LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GVHD: Th.S Đặng Tùng Lâm SVTH : Trịnh Minh Nhật Vũ Lớp : 30K07.3
Trang 1HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA 30K7
Đà Nẵng, ngày 11/6/2008
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG- CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
GVHD: Th.S Đặng Tùng Lâm SVTH : Trịnh Minh Nhật Vũ Lớp : 30K07.3
2
Trang 3LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Có nhiều khách, tăng doanh số, tăng lợi nhuận
Tạo giá trị lâu
dài, củng cố
thương hiệu
Cạnh tranh: KH trở thành chiến lượt kinh doanh
hiệu quả
Trang 4Chương 3:
Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan
hệ KH tại CN NHCT ĐN
Trang 6QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH (CRM)
“CRM là một chiến lược kinh doanh nhằm lựa
chọn và quản lý các mối quan hệ KH có giá trị nhất CRM đòi hỏi một triết lý và văn hóa kinh doanh hướng về KH để hỗ trợ hiệu quả cho
Marketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ
Những ứng dụng của CRM có thể đảm bảo việc quản lý quan hệ KH hiệu quả, miễn là DN có sự lãnh đạo sáng suốt, có chiến lược DN đúng đắn
và phù hợp”
Trang 7Thực trạng công tác quản trị quan hệ KH của chi
nhánh
Đánh giá công tác quản trị quan hệ KH trong thời gian qua
Trang 85 Thu nhập ròng từ lãi sau khi trích lập DP 47,386 84,429
6.Thu nhập ngoài lãi 19,693 22,017 Trong đó: Phí dịch vụ tiền gửi 6,841 8,036 Thu nhập ngoài lãi khác 12,852 13,981
7 Chi phí ngoài lãi 33,960 54,656 Trong đó: Lương, thưởng 8,664 12,087 Khấu hao 31,351 35,897 Khác 5,170 6,672
8 Thu nhập hoạt động ròng 33,119 55,290
9 Thuế thu nhập 9,273 15,481
11.Thu nhập ròng 24,246 39,874
Trang 9HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH CỦA
CHI NHÁNH
1 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
a) Môi trường bên ngoài
- Điều kiện kinh tế chính trị- xã hội
- Tình hình phát triển hệ thống NH trên địa bànb) Môi trường kinh doanh bên trong
Trang 112 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH
Trang 13 Thường xuyên cập nhật tình hình của KH
KH mục tiêu Năm 2006 Năm 2007
Tổng 5.600 6.606
Trang 142 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH (tt)
2.5 Xây dựng chương trình quan hệ KH
a) Dịch vụ hỗ trợ KH
Reactive (KH tiếp xúc với NH)
biệt
trực tiếp tại NH.
Trang 152 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH (tt)
b) Những chương trình có tính thường xuyên
4P
Đơn vị tính: tr.đồng
Tặng quà, thiệp chúc mừng 115 148
Tặng lịch nhân dịp năm mới 74 115
Tiết kiệm dự thưởng 14 16
Chi phí khác 9 11
Trang 162 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH (tt)
c) Thực hiện theo yêu cầu KH
Đặt “quan hệ cá nhân”, gặp mặt, thăm hỏi vào những dịp đặc biệt
Đối với những KH lớn, một khi họ đòi hỏi giảm giá hay có yêu cầu
gì thì chuyển yêu cầu lên cho giám đốc xét duyệt
Bên cạnh mức giá phổ biến thì còn có 1 bảng giá khác dành cho
những loại KH khác nhau với nhiều mức phân chia linh hoạt
Trang 172 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH (tt)
Chương trình Chi phí
Xây dựng nhà tình nghĩa 45 Các chương trình tài trợ 15
Các hoạt động văn hóa thể thao 40 Chợ việc làm 15
d) Xây dựng quan hệ công chúng
Chi nhánh không có trang web riêng, KH phải sử dụng
trang web chung của NHCT VN
Các hoạt động XH nhằm đưa hình ảnh của NH đến gần
với KH hơn:
Đơn vị tính: tr.đồng
2.6 Cách đo lường chương trình CRM
Trang 183 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH
DN ngoài quốc doanh 1.693 2.139 446 26,32
DN tư nhân 697 910 213 30,55 Công ty TNHH 760 934 174 22,83 Công ty cổ phần 236 320 84 35,80
DN có vốn đầu tư nước ngoài 48 54 6 13,17
Trang 193 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH (tt)
DNNN 4.958 6.490 1.532 30,90
DN ngoài quốc doanh 30.160 34.701 4.541 15,06
DN tư nhân 5.549 6.132 583 10,50 Công ty TNHH 19.785 22.987 3.202 16,18 Công ty cổ phần 4.826 5.582 756 15,67
DN có vốn đầu tư nước ngoài 2.080 2.333 253 12,16
Trang 213 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH (tt)
- Mức độ chênh lệch giữa cảm nhận và mong đợi của KH đối với các yếu tố tiêu biểu:
Tư vấn,
hỗ trợ KH
Hoạt động của máy móc
SP đa dạng
Lãi suất, phí dịch vụ
Khuyến mãi
Thông tin KH
Hội nghị KH
Xử lý khiếu nại
Trang 223.2 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
- Chưa có một bộ phận chuyên biệt chăm lo công
tác quản trị quan hệ KH
- NH chưa có kênh truyền thông của riêng mình
- Thói quen của thời kỳ độc quyền phần nào còn
ảnh hưởng rất lớn đến thái độ phục vụ của nhân
viên
- Còn bị động trong việc đề ra các chính sách,
chương trình hoạt động
Trang 23CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ QUAN HỆ KH TẠI CHI NHÁNH NHCTĐN
3.1 Định hướng mục tiêu phát triển của CN trong thời gian tới.
3.2 Dự đoán về môi trường kinh doanh.
3.3 Những thuận lợi và khó khăn
3.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan
hệ KH tại chi nhánh.
3.5 Một số kiến nghị đối với các ngành cơ quan có liên
quan.
Trang 26Quan hệ “cầm chừng” (KH loại D)
KH cần bảo vệ và ưu ái nhất (KH loại A)
KH cần được gìn giữ và duy trì (KH loại B)
Trang 273.4.4 PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO
HƠN NỮA CÁC DỊCH VỤ ĐI KÈM
Trang 283.4.5 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC
Trang 293.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC
NGÀNH LIÊN QUAN
3.5.1 Đối với NHCT Việt Nam
Đầu tư về cơ sở hạ tầng trang thiết bị hiện
đại, nâng cao chất lượng công nghệ thông tin
không?
Trang 30những cuộc khủng hoảng của các NH Châu Âu trong thời gian vừa qua.
Tạo điều kiện liên kết thẻ giữa các NH
Trang 32HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA 30K7
Đà Nẵng, ngày 11/6/2008