VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐÀO THỊ NGỌC ÁNH QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM Ngành: Luật Hiến pháp và Luật H
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ NGỌC ÁNH
QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 9 38 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS NGUYỄN MINH MẪN
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận án
Đào Thị Ngọc Ánh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Qúy Thầy/Cô Ban Giám đốc, Ban chủ nhiệm khoa Luật, Phòng quản lý đào tạo, các nhà khoa học, cán bộ và chuyên viên của Học viện khoa học xã hội Việt Nam đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn nội dung và phương pháp nhiên cứu khoa học, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, bảo vệ chuyên đề, bảo vệ luận án ở các cấp
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Nguyễn Minh Mẫn và
TS Đặng Thị Thu Huyền, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện luận án
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô trong Hội đồng bảo vệ chuyên đề, Hội đồng bảo vệ luận án các cấp đã có nhiều ý kiến góp ý giúp nghiên cứu sinh nghiên cứu, bổ sung trong luận án
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục, chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên động viên, khích lệ, tạo điều kiện để nghiên cứu sinh có thêm động lực hoàn thành Luận án và quá trình học tập tại Học viện Khoa học xã hội
Do điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn luận án còn nhiều thiếu sót, nghiên cứu sinh rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến góp ý quý báu của Hội đồng bảo vệ để luận án được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án 7
1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu đề tài luận án 22
1.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về đề tài luận án 23
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC 26
2.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của quyền tự chủ của cơ sở đào tạo sau đại học 26
2.2 Tính tất yếu của việc trao quyền tự chủ và kinh nghiệm quốc tế về thực hiện quyền tự chủ 39
2.3 Nội dung, điều kiện đảm bảo và vấn đề điều chỉnh pháp luật về quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo Sau đại học theo pháp luật 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 56
3.1 Hiện trạng các cơ sở đào tạo sau đại học tại Việt Nam 56
3.2 Thực trạng quy định pháp luật về quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học ở Việt Nam 57
3.3 Thực trạng thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo Sau đại học theo pháp luật Việt Nam hiện nay 79
3.4 Đánh giá chung về thực trạng quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học theo pháp Việt Nam hiện nay 122
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 129
Trang 5CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 131
4.1 Quan điểm bảo đảm quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học tại Việt Nam hiện nay 131 4.2 Giải pháp bảo đảm quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học theo pháp luật tại Việt Nam hiện nay 136
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 149 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 166
Trang 6DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ KH&CN Bộ Khoa học và Công nghệ
CSGDĐH Cơ sở giáo dục đại học
CSĐTSĐH Cơ sở đào tạo sau đại học
CSĐHTT Cơ sở đại học tư thục
ĐTSĐH Đào tạo sau đại học
ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập
KH&CN Khoa học và công nghệ
NCKH Nghiên cứu khoa học
THPT Trung học phổ thông
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1: Bốn mô hình từ kiểm soát đến tự chủ 34
Bảng 3.1 Sự thay đổi tiền lương và các khoản thu nhập tăng thêm của người lao động 88
Bảng 3.2 Một số chương trình dự án của các trường còn ngân sách nhà nước cấp 96
Bảng 3.3 Tự chủ và tự chịu trách nhiệm (b) 100
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Các nội dung cơ bản về tự chủ học thuật đại học 45
HÌNH Hình 3.1 Cơ cấu nhân lực theo nhóm đối tượng năm 2017 86
Hình 3.2 Cơ cấu nhân lực theo chức danh, học vị năm 2017 87
Hình 3.3 Sự thay đổi về chất lượng nhân sự của các trường tự chủ (2012-2017) 87
Hình 3.4 So sánh tổng thu của các trường trước và sau khi tự chủ 92
Hình 3.5 Cơ cấu nguồn thu của các trường trước và sau tự chủ 93
Hình 3.6 Cơ cấu chi của các trường trước và sau tự chủ 93
Hình 3.7 Trích lập quỹ của các trường trước và sau tự chủ 94
Hình 3.8 Đánh giá về tự chủ trong tuyển sinh 101
Hình 3.9 Quy mô sinh viên theo các hệ đào tạo 2013-2016 102
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đào tạo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, X đã khẳng định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa; là điều kiện để phát huy nguồn lực con
