp ở trẻ sơ sinh thuốc cũng hấp thu chậm hơn ở người lớn

Sự hấp thu thuốc qua da trẻ sơ sinh nhanh Một số thuốc bôi ngoài da có thể gây độc toàn thân như: rượu Ethylic, long não, thuôc đỏ, Iod………

Nhỏ mũi các thuốc chứa tinh dầu, Naphazolin, hơi Amoniac cho trẻ nhỏ có thể gây phản xạ ngừng tim, ngừng thở dẫn đến tử vong

- Phân phối thuốc

Ở trẻ sơ sinh, Protein huyết tương giảm về số lượng và kém về chất lượng nên khả năng gắn thuốc với Protein huyết tương kém, thuốc dạng tự do tăng lên làm cho tác dụng

và độc tính của thuốc cũng tăng theo

- Chuyển hoá thuốc:

Gan trẻ sơ sinh chưa đủ Enzym chuyển hoá thuốc nên chuyển hoá thuốc kém, tác dụng và độc tính của thuốc tăng lên

- Thải trừ thuốc:

Chức năng thận còn chưa hoàn chỉnh nên thải trừ thuốc kém Cần thận trọng khi dùng kháng sinh thải qua thận như: Gentamicin, Streptomycin………

Ngoài những đặc điểm trên, cần chú ý: trẻ em không chịu được thuốc làm giảm nước

và thay đổi chất điện giải (thuốc tẩy, nhuận tràng, gây nôn, lợi niệu…… )

Thận trọng khi dùng Hormon sinh dục hoặc thuốc làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ

Từ những đặc điểm trên nên trẻ em dễ bị ngộ độc thuốc, phải thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em và luông nhớ “để thuốc xa tầm tay của trẻ”

* Người cao tuổi:

Trong thực tế, tai biến do dùng thuốc ở lứa tuổi 60 – 70 gấp đôi so với lứa tuổi 30 –

40 Ở người cao tuổi khuynh hướng chung là thuốc chậm hấp thu ở ống tiêu hoá, gắn kém vào Protein huyết tương Gan, thận “già cỗi” nên chuyển hoá và thải trừ thuốc kém Do đó, người cao tuổi dễ nhậy cảm với độc tính của thuốc

- Người cao tuổi giảm tiết nước bọt, giảm phản xạ nuốt nên khi uống thuốc với ít nước hoặc uống ở tư thế nằm thuốc dễ dính lại ở thực quản Có thể gây loét thực quản đối với thuốc gây kích ứng niêm mạc

- Do mắt mờ, tay run, hay quên nên người cao tuổi tự dùng thuốc rất dễ bị nhầm lẫn, sai lệch về liều lượng đường dùng…….dẫn đến ngộ độc thuốc

- Tỷ lệ kháng sinh ở người cao tuổi lớn hơn so với người trẻ

Vì vậy, đối với người cao tuổi thì nên cố gắng áp dụng biện pháp phòng và điều trị bệnh mà chưa cần dùng đến thuốc ngay Nếu phải dùng thuốc thì nên dùng ít thuốc, chọn thuốc có nguồn gốc thảo mộc, hạn chế dùng thuốc hoá chất Lựa chọn liều thích hợp vừa

Trang 15

công hiệu vừa đảm bảo an toàn cho người bệnh Khi dùng thuốc cho người cao tuổi phải

do nhân viên y tế hoặc người nhà trực tiếp thực hiện

4.2.2 Giới: ở phụ nữ có một số thời kỳ sinh lý cần chú ý khi dùng thuốc

- Thời kỳ kinh nguyệt: nên tránh các thuốc làm tăng chảy máu như Aspirin

- Thời kỳ có thai: không được dùng những thuốc gây quái thai, gây độc cho thai

- Thời kỳ cho con bú: tránh dùng các thuốc gây mất sữa, thay đổi mùi vị của sữa, thuốc thải trừ qua sữa gây độc cho trẻ bú mẹ

4.2.3 Cân nặng:

- Thuốc tan trong Lipid, thuốc tích lũy ở mỡ (thuốc mê, thuốc ngủ) thường phải dùng liều cao hơn cho người béo (vì thuốc tích lũy trong mỡ) Ngược lại, người gầy dễ nhậy cảm hơn với các thuốc trên

- Đối với người phù: Khi tính liều lượng thuốc theo cân nặng phải dựa vào cân nặng của bệnh nhân trước khi phù

4.2.4 Quen thuốc và nghiện thuốc:

Những người này chịu được liều thuốc cao hơn người bình thường Với liều vẫn dùng dể điều trị thì những người này đáp ứng yếu

- Quen thuốc là muốn tiếp tục dùng thuốc (nhưng không bắt buộc) vì dùng có cảm giác dễ chịu

+ Rất ít có khuynh hướng tăng liều

+ Thuốc làm thay đổi một phần tâm lý, nhưng khi bỏ thuốc không gây rối loạn nhiều cho cơ thể

Một số thuốc gây quen thuốc như: Diazepam, Meprobamat, Cafein, Nicotin…

- Nghiện thuốc là thèm thuốc mãnh liệt, xoay sở mọi cách để có thuốc dùng

+ Có khuynh hướng tăng liều

+ Thuốc làm thay đổi về tâm lý, thể xác rõ rệt, nô lệ hoàn toàn vào thuốc, khi cai thuốc có rối loạn mạnh về tâm lý và sinh lý

+ Có hại cho bản thân và xã hội

Thuốc gây nghiện như: rượu, chế phẩm của thuốc phiện

+ Tác động đến nhiều cơ quan và chức phận của cơ thể

+ Tính đa dạng về biểu hiện lâm sàng, không có đặc hiệu

- Biện pháp hạn chế dị ứng thuốc:

+ Trước khi kê đơn phải khai thác tiền sử dị ứng của bệnh nhân

+ Phải thử phản ứng trước khi tiêm đối với những thuốc hay gây dị ứng + Khi tiêm phải chuẩn bị sẵn thuốc và phương tiện cấp cứu, phải theo dõi nếu phát hiện thấy cảm giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi……) phải ngừng tiêm

và xử trí như sốc phản vệ

Trang 16

+ Sau khi tiêm, để người bệnh chờ 15 phút (phòng sốc phản vệ xảy ra muộn hơn)

4.2.6 Dinh dưỡng của người bệnh:

- Ảnh hưởng của thức ăn tới tác dụng của thuốc:

+ Uống thuốc lúc đói, thì sau 10 – 30 phút thuốc qua dạ dày xuống ruột và được hấp thu Uống thuốc lúc no, thì sau 1 – 4 giờ thuốc cùng thức ăn mới qua được dạ dày

