1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận phân tích hiện tượng dollar hóa và đề xuất các giải pháp đối với việt nam

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận phân tích hiện tượng dollar hóa và đề xuất các giải pháp đối với Việt Nam
Tác giả Nhóm sinh viên: Nhóm 9
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thanh Triều
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 892,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng không thể ph> nhận rằng đô la hóa đã vàđang có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển c>a thị trường tài chính, việc điCu hànhchính sách kinh tế vĩ mô nói chung và các chính sách tài

Trang 1

TRƯNG ĐI HC KINH T TPHCM

VỚI VIỆT NAM

GVGD: Th.S Nguyễn Thanh Triều

Nhóm sinh viên: Nhóm 9 Lớp học phần: 22D1ECO50100206

Thời gian thực hiện: trước ngày 3/4/2022

Trang 2

1 DANH MIC HJNH VK, BIỂU ĐÔ

Hình 1 Diễn biến đô la hóa ở Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010 9

Hình 2 Diễn biến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 11

Hình 3 Tỷ giá bình quân liên ngân hàng giai đoạn 1998 - T3/2011 12

Bng 1 M;c đô = đôla hóa c>a mô =t s@ qu@c gia (% TiCn gDi ngoại tê = trên tFng tiCn gDi ) 6

Bng 2 Kh@i lượng tiCn gDi bằng đồng USD (FCD) tại các ngân hàng Việt Nam 10

Bng 3 Chênh lệch lãi suất tiCn gDi USD & VND 13

1.5 Thực tiễn đôla hóa ở một s@ nước và bài học kinh nghiệm đ@i với Việt Nam 5

1.5.2 Kinh nghiệm c>a Trung Qu@c và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 8

2.1 Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 9

Trang 3

2.2.1.1 Tình trạng lạm phát cao 11

2.3 Tác động c>a đôla hoá đến nCn kinh tế Việt Nam trong b@i cảnh hội nhập 13

CHƯƠNG III CÁC GIZI PHÁP KHẮC PHSC TTNH TRNG ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT NAM 15 3.1 Mục tiêu và quan điểm trong quá trình ch@ng đô la hóa tại Việt Nam 15 3.2 Vai trò c>a Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quá trình ch@ng đô la hóa 15

3.3.1 Nhóm giải pháp Fn định kinh tế vĩ mô và giá trị đồng Việt Nam: 16 3.3.2 Nhóm giải pháp ch@ng đô la hóa mang tính thị trường 17 3.3.3 Tạo môi trường đầu tư trong nước có khả năng hấp thụ được s@ v@n ngoại tệ hiện có trong dân bằng

Trang 4

4 LỜI MỞ ĐẦU

“Trong tiến trình phát triển kinh tế, hội nhập sâu rộng cùng quá trình tự do hóatài chính, đô la hóa trở thành một hiện tượng không còn xa lạ đ@i với nhiCu qu@c giatrên thế giới, đặc biệt là những qu@c gia đang phát triển như Việt Nam Tác động c>a

đô la hóa hay còn gọi là ngoại tệ hóa đến các nCn kinh tế vẫn đang là vấn đC đượctrao đFi và tranh luận rất gay gắt Nhưng không thể ph> nhận rằng đô la hóa đã vàđang có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển c>a thị trường tài chính, việc điCu hànhchính sách kinh tế vĩ mô nói chung và các chính sách tài chính – tiCn tệ c>a mỗi qu@cgia nói riêng.”

“Từ những năm đầu thập niên 90 cùng với việc gia nhập WTO, Việt Nam đượcxếp vào nhóm nước có m;c độ đô la hóa khá cao và thuộc nhóm nước có tỉ lệ đô lahóa cao nhất trong khu vực châu Á, cao hơn rất nhiCu so với các nước trong khu vực.Những năm gần đây, lạm phát đã được kiểm soát và có xu hướng Fn định ở m;c thấp,m;c độ đô la hóa cũng không còn quá cao so với thời gian trước nhưng hiện tượngngoại tệ hóa vẫn còn phF biến ở nước ta Việc đô la hóa cao và kéo dài sẽ gây nhiCu