người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững Sau hơn 20
năm đổi mới, Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển, việc chủ động và tích cực hội nhập quốc tế đã tạo thêm nhiều thuận lợi cho quá trình phát triển toàn diện của đất nước Đây là cơ hội, song bên cạnh đó Việt Nam còn đứng trước những thách thức, đặc biệt trong giáo dục đại học nói chung và đào tạo sau đại học nói riêng Để thực
hiện nhiệm vụ nặng nề của giáo dục đại học trước yêu cầu của đất nước, trước hội nhập
và bối cảnh toàn cầu hóa, tăng cường tính tự chủ cho các cơ sở đào tạo trong giáo dục
là một trong những chủ trương lớn của Chính phủ Việt Nam
Trên thế giới, tự chủ đại học là yếu tố cơ bản trong quản trị đại học Tự chủ sẽ tạo động lực để họ đổi mới nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động của mình, đồng thời cũng làm tăng tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học, tạo điều kiện để đa dạng hóa các hoạt động giáo dục Vì vậy, xu hướng chung trên toàn cầu hiện nay là chuyển dịch dần từ mô hình Nhà nước kiểm soát sang các mô hình có mức độ tự chủ cao hơn, từ Nhà nước kiểm soát (state control) sang Nhà nước giám sát (state supervison) Mục đích chủ yếu của việc giao quyền tự chủ là để hệ thống giáo dục đại học có thể hoạt động một cách có hiệu quả và đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của xã hội Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta, hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo sau đại học cũng chịu sự tác động của các quy luật trong cơ chế thị trường, đặc biệt là quy luật cung cầu, quy luật giá trị các cơ sở đào tạo sau đại học không chỉ đáp ứng nhu cầu nhân lực cho khu vực nhà nước mà phải đáp ứng nhu cầu mọi thành phần kinh tế và nhu cầu học tập của nhân dân Sau 25 năm đổi mới của đất nước và gần 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020, giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển về quy
mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo; cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Kinh tế nước ta đang tiếp tục quá trình chuyển sang nền “kinh tế thị trường theo định hướng XHCN”, các cải cách kinh tế đang
Trang 92
diễn ra một cách sâu, rộng và triệt để hơn nhằm tháo gỡ những cản trở về hành chính Trong bối cảnh mới, giáo dục đại học Việt Nam cần hội nhập ngày càng sâu rộng với hệ thống giáo dục đại học trong khu vực và trên thế giới
Quyền tự chủ của các Cơ sở đào tạo sau đại học (CSĐTSĐH) đã được thừa nhận từ hơn 15 năm nay đang ngày càng phát triển, hoàn thiện và đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực có tác động mạnh mẽ đến hệ thống giáo dục Từ chỗ toàn thể hệ thống giáo dục đại học Việt Nam như một trường đại học lớn, chịu sự quản lý nhà nước chặt chẽ về mọi mặt thông qua Bộ Giáo dục và đào tạo (Bộ GD&ĐT), các CSĐTSĐH đã dần được trao quyền tự chủ, thể hiện qua các văn bản pháp quy của Nhà nước Tuy nhiên, quyền tự chủ của các CSĐTSĐH theo pháp luật Việt Nam vẫn chưa tạo ra được chuyển biến đáng kể và còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót cần phải khắc phục và hoàn thiện ngay nhằm huy động tối đa sức mạnh trí tuệ phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, như: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn vẫn chưa đầy đủ, một số nội dung chưa thống nhất, thậm chí còn mẫu thuẫn nhau Luật Giáo dục còn tồn tại tìm thấy những quy định trái chiều về quyền tự chủ, mặc dù quy định cho các trường được quyền tự chủ về mặt học thuật nhưng cũng theo quy định của Luật, Nhà nước vẫn đóng vai trò kiểm soát rất lớn Mặt khác, vẫn chưa có đủ cơ chế, chính sách đủ mạnh để thực hiện tự chủ, nhất là cơ chế về tài chính và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Nhận thức cách tiếp cận và tư duy
về bản chất, mức độ và các điều kiện thực hiện tự chủ còn khác nhau nên các trường gặp khó khăn và lúng túng trong việc triển khai tự chủ Về mặt thực thi các quy định của pháp luật không được thực thi nghiêm chỉnh, Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng trên là do những vướng mắc, hạn chế, bất cập của pháp luật về quyền tự chủ của các CSĐTSĐH ở Việt Nam
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo sau đại học đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển đất nước, là tiền đề tạo ra nguồn nhân lực có trình
độ và chất lượng cao, tạo động lực cho sự phát triển của xã hội Một trong những tiêu chí để xem xét đánh giá mức độ phát triển kinh tế- xã hội một quốc gia, đó là trình độ dân trí, chất lượng lao động Tuy nhiên, các nước đang phát triển, trong đó