+ Thuốc nào tan mạnh trong Lipid (Griseofulvin, Sulfamid) thì được hấp thu tốt hơn, nếu uống sau bữa ăn có nhiều dầu, mỡ

+ Chế độ ăn thiếu đạm, mỡ sẽ làm giảm hoạt tính của men chuyển hoá thuốc

ở gan, làm cho chuyển hoá thuốc chậm, tác dụng và độc tính tăng lên

+ Một số thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu như: Penicilin V, Ampicilin, Rifampicin, Rimifon………Những thuốc này nên uống xa bữa ăn

+ Một số thuốc cũng tăng hấp thu nhờ thức ăn như: Griseofulvin, Vitamin B6, muối khoáng, Hypothiazid… Nhưng thuốc này nên uống sau bữa ăn

+ Thức ăn làm giảm kích ứng của thuốc trên niêm mạc tiêu hoá

- Ảnh hưởng của đồ uống đến tác dụng thuốc:

+ Nước: Giúp thuốc nhanh chóng xuống tá tràng, tăng độ tan của thuốc, làm thuốc nhanh chóng được hấp thu Nếu uống thuốc với quá ít nước hoặc nuốt chửng viên thuốc thì thuốc lưu lại ở thực quản lâu dễ gây loét thực quản đối với thuốc kích ứng niêm mạc Nước uống còn tăng thải thuốc qua đường tiết niệu

+ Sữa: làm giảm hấp thu một số thuốc như: muối sắt, Tetracyclin, Lincomycin, Clindamycin, Penicilin V, Erythromycin do các thuốc này kết hợp với Calci

có trong sữa tạo thành phức hợp khó hấp thu

Sữa có độ pH khá cao nên làm giảm sự kích ứng dạ dày của một số thuốc Acid

+ Nước chè, cà phê: trong nước chè, cà phê có chứa Tanin

Chất Tanin làm kết tủa một số thuốc như: thuốc có chứa sắt, Atropin, Ephedrin, Papaverin……do đó làm giảm hấp thu, giảm tác dụng của các thuốc này

Do có tác dụng lợi tiểu, nên nước chè, cà phê làm tăng thải trừ một số thuốc

Cà phê kích thích thần kinh trung ương nên đối kháng với thuốc an thần, gây ngủ

Ví dụ: Khi uống cà phê cùng Seduxen sẽ làm mất tác dụng gây ngủ của Seduxen

+ Rượu Ethylic:

Liều cao rượu làm giảm hấp thu Penicilin V, Diazepam, Vitamin……

Rượu làm tăng tính thấm một số thuốc mà lúc thường rất khó thấm như thuốc chống giun sán

Rượu làm tăng kích ứng dạ dày của thuốc hạ sốt giảm đau chống viêm

Rượu dùng cùng Paracetamol làm tăng nguy cơ viêm gan

+ Nước hoa quả, nước có ga: có thể làm hỏng thuốc hoặc làm thuốc hấp thu quá nhanh

Như vây, nên dùng nước đun sôi nguội để uống thuốc vì không xẩy ra tương tác khi hoà tan

Trang 17

Thông thường, dùng khoảng 50 – 100ml nước để uống thuốc Một số trường hợp đặc biệt cần uống thuốc một lượng nước ít hơn (thuốc tẩy sán Niclosamid) Một số thuốc cần uống với nhiều nước như Sulfamid và thuốc có chứa Sulfamid

- Người suy thận dùng kháng sinh nhóm Amino Glycosid dễ gây điếc

- Paracetamol chỉ hạ nhiệt ở người đang sốt, không hạ nhiệt ở người bình thường

4.3 Về bảo quản và sử dụng thuốc:

4.3.1 Bảo quản thuốc:

Thuốc phải được bảo quản theo đúng quy chế, tránh các yếu tố làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc Nếu bảo quản không tốt sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc

Liều dùng khác nhau sẽ có tác dụng khác nhau:

Ví dụ: Uống Magnesi sulfat liều 2 – 5g có tác dụng nhuận tràng, thông mật, liều 15 – 30g

có tác dụng tẩy xổ

Uống Terpin Hydrat 0,2 – 0,3g/ngày có tác dụng long đờm, lợi tiệu nhẹ nhưng nếu uống trên 0,6g/ngày thì tác dụng ngược lại: (Không long đờm và tiểu tiện ít)

4.3.3 Đường dùng:

Đường dùng khác nhau có thể dẫn đến tác dụng khác nhau

Ví dụ: Uống Magnesi sulfat có tác dụng lợi mật, nhuận tràng, tẩy xổ (tuỳ theo liều) Tiêm tĩnh mạch Magnesi sulfat có tác dụng an thần, chống co giật, chống phù não

4.3.4 Thời điểm dùng thuốc:

Hiệu quả của thuốc có thể khác nhau khi đưa vào cơ thể ở các thời điểm khác nhau Cho đến nay đã tìm thấy nhiều thuốc có hoạt tính và độc tính biến đổi nhịp nhàng theo thời gian 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, cần tìm thời điểm dùng thuốc tối ưu để đạt hiệu lực cao mà ít gây tác hại, tránh thời điểm mà cơ thể có sức đề kháng yếu nhất với thuốc

Ví dụ:

- Penicilin: tiêm chiều tối bao giờ cũng có nồng độ trong máu cao hơn tiêm ban ngày

- Theophylin: uống buổi sáng có tác dụng tốt nhất

- Corticoid: dùng lúc 7 – 8 giờ sáng có tác dụng tốt hơn và ít độc tính hơn

- Thuốc nên uống vào bữa ăn như

+ Thuốc kích thích tiêu hoá (rượu khai vị)

+ Thuốc kích ứng niêm mạc tiêu hoá:

- Thuốc nên uống xa bữa ăn (trước bữa ăn 1 giờ hay sau ăn 2 giờ)

Trang 18

+ Thuốc bị giảm hấp thu bởi thức ăn

+ Thuốc cần đi nhanh qua dạ dày (viên bao tan ở ruột)

4.3.5 Ảnh hưởng của dung môi:

Mỗi thuốc chỉ ổn định ở môi trường và điều kiện nhất định Nếu thay đổi dung môi hay pH của dung dịch sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc

Ví dụ:

+ Penicilin G ổn định ở vùng pH từ 5 – 8 Nếu phan vào dung dịch Glucose

5 – 10% hay dung dịch Natri Hydrocarbonat sẽ làm giảm tác dụng của thuốc

+ Kháng sinh nhóm  - Lactam và Aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng nhưng phải dùng riêng nếu trộn lẫn sẽ xẩy ra tương tác làm giảm tác dụng

D Điều chỉnh hay phục hồi các chức phận của cơ quan

3 Nhu động ruột cũng ảnh hưởng tới hấp thu thuốc cụ thể là: nhu động ruột tăng sẽ (A)………hấp thu thuốc và nhu động ruột giảm sẽ (B)………….hấp thu thuốc