hệ lụy cho nCn kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển c>a một qu@c gia.Quan điểm c>a Việt Nam đ@i với hiện tượng kinh tế này là rất nhất quán, đó là phảigiảm dần và tiến tới loại bỏ hiện tượng đô la hóa ra khỏi nCn kinh tế Thế nhưng mộtvài nghiên c;u lại cho thấy rằng m;c độ đô la hóa cao không bất lợi đ@i với các nCnkinh tế khác nhau, thực tiễn thời gian qua cho thấy những nCn kinh tế đã thành côngbước đầu với đô la hóa nCn kinh tế để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưCampuchia Vì sự đ@i nghịch trên cũng như để có cái nhìn khái quát hơn vC vấn đC đô

la hóa, nguyên nhân xuất hiện, tác động nó mang đến và tìm ra giải pháp để hạn chếhiện tượng này trong b@i cảnh hội nhập kinh tế qu@c tế, nhóm chúng em đã lựa chọn

đC tài:” “ Phân tích hiện tượng dollar hóa và đề xuất các giải pháp đối với Việt

Nam ”

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÔ LA HÓA

1.1 Khái niệm và tiêu chí đánh giá mức độ đô la hóa

“Theo định nghĩa thông thường, đô la hóa ở một qu@c gia là hiện tượng đồngngoại tệ được sD dụng để thay thế một hay nhiCu ch;c năng c>a đồng bản tệ Trướcvấn đC thay thế ch;c năng tiCn tệ này, các qu@c gia cũng phản ;ng với những độngthái khác nhau, có thể được chính th;c chấp nhận (đô la hóa chính th;c) hoặc khôngchấp nhận (đô la hóa không chính th;c) ”

Trang 5

“Theo định nghĩa c>a Quỹ TiCn tệ Qu@c tế (IMF), một nCn kinh tế được coi là có

tỉ lệ đô la hóa cao khi tỉ trọng tiCn gDi bằng ngoại tệ chiếm trên 30% tFng kh@i tiCn tệ

mở rộng (M2); gồm các loại: tiCn mặt trong lưu thông, tiCn gDi không kì hạn và tiCngDi ngoại tệ.”

“ Tiêu chí để đo lường m;c độ đô la hóa c>a một qu@c gia theo IMF là tỉ lệ tiCngDi ngoại tệ (FCD) / tFng phương tiện thanh toán (M2) Bên cạnh tỉ lệ FCD/M2, để

đo lường m;c độ đô la hóa, còn có thể sD dụng các chỉ tiêu khác như tiêu chí đô lahóa tài sản (tiCn gDi ngoại tệ / tFng tiCn gDi), đô la hóa tiCn tệ (ngoại tệ tiCn mặt lưuhành / tFng tiCn mặt lưu hành ), ”

1.2 Phân loại đô la hóa

Căn c; vào địa vị pháp lý c>a đồng tiCn đô la hóa, người ta chia ra làm ba loại:“

đô la hóa không chính th;c (Unofficial Dollarization), đô la hóa bán chính th;c(Semiofficial Dollarization) và đô la hóa chính th;c (Official Dollarization).”

1.2.1 Đô la hóa không chính thức

“Là trường hợp đồng đô la được sD dụng rộng rãi trong nCn kinh tế, mặc dùkhông được qu@c gia đó chính th;c thừa nhận Các nước ở trong tình trạng này, phầnlớn người dân đã quen với việc sD dụng đồng đô la, nhưng Chính ph> vẫn cấm niêmyết giá hàng hóa bằng đô la, cấm sD dụng đô la để chi trả trong hầu hết các giao dịchtrong nước.”

1.2.2 Đô la hóa bán chính thức

“Là tình trạng đồng đô la được sD dụng như một đơn vị kế toán, phương tiệntrao đFi, dự trữ giá trị và phương tiện thanh toán, trong khi đồng nội tệ vẫn tồn tại vàlưu thông Đồng đô la có ch;c năng như một đồng tiCn hợp pháp th; hai c>a nCn kinh

tế Các nước trong tình trạng này vẫn duy trì một ngân hàng trung ương để thực hiệnchính sách tiCn tệ c>a họ.”

