1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường và hệ thống bán lẻ Việt Nam khi thực hiện cam kết WTO

33 452 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Và Hệ Thống Bán Lẻ Việt Nam Khi Thực Hiện Cam Kết Wto
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Nguyễn Quang Huy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Thị trường và hệ thống bán lẻ Việt Nam khi thực hiện cam kết WTO

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Lời nói đầu 3

I Khái quát về hệ thống bán lẻ của VN 4

1 Một số khái niệm cơ bản 4

2 phân loại hệ thống 4

II Cam kết hội nhập WTO và tác động của nó đến thị trường và hệ thống bán lẻ 7

1.Cam kết hội nhập WTO đối với thị trường bán lẻ Việt Nam 7

1.1 Hiệp định về thương mại và dịch vụ (general agreement on trade in services-GATS) 7

1.1.1 Mục đích của hiệp định: 7

1.1.2 Nội dung cơ bản của hiệp định 7

1.1.3 Cam kết chung: 9

1.1.4 Lộ trình 11

2 Tác động của thực hiện cam kết đối với thị trường và hệ thống bán lẻ .14

III Phát triển thị trường và hệ thống bán lẻ trong điều kiện thực hiện cam kết 16

1 Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam 16

1.1 Điểm thu hút các đại gia bán lẻ nước ngoài 17

1.2 Hạn chế của thị trường bán lẻ Việt Nam 18

1.3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ các năm 20

1.4 Xu hướng phát triển hệ thống thương mại bán lẻ hiện đại ở Việt Nam 25

Trang 2

2 Khiến nghị phát triển thị trường và hệ thống bán lẻ VN trong điều kiện

thực hiện cam kết 27

2.1.Giải pháp vĩ mô 27

2.2 Giải pháp dành cho các doanh nghiệp 29

Tài liệu tham khảo: 33

Trang 3

Lời nói đầu

Việt nam đang trên đường phát triển sau sắc về kinh tế,văn hóa và xãhội Sự hội nhập nền kinh tế thế giới đã mang lại nhiều cơ hội và thách thứccho nền kinh tế nước nhà Một trong những bước tiến của hội nhập kinh tế thếgiới là Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức WTO Theo cam kết vớiWTO, kể từ 1.1.2009, Việt Nam mở cửa thị trường bán lẻ hoàn toàn cho cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hệ thống bán lẻ Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ phía các

hệ thống bán lẻ nước ngoài thâm nhập vào thị trường, để có thể cạch tranh vàphát triển cần có những sự thay đổi thích ứng tích cực

Hy vọng đề án “ Thị trường và hệ thống bán lẻ Việt Nam khi thực hiệncam kết WTO” sẽ mang lại những giải pháp khả thi cho các doanh nghiệp bán

lẻ trong bối cảnh sự cạnh tranh thị phần bán lẻ tại Việt Nam đang ngày càngkhốc liệt

Tôi xin trân trong cảm ơn thạc sĩ Nguyễn Quang Huy đã hướng dẫn tôithực hiện đề án này

Trang 4

I Khái quát về hệ thống bán lẻ của VN

1 Một số khái niệm cơ bản

Bán lẻ là các hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp đến người sử dụngcuối cùng Các chủ thể trong hệ thống phân phối là nhà sản xuất, người bánbuôn, người bán lẻ đều có thể tiến hành hoạt động bán lẻ song hầu hết hoạt

động bán lẻ được tiến hành bởi các nhà bán lẻ Nhà bán lẻ là những doanh

nghiệp mà hoạt động bán hàng của họ chủ yếu là từ hoạt động bán lẻ Mặc dùhầu hết hoạt động bán lẻ diễn ra tại các cửa hàng bán lẻ song trong nhữngnăm gần đây hình thức bán lẻ không qua siêu thị, đại siêu thị ngày càng pháttriển và trở nên phổ biến tạo nên một xu hướng tiêu dùng mới

2 phân loại hệ thống

Các dạng phân phối như sau: các cửa hàng tạp hóa bán lẻ; các cửa hàng trungtâm với diện tích lớn và vị trí thuận tiện; các trung tâm bán sỉ, các chợ đầumối; hệ thống bán hàng lưu động (hàng rong); các cửa hàng bán lẻ chuyênbiệt

Dạng 1: các cửa hàng bán lẻ

Trang 5

Các cửa hàng bán lẻ đã tồn tại từ lâu đến mức không ai biết cửa hàng đầu tiên

có từ khi nào và tới giờ thì các cửa hàng bán lẻ này vẫn tiêu thụ được trên90% tổng lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Việt Nam

Trong thời điểm hiện nay, các cửa hàng bán lẻ đã có sự thay đổi căn bản ở cácthành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP HCM,Cần Thơ với sự phân hóa khá rõ về chủng loại hàng hóa và cách thức trưngbày Ở các thành phố này, các cửa hàng bán lẻ đã không còn mang tính “tạphóa” nữa mà mang tính “bán lẻ” – chủng loại mặt hàng giảm đi và số lượngcác thương hiệu của cùng chủng loại tăng lên

Dạng 2: các cửa hàng trung tâm với diện tích lớn và vị trí thuận tiện

Các trung tâm bán lẻ (shopping mall) hiện nay chưa nhiều, nhưng có thể nói

đó là tương lai của thị trường bán lẻ hàng cao cấp – hiện nay có thể gọi tên 3trung tâm là Parkson, Diamon Plaza và Vincom Tower là đúng tầm của mộttrung tâm mua sắm

Dạng 3: các trung tâm bán sỉ, các chợ đầu mối

Các trung tâm bán sỉ và các chợ đầu mối sẽ là kênh phân phối bị ảnh hưởngmạnh nhất khi Việt Nam tham gia vào WTO Đây là nơi mà sản phẩm sẽđược quyết định bởi hai nguồn lực: vốn cung ứng và sức mạnh thuyết phục hệthống phân phối “ôm hàng”

Các công ty Việt Nam có thể “mạnh một chân” là vốn cung ứng cho các chợ

sỉ và các trung tâm bán sỉ kiểu Metro nhưng khi so sánh với các công ty có đủ

“hai chân” là vốn và sức mạnh thương hiệu thì rõ ràng là sẽ luôn luôn bị ép

Trang 6

phải thường xuyên ứng vốn, thậm chí đến một giai đoạn nhất định thì dù cóvốn cũng chưa chắc đã có hiệu quả trong kinh doanh tại kênh phân phối nàynếu như không có được một thương hiệu mạnh

Dạng 4: hệ thống bán hàng lưu động (hàng rong)

Hệ thống này rất hiệu quả ở các vùng quê nhưng nguồn hàng cung cấp của hệthống này chính là các đại lý nhỏ hoặc thậm chí là các cửa hàng tạp hóa bán

lẻ Do đó hệ thống này góp phần tăng sức mạnh của hệ thống tạp hóa bán lẻ

Dạng 5: các cửa hàng bán lẻ chuyên biệt

Đây là các cửa hàng chuyên doanh

Các cửa hàng này chỉ bán một chủng loại sản phẩm, có thể bán lẻ và cũng cóthể cung cấp số lượng lớn theo yêu cầu

Trang 7

II Cam kết hội nhập WTO và tác động của nó đến thị trường và hệ thống bán lẻ

1.Cam kết hội nhập WTO đối với thị trường bán lẻ Việt Nam

1.1 Hiệp định về thương mại và dịch vụ (general agreement on trade in services-GATS)

1.1.1 Mục đích của hiệp định:

Thiết lập một khuôn khổ pháp lý cho lĩnh vực thương mại dịch vụ của cácnước thành viên để tạo thuận lợi cho dòng thương mại dịch vụ có điều kiệnphát triển thuận lợi, công bằng và có hiệu quả

1.1.2 Nội dung cơ bản của hiệp định

a Các ngành dịch vụ (được phân thành 12 ngành với tổng số 155 phân ngành)

1.Dịch vụ nghề nghiệp và dịch vụ kinh doanh (Business services)

2.Dịch vụ liên lạc (Communication services)

3.Dịch vụ xây dựng và thi công (Construction and related engineering

services)

4.Dịch vụ phân phối- đại lý môi giới ( Distribution services)

5.Dịch vụ giáo dục (Educational services)

6.Dịch vụ môi trường (Environmental services)

7.Dịch vụ tài chính Financial services

8.Dịch vụ liên quan đến sức khỏe và dịch vụ xã hội (Health-related and

social services)

Trang 8

9.Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành (Tourism and

travel-related services)

10.Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao (Recreational, cultural and

sporting services)

11.Dịch vụ vận tải (Transport services)

12.Dịch vụ khác bao gồm bất cứ loại hinh dịch vụ nào chưa được nêu ở trên

b Các phương thức cung cấp dịch vụ

 Qua tiêu dùng ở nước ngoài

 Cung cấp qua biên giới

 Hiện diện của thể nhân

 Hiện diện thương mại

c Nguyên tắc chung

Nguyên tắc tối huệ quốc: Nếu một nước mở cửa một thị trường dịch vụ

thì nước đó phải dành cơ hội đồng đều cho các nhà cung cấp dịch vụ củatất cả các thành viên của vWTO

Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia: Các thành viên phải dành cho các dịch vụ

và nhà cung cấp dịch vụ sự đối xử giống như họ dành cho dịch vụ và cácnhà cung cấp dịch vụ tương tự trong nước

Minh bạch hóa: Các thành viên phải công bố và thông báo sớm các thông

tin về các quy định chung, về hệ thống luật định, các biện pháp được ápdụng, các quy định dưới luật và thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vựchoặc tiểu lĩnh vực dịch vụ cho hội đồng thương mại dịch vụ và các thànhviên

Thừa nhận lẫn nhau: Các thành viên công nhận các thủ tục của nhau liên

quan đến giáo dục- đào tạo, cấp giấy phép và các thủ tục khác cần phải có

Trang 9

trong việc đáp ứng nhu cầu, điều kiện cần phải có cho các nhà cung cấpdịch vụ hoạt động.

Đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước đang phát triển: tạo thuận lợi

cho các nước đang phát triển tham gia và hưởng lợi nhiều hơn từ thươngmại dịch vụ

 Công ty nước ngoài chỉ được phép hiện diện tại Việt nam dưới hình thứcchi nhánh tuỳ theo từng ngành cụ thể đã cam kết

 Trong công ty phải có ít nhất 20% cán bộ quản lý là người Việt nam

 Được phép mua cổ phần tại các doanh nghiệp Việt nam với tỷ lệ phù hợpvới từng ngành (ngân hàng tối đa 30%)

Trang 10

- Cho phép thành lập liên doanh đa số vốn nước ngoài cung cấp dịch vụviễn thông(chuyển phát, dịch vụ điện thoại, dịch vụ telex ) không gắnvới hạ tầng mạng

- Dịch vụ viễn thông gắn với hạ tầng mạng(nhà nước nắm đa số vốn)nước ngoài chỉ được góp vốn tối đa 49%

- Được thành lập ngân hàng liên doanh, bên nước ngoài góp vốn khôngquá 50%;

- Được mua cổ phần các ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam khôngquá 30% vốn pháp định ngân hàng

Dịch vụ chứng khoán

- Ngay khi gia nhập các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoàiđược phép thành lập văn phòng đại diện và công ty liên doanh với đốitác Việt nam tỷ lệ góp vốn không quá 49%

- Sau 5 năm cho phép thành lập công ty chứng khoán 100% vốn nướcngoài và thành lập chi nhánh ở Việt nam

Dịch vụ bảo hiểm

Trang 11

- Việt nam cam kết các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ(trừ bảo hiểm y tế),phi nhân thọ, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm…

- Từ ngày 1/1/2008 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được kinhdoanh các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểmtrách nhiệm của xe

cơ giới, bảo hiểm các công trình dầu khí và các công trình đễ gây nguyhiểm đến an ninh công cộng

- Sau 5 năm kể từ ngày gia nhập các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoàiđược thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ( thoả thuận với Hoakỳ)

Dịch vụ phân phối

- Các dịch vụ cam kết: dịch vụ đại lý hoa hồng,dịch vụ bán buôn, bánlẻ,dịch vụ nhượng quyền thương mại

- 1/1/2009 được thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Mở điểm bán lẻ thức 2 trở đi phải được phía Việt nam cho phép theotừng trường hợp cụ thể

- Không được phép phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí,băng hình, thuốc lá, gạo, đường và kim loại quý

- Một số mặt hàng nhạy cảm như sắt thép, xi măng, phân bón chỉ mởcửa thị trường sau 3 năm

1.1.4 Lộ trình

Theo cam kết với WTO, kể từ 1.1.2009, Việt Nam mở cửa thị trường bán lẻhoàn toàn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Quyền phân phốicủa nhà đầu tư nước ngoài gắn liền với quyền được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất.Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn lập cơ sở bán lẻ thứ hai, sẽ được xem xéttrên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)

Trang 12

ENT được WTO sử dụng trong đàm phán thương mại dịch vụ, dựa trên batiêu chí: số lượng các nhà bán lẻ trên một địa bàn cụ thể, sự ổn định của thịtrường, và quy mô địa lý của khu vực dân cư Ngoài ra, còn có thêm hai tiêuchí khác đã được Chính phủ Việt Nam ban hành (nghị định 23/2007) là quyhoạch của các tỉnh, thành phố và mật độ dân cư Như vậy, nếu thị trường cầnthêm một điểm bán thì địa phương sẽ cấp phép còn nếu cho rằng chưa cần,nhà quản lý có quyền từ chối cấp phép.

Theo cam kết, lộ trình mở cửa ở thị trường dịch vụ phân phối như sau:

Về hình thức đầu tư:

-Từ tháng 1/2007, các nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thành lập cáccông ty liên doanh phân phối hàng hóa, trong đó phía nước ngoài được phépchiếm giữ 49% số vốn

-Từ 01/01/2008: cho phép liên doanh không hạn chế vốn góp từ phía nướcngoài

-Từ 01/01/2009: cho phép thành lập doanh nghiệp bán lẻ 100% vốn nướcngoài Việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) chỉ được xemxét tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

-Từ 01/01/2010: các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được phép cung cấpdịch vụ bán buôn, bán lẻ tất cả các mặt hàng sản xuất tại VN và nhập khẩuhợp pháp vào VN

Đối với dịch vụ nhượng quyền thương mại, từ ngày 11/01/2007, các nhà đầu

tư nước ngoài có thể lập chi nhánh để cung cấp dịch vụ này Tuy nhiên,trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam

Trang 13

Về lập cơ sở bán lẻ: theo quy định tại Phụ lục số 01 Quyết định số 10/2007/

QĐ-BTM: "Quyền phân phố của nhà đầu tư nước ngoài gắn với quyền đượclập cơ sở bán lẻ thứ nhất" Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là khi nhà đầu

tư nước ngoài đã được cấp phép thực hiện quyền phân phối sẽ đương nhiênđược mở cơ sở bán lẻ ở bất cứ đâu trên địa bàn địa phương

Khi lập cơ sở bán lẻ thứ hai được xem xét dựa trên cơ sở kiểm tra nhu cầukinh tế - ENT (số lượng các cơ sở bán lẻ cùng mô hình hoạt động, cùngchủng loại mặt hàng trong phạm vi địa phương; sự ổn định của thị trường địaphương; mật độ dân cư trên địa bàn dự kiến đặt cơ sở bán lẻ; sự phù hợp của

dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh, thành phố)

Về hàng hóa: danh mục hàng hóa loại trừ vĩnh viễn đó là những mặt hàng mà

nhà ĐTNN sẽ không bao giờ được quyền tham gia phân phối trên lãnh thổViệt Nam như: lúa, gạo, đường, thuốc lá và xì gà, dầu thô và dầu qua chếbiến, dược phẩm, thuốc nổ, sách - báo - tạp chí, kim loại quý và đá quý, vậtphẩm đã ghi hình trên mọi chất liệu (băng, đĩa )

Danh mục hàng hóa loại trừ có thời hạn (nhà ĐTNN được quyền phân phốitheo lộ trình mà Việt Nam đã cam kết như: từ 01/01/2009 máy kéo - phươngtiện cơ giới - ô tô con và xe máy; từ 01/01/2010 rượu, xi măng và clinke, phânbón, sắt thép, giấy, lốp xe (trừ lốp máy bay), thiết bị nghe nhìn)

Trang 14

2 Tác động của thực hiện cam kết đối với thị trường và hệ thống bán lẻ

Phân phối giống như chiếc chìa khóa trong nền kinh tế Hệ thống phân phối lànhững huyết mạch của tổng thể nền kinh tế Nếu như bị nước ngoài nắm giữthì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đứng trên bờ vực phá sản Nhất là khi đãgia nhập WTO, xoá bỏ hàng rào thuế quan, hàng hóa tiêu dùng nước ngoàiđược dọn đường tràn vào trong nước sẽ đẩy các doanh nghiệp kinh doanh bán

lẻ Việt Nam đứng trước nhiều nguy cơ, trong đó thấy rõ nhất là nguy cơ trởtay không kịp và nguy cơ mất trắng thị trường trong tương lai Tránh lặp lạibài học của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO, rất nhiều các doanh nghiệpbán lẻ Trung Quốc phá sản hoặc thua lỗ lớn

Thị trường bán lẻ ngày càng có vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy kinh

tế phát triển, bảo đảm lưu thông hàng hoá ổn định, lành mạnh

a Những tác động tích cực.

 Nhờ việc cảm nhận được sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng khi mởcửa, các DN trong nước đã chủ động cố gắng, củng cố, phát triển hệthống phân phối trong nước, tạo liên kết, chuẩn bị cả về năng lực

và khuyến nghị chính sách của nhà nước để thích nghi tốt hơn

 Các DN Việt Nam trong lĩnh vực bán buôn có thế mạnh chủ yếu vềmôi trường văn hóa, tập quán, thói quen, ngôn ngữ

 Có sự hỗ trợ của nhà nước về cơ chế chính sách, thông tin, tư vấn phápluật, đào tạo bồi dưỡng nhân lực

 Nhà nước sẽ phải hỗ trợ để từng bước xây dựng các loại hình doanhnghiệp thương mại chủ yếu là các tập đoàn, công ty mẹ-con kinhdoanh chuyên ngành; các tập đoàn và công ty mẹ-con kinh doanh hànghóa tổng hợp, chợ đầu mối

Trang 15

 Vai trò của chợ truyền thống vẫn còn tồn tại và khá quan trọng Đây làmột kênh phân phối phù hợp với thói quen mua sắm của người ViệtNam và châu Á nói chung

b Những tác động tiêu cực.

 Thương hiệu của các doanh nghiệp dịch vụ phân phối chưa được khẳngđịnh Đến 60- 70% DN chưa chú ý hoặc chưa biết cách để phát triển, giữgìn, bảo vệ thương hiệu của mình nên chưa đủ sức cạnh tranh trực diệnvới các DN nước ngoài

 Diện tích kinh doanh lại quá nhỏ hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn, trang thiết

bị kỹ thuật lạc hậu dễ bị lép vế so với các đối thủ nước ngoài

 80% DN khả năng tiếp cận nguồn vốn thấp; khả năng quản trị kinh doanh,

dự báo, dự đoán thay đổi thị trường còn hạn chế; không đủ khả năng ápdụng phương thức tạo nguồn hàng vững chắc để cạnh tranh với các DNnước ngoài

 Những vấn đề như thiếu minh bạch, nhũng nhiễu, tham ô, hối lộ cũng làmtăng chi phí kinh doanh, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpViệt Nam

 Những nhà sản xuất Việt Nam hầu như chịu lép vế khi ngồi trên bàn đàmphán với các nhà phân phối nước ngoài này, đặc biệt là với Metro Nhữngnhà sản xuất VN, đặc biệt là có vốn nước ngoài, nếu không làm theo điềukiện của Metro thì Metro sẽ gây áp lực với công ty mẹ ở nước ngoài Đốivới các nhà sản xuất nhỏ lẻ thì Metro buộc phải dán nhãn của Metro nếumuốn hàng vào trung tâm phân phối của họ

 Xu hướng mua sắm ở các trung tâm phân phối lớn có hệ thống khohàng,siêu thị lớn mới được hình thành gần đây.Khó khăn chủ yếu nằm ở

Trang 16

vấn đề tiếp cận khách hàng và tìm kiếm mặt bằng thích hợp

 Vấn đề chiết khấu hàng hoá tại đây cũng rất đáng báo động Sức mặc cảcủa người mua ngày càng tăng cùng với áp lực lớn từ các đối thủ cạnhtranh nước ngoài “khổng lồ”

 Hầu hết các nhà phân phối, bán buôn lớn của Việt Nam lại đều là đại lícho các doanh nghiệp nước ngoài Điển hình là FPT, tập đoàn Phú Thái làđại lí phân phối cho SAMSUNG, TOYOTA Hùng Vương là nhà phânphối cho TOYOTA tại Việt Nam, IDC group là nhà phân phối cho DELL

 Các nhà phân phối bán buôn của Việt Nam chưa tạo được uy tín trên thịtrường Kinh doanh manh mún, chộp giật là phổ biến Do đó, hệ thốngphân phối Việt Nam càng khó phát triển hơn khi làn sóng các nhà phânphối nước ngoài đổ bộ vào Việt Nam từ 1/1/2009

III Phát triển thị trường và hệ thống bán lẻ trong điều kiện thực hiện cam kết.

1 Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam

Việt Nam liên tục được xếp hạng cao về chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ(GRDI) Theo A.T Kearney (hãng tư vẫn Mỹ), năm 2007 Việt Nam là nước

có thị trường bán lẻ hấp dẫn thứ 4 thế giới (chỉ sau Ấn Độ, Nga và TrungQuốc), năm 2008 vượt lên đứng đầu

Dự báo thời gian tới mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ của ViệtNam sẽ còn tiếp tục tăng cao (khoảng trên 20%) Sau ngày 01/01/2009, cácnhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ phân phối tại ViệtNam theo hình thức tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài dovậy, Việt Nam chắc chắn được nhiều tập đoàn phân phối nước ngoài nhắmđến trong chiến lược phát triển kinh doanh toàn cầu của họ

Ngày đăng: 11/12/2012, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w