4 Hàm lượng thuốc là (A) ………cso trong (B)………

5 Da trẻ sơ sinh do có (A)………mỏng nên sự hấp thu thuốc qua da (B)……… so với người lớn

6 Tiêm bắp thuốc được hấp thu (A)………tiêm dưới da vì ở bắp có nhiều (B)………

7 Cấm tiêm dung môi đầu vào (A)………vì gây (B)………

8 Cấm tiêm Uabain vào (A)………….vì gây (B)………

9 Gan đóng vai trò (A)……… trong chuyển hoá thuốc vì ở gan có nhiều (B)………xúc tác cho phản ứng chuyển hoá thuốc

10 pH nước tiểu tăng sẽ tăng thải trừ các thuốc là (A)……… pH nước tiểu giảm sẽ tăng thải trừ các thuốc là (B)…………

11 Tác dụng không mong muốn của Aspirin trên tiêu hoá là (A)………vậy phải uống lúc (B)………

12 Morphin tác dụng chọn lọc trên (A)………

Codein tác dụng chọn lọc trên (B)………

13 Tác dụng chính của Aspirin là:

A Hạ sốt

Trang 19

B ………

C………

D Chống kết dính tiểu cầu 14 Adrenalin có tác dụng (A) ……….với Novocain, Cafein có tác dụng (B)………với Diazepam 15 Thuốc càng mịnh thì độ hoà tan càng (A)……… và được hấp thụ càng (B)………

16 Các cách tác dụng của thuốc là: A Tác dụng tại chỗ và toàn thân B………

C Tác dụng chọn lọc D………

E Tác dụng đối kháng 17 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc là: A Về phía thuốc B………

C………

18 Uống thuốc lúc đói thì thuốc qua dạ dày sau thời gian (A)………

Uống thuốc lúc no thì thuốc qua dạ dày sau thời gian (B)………

19 Ở bắp có (A)……… mạch máu hơn ở dưới da nhưng lại có (B)………đầu mút thần kinh hơn 20 Thuốc có nguồn gốc từ: A Động vật B ………

C Khoáng vật D ………

21 Các con đường thải trừ của thuốc là: A………

B Qua phân C Qua mồ hôi D………

E Qua phổi * Phân biệt đúng sai các câu từ 22 đến 41 bằng cách đánh dấu V vào cột A cho câu đúng, cột B cho câu sau

A B

22 Một thuốc có thể có nhiều loại thành phẩm với hàm lượng khác nhau

23 Thuốc là phương tiện duy nhất dùng để phòng và chữa bệnh

24 Thuốc nào cũng có tác dụng không mong muốn

25 Thuốc dùng ngoài da cũng có thể gây độc toàn thân

Trang 20

26 Xoa bóp mạnh sau khi bôi thuốc làm cho thuốc chậm hấp thu

27 Bôi thuốc vào vùng da bị tổn thương thì thuốc chậm hấp thu hơn so vơi

bôi vào vùng da lành

28 Cấm dùng cồn xoa bóp cho trẻ sơ sinh

29 Thuốc đặt dưới lưỡi chỉ có tác dụng điều trị tại chỗ

30 Thuốc đặt dưới lưỡi không bị dịch vị phá huỷ

31 Thuốc kích ứng dạ dày phải uống trong hay sau khi ăn

32 Tiêm bắp đau hơn tiêm dưới da

33 Cấm tiêm bắp những thuốc gây hoại tử

34 Trẻ dưới 2 tuổi không được nhỏ nhỏ mũi thuốc chứa tinh dầu

35 Cấm tiêm dung dịch ưu trương vào tĩnh mạch

36 Thuốc đặt trực tràng chỉ có tác dụng tại chỗ

37 Hầu hết các thuốc đều qua được rau thai

38 Để tăng thải trừ thuốc ngủ Barbituric, cần toan hoá nước tiểu

39 Phụ nữ cho con bú không được dùng thuốc tránh thai

40 Rượu làm giảm hấp thu thuốc tẩy giun sán

41 Sữa làm giảm hấp thu Tetracyclin

* Chọn 1 ý đúng nhất cho các câu từ câu 42 đến 60 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu ý đã chọn:

42 Phải uống Aspirin vào lúc:

A Sáng sớm lúc đói

B Trước bữa ăn 1 giờ

C Sau khi ăn

44 Dùng Calci clorid theo đường:

A Tiêm trong da

B Tiêm dưới da

B Dung dịch Natri Clorid 0,9%

C Dung dịch Natri Bicarbonat 1,4%

D Dung dịch Kaliclorid 2%

Trang 21

46 Tai biến do thuốc ở người cao tuổi so với người trẻ:

A Tương đương

B Gấp 2 lần

C Gấp 3 lần

D Gấp 4 lần

47 Thuốc tan mạnh trong Lipid sẽ được hấp thu tốt hơn nếu uống:

A Trước bữa ăn

B Sau bữa ăn có nhiều đạm

C Sau bữa ăn có nhiều mỡ

D Sau bữa ăn có nhiều đường

48 Để tăng thời gian gây tê của Novocain, người ta dùng phối hợp với:

A Ampicilin

B Adrenalin

C Atropin

D Aminzin

49 Đối với thuốc bị giảm hấp thu bởi thức ăn thì nên uống vào lúc:

A Trước bữa ăn 1 giờ

B Trước bữa ăn 5 phút

C Vào bữa ăn

D Sau bữa ăn

50 Penicilin G sẽ bị mất tác dụng nếu trộn vào:

53 Trong các thuốc sau, các thuốc gây kích ứng niêm mạc tiêu hoá là:

A Muối Kali, muối sắt

Trang 22

B Tăng lên 2 lần

C Giảm đi

D Không thay đổi

55 Sắt sẽ giảm hấp thu nếu uống cùng:

A Nước chè

B Nước chanh

C Nước cam

D Nước chè, nước cam, nước chanh

56 Thuốc tan trong nước, được thải trừ nhiều nhất qua:

D Không thay đổi

58 Thuốc dễ gây quái thai khi dùng cho phụ nữ có thai:

Trang 23

Bài 2

THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT

MỤC TIÊU

1 Trình bày được đại cương về thuốc an thần, gây ngủ, chống co giật

2 Trình bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn, cách dùng một số thuốc: diazepam, clonazepam, phenobarbital, haloperidol, clorpromazin…

NỘI DUNG

1 Đại cương:

Các thuốc này tác động đến hệ thần kinh trung ương, giảm kích thích và quá trình hưng phấn ở vỏ não, tùy theo mức độ và phạm vi tác động có thể phân biệt:

1.1 Thuốc an thần, giảm tính chịu kích thích gây ra các hưng phấn quá mức

- Mạnh: nhóm các thuốc an thần kinh dùng trong khoa tâm thần (trị các bệnh tâm thần phân liệt, hoang tưởng, thao cuồng, kích động…) như Clorpromazin, Halorperidol

- Vừa và nhẹ: nhóm các thuốc trấn tĩnh hoặc bình thản (trị các chứng lo âu, bồn chồn…) như diazepam

1.2 Thuốc gây ngủ: có tác dụng phát triển quá trình ức chế ở vỏ não tạo ra giấc ngủ gần

như giấc ngủ sinh lý bình thường, như các dẫn chất barbituric, các dẫn chất của benzodiazepin, cloral hydrat…

1.3 Thuốc chống co giật: giảm kích thích ở các cơ, làm mất các cơn co giật trong động

kinh hoặc cơ co cứng ở bệnh uốn ván

2 Phân loại: Dựa vào cấu trúc hoá học chia thành 3 nhóm:

- Thuốc ngủ thuộc dẫn xuất Barbituric: Phenobarbital, hexobarbital

- Thuốc ngủ dẫn xuất benzodiazepine: diazepam, nitrazepam…

- Các dẫn xúât khác: Buspiron, zolpidem, glutethimid, Cloralhydrat, Meprobamat, Clorpromazin …

2.1.Thuốc ngủ thuộc dẫn xuất Barbituric

Bảng 2.1 Một số dẫn xuất của Barbituric

Trang 24

2.2 Thuốc ngủ thuộc dẫn xuất của Benzodiazepin

Các dẫn chất benzodiazepin đều có tác dụng tương tự như nhau, chỉ khác nhau về cường

An thần

Chống co giật Gây ngủ Mềm cơ

Trên thần kinh trung ương: Phenobarbital có tác dụng ức chế thần kinh trung ương Tuỳ thuộc vào liều lượng, thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ, chống co giật

+ An thần (liều thấp) : thuốc làm giảm lo lắng, bồn chồn, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu, dễ dàng đi vào giấc ngủ

+ Gây ngủ (liều trung bình) : Barbiturat tạo ra được giấc ngủ tương tự giấc ngủ sinh

lý, nhưng có nhiều giấc mơ

+ Chống động kinh (liều trung bình hoặc liều cao): : thuốc có tác dụng chống động kinh cơn lớn và động kinh cục bộ (cục bộ vận động hoặc cảm giác) do ức chế sự phóng điện quá mức ở não, đồng thời làm tăng ngưỡng đáp ứng của các nơron thần kinh trung ương với kích thích

Tác dụng trên các cơ quan khác:

- Ở liều điều trị, thuốc làm giảm nhẹ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể Ở liều cao gây ức chế tim, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, dễ gây rối loạn hô hấp (do làm giảm đáp ứng của trung tâm hô hấp với nồng độ CO2) Ngoài ra, còn làm giảm hoạt động cơ trơn, giảm chuỷên hoá, giảm thân nhiệt, giảm sức lọc cầu thận, giảm bài niệu, trường hợp nặng gây vô niệu

- Phenobarbital làm tăng cường tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương khác như : clorpromazin, thuốc gây mê, rượu, đối kháng với tác dụng kích thích thần kinh trung ương của strychnine, niketamid, pentetrazol…

Trang 25

- Các trạng thái mất ngủ nặng (ít dùng)

- Tăng bilirubin huyết, vàng da ở trẻ sơ sinh

- Ngoài ra, Phenobarbital còn được dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị cơn đau thắt ngực, đau nửa đầu, nhồi máu não và một số rối loạn ở hệ thần kinh trung ương

Chống chỉ định

Dị ứng với thuốc, xơ cứng mạch máu não, bệnh gan, thận, suy hô hấp

Tác dụng không mong muốn

Gây mẫn cảm (mẩn ngứa, nhức đầu, chóng mặt, mạch chậm ), dùng quá liều gây ngộ độc Dùng thuốc liên tục trong thời gian dài sẽ gây hiện tượng quen thuốc, gây tích luỹ trong cơ thể (nhất là người bị suy gan, thận)

- Độc tính cấp :

Thường gặp khi dùng liều cao gấp 5-10 lần liều bình thường Biểu hiện ngộ độc là ngủ sâu, mất phản xạ, hạ thân nhiệt, giãn đồng tử, truỵ tim mạch, truỵ hô hấp, hôn mê có thể tử vong

Xử trí : Thải nhanh thuốc ra khỏi cơ thể (gây nôn, uống than hoạt, truyền dung dịch kiềm như NaHCO3 1,4 % , thuốc lợi tiểu ….) Trợ hô hấp, trợ tuần hoàn

Kiêng uống rượu trong thời gian dùng thuốc, không được ngừng thuốc đột ngột khi điều trị

bệnh động kinh và dùng thận trọng với phụ nữ có thai hoặc đang thời kỳ cho con bú

Liều tối đa: 0,25g/một lần; 0,50g/24 giờ

Dạng thuốc: Viên 10mg, 50mg, 100mg; Thuốc tiêm 200mg/ống 2ml

Bảo quản

Thuốc hướng tâm thần, chống ẩm, tránh ánh sáng

DIAZEPAM (Seduxen, Valium) Tác dụng

An thần, trấn tĩnh, chống lo âu, hồi hộp, chống co giật, giãn cơ, gây ngủ nhẹ, ổn định thần kinh thực vật

Chỉ định

Các trường hợp lo âu, hồi hộp, mất ngủ nhẹ, rối loạn thần kinh thực vật, kinh giật khi sốt cao, động kinh, sản giật, uốn ván

Tác dụng không mong muốn

Gây trạng thái mơ màng, ngủ gà hoặc ngủ lịm, giảm tình dục, dị ứng ngoài da

Chống chỉ định

Tuyệt đối: Nhược cơ nặng, suy hô hấp, dị ứng với dẫn chất benzodiazepin

Tương đối: Phụ nữ có thai trong ba tháng đầu, suy tim

Trang 26

✓ Mất ngủ: người lớn uống 5 - 10 mg trước lúc đi ngủ

✓ Cơn động kinh nặng: tiêm tĩnh mạch 5-10mg/24h

✓ Bệnh uốn ván tiêm tĩnh mạch 20-30mg/24h chia 2-3 lần (trẻ em 2-5mg/24h)

Có thể tiêm bắp nếu không tiêm được tĩnh mạch

Chú ý:

+ Kiêng rượu trong thời gian dùng thuốc

+ Không dùng khi lái xe, vận hành máy……

Dạng thuốc: Thuốc viên 2mg, 5mg, 10mg

+ Hạ thân nhiệt do ức chế trung tâm điều nhiệt

+ Chống nôn do ức chế trung tâm nôn

+ Ngoài tác dụng trên thần kinh trung ương, thuốc còn tác dụng trên thần kinh thực vật