1.2.3 Đô la hóa chính thức

“Là tình trạng xảy ra khi đồng ngoại tệ là đồng tiCn hợp pháp duy nhất được lưuhành Nghĩa là, đồng ngoại tệ không chỉ được sD dụng hợp pháp trong các hợp đồnggiữa các bên tư nhân, mà còn hợp pháp trong các khoản thanh toán c>a Chính ph>.Nếu đồng ngoại tệ còn tồn tại thì nó chỉ có vai trò th; yếu và thường chỉ là đồng tiCn

xu hay các đồng tiCn mệnh giá nhỏ Thông thường, các nước chỉ áp dụng đô la hóachính th;c khi đã thất bại trong việc thực thi các chương trình Fn định kinh tế.”

Trang 6

“Căn c; vào ch;c năng c>a tiCn tệ, được phân thành các loại: Đô la hóa thay thếtài sản, đô la hóa thay thế thanh toán, đô la hóa định giá, niêm yết giá, đô la hóa tài”

chính,

1.3 Nguyên nhân dẫn đến đô la hóa

1.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Khi nhắc đến đô la hóa không thể không đC cập đến tỉ lệ lạm phát cao và kinh tế“

chậm phát triển Chúng chính là nguyên nhân trực tiếp và có ảnh hưởng lâu dài đếnquá trình đô la hóa nCn kinh tế c>a mỗi qu@c gia Bởi vì, nó làm đồng nội tệ bị mấtgiá và không Fn định, buộc người dân phải chuyển sang cất trữ ngoại tệ nhằm đảmbảo giá trị tài sản.”

Nguyên nhân thứ hai, thị trường tài chính chưa phát triển sẽ làm các ch> thể thamgia vào thị trường phải đ@i mặt với r>i ro vC độ lệch tiCn tệ và độ lệch thời hạn Cácht@t nhất để hạn chế hai loại r>i ro này là chuyển sang sD dụng ngoại tệ ở cả thị trườngtrong nước.”

“ Thứ ba, thất bại trong việc điCu hành chính sách tỉ giá dẫn đến sự mất giá c>a nội

tệ và khả năng kh>ng hoảng cao Thế nên cất trữ tài sản bằng ngoại tệ là cách t@t nhất

để phòng tránh r>i ro.”

Thứ tư, do đồng nội tệ có tính chuyển đFi thấp, tại một qu@c gia, đồng tiCn nội tệchưa được tự do chuyển đFi, đặc biệt là tự do chuyển đFi cán cân vãng lai thì đồngtiCn nội tệ sẽ trở nên kém hấp dẫn so với ngoại tệ Từ đó tình trạng dự trữ ngoại tệ sẽxảy ra và kết quả là đồng ngoại tệ sẽ lấn át đồng nội tệ trong ch;c năng cất trữ vàhiện tượng đô la hóa sẽ tồn tại như một hiện tượng kinh tế khách quan.”

Thứ năm, lỏng lẻo trong việc quản lý chính sách ngoại h@i, các chính sách vC quản

lý ngoại h@i ở các nước cho phép người dân được cất trữ, nhận, thanh toán, gDi rút rabằng ngoại tệ một cách tự do sẽ góp phần làm gia tăng m;c độ đô la hóa ”

“Theo đó, nếu các nước có chính sách ngoại h@i cho phép các doanh nghiệp đượcnhận ngoại tệ quá rộng rãi, các ngân hàng mở thu đFi ngoại tệ tràn lan hay các chínhsách kiCu h@i cho phép dân chúng nhận, gDi, rút ra bằng ngoại tệ một cách dễ dàngthì ở nước đó đang tạo điCu kiện thuận lợi cho hiện tượng đô la hóa gia tăng.”

Ngoài những nguyên nhân trên thì yếu t@ tâm lý, sự phụ thuộc vào kinh tế với“

nước phát hành đồng tiCn đô la hóa do yếu t@ lịch sD và chính trị cũng gây nên hiệntượng đô la hóa.”

1.3.2 Nguyên nhân khách quan

“Trong b@i cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thương mại và hệ th@ng tài chính qu@c tếngày càng phát triển; hội nhập kinh tế là điCu không thể tránh tất yếu sẽ phát sinh nhu

Trang 7

cầu vC một đồng tiCn qu@c tế Tại thời điểm hiện giờ, các ngoại tệ mạnh (đặc biệt làđồng USD và đồng Euro) đang đóng vai trò là đồng tiCn qu@c tế Nhờ được sD dụngnhiCu trong hoạt động kinh tế qu@c tế nên các đồng tiCn này dần dần thâm nhập vàocác nCn kinh tế đang phát triển và từng bước thay thế vai trò c>a đồng nội tệ.”