có Việt Nam đang đứng trước nguy cơ tụt hậu ngày càng xa về đào tạo SĐH nhằm đào tạo người học có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn, đặc biệt
Trang 103
trong bối cảnh quốc tế mới hiện nay Pháp luật về quyền tự chủ của CSĐTSĐH đóng một vai trò quyết định đối với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo nói chung và đào tạo sau đại học nói riêng, là yếu tố quyết định sự thành công trong việc đưa giáo dục và đào tạo Việt Nam bắt kịp xu thế phát triển chung của quốc tế Những lập luận nêu trên là cơ sở để NCS nghiên cứu và triển
khai đề tài luận án tiến sĩ “Quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học theo pháp luật Việt Nam”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận án
2.1.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án có mục tiêu tổng quát là đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật, bảo đảm quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học theo pháp luật tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2 1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, luận án cần giải quyết những nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về vấn
đề quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo sau đại học; đánh giá khái quát phạm vi và mức độ nghiên cứu của các công trình này, xác định những kiến thức kế thừa và
làm rõ những vấn đề cần được tiếp tục làm rõ trong luận án
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quyền tự chủ của cơ sở đào tạo sau đại học như: khái niệm, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa, nội dung của quyền tự chủ của các
cơ sở đào tạo sau đại học; Phân tích, làm sáng tỏ các điều kiện đảm bảo thực hiện quyền tự chủ của các CSĐTSĐH
- Khảo sát, đánh giá thực trạng pháp luật, thực trạng thực hiện quyền tự chủ của các CSĐTSĐH tại Việt Nam nhằm chỉ ra các nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, vướng mắc và rút ra những kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho hoàn thiện pháp luật
và nâng cao hiệu quả thực hiện quyền tự chủ của các CSĐTSĐH ở Việt Nam hiện nay
- Xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, bảo đảm quyền tự chủ của các CSĐTSĐH ở Việt Nam hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm khoa học về quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo
- Nghiên cứu hệ thống quy định pháp luật về quyền tự chủ của CSĐTSĐH ở Việt Nam
- Nghiên cứu thực tiễn thực hiện quyền tự chủ của các CSĐTSĐH ở Việt Nam
Trang 114
trong thời gian qua
- Nghiên cứu phương thức trao quyền, thực hiện quyền và kinh nghiệm ở một
số quốc gia trên thế giới về quyền tự chủ của các cơ sở đào tạo
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thể chế, các
quy định của pháp luật về quyền tự chủ của các CSĐTSĐH, thực tiễn áp dụng pháp luật
về quyền tự chủ của các CSĐTSĐH theo pháp luật Việt Nam dưới góc độ pháp luật, đặc biệt là pháp luật hành chính thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính
- Phạm vi không gian: Một số CSĐTSĐH trên phạm vi cả nước, đặc biệt là cơ
sở đào tạo sau đại học đang thực hiện cơ chế tự chủ hoặc thí điểm tự chủ
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ khi ban hành Luật Giáo dục năm 2005 trở
lại đây và dựa trên số liệu khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2018
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận
- Các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, nhân quyền, về tính chất phục vụ của nhà nước, đặc biệt là các quan điểm trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật về giáo dục và đào tạo, đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo đoàn kết dân tộc trong xây dựng và phát triển đất nước
- Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về nhà nước và pháp luật, về vai trò, trách nhiệm của nhà nước, về chính sách phát triển kinh tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ,
- Nghiên cứu lý thuyết xã hội học pháp luật và Luật học so sánh
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Trên cơ sở tập hợp, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề luận án, luận án sẽ kế thừa có chọn lọc, phát triển các luận điểm nghiên cứu, đồng thời phát hiện vấn đề nghiên cứu mới, xây dựng các luận điểm khoa học thuộc nội dung nghiên cứu luận án
- Luận án tiếp cận giải quyết vấn đề nghiên cứu từ góc độ của khoa học pháp
lý, chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Tuy nhiên, do đặc thù của đối tượng nghiên cứu nên góc độ tiếp cận liên ngành, đa ngành khoa học xã hội được luận án khai thác ở mức độ tối đa
- Luận án tiếp cận vấn đề trên cơ sở nghiên cứu pháp luật thực định liên quan đến vấn đề nghiên cứu, thực trạng vận dụng, ứng dụng các quy định của pháp luật này trong đời sống xã hội Góc độ nghiên cứu ứng dụng được luận án đặc biệt chú ý