- Tác dụng không mong muốn

+ Rối loạn tâm lý: suy nghĩ chậm chạp, chóng mệt mỏi, lú lẫn…

+ Tụt huyết áp khi đứng (nhất là sau khi tiêm)

+ Khô miệng, táo bón, bí đái

Trang 27

+ Ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt

+ Glôcôm góc đóng (do thuốc làm tăng nhãn áp)

- Liều dùng:

+ Uống: 25 – 50mg/lần x 1 – 3 lần/ngày

+ Tiêm bắp sâu 25 – 50mg/ngày

+ Tiêm tĩnh mạch 25mg pha trong 10 – 20ml dung dịch Glucose 5% hoặc dung dịch Natri Clorid 0,9%

Chú ý: Để bệnh nhân nằm khi tiêm và sau khi tiêm 15 phút

3.2 Diazepam (Seduxen, Valium):

- Tác dụng không mong muốn:

+ Về tâm thần đôi khi có tác dụng ngược: ác mộng, bồn chồn, lo lắng, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, muốn tự tử……

+ Khi nồng độ cao trong máu có thể gây uể oải, động tác không chính xác, lú lẫn, giảm trí nhớ

+ Giảm trương lực cơ

+ Dùng lâu dài dẫn đến lệ thuộc vào thuốc

+ Trạng thái sốc hoặc hôn mê

+ Thần kinh trung ương bị ức chế

+ Nhược cơ

+ Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và đang cho con bú

+ Thiểu năng hô hấp mất bù

Trang 28

+ Dị ứng với thuốc

- Liều dùng:

✓ Lo âu: người lớn uống 2mg x 3 lần/ngày có thể tăng liều đến 15 - 20 mg/ngày nếu cần, chia thành nhiều liều nhỏ (ở người cao tuổi hoặc suy yếu dùng liều bằng nửa liều người lớn) Trẻ em từ 12 tháng đến 6 tuổi uống 1-6mg/ngày Trẻ em từ 7-15 tuổi uống 6-10mg/24h chia làm 2-3 lần

✓ Mất ngủ: người lớn uống 5 - 10 mg lúc đi ngủ

✓ Cơn động kinh nặng: tiêm tĩnh mạch 5-10mg/24h

✓ Bệnh uốn ván tiêm tĩnh mạch 20-30mg/24h chia 2-3 lần (trẻ em 2-5mg/24h)

Có thể tiêm bắp nếu không tiêm được tĩnh mạch

Chú ý:

+ Kiêng rượu trong thời gian dùng thuốc

+ Không dùng khi lái xe, vận hành máy……

- Bảo quản:

+ Dạng viên bảo quản theo quy chế thuốc hướng tâm thần

+ Dạng tiêm bảo quản theo quy chế thuốc gây nghiện

3.3 Phenobarbital (Gardenal):

- Dạng thuốc:

+ Viên nén: 10 – 50 – 100mg

+ Ống tiêm: 40 – 200mg

- Tác dụng: ức chế thần kinh trung ương, gây ngủ, chống co giật

- Tác dụng không mong muốn:

+ Có thể gặp phản ứng bất thường ngay khi dùng lần đầu: Phù mặt, mẩn ngứa, nhức đầu, nôn, ỉa lỏng

+ Ức chế hô hấp

+ Dùng lâu gây quen thuốc hoặc nghiện thuốc

- Ngộ độc cấp:

+ Triệu chứng khi ngộ độc cấp: Với liều 5 – 10 lần liều ngủ có thể gây hôn

mê với các triệu chứng: buồn nôn, mất dần phản xạ, giãn đồng tử, hạ thân nhiệt, thở chậm

và nông, huyết áp giảm dẫn đến tử vong

+ Điều trị

- Rửa dạ dày bằng dung dịch thuốc tím 0,1% ngay cả khi đã ngộ độc lâu

- Hồi sức: Hút đờm rãi, thở Ôxy, dùng thuốc trợ tim mạch

- Thải trừ Phenobarbital ra khỏi cơ thể bằng truyền dung dịch Manitol 10%, dung dịch Natri Bicarbonat 1,4%

- Nhiễm độc nặng phải dùng thận nhân tạo

- Chỉ định:

+ Gây ngủ (hiện nay ít dùng)

+ Dùng trong tiền mê

+ Bệnh động kinh

- Chống chỉ định:

+ Mẫn cảm với thuốc

Trang 29

Liều tối đa: 0,25g/một lần; 0,50g/24 giờ

Trường hợp cần thiết mới tiêm tĩnh mạch (khi tiêm cần pha loãng vào dung dịch Gulcose 5% và tiêm thật chậm)

Chú ý:

+ Kiêng rượu trong thời gian dùng thuốc

+ Không dùng cho người lái tàu, xe, vận hành máy khi đang làm nhiệm vụ +Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu

- Tác dụng không mong muốn:

+ Thường gặp: ngủ gà, chóng mặt, nhìn lóa, buồn nôn, nôn

+ Ngoài ra có thể gặp rối loạn tạo máu, tổn thương ngoài da, viêm gan, suy thận………

+ Không dùng thuốc cùng với rượu

+ Không ngừng thuốc đột ngột để tránh xảy ra cơn động kinh nặng

- Tác dụng không mong muốn:

Buồn nôn, nôn, cơn đau bụng cấp, phì đại răng lợi, chóng mặt, rối loạn thị giác, thiếu máu, giảm bạch cầu, còi xương hay mềm xương do rối loạn chuyển hoá Vitamin D

Trang 30

+ Người lớn uống 100mg/lần x 3 lần/ngày

+ Tiêm tĩnh mạch phải pha loãng trong dung dịch Natri Clorid 0,9% và không tiêm vượt qúa 500mg/phút

Chú ý:

+ Không tiêm bắp

+ Không ngừng thuốc đột ngột

THUỐC THAM KHẢO

1 Viên sen vông:

- Dạng thuốc:

Viên chứa: 50mg cao khô lá sen

60mg cao khô lá vông

Trang 31

14 Clopromazin được dùng để điều tri ngộ độc rượu

15 Phenobarbital gây ức chế hô hấp

16 Dùng Phenobarbital để cấp cứu bệnh nhân suy hô hấp nặng

17 Phải kiêng rượu khi dùng Phenobarbital

18 Diazepam làm tăng trương lực cơ

19 Dùng kéo dài Diazepam dẫn đến lệ thuộc vào thuốc

20 Cấm dùng Diazepam cho bệnh nhân bị động kinh

21 Cấm dùng Phenobarbital cho bệnh nhân bị động kinh

22 Không dùng Seduxen khi lái tàu xe

23 Dùng Diazepam cho bệnh nhân bị nhược cơ

24 Carbamazepin có tác dụng không mong muốn là gây ngủ gà

Trang 32

31 Khi ngộ độc Phenobarbital người ta thường xuyên dung dịch kiềm để:

A Bù lại dịch cho bệnh nhân do ăn uống không được

B Cung cấp năng lượng

C Đối lập lại tác dụng của thuốc ngủ

D Tăng thải trừ thuốc ngủ

Trang 33

Bài 3

THUỐC KÍCH THÍCH THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

MỤC TIÊU

1 Trình bày được cách phân loại các thuốc kích thích thần kinh trung ương

2 Trình bày được tác dụng, tác dụng không mong muốn và cách dùng thuốc: Cafein, Strychnin sulfat, niketamid

NỘI DUNG

Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm các hợp chất có ảnh hưởng trên hai quá trình hưng phấn và ức chế Trong phạm vi phần này, chúng ta chỉ đề cập tới các thuốc có tác dụng kích thích thần kinh trung ương Đó là những thuốc có tác dụng kích thích và làm tăng quá trình hưng phấn trên thần kinh trung ương (vỏ não, hành tủy, tủy sống)

1 Phân loại

Dựa vào tác dụng chọn lọc của thuốc, người ta chia làm ba loại sau;

1.1 Thuốc kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên tủy sống: Như Strychnin

1.2 Thuốc kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên hành tủy: Như long não, Niketamid 1.3 Thuốc kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên vỏ não: Như Cafein, Ephedrin

Sự phân loại trên chỉ có tính chất tương đối, vì một loại thuốc tác dụng trên hệ thần kinh đều có ảnh hưởng tới nhiều bộ phận, nhiều vùng của hệ thần kinh, không có loại thuốc nào chỉ có tác dụng đơn thuần trên một bộ phận của cơ thể

Thí dụ: Cafein, ngoài tác dụng trên vỏ não còn có tác dụng trên trung tâm vận mạch

* Các thuốc kích thích thần kinh trung ương thông dụng

CAFEIN

Cafein, theophylin và theobromin là ba chất thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, chè, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric Trong dẫn xuất xanthin, cafein là có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương, hai chất còn lại có tác dụng yếu, không trình bày ở phần này

1 Tác dụng

- Trên thần kinh trung ương: cafein kích thích ưu tiên trên vỏ não làm giảm các cảm

giác mệt mỏi, buồn ngủ Làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm của các giác quan do

đó tăng khả năng làm việc và làm việc minh mẫn hơn Tuy nhiên, nếu dùng cefein liên tục

và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế Liều cao, cafein tác dụng trên toàn bộ hệ thần kinh gây cơn giật rung

- Trên hệ tuần hoàn: Cafein kích thích làm tim đập nhanh, mạnh, tăng lưu lượng

tim và lưu lượng mạch vành nhưng tác dụng kém theophylin Ở liều điều trị, thuốc ít ảnh hưởng tới huyết áp

- Trên hệ hô hấp: kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và giãn mạch

phổi Tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế

Trang 34

- Trên hệ tiêu hóa: thuốc làm giảm nhu động ruột, gây táo bón, tăng tiết dịch vị (có

thể gây loét dạ dày – tá tràng)

- Trên cơ trơn: thuốc có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu, mạch vành, cơ trơn phế

quản và cơ trơn tiêu hóa Đặc biệt, tác dụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ trơn ở trạng thái bị

co thắt

- Trên thận: Thuốc làm giãn mạch thận, tăng sức lọc cầu thận, giảm tái hấp thu Na+

nên có tác dụng lợi tiểu Tuy nhiên, tác dụng lợi tiểu của cafein kém theophylin và theobromin

- Tác dụng khác: tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hóa

2 Tác dụng không mong muốn

Nếu dung thuốc lien tục và kéo dài thì tác dụng ngược lại, gây ức chế

3.Chỉ định

- Kích thích thần kinh trung ương khi mệt mỏi, suy nhược

- Suy hô hấp, tuần hoàn

- Chỉ định khác: hen phế quản, suy tim trái cấp, lợi tiểu (hiện nay ít dùng)

1 Nguồn gốc

Stychnin Sulfat là Alcaloid chính của hạt mã tiền (Semen Strychnos nux-vomica)

được dùng dưới dạng muối Sulfat

2 Tác dụng

Với liều điều trị, thuốc có tác dụng kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên tủy sống làm cường kiện các cơ quan cảm giác, vận động, tăng quá trình dinh dưỡng cơ, kích thích phản xạ, tăng dẫn truyền thần kinh cơ, ngoài ta còn có tác dụng kích thích tiêu hóa, tăng tiết dịch vị

3 Chỉ định

Suy nhược cơ, chân tay tê bại, liệt dương, đái dầm, ngộ độc thuốc ngủ Barbituric, trường hợp ăn uống không tiêu, táo bón

4 Chống chỉ định

Cao huyết áp, xơ cứng mạch, viêm gan, thận, Basedow, động kinh

5 Tác dụng không mong muốn

Trang 35

Khi dùng liều cao, thuốc có thể gây ngộ độc do thần kinh bị kích thích quá mạnh và

1.Tác dụng

Kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên hành tủy, đặc biệt trên trung khu hô hấp

và tuần hoàn nên làm tăng hoạt động của các cơ quan này

2 Chỉ định

Suy tuần hoàn và hô hấp, ngạt thở, trụy tim mạch, ngộ độc thuốc mê, thuốc ngủ, Morphin, Oxyd carbon, Cyanid, phối hợp chữa suy tim trong thời gian nghỉ dùng Digital

3 Tác dụng không mong muốn

Khi dùng liều cao gây các cơn co giật rung do kích thích toàn bộ thần kinh trung ương

4 Cách dùng, liều lượng

Uống, tiêm dưới da

- Người lớn: Uống (dung dịch 25%) 20-30 giọt/ lần; ngày uống 1 - 3 lần tiêm dưới da: 0,25g/lần; 1 - 2 lần /ngày

- Trẻ em: Tùy theo tuổi có thể tiêm từ 0,025g - 0,20g/lần; uống 2-10 giọt/ 1 lần, 1-

2 lần/ ngày

Liều tối đa: 0,5g/lần; 1g/24 giờ

Dạng thuốc: ống tiêm 1 - 2ml (dung dịch 25%); lọ 10ml, 30ml (dung dịch 25%) để

uống theo giọt

6 Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng

Trang 36

LƯỢNG GIÁ

Trả lời ngắn các câu sau bằng cách điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống ( )

1 Có ba loại thuốc kích thích thần kinh trung ương thường gặp là:

Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách đánh dấu vào chữ A (cho câu đúng) và chữ

