1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội QUÝ III và 9 THÁNG năm 2018

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Cáo Báo Chí Về Tình Hình Kinh Tế – Xã Hội Quý III Và 9 Tháng Năm 2018
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Thư điện tử thông báo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 283,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu vực nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản đ ạt mức t ăng t rư ởng 9 t háng năm nay cao nhất t rong gi ai đo ạn 2012 -2018, t ừng bướ c khẳng định xu th ế chuyển đ ổi cơ c ấu ngành đã phát

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI QUÝ III VÀ 9

THÁNG NĂM 2018

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) quý III năm 2018 ư ớ c tí nh t ăng 6,88% so v ới cùng k ỳ năm trướ c, t uy th ấp hơ n m ức t ăn g 7,45% củ a quý I nhưng cao hơn m ức tăng 6,73%[1] củ a quý II, cho th ấy n ền kinh t ế vẫn gi ữ đượ c đà tăng t rư ởng Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,46%; khu vực công

nghi ệp và xây d ựng t ăng 8,61% và khu v ực d ịch v ụ t ăng 6,87% Tăng t rư ở ng quý III/2018 th ấp hơn tố c đ ộ t ăng t rưở ng quý III/ 2017 nhưng cao hơn t ăng t rư ởng quý III các năm 2011-2016[2] Xét v ề góc độ sử dụng GDP quý III năm 2018, tiêu dùng cu ối cùng t ăng 7,02% so v ới cùng k ỳ năm trướ c; tí ch lũy t ài s ản t ăng 8,61%; xu ất kh ẩu hàng hóa và d ịch v ụ t ăng 15,13%; nh ập khẩu hàng hóa và d ị ch

vụ t ăng 14,76%

Tính chung 9 tháng năm 2018, GDP ư ớc tính tăng 6,98% so v ới cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao nhất của 9 tháng kể từ năm 2011 trở về đây[3] Kết qu ả tăng trưởng khẳng định tính kịp thời và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của Chính ph ủ n hằm đ ạt đượ c m ục ti êu t ăng t rư ở ng năm 2018 Trong m ức t ăng

trưởng của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,65%, đóng góp 8,8% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,89%, đóng góp 48,7%; khu vực dịch vụ tăng 6,89%, đóng góp 42,5% Khu vực nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản đ ạt mức t ăng t rư ởng 9 t háng năm nay cao nhất t rong gi ai đo ạn 2012 -2018, t ừng bướ c khẳng định xu th ế chuyển đ ổi cơ c ấu ngành đã phát huy hi ệu quả, mặt khác giá bán sản phẩm ổn định cùng với thị trường xuất khẩu được mở rộng là động lực chính thúc đẩy sản xuất của khu vực này Trong đó, ngành nông nghi ệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 2,78%, là mức tăng cao nhất của 9 tháng giai đoạn 2012-2018, đóng góp 0,36 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền ki nh t ế; ngành th ủy s ản đ ạt kết qu ả khá t ốt v ới m ức t ăng 6,37%, cũng l à mức t ăng trưởng cao nh ất 8 năm qua[4], đóng góp 0,22 điểm phần trăm; ngành

Trang 2

lâm nghi ệp t ăng 5,9% nhưng chi ếm tỷ t rọng t h ấp nên chỉ đóng góp 0,04 đi ểm phần t răm

Trong khu v ực công nghi ệp và xây d ựng, ngành công nghi ệp duy t rì m ức t ăng trưởng khá với 9 tháng tăng 8,98%, đóng góp 2,91 đi ểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Ngành công nghiệp chế biến,

ch ế t ạo ti ếp t ục kh ẳng định l à điểm s áng củ a khu vực này và l à đ ộng lực chính

củ a t ăng t rưở ng kinh t ế với mức t ăng cao 12,65%, tuy t h ấp hơ n m ức tăng củ a cùng k ỳ năm 2017 nhưng cao hơn nhi ều so vớ i m ức tăng 9 t háng các năm 2012