1.4 Tác đô g ng của đôla hóa đến nền kinh tế

1.4.1 Tác động tích cực

- Hạ thấp chi phí giao dịch:“Tại những nước xảy ra tình trạng đô la hóa chính th;c,các chi phí như chênh lệch giữa tỷ giá mua và bán khi chuyển từ đồng tiCn này sangđồng tiCn khác được xoá bỏ Đô la hóa chính th;c cũng loại bỏ những giao dịch vớicác nước khác Ngoài ra, các chi phí dự phòng cho r>i ro tỷ giá cũng không cần thiết,điCu này giúp thúc đẩy thương mại và đầu tư giữa các nước Bên cạnh đó, việc giảmchi phí còn giúp các ngân hàng có thể hạ thấp lượng dự trữ, vì thế giảm được chi phíkinh doanh.”

- Hạ thấp lạm phát hiện tại và rủi ro lạm phát trong tương lai thấp hơn: Bằng việc

sD dụng đồng ngoại tệ, các nước đô la hóa chính th;c bảo đảm duy trì tỷ lệ lạm phátgần với m;c lạm phát thấp ở các nước phát hành đồng ngoại tệ Khi lạm phát thấp sẽlàm tăng sự an toàn đ@i với tài sản tư nhân, khuyến khích tiết kiệm và cho vay dàihạn Ngoài ra, lạm phát thấp còn giúp những người có thu nhập Fn định và nhữngngười nghèo có các tài khoản tại ngân hàng và đảm bảo rằng tiết kiệm c>a họ đượcduy trì giá trị.”

- Lãi suất thấp hơn khuyến khích phát triển kinh tế: Theo đó, tại các nước đô la hóa“

chính th;c, người ta sẽ thực hiện so sánh và tiếp nhận đồng tiCn nào có giá trị hơn, cómặt bằng lãi suất thấp hơn Mặt bằng lãi suất thấp sẽ cho phép tăng trưởng kinh tếcao hơn và tạo điCu kiện để thu hẹp khoảng cách so với các nước công nghiệp.”

- Khuyến khích tự do thương mại và đầu tư quốc tế: Các nước thực hiện đô la hóa“

chính th;c có thể loại bỏ r>i ro cán cân thanh toán và những kiểm soát mua ngoại tệ,khuyến khích tự do thương mại và đầu tư qu@c tế Đặc biệt là khi một nCn kinh tế bị

đô la hóa hoàn toàn thì Ngân hàng Trung ương sẽ không còn khả năng phát hànhnhiCu tiCn và gây lạm phát, đồng thời ngân sách nhà nước sẽ không trông chờ vàonguồn phát hành này để trang trải thâm hụt, kỷ luật vC tiCn tệ và ngân sách được thắtchặt Từ đó các chương trình ngân sách sẽ mang tính tích cực hơn.”

- Đô la hóa ở m;c độ lớn sẽ thu hẹp chênh lệch tỷ giá trên hai thị trường chính th;c“

và phi chính th;c.”

Trang 8

1.4.2 Tác động tiêu cực

- Đô la hóa làm yếu kém hoạt động và hiệu quả chính sách tài chính Theo đó, tình“

trạng này sẽ hạ thấp doanh thu từ phát hành tiCn và làm trầm trọng hơn tác động lạmphát từ việc tài trợ thâm hụt ngân sách thông qua hệ th@ng ngân hàng.”

- Đô la hóa cho phép một bộ phận nhất định các hoạt động kinh tế tr@n thuế.“ ”

- Đô la hóa làm yếu kém hoạt động c>a các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp vì“

nó đã góp phần làm chệch hướng sản xuất sang thị trường không chính th;c.”

- Đô la hóa làm giảm hiệu quả kiểm soát tiCn tệ Theo đó, đô la hóa không chính“

th;c có thể khiến cho cầu vC nội tệ không Fn định Nếu mọi người bất ngờ chuyểnsang ngoại tệ có thể làm cho đồng nội tệ mất giá và bắt đầu một chu kỳ lạm phát.Ngoài ra, khi người dân giữ một kh@i lượng lớn tiCn gDi bằng ngoại tệ, những thayđFi vC lãi suất trong nước hay nước ngoài có thể gây ra sự dịch chuyển lớn từ đồngtiCn này sang đồng tiCn khác Chính những thay đFi này sẽ gây khó khăn cho ngânhàng trung ương trong việc đặt mục tiêu cung tiCn trong nước, từ đó có thể gây ranhững bất Fn định trong hệ th@ng ngân hàng.”

- Đô la hóa làm giảm hiệu lực c>a chính sách tỷ giá Theo đó, nó sẽ tác động đến cơ“

chế truyCn dẫn c>a tỷ giá hối đoái Tác động khuếch đại c>a phá giá tiCn tệ sẽ trở nênyếu kém do phá giá tiCn tệ chỉ tác động đến một bộ phận nhỏ hơn các tài khoản cótính thanh khoản.”

- Đô la hóa chính th;c sẽ làm mất đi ngân hàng trung ương và ch;c năng c>a nó là“

người cho vay cu@i cùng c>a các ngân hàng.”

- Đô la hóa đặt các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu trước những r>i ro lớn hơn như“

vấn đC cạnh tranh Cạnh tranh càng trở nên kh@c liệt khi sự hội nhập đó xuất phát từ

đô la hóa Khi không có khả năng phá giá tiCn tệ, các nhà kinh doanh mất đi một công

cụ để thâm nhập, chiếm lĩnh hay làm ch> thị trường.”

“ Có thể thấy, đô la hóa sẽ có những tác đồng cụ thể đ@i với từng nCn kinh tế Chonên với các qu@c gia hiện đang bị đô la hóa không chính th;c thì nên tìm phươngpháp đ@i phó với đô la hóa thay vì nghĩ đến việc đô la hóa toàn bộ nCn kinh tế.”

1.5 Thực tiễn đôla hóa ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với

Việt Nam

1.5.1 Thực tiễn đô la hóa ở một số nước

Trang 9

“Những nCn kinh tế dễ bị đôla hóa thường là những nCn kinh tế nhỏ, theo đuFimột chính sách tỷ giá c@ định với đồng USD và có m@i quan hệ giao thương rộng rãivới khu vực còn lại c>a thế giới (Hong Kong), hoặc là những nCn kinh tế đã từng trảiqua hiện tượng siêu lạm phát do đó người dân tìm đến đồng USD như là biện pháp đểbảo vệ tài sản c>a họ khỏi việc mất giá do lạm phát (Argentina), hoặc những nCn kinh

tế ch> động chọn lựa đồng USD là đồng tiCn chính th;c c>a họ (Panama, Liberia).”

“Một báo cáo c>a IMF cho thấy trong s@ các qu@c gia bị đôla hóa, có đến bảyqu@c gia có s@ lượng USD trong kh@i tiCn tệ vượt m;c 50%, 12 qu@c gia khác có s@lượng USD chiếm từ 30% đến 50% kh@i tiCn tệ qu@c gia và phần lớn các nước còn lại

có tỷ lệ từ 15-20% lượng USD trong kh@i tiCn tệ c>a họ Một s@ trường hợp cụ thểnhư sau: ThF Nhĩ Kỳ (46%), Argentina (44%), Nga, Hy Lạp, Ba Lan, Philippines(20%), Bolivia (82%).”

Bjng 1 Mức đô g đôla hóa của mô g t số quốc gia (% Tiền gmi ngoại tê g trên tnng tiền gmi )

“Đôla hóa phF biến ở nhiCu qu@c gia trên thế giới dẫn đến một kết quả là lượngtiCn mặt USD được găm giữ ở bên ngoài nước Mỹ cao gấp đôi so với trong nước S@liệu th@ng kê cho thấy trong khoảng thời gian từ 1989-1996, Mỹ đã xuất khẩu đến 44

Trang 10

tỉ USD tiCn mặt sang Nga và 36 tỉ USD tiCn mặt sang Argentina và có thể cả ngàn tỉUSD sang phần còn lại c>a thế giới.”

“Hiện nay, nhiCu ngân hàng Mỹ và các ngân hàng thương mại qu@c tế khác tiếptục mở rộng dịch vụ xuất khẩu tiCn mặt USD sang các nước trên thế giới và xem đây

là một dịch vụ ngân hàng béo bở mang đến nhiCu lợi nhuận và ít r>i ro, xét vCphương diện tài chính.”

“Trong thực tế hiện tượng đô la hóa đã xảy ra tại nhiCu qu@c gia và có những ảnhhưởng nhất định đến nCn kinh tế, như trường hợp c>a Zimbabwe Năm 2008, trướctình trạng lạm phát cao, nCn kinh tế bất Fn, Bộ trưởng tài chính Zimbabwe đã quyếtđịnh thực hiện thí nghiệm đôla hóa kéo dài 18 tháng Sau quyết định này, đồng đôla

Mỹ trở thành đồng tiCn pháp định cho một s@ nhà bán lẻ và bán buôn chọn lọc Đô lahóa đã nhanh chóng giúp Zimbabwe giảm lạm phát, giảm sự bất Fn c>a nCn kinh tế,tăng s;c mua c>a người dân Kết quả nCn kinh tế Zimbabwe ghi nhận sự tăng trưởng,chính ph> hoạch định chính sách kinh tế dài hạn dễ dàng hơn, thu hút nhiCu nhà đầu

tư nước ngoài ”

“Chính những tác động trên đã khiến bộ trưởng tài chính nước này tuyên b@Zimbabwe sẽ chính th;c sD dụng đồng đôla Mỹ và chấm d;t việc sD dụng đôlaZimbabwe.”

“Tuy nhiên, bên cạnh những tác động có lợi, tình trạng đô la hóa cũng khiếnZimbabwe gặp phải những bất lợi Theo đó: ”

● “Tất cả các chính sách tiCn tệ c>a Zimbabwe sẽ được tạo ra và thực hiệnbởi Mỹ Mà các quyết định c>a Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ không nhằmphục vụ cho lợi ích c>a Zimbabwe.”

● “Zimbabwe gặp bất lợi khi mua bán với các qu@c gia láng giCng nhưZambia, Nam Phi.”

● “Zimbabwe không thể làm cho hàng hóa và dịch vụ c>a mình rẻ hơn trênthị trường thế giới bằng cách phá giá tiCn tệ.”

“Một ví dụ khác cho hiện tượng đô la hóa là Ecuador, Ecuador là một mộtnước đang phát triển ở khu vực Mỹ Latinh và có lịch sD lâu dài gắn với đồng USD.Trong b@i cảnh kh>ng hoảng kinh tế, lạm phát phi mã và đồng nội tệ bị mất giáliên tục, vào năm 2000, Ecuador đã phải tuyên b@ chấp nhận đồng USD là đồngtiCn chính th;c thay cho đồng nội tệ c>a mình 5 Sau khi đôla hóa nCn kinh tế,Ecuador thoát khỏi kh>ng hoảng và đã đạt được những kết quả khả quan trong

Trang 11

tăng trưởng kinh tế Để đFi lại, Ecuador không còn tự mình quyết định các vấn đC

vC tiCn tệ Lợi thế cạnh tranh qu@c tế c>a Ecuador cũng bị suy giảm so với các cácqu@c gia khác do không thể sD dụng chính sách tỷ giá Cu@i cùng và có lẽ cũng làquan trọng nhất, đôla hóa không giải quyết được những vấn đC c@t yếu c>a nCnkinh tế Ecuador đó là, cơ sở hạ tầng tồi tàn, gánh nặng nợ nần trong nước cũngnhư qu@c tế do chi tiêu bừa bãi, chính trị bất Fn và tham nhũng trầm trọng ”

1.5.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

“Trong vòng một phần tư thế kỷ qua, Trung Qu@c đã vươn lên trở thành mộtcường qu@c vC kinh tế Mặc dù, nCn kinh tế Trung Quôc từng bước được mở cDa vàhội nhập vào nCn kinh tế thế giới nhưng với những biện pháp quản lý ngoại h@i hiệuquả, hiện tượng sD đôla hóa nCn kinh tế c>a Trung Qu@c là rất thấp Trong vòng hơn

10 năm gần đây, m;c độ đôla hóa tính theo tỷ lệ tiCn gDi ngoại tệ c>a Trung Qu@cnăm cao nhất (năm 2000) là với 9% và xu hướng còn tiếp tục giảm Do Trung Qu@cduy trì được “hai thặng dự” (twin surpluses), nên nguồn dự trữ ngoại h@i c>a TrungQu@c không ngừng tăng và Trung Qu@c trở thành qu@c gia có dự trữ ngoại h@i lớnnhất trên thế giới Tuy nhiên, do đồng USD chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu dự trữngoại h@i c>a Trung Qu@c và do đồng CNY gắn chặt với đồng USD nên Trung Qu@chiện đang rơi vào tình trạng, được nhà kinh tế học đoạt giải Nobel năm 2009 – PaulKrugman gọi là “cái bẫy c>a đồng đôla” Nếu Trung Qu@c bán tài sản bằng đồngUSD, như trái phiếu kho bạc Mỹ (T-bill) để hạn chế thiệt hại do đồng USD mất giáthì chỉ làm cho đồng USD mất giá thêm và làm cho kh@i tài sản này bị thu hẹp, đồngthời lợi thế vC giá c>a hàng xuất khẩu Trung Qu@c sẽ biến mất do tỷ giá USD/CNYchuyển theo hướng có lợi cho hàng hóa c>a Mỹ Ngược lại, để giúp giữ Fn định giátrị c>a đồng USD, Trung Qu@c phải liên tục mua vào trái phiếu chính ph> Mỹ dùmu@n hay không.”

Một s@ bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

● “Th; nhất, việc sD dụng phF biến đồng USD đã làm cho người dân quen vớiviệc sD dụng ngoại tệ và làm cho đồng USD bén rễ sâu vào nCn kinh tế, từ đóthúc đẩy quá trình đôla hóa ở nhiCu qu@c gia.”

● “Th; hai, các quyết định vC đôla hóa có thể được đưa ra khi tình hình kinh tếphát triển bình thường, nếu qu@c gia đó phụ thuộc quá nhiCu vào nước pháthành đồng tiCn.”

Trang 12

● “Th; ba, việc giải quyết vấn đC đôla hóa không phải là công việc ngày mộtngày hai mà là cả một quá trình lâu dài, trong đó, phải có biện pháp thích hợp

để sD dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ làm đôla hóa nCn kinh tế ”

● “Th; tư, đôla hóa không đồng nghĩa với tăng trưởng kinh tế Đôla hóa trongchừng mực nào đó chỉ giúp các qu@c gia bị đôla hóa Fn định được tình hìnhkinh tế, giảm lạm phát và lãi suất theo hướng cận biên với tỷ lệ lạm phát và lãisuất c>a nước phát hành tiCn.”

● “Th; năm, đôla hóa không phải chỉ là vấn đC c>a người dân và doanh nghiệp

mà cả c>a chính ph> khi điCu hành nguồn dự trữ ngoại h@i qu@c tế…

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY

2.1 Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010

“IMF (2006), cùng với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đCuchấp nhận rằng Việt Nam là một nước bị đô la hóa không chính th;c, t;c là tỷ trọngtiCn gDi hằng ngoại tệ chiếm dưới 30% trong tFng kh@i tiCn tệ mở rộng (M2) Đ@i vớiViệt Nam, thực trạng đô la hóa chỉ xét đ@i với USD vì đây là ngoại tệ mạnh phF biếntrong giao dịch thương mại qu@c tế ở Việt Nam Các đồng tiCn khác như yên Nhật,Bảng Anh, Euro chiếm tỷ trọng không đáng kể ”

“Nhìn nhận dưới góc độ đô la hóa tiCn gDi, m;c độ đô la hóa c>a Việt Nam có

xu hướng giảm xu@ng, từ trên 30% cu@i những năm 90 xu@ng còn khoảng 20% nhưhiện nay Từ sau cuộc kh>ng hoảng tài chính tiCn tệ khu vực, lợi t;c c>a VND thấphơn so với lợi t;c c>a USD, khu vực dân cư và các doanh nghiệp có xu hướngchuyển sang nắm giữ bằng USD, do đó, tỷ lệ tiCn gDi ngoại tệ trên tFng phương tiệnthanh toán tăng lên và ở m;c khoảng 30% trong giai đoạn 2000 - 2001 Tuy nhiên, từnăm 2002 - 2007, đô la hóa có xu huớng giảm trở lại nhờ lợi t;c c>a VND hấp dẫnhơn đồng ngoại tệ, m;c biến động c>a tỷ giá không lớn (tỷ giá chỉ tăng khoảng trên6% trong vòng 5 năm tir 2002 - 2007 nhờ cung ngoại tệ dồi dào, nhất là cung ngoại tệ

từ việc thu hút v@n nước ngoài) Từ năm 2008 đến nay, m;c độ đô la hóa khá Fn định(khoảng 20%) Đánh giá nguyên nhân tại sao múc độ đô la hóa không tiếp tục giảmnhư giai đoạn truớc là do thời kỳ này lạm phát đã tăng cao trở lại, NHNN liên tục phágiá tiCn đồng, và lãi suất ngoại tệ tăng cao Tuy nhiên, tỷ lệ FCD/M2 xung quanhm;c 20% c>a Việt Nam vẫn được cho là khá cao so với các nước trong khu vực nhưThailand, Malaysia (khoảng 7-10%).”

H&nh 1: Di*n bi,n đô la hóa Viê 0t Nam giai đo1n 1995 - 2010

Trang 13

Trên thực tế, trình trạng đô la hóa tiCn gDi có giảm nhưng nếu xét vC con s@ tuyệt đ@i,tiCn gDi ngoại tệ trong hệ th@ng ngân hàng vẫn không ngừng gia tăng.”

Bảng 2: Khối lượng tiền g9i b:ng đ;ng USD (FCD) t1i các ngân hàng Viê 0t Nam

Nhìn nhận duới góc độ đô la hóa tiCn vay (tín dụng ngoại tệ/M2), m;c độ đô la“

hóa có sự biến động khá mạnh Giai đoạn 2000 - 2005, tỷ lệ này ở m;c thấp, chỉ vàokhoảng 13 - 16% Trong mấy năm trở lại đây, tỷ lệ này đã tăng lên ở m;c 20% Tíndụng ngoại tệ có m@i liên hệ chặt chẽ với tiCn gDi ngoại tệ, nó phụ thuộc vào quyếtđịnh đầu tư c>a doanh nghiệp, cá nhân và c>a chính quyết định huy động v@n và đầu

tư c>a NHTM Năm 2009, khi NHNN áp dụng hỗ trợ lãi suất vay v@n VND để kíchcầu, nhiCu doanh nghiệp đã lợi dụng cơ hội này để vay VND mua USD cho nhu cầunhập khẩu, gây áp lực đ@i với nhu cầu mua ngoại tệ trên thị truờng ngoại h@i Sangnăm 2010, khi chấm d;t hỗ trợ lãi suất, nhu cầu tín dụng ngoại tệ lại tăng mạnh.”

“ Tuy nhiên những tính toán trên chưa phản ánh chính xác tình hình đô la hóa ởViệt Nam Tại các qu@c gia phát triển với thị truờng tài chính và hệ th@ng ngân hàng

đã phát triển khá hoàn chỉnh, lượng ngoại tệ c>a dân cư đuợc tập trung trong hệ th@ngngân hàng thì khi đó sD dụng tỷ lệ FCD/M2 có thể đo luờng khá chính xác m;c độ đô

Ngày đăng: 06/12/2022, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Tuy nhiên những tính tốn trên chưa phản ánh chính xác tình hình đơla hóa ở - tiểu luận phân tích hiện tượng dollar hóa và đề xuất các giải pháp đối với việt nam
uy nhiên những tính tốn trên chưa phản ánh chính xác tình hình đơla hóa ở (Trang 13)
Bảng 2: Khối lượng tiền g9i b:ng đ;ng USD (FCD) t1i các ngân hàng Viê 0t Nam - tiểu luận phân tích hiện tượng dollar hóa và đề xuất các giải pháp đối với việt nam
Bảng 2 Khối lượng tiền g9i b:ng đ;ng USD (FCD) t1i các ngân hàng Viê 0t Nam (Trang 13)
Bảng 3: Chênh lê 0ch lHi suất tiền g9i USD & VND - tiểu luận phân tích hiện tượng dollar hóa và đề xuất các giải pháp đối với việt nam
Bảng 3 Chênh lê 0ch lHi suất tiền g9i USD & VND (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w