B (cho câu sai)

4 Long não ngoài tác dụng kích thích thần kinh trung ương còn có tác dụng hạ nhiệt, long

5 Niketamid được chỉ định để giải độc: Morphin, Strychnin, Digital, Neriolin A-B

Chọn giải pháp đúng nhất cho các câu sau bằng cách đánh dấu vào đầu giải pháp mà bạn lựa chọn

8 Chống chỉ định của Cafein:

A.Tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch

B Cao huyết áp, trụy tim mạch

C Tổn thương ở dạ dày, ruột

Trả lời các câu hỏi sau

1 Trình bày cách phân loại thuốc kích thích thần kinh trung ương?

2 Trình bày tác dụng chính, phụ, chỉ định, cách dùng và bảo quản các thuốc kích thích thích thần kinh trung ương đã học?

Trang 37

1.1 Khái niệm về thuốc giảm đau

Thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau, không làm mất các cảm giác khác và không làm mất ý thức Bài này xin được trình bày loại thuốc giảm đau trung ương (thuốc giảm đau gây ngủ) nhóm opioid Thuốc có tác dụng giảm đau mạnh, giảm đau sâu trong nội tạng

1.2 Tác dụng và cơ chế chung của thuốc giảm đau trung ương

- Tác dụng đặc hiệu trên receptor opioid và bị mất tác dụng bởi các chất đối kháng

là naloxon và naltrexon

- Tác dụng giảm đau mạnh, chọn lọc và sâu nội tạng

- Có tác dụng an thần, gây ngủ

- Gây ức chế hô hấp

- Làm giảm nhu động ruột

- Gây sảng khoái và gây nghiện

1.3 Phân loại

Dựa vào cơ chế tác dụng, chia các thuốc giảm đau trung ương thành 3 nhóm:

- Thuốc chủ vận trên receptor opioid:

+ Các opioid tự nhiên: morphin, codein…

+ Các opioid tổng hợp: pethidin, methadon…

- Thuốc chủ vận: - đối kháng hỗn hợp và từng phần trên receptor opioid: pentazocin, nalorphin, nalbuphin, butorphanol…

- Thuốc đối kháng đơn thuần trên receptor opioid: naloxon, naltrexon

1.3 Phạm vi sử dụng và đặc điểm của thuốc giảm đau thực thể

Trong y học hiện đại, thuốc giảm đau thực thể có vai trò quan trọng trong điều trị,

vì đau là nguyên nhân có thể dẫn đến những rối loạn trầm trọng về hoạt động sinh lý của

cơ thể người bệnh Trong các rối loạn đó, biểu hiện nguy hiểm nhất là sốc, choáng

Các thuốc trong nhóm này tuy có tác dụng giảm đau mạnh nhưng chưa phải là các thuốc giảm đau lý tưởng, vì chúng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm (gây nghiện, ức chế

hô hấp ) nên thường dùng cho các cơn đau nặng trong nội tạng như: ung thư giai đoạn cuối, sỏi mật, sỏi thận hoặc dùng làm thuốc tiền mê trong ngoại khoa

Trang 38

Các thuốc giảm đau thực thể không được sử dụng rộng rãi bởi chúng có những đặc điểm sau:

- Ngoài có tác dụng ức chế mạnh trên trung tâm đau, phần lớn các thuốc trong nhóm đều gây ức chế một số trung tâm khác của hệ thần kinh trung ương gây ở liều điều trị, trước hết là gây ức chế hô hấp nên dễ xảy ra tai biến khi dùng (đặc biệt đối với người già yếu, phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi)

- Hầu hết các thuốc này đều có độc tính cao và rất dễ gây nghiện nên phải xếp vào loại thuốc gây nghiện

- Ngoài tác dụng giảm đau mạnh, thuốc còn gây tác dụng dược lý phức tạp (gây trạng thái khoan khoái, tăng trí tưởng tượng, mất buồn rầu, mất cảm giác sợ hãi ) làm cho người đã dùng rất khó bỏ và luôn muốn dùng lại thuốc Khi đã nghiện sẽ rất khó cai thuốc, khi thiếu thuốc thường gây hiện tượng vật vã, đau đớn

Với những đặc điểm trên, thuốc giảm đau thực thể phải được quản lý chặt chẽ theo qui chế để tránh các tệ nạn xấu cho xã hội, đặc biệt là tệ nạn tiêm chích, hút, hít ma tuý

2 Các thuốc giảm đau thực thể thông dụng

MORPHIN HYDROCLORID 1.Nguồn gốc

Morphin Hydroclorid là Alcalorid chủ yếu của cây thuốc phiện, được dùng dưới dạng muối hydroclorid

2 Dược động học

- Hấp thu: Morphin hydroclorid dễ hấp thu qua đường tiêu hoá Tác dụng của thuốc qua đường uống yếu hơn đường tiêm Khi uống tác dụng xuất hiện chậm (sau 30- 60 phút thì đạt tác dụng tối đa)

- Phân bố: Thuốc được phân bố tới các tổ chức, qua được rau thai và hàng rào máu não (vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi)

- Chuyển hoá: Chủ yếu ở gan, một lượng nhỏ được phân huỷ ở thận

- Thải trừ: Chính qua nước tiểu (ngày đầu thải trừ 90%), một phần nhỏ thải trừ qua mật, qua phân, qua mồ hôi, qua sữa, qua nước bọt

3 Tác dụng

- Trên thần kinh trung ương

+ Tác dụng giảm đau: morphin có tác dụng giảm đau mạnh, giảm đau nội tạng và chọn lọc (chọn lọc trên trung tâm đau, không ảnh hưởng tới cảm giác khác và không mất ý thức)

+ Tác dụng an thần, gây ngủ: chỉ rõ khi dùng liều thấp hơn liều giảm đau và chỉ rõ

ở người cao tuổi Thuốc ít gây buồn ngủ ở người trẻ tuổi Ngược lại, có nhiều trường hợp lại thấy bồn chồn, bứt rứt, thậm chí nếu dùng liều cao cho trẻ em có thể gây co giật

+ Tác dụng trên tâm thần:

Gây cảm giác sảng khoái, mơ màng, tăng trí tưởng tượng, mất cảm giác đói khát, buồn phiền Khi dùng lâu gây nghiện thuốc

- Trên hô hấp:

Trang 39

Ngay ở liều điều trị, thuốc đã gây ức chế trung tâm hô hấp làm nhịp thở chậm và sâu…Liều cao gây ức chế mạnh, có thể gây rối loạn hô hấp Ngoài ra, thuốc còn gây co thắt

cơ trơn phế quản (có thể do tăng giải phóng histamin) Vì vậy, cần thận trọng với người hen phế quản