-2016[5], đóng góp 2,56 đi ểm phần trăm Ngành công nghi ệp khai khoáng vẫn tăng trưởng âm (giảm 1,97%), làm giảm 0,14 điểm phần trăm mức tăng tổng giá trị t ăng t hêm c ủa toàn n ền kinh t ế nhưng mức gi ảm đã đượ c thu h ẹp đáng k ể so với m ức gi ảm 8,08% của cùng kỳ năm t rư ớc Ngành xây d ựng 9 tháng duy t rì được mức tăng trưởng khá với tốc độ 8,46%, đóng góp 0,55 đi ểm phần trăm Khu vực dị ch vụ 9 tháng năm nay t ăng 6,89%, tuy t h ấp hơn m ức tăng 7,21% của

9 tháng năm trước nhưng cao hơn so với cùng kỳ giai đoạn 2012-2016[6] Trong khu vực dịch v ụ, đóng góp củ a m ột s ố ngành có t ỷ t rọ ng l ớn vào m ức tăng t ổng giá trị t ăng thêm 9 tháng như sau: B án buôn và bán l ẻ t ăng 8,48% so v ới cùng kỳ năm trước, là ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực dịch vụ, cũng

là ngành có đóng góp lớn nhất vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh

tế (0,9 điểm ph ần t răm); ho ạt đ ộng t ài chí nh, ngân hàng và b ảo hi ểm t ăng

7,85%, đóng góp 0,46 đi ểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 5,89%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 7,55%, đóng góp 0,25 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 4,04%, đóng góp 0,24 điểm phần trăm

Về cơ cấu n ền ki nh t ế 9 tháng năm 2018, khu v ực nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản chi ếm t ỷ t rọ ng 13,93% GDP; khu v ực công nghi ệp và xây dựng chi ếm 33,4 9%; khu vực dịch v ụ chi ếm 42,54%; t hu ế s ản phẩm t rừ trợ cấp s ản ph ẩm chi ếm

10,04% (cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2017 là: 14,67%; 32,50%; 42,65%; 10,18%)

Trang 3

Xét v ề góc đ ộ s ử dụng GDP 9 tháng năm 2018, ti êu dùng cu ối cùng t ăng 7,09%

so vớ i cùng k ỳ năm 2017; tí ch lũy tài s ản tăng 7,71%; xu ất kh ẩu hàng hóa và dịch v ụ t ăng 15,52%; nh ập kh ẩu hàng hóa và d ị ch vụ t ăng 14,22%

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

a) Nôn g nghi ệp

Sản xu ất nông nghi ệp 9 t háng năm 2018 phát t ri ển ổ n đ ịnh và có m ức tăng

trưởng khá Cơ cấu cây trồng được chuyển dịch theo hướng tích cực, chuyển dần diện tí ch tr ồng lúa s ang các lo ại cây khác và nuôi t r ồng th ủy sản cho gi á t r ị cao hơn Kết quả vụ đông xuân năm nay đạt khá cả về năng suất và sản lượng Theo báo cáo của các đị a phươ ng, m ặc dù di ện tích lúa đông xuân c ả nướ c giảm 15 nghìn ha s o v ới v ụ đông xuân trư ớ c, nhưng v ới năng s uất đ ạt 66,4 t ạ/ha (t ăng 4,1 t ạ/ ha) nên s ản lư ợng t oàn v ụ vẫn đ ạt 20,6 tri ệu t ấn, t ăng 1.187,2 nghì n t ấn

so vớ i v ụ đông xuân năm 2017

Tính đến trung tuần tháng Chín, diện tích gieo cấy lúa mùa cả nước đạt 1.621,6 nghìn ha, b ằng 98% cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó các đ ị a phươ ng phí a B ắc đã k ết thúc gi eo c ấy vớ i di ện tí ch đạt 1.105,6 nghìn ha, b ằng 97,5%; các đ ị a phươ ng phía Nam đạt 516 nghìn ha, bằng 98,9% Diện tích lúa mùa miền Bắc năm nay đạt thấp, trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 516,5 nghìn ha, gi ảm 18,7 nghìn ha s o v ới v ụ m ùa năm t rư ớ c, chủ yếu do các đ ịa phương chuy ển m ột phần diện tí ch tr ồng lúa s ang s ử d ụng cho mụ c đích khác Đ ến nay t rà lúa m ùa s ớm ở miền Bắc đang trong gi ai đo ạn vào ch ắc và chí n, đã thu ho ạch đượ c g ần 115 nghìn ha Năng suất toàn vụ ước tính đạt 49 tạ/ha, tăng 3 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước

Vụ l úa hè t hu năm nay c ả nướ c gi eo c ấy đượ c 2.052,8 nghìn ha, gi ảm 13,7 nghìn

ha so với vụ hè thu năm t rư ớc, t rong đó vùng Đ ồ ng bằng sông C ửu Long đ ạt 1.604,6 nghìn ha, gi ảm 7,1 nghìn ha Tính đ ến ngày 15/9/ 2018, các đ ị a phương

đã thu hoạch được 1.806,9 nghìn ha lúa hè thu, chiếm 88% diện tích gieo cấy và bằng 107,8% cùng k ỳ năm t rư ớc, t rong đó vùng Đ ồ ng bằng sông C ửu Long thu hoạch 1.378 nghìn ha, chi ếm 85,9% và b ằng 97,4% Theo báo cáo c ủa các đ ịa

Trang 4

phương, năng suất lúa hè thu cả nước năm nay ước tính đạt 54,4 tạ/ha, tăng 0,1 tạ/ha so với vụ hè thu năm 2017, do di ện tích gi eo c ấy gi ảm nên sản l ượng đ ạt gần 11,2 tri ệu t ấn, gi ảm 47,7 nghìn t ấn

Đến giữa tháng Chín, vùng Đồng bằng sông Cửu Long gieo cấy được 628,7

nghìn ha lúa thu đông, b ằng 89,1% cùng kỳ năm trước cùng kỳ năm trước do lịch xuống gi ống v ụ hè t hu năm nay mu ộn và kéo dài hơn năm trư ớ c, đồ ng t hời do ảnh hưởng của mưa bão nên lũ về sớm, lên nhanh làm nhi ều diện tích không thể gieo cấy Hi ện t ại lúa t hu đông vùng Đ ồ ng b ằng sông C ửu Long phát t ri ển khá tốt

Tính đ ến giữa t háng Chín, c ả nướ c gi eo t r ồng đượ c 1.025,7 nghìn ha ngô, b ằng 96,5% cùng k ỳ năm t rướ c; 111,7 nghìn ha khoai lang, b ằng 99,6%; 181,3 nghìn

ha lạc, b ằng 98%; 54 nghì n ha đ ậu t ương, b ằng 80,2%; 1.005,8 nghì n ha rau, đậu, bằng 104,9%

Sản l ượ ng m ột s ố cây công nghi ệp l âu năm 9 t háng t ăng s o v ớ i cùng kỳ năm trước: điều đạt 262,3 nghìn tấn, tăng 21,6%; hồ tiêu 255,6 nghìn t ấn, tăng 1,2%; cao su 782 nghìn t ấn, t ăng 4,2%; chè búp 797,1 nghìn t ấn, t ăng 1,2% S ản l ượng thu ho ạch mộ t số cây ăn qu ả tăng khá: Vải đ ạt 372,5 nghìn t ấn, t ăng 60,1% so với cùng k ỳ năm 2017; nhãn đ ạt 508,1 nghìn t ấn, t ăng 13,5%; cam đ ạt 556,3 nghìn t ấn, tăng 12,6%; t hanh l ong đ ạt 519,5 nghì n t ấn, t ăng 11,9%

Chăn nuôi trâu, bò và gia c ầm nhìn chung ổn định Tính đến tháng Chín, đàn trâu c ả nướ c giảm 1,2% so v ới cùng kỳ năm 2017; đàn bò t ăng 2%; đàn gi a c ầm tăng 5,5% Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 9 tháng ước tính đạt 66,4 nghìn tấn, t ăng 0,9% (quý III đ ạt 17,7 nghìn t ấn, tăng 0,6%); s ản lượ ng th ịt bò hơi xuất chu ồng đ ạt 253,2 nghìn t ấn, t ăng 2,6% (quý III đ ạt 67,8 nghìn t ấn, t ăng 2,2%); s ản lượ ng t hịt lợn hơi đạt 2,7 t ri ệu tấn, giảm 0,3% (quý III đ ạt 834,2 nghìn t ấn, tăng 2,8%); s ản lư ợng thịt gi a cầm đ ạt 817,6 nghìn t ấn, t ăng 5,8% (quý III đạt 209,2 nghìn tấn, tăng 5%); trứng gia cầm đạt 8,4 tỷ quả, tăng 10,8% (quý III đạt 2,1 tỷ quả tăng 9,5%) Tính đến thời điểm 26/9/2018, cả nước không còn dị ch lở m ồm l ong móng và d ị ch tai xanh trên l ợ n; dị ch cúm gi a cầm còn ở Cao B ằng

Trang 5

b) Lâm nghi ệp

Trong quý III/2018, di ện tí ch r ừng tr ồng tập trung c ủa cả nướ c ướ c tính đ ạt 59,6 nghìn ha, gi ảm 5,4% so v ớ i cùng k ỳ năm t rướ c; s ản l ượng g ỗ khai thác đ ạt 3.609 nghìn m3, tăng 11,6%; sản lượng củi khai thác đạt 5,7 triệu ste, giảm 1,2% Diện tích r ừng bị thi ệt hại quý III l à 318,1 ha, tăng 29,2% s o v ới cùng k ỳ năm trướ c, trong đó diện tích rừng bị cháy là 174,6 ha, gấp 3,2 lần; diện tích rừng bị chặt, phá l à 143,5 ha, gi ảm 24,9%

Tính chung 9 tháng, di ện tí ch r ừng tr ồng tập trung ướ c tính đ ạt 161,2 nghìn ha, giảm 0,6% so với cùng k ỳ năm trướ c; s ố cây l âm nghi ệp t rồng phân tán đ ạt 59,2 tri ệu cây, gi ảm 0,2%; s ản l ượng củi khai thác đ ạt 18,7 tri ệu st e, gi ảm 1,6%; s ản lượng gỗ khai thác đạt 9.095 nghìn m3, tăng 10,6% Diện tích rừng bị thiệt hại là 873,1 ha, gi ảm 22,2% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó di ện tích rừng bị cháy

là 333,1 ha, gi ảm 18,7%; di ện t ích rừng b ị chặt , phá l à 540 ha, gi ảm 24,2%

c) Thủ y sản

Tổng s ản lượ ng t hủy sản 9 tháng năm nay ư ớ c tí nh đạt 5.501,2 nghì n t ấn, t ăng 5,9% s o vớ i cùng k ỳ năm trướ c (quý III đ ạt 1.939 nghì n t ấn, t ăng 6,2%), trong

đó cá đạt 3.943,4 nghìn tấn, tăng 6,1%; tôm đạt 668,5 nghìn tấn, tăng 7,3%; thủy sản khác đ ạt 889,3 nghìn t ấn, t ăng 4,1%

Sản l ượ ng t hủy s ản nuôi t rồ ng 9 tháng ướ c tí nh đạt 2.922,7 nghìn t ấn, t ăng 6,5%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c (quý III đ ạt1.129,2 nghì n t ấn, t ăng 6,7%), trong đó cá đạt 2.055,8 nghìn tấn, tăng 6,4%; tôm đạt 542,1 nghìn tấn, tăng 8,4% Diện tích nuôi cá t ra củ a cả nư ớc ướ c tí nh đạt 13,9 nghìn ha, tăng 3% so v ới cùng kỳ năm trước; sản lượng cá tra ước tính đạt 942,4 nghìn tấn, tăng 9,3% Sản lượng tôm

sú 9 tháng ước tính đạt 200,5 nghìn tấn, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước; tôm th ẻ chân t rắng đ ạt 308,9 nghì n t ấn, t ăng 10,7%

Sản l ượ ng t hủy s ản k hai thác 9 tháng ư ớ c tính đạt 2.578,5 nghì n t ấn, tăng 5,2%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c (quý III đ ạt 809,8 nghìn t ấn, t ăng 5,5%), t rong đó cá đạt 1.887,6 nghìn tấn, tăng 5,7%; tôm đạt 126,4 nghìn tấn, tăng 2,8%

Trang 6

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Chỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp (IIP) tháng Chí n ư ớc tí nh t ăng 9,1% so với cùng k ỳ năm trư ớc, trong đó ngành khai khoáng gi ảm 2,7%; ngành ch ế bi ến,

ch ế t ạo tăng 11,2%; s ản xu ất và phân ph ối đi ện t ăng 5,1%; cung c ấp nướ c và x ử

lý rác t hải, nướ c t h ải tăng 8,4% Tính chung quý I II/ 2018, IIP ư ớc tính t ăng 10,7% so với cùng k ỳ năm t rư ớc, t rong đó ngành khai khoáng gi ảm 3,4%; ngành

ch ế biến, ch ế tạo t ăng 13,2%; s ản xu ất và phân ph ối đi ện t ăng 7,6%; cung c ấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,4%

Trong 9 tháng năm 2018, IIP ước tính tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước (quý

I tăng 12,7%; quý II tăng 8,2%; quý III tăng 10,7%), đ ạt mức tăng trưởng cao nhất k ể t ừ năm 2012 trở l ại đây[7] Trong đó, ngành ch ế biến, ch ế t ạo ti ếp t ục l à điểm sáng dẫn dắt tăng trưởng chung của toàn ngành với mức tăng 12,9% (quý I tăng 15,7%; quý II tăng 9,6%; quý III tăng 13,2%), đóng góp 9,9 đi ểm phần trăm vào mức tăng chung, đây l à m ức t ăng cao nh ất củ a ngành này trong nhi ều năm qua[8]; ngành s ản xu ất và phân ph ối điện tăng 9,7%, đóng góp 0,9 đi ểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,4%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng gi ảm 2% (chủ yếu do khai thác dầu thô giảm 11,7%), l àm gi ảm 0,3 đi ểm phần trăm m ức t ăng chung

Trong các ngành công nghi ệp cấp II, m ột số ngành có ch ỉ số s ản xu ất 9 t háng tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của toàn ngành công nghi ệp: Sản xuất than c ố c, sản phẩm d ầu mỏ t inh ch ế t ăng

53,1%; sản xuất thuố c, hóa dượ c và dược liệu tăng 25,9%; s ản xuất kim lo ại tăng 18,2%; sản xuất xe có động cơ tăng 16,3%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy

vi tính và s ản phẩm quang h ọ c t ăng 14,8% (quý I t ăng m ạnh 34,6% nhưng quý II chỉ tăng 3,2%[9] và quý III tăng 11%); s ản xu ất sản phẩm từ kim lo ại đúc sẵn (trừ m áy móc, thi ết b ị) t ăng 14,4% M ột s ố ngành có mức t ăng th ấp ho ặc gi ảm: Sản xu ất s ản phẩm t ừ cao s u và plasti c t ăng 4,1%; ch ế biến g ỗ và s ản xu ất s ản phẩm t ừ g ỗ, t re, nứa tăng 3,5%; khai thác d ầu thô và khí đ ốt tự nhi ên gi ảm 5,4% (khai thác d ầu thô gi ảm 11,7% và khai thác khí đ ốt t ự nhi ên t ăng 1,7%) ; khai khoáng khác (đá, cát, sỏi…) giảm 3,3%

Trang 7

Tính chung 9 tháng năm 2018, ch ỉ số ti êu thụ t oàn ngành công nghi ệp chế bi ến,

ch ế t ạo tăng 12,2% s o v ới cùng kỳ năm t rước (cùng kỳ năm 2017 t ăng 12%) Ch ỉ

số tồn kho toàn ngành công nghi ệp ch ế bi ến, ch ế t ạo ướ c tí nh tại t hời đi ểm

30/9/ 2018 t ăng 13,8% s o v ớ i cùng th ời điểm năm t rướ c (cùng thời đi ểm năm

2017 tăng 8,8%) Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 9 tháng năm 2018 là 63,8% (cùng kỳ năm trước là 65,6%)

4 Hoạt động củ a doan h nghi ệp

Tính chung 9 tháng, c ả nướ c có 96.611 doanh nghi ệp đăng ký th ành lập mớ i vớ i tổng vốn đăng ký l à 963,4 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 2,8% v ề số doanh nghi ệp và t ăng 6,7% v ề số vốn đăng ký so v ới cùng kỳ năm 2017[11]; v ốn đăng ký bì nh quân một doanh nghi ệp thành l ập m ới đ ạt 10 t ỷ đồ ng, t ăng 3,8% N ếu tính c ả 1.881,9 nghìn tỷ đồ ng vốn đăng ký t ăng thêm c ủa các doanh nghi ệp thay đổi t ăng vố n thì tổng số vốn đăng ký b ổ s ung thêm vào n ền kinh t ế t rong 9 t háng năm 2018 l à 2.845,3 nghìn t ỷ đồng B ên c ạnh đó, còn có 22.897 doanh nghi ệp quay tr ở l ại hoạt đ ộng, t ăng 8,5% so v ới cùng kỳ năm trư ớc, nâng t ổ ng số doanh nghi ệp đăng

ký thành l ập mới và doanh nghi ệp quay t r ở lại hoạt độ ng trong 9 tháng năm nay lên hơn 119,5 nghìn doanh nghi ệp Tổng số lao động đăng ký của các doanh nghi ệp thành l ập m ới 9 tháng năm 2018 là 819,7 nghì n ngư ời, giảm 7,5% so v ới cùng k ỳ năm trướ c

Số doanh nghi ệp tạm ng ừng ho ạt động t rong 9 tháng năm 2018 là 73.103 doanh nghi ệp, t ăng 48,1% s o v ới cùng kỳ năm t rước, bao g ồm 23.053 doanh nghi ệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 24,6% và 50.050 doanh nghi ệp tạm ng ừng ho ạt động không đăng ký ho ặc ch ờ gi ải th ể, tăng 62,3%[12] S ố

doanh nghi ệp hoàn t ất t hủ t ục gi ải th ể t rong 9 tháng năm 2018 là 11.536 doanh nghi ệp, t ăng 32,1% s o v ới cùng kỳ năm t rước, t rong đó 10.591 doanh nghi ệp có quy m ô v ốn dư ới 10 tỷ đồ ng, chi ếm 91,8% và t ăng 32%

b) Xu hướng kin h doanh c ủ a doanh nghi ệp

Trang 8

Kết qu ả đi ều t ra v ề xu hướng ki nh doanh c ủ a các doanh nghi ệp ngành công

nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo trong quý III/2018 cho th ấy: C ó 43,1% s ố doanh nghi ệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý III năm nay t ốt hơn quý trước;

17,8% số doanh nghi ệp đánh gi á g ặp khó khăn và 39,1% s ố doanh nghi ệp cho rằng t ình hình s ản xu ất kinh doanh ổ n đ ịnh Dự ki ến quý IV s o v ới quý III năm nay, có 52,5% s ố doanh nghi ệp đánh gi á xu hư ớng s ẽ t ốt l ên; 11,7% s ố doanh nghi ệp dự báo khó khăn hơ n và 35,8% s ố doanh nghi ệp cho rằng tì nh hình s ản xuất ki nh doanh s ẽ ổ n định

5 Hoạt động dịch vụ

Tổng mức b án l ẻ hàng hó a và doanh t hu d ịch vụ tiêu d ùng 9 tháng năm nay ư ớc tính đạt 3.235,1 nghìn tỷ đồng, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu t ố giá t ăng 8,8% (cùng k ỳ năm 2017 t ăng 8,76%), t rong đó quý III/2018 đạt 1.113,1 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8% so với quý trước và tăng 12,5% so với cùng k ỳ năm trướ c Xét theo ngành ho ạt động, doanh thu bán l ẻ hàng hóa 9 tháng ước tính đạt 2.433,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,2% tổng mức và tăng 12% so với cùng k ỳ năm trư ớc; doanh thu d ị ch vụ lưu t rú, ăn u ống ư ớ c tí nh đạt 396 nghìn tỷ đồ ng, chi ếm 12,3% t ổng m ức và tăng 8,4%; doanh t hu du l ịch l ữ hành đạt 30,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9% tổng mức và tăng 16,9%; doanh thu dịch vụ khác đạt 375,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,6% tổng mức và tăng 9,7%

Vận t ải hành khách t rong quý III năm nay đ ạt 1.183,7 tri ệu lư ợt khách, t ăng 11,6% so với quý III năm t rư ớ c và 53,4 t ỷ lượt khách.km , t ăng 10,5%; v ận t ải hàng hóa đạt 415 triệu tấn, tăng 11% và 78 tỷ tấn.km, tăng 9,2%, là quý có m ức tăng cao nhất kể từ đầu năm nay Tính chung 9 tháng, v ận tải hành khách đạt 3.446,1 tri ệu l ượt khách, tăng 10,5% so v ới cùng kỳ năm t rướ c và 153,5 t ỷ lượt khách.km, tăng 10,6%; v ận tải hàng hóa đạt 1.211,2 triệu tấn, tăng 9,9% và 225,9 tỷ t ấn.km, tăng 7,5%

Doanh thu ho ạt độ ng vi ễn t hông quý III/ 2018 ư ớ c tí nh đạt 96,4 nghìn t ỷ đồng, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước; tính chung 9 tháng đạt 284,7 nghìn tỷ đồng, tăng 5,9% Tính đ ến cuối tháng 9/2018, tổng số thuê bao điện thoại ước tính đạt 126,5 triệu thuê bao, tăng 0,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó số

Trang 9

thuê bao di động đạt 121,5 triệu thuê bao, tăng 2,5%; thuê bao internet băng rộng cố định ư ớc tính đ ạt 13,4 t ri ệu t huê bao, t ăng 25,3%

Khách quốc t ế đến nước t a t rong quý III/ 2018 đ ạt 3.725 nghì n lư ợt người , t ăng 14,9% so cùng kỳ năm trướ c, t h ấp hơn m ức tăng c ủa quý I (30,9%) và quý II (23,1%) Tí nh chung 9 tháng, khách qu ố c tế đến nướ c ta ướ c t ính đ ạt 11.616,5 nghìn lượt người, tăng 22,9% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khách đến bằng đườ ng hàng không đ ạt 9.407,4 nghì n lư ợt ngườ i, t ăng 17,4%; đ ến b ằng đường bộ đạt 2.018,3 nghìn lượt người, tăng 62,1%; đến bằng đường biển đạt 190,8 nghìn lượt người, tăng 0,5% Khách đến từ châu Á đạt 9.029,3 nghìn lượt người, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm trước; khách đến từ châu Âu ước tính đạt 1.531,2 nghìn lượt người, tăng 9,8%; khách đến từ châu Mỹ đạt 690,9 nghìn lượt người, tăng 12,5%; khách đ ến từ châu Úc đạt 334 nghìn lượt người, tăng 6,3%; khách đến từ châu Phi đạt 31,1 nghìn lượt người, tăng 19,5%

6 Hoạt động ngân hàn g, b ả o hi ểm

Tính đ ến ngày 20/9/ 2018, t ổ ng phương ti ện thanh toán tăng 8,74% so v ới cuối năm 2017 (cùng kỳ năm 2017 tăng 9,59%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng t ăng 9,15% (cùng k ỳ năm 2017 t ăng 10,08%); t ăng trư ởng tín dụ ng củ a nền kinh tế đạt 9,52% (cùng k ỳ năm 2017 tăng 11,02%)

Ho ạt đ ộng ki nh doanh b ảo hi ểm quý III năm 2018 ti ếp tụ c đ ạt mức t ăng trưởng cao, ước tính tăng 18% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu phí b ảo hiểm lĩnh v ực phi nhân th ọ tăng 14%, l ĩnh v ực b ảo hi ểm nhân thọ tăng 20% Ước tính doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường 9 tháng tăng 22% so với cùng

kỳ năm 2017, trong đó doanh thu phí b ảo hi ểm lĩ nh vực phi nhân th ọ t ăng 13%, lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tăng 27%

7 Đầu tư phát tri ển

Trong 9 tháng năm 2018, vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành ước tính đạt 1.253,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm trước (quý III 507,6 nghì n t ỷ đ ồ ng, t ăng 12,5%), b ằng 34% GDP , bao g ồ m: Vốn khu vực Nhà nước đạt 420,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,6% tổng vốn và tăng 5% so với

Trang 10

cùng k ỳ năm trướ c; khu vực ngoài Nhà nư ớc đ ạt 533,1 nghì n t ỷ đồ ng, chi ếm 42,5% và tăng 17,7%; khu v ực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 299,6 nghìn tỷ đồ ng, chi ếm 23,9% và t ăng 8,4%

Trong vốn đ ầu tư c ủ a khu vực Nhà nướ c, vốn từ ngân s ách Nhà nư ớ c t hực hiện 9 tháng ước tính đạt 214,5 nghìn tỷ đồng, bằng 63,2% kế hoạch năm và tăng

11,8% so với cùng k ỳ năm t rư ớc (cùng k ỳ năm 2017 b ằng 62,4% và t ăng 6,6%), gồm có: V ốn t rung ương qu ản l ý đ ạt 39,8 nghìn t ỷ đồ ng, b ằng 60,4% k ế ho ạch năm và giảm 6,9% so với cùng kỳ năm trước; vốn địa phương quản lý đạt 174,7 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 63,9% k ế hoạch năm và tăng 17,1% so v ới cùng kỳ năm trước

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/9/2018 thu hút 2.182 d ự án cấp phép m ới v ới s ố vốn đăng ký đ ạt 14.124,5 t ri ệu US D, tă ng 18,3% về số d ự án và gi ảm 3% v ề vốn đăng ký s o v ới cùng k ỳ năm 2017 B ên cạnh đó, có 841 lư ợ t dự án đã cấp phép t ừ các năm t rướ c đăng ký đi ều chỉnh v ốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 5.544,2 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ năm trước Như vậy, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong 9 tháng đạt 19.668,7 triệu USD, giảm 7,7% so với cùng kỳ năm 2017 Vốn đầu tư trực t iếp nướ c ngoài th ực hiện 9 tháng năm nay ư ớ c tí nh đạt 13,25 t ỷ US D, t ăng 6% so với cùng kỳ năm 2017 Trong 9 t háng năm 2018 còn có 5.275 l ư ợt góp vốn, mua cổ ph ần củ a nhà đ ầu tư nư ớc ngoài với tổng gi á trị góp v ốn l à 5,7 t ỷ USD, tăng 36,8% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó có 788 lư ợt góp vốn, mua

cổ phần làm t ăng v ố n đi ều lệ của doanh nghi ệp với gi á t rị vố n góp l à 1,84 t ỷ USD và 5.087 lư ợt nhà đầu t ư nướ c ngoài mua l ại cổ ph ần trong nước m à không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 3,86 tỷ USD

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong 9 tháng năm nay có 99 d ự án được cấp mới gi ấy chứng nh ận đầu t ư v ới t ổng vố n của phí a Vi ệt Nam là 286 tri ệu USD;

23 d ự án đi ều chỉnh vốn với số vốn tăng t hêm là 44,9 tri ệu US D Tính chung tổng vốn đ ầu tư c ủa Việt Nam ra nướ c ngoài (v ốn cấp mới và tăng thêm ) 9 tháng năm 2018 đạt 330,9 triệu USD, trong đó lĩnh v ực tài chính, ngân hàng đ ạt 105,8 tri ệu USD , chi ếm 32% t ổng vốn đ ầu tư; lĩ nh v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w