Thuốc ức chế mạnh trung tâm ho và làm giảm phản xạ ho

- Trên tuần hoàn:

Liều điều trị, thuốc ít ảnh hưởng tới tuần hoàn Liều cao, thuốc làm chậm nhịp tim, giãn mạch và hạ huyết áp

- Trên tiêu hóa:

Morphin làm giảm trương lực và nhu động sợi cơ dọc, giảm tiết dịch tiêu hóa gây táo bón kéo dài Thuốc làm tăng trương lực sợi cơ vòng tiêu hóa, cơ thắt môn vị, hậu môn, vòng Oddi

- Trên tiết niệu:

Morphin làm co cơ vòng bàng quang, gây bí tiểu tiện

- Các tác dụng khác:

+ Dễ gây nôn do kích thích trung tâm nôn ở sàn não thất IV

+ Hạ thân nhiệt do kích thích trung tâm tỏa nhiệt

+ Giảm tiết dịch, nhưng tăng tiết mồ hôi

5 Tác dụng không mong muốn và độc tính

- Tác dụng không mong muốn: thường gặp nhất là buồn nôn, nôn, táo bón, ức chế

hô hấp, co đồng tử, tăng áp lực đường mật, bí tiểu, mày đay, ngứa,…

- Độc tính cấp: Khi dùng liều 0,05 - 0,06g, liều gây chết là 0,1 – 0,15g

Triệu chứng: Hôn mê, co đồng tử, suy hô hấp nặng, tím tái, sau đó giãn đồng tử, trụy tim mạch, ngừng hô hấp và tử vong

Xử trí: ngoài các biện pháp giải độc thông thường thì chất giải độc đặc hiệu là các chất kháng opioid: naloxon, naltrexon phối hợp với atropin

- Độc tính mạn: (nghiện thuốc)

Khi dùng liên tục kéo dài 2 – 3 tuần (đôi khi 2 – 3 ngày) gây hiện tượng quen thuốc (tức là phải tăng liều mới đạt hiệu quả như ban đầu) Đi kèm với sự quen thuốc là sự phụ thuộc về thể xác vào thuốc (nghiện thuốc) Nếu không tiếp tục dùng sẽ có hội chứng cai thuốc với biểu hiện là chảy nước mắt, nước mũi, ngất, giảm thân nhiệt, giãn đồng tử, nôn mửa, tiêu chảy, đau cơ, run, có thể vật vã, co giật,…

Xử trí (cai nghiện): Cách ly với môi trường gây nghiện, kết hợp giữa lao động chân tay với tâm lý trị liệu Dùng liệu pháp thay thế bằng methadon và một số thuốc cai nghiện

Có thể dùng các chất đối kháng là naloxon, naltrexon

6 Chống chỉ định và thận trọng

- Suy hô hấp, hen phế quản

Trang 40

- Chấn thương não hoặc tăng áp lực sọ não

- Trạng thái co giật

- Nhiễm độc rượu cấp

- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi

- Suy gan nặng

- Đau bụng cấp không rõ nguyên nhân

- Thận trọng với người cao tuổi và người mang thai

- Uống 10mg/ lần 2 – 4 lần/ 24 giờ Có thể tăng 60 -100mg/24 giờ tùy theo mức

độ quen thuốc và mức độ đau

CODEIN

1 Tác dụng và chỉ định

Tương tự morphin, codein có tác dụng giảm đau và giảm ho

- Trong cơ thể, codein chuyển hóa một phần thành morphin nên có tác dụng giảm đau và cũng gây nghiện nhưng kém morphin Khi dùng đơn độc, hiệu lực giảm đau của codein bằng 1/5 đến 1/10 morphin Trong lâm sàng thường phối hợp với các thuốc giảm đau ngoại vi như paracetamol

- Codein có tác dụng giảm ho mạnh Vì vậy hiện nay codein hay được dùng làm thuốc giảm ho

Ngày đăng: 07/12/2022, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:1: Bảng mối tương quan giữa tuổi, cân nặng, chiều cao, diện tích bề mặt của cơ - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 1 1: Bảng mối tương quan giữa tuổi, cân nặng, chiều cao, diện tích bề mặt của cơ (Trang 5)
Hình 1.1: Con đường di chuyển của thuốc  sau khi được hấp thu qua dạ dày và ruột non - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Hình 1.1 Con đường di chuyển của thuốc sau khi được hấp thu qua dạ dày và ruột non (Trang 6)
Hình 1.2: Hấp thu thuốc qua trực tràng - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Hình 1.2 Hấp thu thuốc qua trực tràng (Trang 7)
Bảng 1.3:  Chất gây ức chế Enzym - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 1.3 Chất gây ức chế Enzym (Trang 10)
Bảng 2.1. Một số dẫn xuất của Barbituric - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 2.1. Một số dẫn xuất của Barbituric (Trang 23)
Bảng 2.2: So sánh tác dụng của một số dẫn xuất của benzodiazepin - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 2.2 So sánh tác dụng của một số dẫn xuất của benzodiazepin (Trang 24)
Sơ đồ 9.1: Vai trò của enzym cyclooxygenase (COX) và lipooxygenase (LOX)  . Tác dụng hạ sốt - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Sơ đồ 9.1 Vai trò của enzym cyclooxygenase (COX) và lipooxygenase (LOX) . Tác dụng hạ sốt (Trang 86)
Sơ đồ 9.2: Cơ chế gây sốt và tác dụng của thuốc hạ sốt - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Sơ đồ 9.2 Cơ chế gây sốt và tác dụng của thuốc hạ sốt (Trang 87)
Sơ đồ 9.3: Cơ chế gây viêm tác dụng của thuốc chống viêm không steroid - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Sơ đồ 9.3 Cơ chế gây viêm tác dụng của thuốc chống viêm không steroid (Trang 88)
Bảng 9.1: Bảng phân loại một số thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm thông dụng - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 9.1 Bảng phân loại một số thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm thông dụng (Trang 89)
Bảng 10.1:  Mối liên quan giữa vi khuẩn - bệnh và kháng sinh điều trị - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 10.1 Mối liên quan giữa vi khuẩn - bệnh và kháng sinh điều trị (Trang 111)
Bảng 12.1. Liều khuyến cáo bổ sung vitamin và chất khoáng hàng ngày (US-RDA) - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 12.1. Liều khuyến cáo bổ sung vitamin và chất khoáng hàng ngày (US-RDA) (Trang 131)
Bảng 12.2. Phạm vi an toàn cho phép đối với một số chất khoáng (Liều hàng ngày). - GIỚI THIỆU MÔN HỌC DƯỢC LÝ Đối tượng: Y sỹ
Bảng 12.2. Phạm vi an toàn cho phép đối với một số chất khoáng (Liều hàng ngày) (Trang 132)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm