Chăn nuôi gia súc, gia c ầm trong ba tháng đầu năm chịu ảnh hưởng của thời tiết rét đậm, rét hại.. Ước tính tổng số gia cầm ba tháng đầu năm giảm khoảng 1% so với cùng kỳ năm 2013... Tín
Trang 1THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2014
1 TĂNG TRƯ Ở NG K I NH T Ế
2 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc
Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) quý I/ 2014 ư ớ c tí nh tăng 4,96% so v ới cùng
kỳ năm 2013, trong đó khu v ực nông, l âm nghi ệp và thủy s ản tăng 2,37%; khu vực công nghi ệp và xây d ựng tăng 4,69%; khu v ực dị ch vụ tăng 5,95%
Trong khu v ực dị ch vụ, m ột số ngành chi ếm t ỷ t rọng lớ n đ ạt mức t ăng khá so với cùng k ỳ năm 2013 l à: B án buôn và bán l ẻ t ăng 5,61%; d ịch vụ lưu t rú và ăn uống t ăng 7,58%; ho ạt động t ài chí nh, ngân hàng và b ảo hi ểm tăng 5,91% Trong khu vực công nghi ệp và xây d ựng, ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo đạt mức tăng khá với 7,3%; ngành xây dựng tăng 3,4% Trong khu v ực nông, lâm nghiệp
và thủ y s ản, ngành nông nghi ệp t ăng 1,91%; t h ủy s ản t ăng 3,58%; lâm nghi ệp tăng 4,64%
Về cơ cấu n ền ki nh t ế quý I năm nay, khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản chi ếm t ỷ t rọ ng 12,88%; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng chiếm 40,32%; khu vực dị ch vụ chi ếm 46,8% Xét v ề góc độ sử dụng GDP củ a quý I năm nay, ti êu dùng cuối cùng tăng 5,06% so v ới cùng k ỳ năm 2013, t rong đó ti êu dùng cu ố i cùng củ a dân cư tăng 4,92%; t í ch lũy tài s ản tăng 3,24%
2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản
Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản quý I năm 2014 t heo gi á so s ánh
2010 ước tính tăng 2,43% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Nông nghiệp tăng 2,01%; lâm nghi ệp t ăng 4,8%; t h ủy s ản t ăng 3,71%
1 Nông nghi ệp
Tính đến ngày 15 tháng Ba, cả nước đã gieo cấy được 3062,3 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 99% cùng k ỳ năm t rư ớc, t rong đó các đ ịa phương phí a B ắc gi eo c ấy 1112,7 nghì n ha, b ằng 100,1%; các đ ị a phương phía Nam gi eo c ấy 1949,7 nghìn
ha, b ằng 98,4% Tính đ ến trung tu ần t háng B a, các đ ị a phương phí a Nam đã thu hoạch 725,3 nghìn ha l úa đông xuân, b ằng 64,6% cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó
Trang 2vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt trên 702 nghìn ha, chiếm 45% diện tích xuống gi ống và bằng 64,4% cùng k ỳ năm 2013 Ư ớ c tí nh sơ b ộ , năng su ất lúa đông xuân vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 69,2 tạ/ha, tăng 0,9 tạ/ha so với
vụ đông xuân 2013, s ản lư ợng đ ạt 10,8 tri ệu tấn, t ăng 126 nghìn t ấn
Chăn nuôi gia súc, gia c ầm trong ba tháng đầu năm chịu ảnh hưởng của thời tiết rét đậm, rét hại Ước tính đàn trâu cả nước 3 tháng đầu năm giảm khoảng 1,5% – 2% so với cùng kỳ năm t rư ớc; đàn bò gi ảm kho ảng 1% – 1,5%; sản l ượng th ịt trâu, bò hơi xuất chuồng giảm 1% – 1,5% Đàn lợn ước tính tăng nhẹ so với cùng k ỳ năm trướ c do dị ch lợn tai xanh đư ợc kh ống ch ế và gi á t hịt lợ n có d ấu hiệu t ăng tr ở l ại Ướ c tí nh sản l ượng thị t lợn hơi xuất chu ồng 3 tháng t ăng 1% – 1,2% s o vớ i cùng k ỳ năm 2013 Dị ch cúm gia c ầm bùng phát l àm ảnh hưở ng đến kết qu ả chăn nuôi gi a c ầm t ại nhi ều đị a phương T ừ đ ầu năm, cả nướ c có 32 tỉnh, thành ph ố x u ất hiện dị ch cúm gia c ầm với tổng s ố gi a c ầm mắc bệnh, ch ết
là hơn 140 nghìn con, tiêu hủy trên 160 nghìn con Ước tính tổng số gia cầm ba tháng đầu năm giảm khoảng 1% so với cùng kỳ năm 2013
1 Lâm n ghiệp
Tổng di ện tí ch rừng trồng t ập trung 3 tháng ư ớc tính đ ạt 11,5 nghì n ha, tăng 36,9% so với cùng k ỳ năm t rư ớc Số cây lâm nghi ệp t rồng phân t án đ ạt 64,2 tri ệu cây, t ăng 0,3% so v ớ i cùng k ỳ năm 2013 S ản l ượ ng gỗ khai thác đ ạt 1190 nghìn m3, tăng 5,2%; sản lượng củi khai thác đạt 7,6 triệu ste, tăng 2,7%
Tính đến trung tuần tháng Ba, diện tích rừng bị thiệt hại ước tính 600 ha, trong
đó diện tích rừng bị cháy là 508 ha, tăng 25,8% so v ới cùng kỳ năm trước; diện tích r ừng bị phá l à 92 ha t ăng 64,8% M ộ t số tỉnh có nhi ều diện tí ch rừng bị cháy là: L ạng Sơn 67 ha; Yên B ái 64 h a; Bình Thu ận 48 ha; S ơn La 44 ha
1 Thủy sản
Tổng s ản lượ ng t hủy sản 3 tháng đ ầu năm ướ c tí nh đạt 1185,2 nghìn t ấn, tăng 3% so với cùng kỳ năm t rư ớc, t rong đó cá đ ạt 870,8 nghìn t ấn, t ăng 1,6%; tôm đạt 118,2 nghìn tấn, tăng 8,6% Sản lượng thủy sản nuôi trồng 3 tháng ước tính đạt 497,9 nghìn tấn, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó cá đ ạt 346,8
Trang 3nghìn t ấn, gi ảm 4%; tôm đ ạt 87,5 nghì n t ấn, t ăng 10,1% S ản lượng th ủy sản khai thác 3 tháng ước tính đạt 687,3 nghìn tấn, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 524 nghìn tấn, tăng 5,6%; tôm đạt 30,7 nghìn tấn, tăng 4,8% Khai thác th ủ y sản bi ển 3 tháng đ ạt 648,9 nghì n t ấn, t ăng 6% s o v ớ i cùng
kỳ năm 2013
3 Sản xuấ t côn g nghi ệp
Chỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp (IIP) tháng B a ư ớc tính t ăng 4,7 % so với cùng k ỳ năm trư ớc Tính chung 3 t háng đ ầu năm, chỉ s ố s ản xu ất công
nghi ệp tăng 5,2%, cao hơ n m ức tăng 5% c ủa cùng kỳ năm t rư ớ c Trong các
ngành công nghi ệp, ngành ch ế bi ến, chế t ạo tăng khá ở mức 7,3%; ngành s ản xuất, phân phối đi ện tăng 9,2%; ng ành cung cấp nướ c và x ử lý nướ c th ải, rác thải tăng 5,7%; ri êng ngành khai khoáng gi ảm 2,9%
Trong ngành công nghi ệp cấp 2, một số ngành có ch ỉ s ố s ản xuất 3 t háng t ăng cao so v ới cùng k ỳ năm t rư ớc l à: Dệt t ăng 20,2%; s ản xu ất da và các s ản phẩm
có liên quan t ăng 19,4%; s ản xuất t rang phục t ăng 14%; s ản xuất sản ph ẩm đi ện
tử, m áy tính và quang h ọ c tăng 12,6%; s ản xu ất xe có động cơ tăng 12,3% M ộ t
số ngành có m ức tăng khá là: S ản xuất s ản ph ẩm từ kim lo ại đúc sẵn (tr ừ m áy móc thi ết bị) t ăng 9,8%; s ản xuất đ ồ uống t ăng 9,3%; s ản xu ất và phân ph ối đi ện tăng 9,2%; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 8,7% Một số ngành có mức t ăng th ấp ho ặc giảm là: S ản xu ất, ch ế b iến th ực phẩm t ăng 3,9%; s ản xu ất hóa ch ất và các s ản phẩm hóa ch ất tăng 3,4%; s ản xuất thuố c l á gi ảm 0,9%; khai thác dầu thô và khí đ ốt tự nhiên gi ảm 1,6%; s ản xu ất thu ốc, hóa dượ c và dượ c liệu gi ảm 1,7%; sản xuất kim lo ại gi ảm 2,4%; khai thác than c ứng và than non giảm 8,9%
Trong các s ản ph ẩm công nghi ệp, mộ t số sản ph ẩm có chỉ số s ản xu ất 3 tháng tăng cao so với cùng kỳ là: Giày, dép da tăng 32,8%; s ữa tắm, sữa rửa mặt tăng 28,2%; thép cán tăng 19%; v ải dệt từ sợi thiên nhiên tăng 17,8%; ti vi tăng 17,6%; qu ần áo thườ ng t ăng 13,8%; t h ủy hải sản ch ế biến t ăng 13,5%; s ữa bột tăng 11,8%; phân ure tăng 10,9%; điện sản xuất tăng 9,2%… Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm là: Xi măng tăng 0,7%; g ạch xây bằng đất nung tăng 0,9%;
Trang 4sữa t ươi t ăng 1,1%; v ải d ệt t ừ sợ i tổ ng h ợp gi ảm 3%; phân NPK gi ảm 5,1%; th ức
ăn cho thủy sản giảm 6,1%; than sạch giảm 9%; điện thoại di động giảm 10,9%; sắt, thép thô gi ảm 22,5%…
Chỉ số s ản xu ất công nghi ệp 3 tháng đ ầu năm so v ới cùng kỳ năm 2013 củ a m ột
số đị a phương như sau: Thành ph ố Hồ Chí Minh t ăng 4,6%; Đ ồ ng Nai t ăng
7,1%; Bình Dương tăng 6,5%; Hà N ội tăng 3,6%; Hải Phòng tăng 11,3%; Bắc Ninh tăng 4,8%; Vĩnh Phúc tăng 0,2%; C ần Thơ tăng 5%; Hải Dương tăng 6,4%;
Đà Nẵng tăng 10,5%; Bà Rịa -Vũng Tàu giảm 1,7%; Quảng Ninh giảm 3,5%;
Qu ảng Nam t ăng 8,9%; Qu ảng Ngãi gi ảm 1,9%
Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t háng 02/ 2014 gi ảm 0,9% s o vớ i tháng t rư ớc và t ăng 6,3% s o v ới cùng k ỳ năm trư ớc Tính chung 2 tháng đầu năm, chỉ số tiêu thụ ngành này tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước Các ngành có ch ỉ s ố tiêu thụ 2 tháng tăng cao so v ới cùng kỳ năm 2013 l à: S ản xuất thi ết bị đi ện t ăng 29,8%; s ản xu ất da và các s ản phẩm có liên quan t ăng 19,5%; sản xuất xe có đ ộ ng cơ tăng 16,6%; s ản xu ất trang ph ục tăng 13,5% M ột
số ngành có chỉ số ti êu thụ tăng khá l à: S ản xu ất sản phẩm từ kim lo ại đúc sẵn (trừ m áy móc t hi ết b ị) t ăng 10,5%; s ản xuất hoá ch ất và s ản phẩm hoá ch ất tăng 9%; sản xuất gi ấy và sản phẩm từ gi ấy t ăng 8,5%; s ản xu ất , chế bi ến t hực ph ẩm tăng 8% Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất thuốc
lá tăng 7,6%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 7,4%; sản xuất đồ uống tăng 5,9%; dệt tăng 4,8%; sản xuất kim loại giảm 9%; sản xuất sản phẩm điện
tử, m áy vi tính và s ản phẩm quang h ọc gi ảm 14,7%
Chỉ số tồn kho t oàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ại t hời đi ểm 01/ 3/2014 tăng 13,4% so với cùng thời điểm năm 2013, trong đó nh ững ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm là: Sản xuất trang phục tăng 9,6%; sản xu ất thi ết bị điện tăng 5,1%; s ản xuất sản ph ẩm từ khoáng phi kim l o ại khác tăng 3,3%; sản xuất đồ uống tăng 3%; dệt tăng 2,9%; sản xuất xe có động cơ giảm 28,7% Một số ngành có chỉ số t ồn kho t ăng cao hơn nhi ều so với m ức t ăng chung là: S ản xuất ki m lo ại t ăng 126,8%; s ản xu ất thu ốc, hoá dược và dượ c l iệu tăng 61,4%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng
Trang 559,4%; sản xuất hóa ch ất và s ản ph ẩm hóa ch ất t ăng 54,2%; s ản xu ất da và các sản ph ẩm có li ên quan t ăng 53,6%
4 Hoạt động dịch vụ
5 Bán l ẻ hàng hóa và doanh thu d ị ch vụ ti êu dùn g
Tổng mức hàng hóa bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng t h áng B a ướ c tính tăng 2% so với tháng trước và tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước Tính chung
ba tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính tăng 10,2% so v ới cùng kỳ năm trước, loại trừ yếu tố giá tăng 5,1% Trong tổng mức hàng hoá bán l ẻ và doanh t hu d ị ch vụ tiêu dùng ba t háng, kinh doanh thương nghiệp tăng 8,1%; khách s ạn nhà hàng tăng 12,1%; dịch vụ tăng 23,5%;
du lị ch tăng 20,3%
1 Vận tải hành kh ách và h àng h óa
Vận t ải hành khách ba t háng đ ầu năm ướ c tính tăng 5,3% v ề v ận chuy ển khách
và tăng 5,9% về luân chuyển khách so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó mức tăng/giảm tương ứng về vận chuyển và luân chuyển của các ngành đường như sau : Vận t ải hành khách đư ờ ng bộ ba tháng ước tính t ăng 5,5% và t ăng 4,8% s o với cùng k ỳ năm trư ớc; đườ ng hàng không t ăng 16% và tăng 12,4%; đư ờ ng s ắt giảm 1,8% và gi ảm 5,1%; đường bi ển t ăng 2,4% và t ăng 1,9%
Vận t ải hàng hóa ba tháng đ ầu năm ướ c tí nh t ăng 4,6% v ề vận chuyển hàng hóa
và tăng 1,3% về luân chuyển hàng hóa so với cùng kỳ năm trước, trong đó vận tải t rong nướ c tăng 4,8% và t ăng 3,4%; v ận t ải ngoài nướ c giảm 3% và gi ảm 0,2% V ận t ải hàng hoá đư ờ ng bộ tăng 5,7% v ề vận chuy ển và tăng 4,5% v ề l uân chuyển; đườ ng sông tăng 2,8% và t ăng 2,4%; đư ờng bi ển gi ảm 3,6% và t ăng 0,1%; đường sắt giảm 6,1% và giảm 6%
1 c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam
Trong ba tháng đầu năm nay, số khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 2,3 triệu lượt người, tăng 29,3% so với cùng kỳ năm trước Trong tổng số, khách đến với mục đí ch du l ịch đ ạt 1403,8 nghì n l ư ợt người, tăng 27,1%; đ ến vì công vi ệc đạt
Trang 6391,5 nghìn lượt người, tăng 28,8%, thăm thân nhân đ ạt 403,8 nghìn lượt người, tăng 35,6%
Số khách quố c tế đ ến nướ c ta trong ba t háng đ ầu năm t ừ hầu h ết các qu ốc gi a và vùng l ãnh th ổ đ ều tăng s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c: Trung Qu ốc tăng 48,9%; Hàn Quố c t ăng 6,3%; Nh ật B ản tăng 9,2%; Hoa K ỳ tăng 9,7%; Nga t ăng 55,2%; Đài Loan tăng 13,2%; Cam-pu-chia tăng 33,8%; Ôx-trây-li-a tăng 9,2%; Ma-lai-xi-a tăng 15,2%; Thái Lan tăng 9,1%; Pháp tăng 12,9%
1 ỔN ĐỊNH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỂ M S O ÁT L ẠM PH ÁT
2 Xây dựng, đầu tư p hát tri ển
3 Hoạt động xây dựng
Giá tr ị s ản xu ất xây dựng quý I t heo giá hi ện hành ư ớc tính đ ạt 155,5 nghì n tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước chiếm 10,5%; khu vực ngoài Nhà nước chiếm 82,1%; khu v ực có v ốn đầu tư nướ c ngoài chi ếm 7,4% Giá t r ị sản xu ất xây dựng quý I theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 125,7 nghìn tỷ đồng, tăng 3,4% so với cùng k ỳ năm 2013, bao gồm: Khu vực Nhà nướ c t ăng 1,4%; khu v ực ngoài Nhà nước giảm 1,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 162,5%
1 Đầu t ư ph át tri ển
Vốn đ ầu t ư t oàn xã h ội th ực hi ện quý I/2014 theo gi á hi ện hành ướ c tính đ ạt 214,8 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 3,8% s o v ới cùng k ỳ năm trướ c và b ằng 28,4% GDP, bao gồ m: Vốn khu v ực Nhà nư ớc chi ếm 36,5% t ổ ng vốn và t ăng 0,4%; khu v ực ngoài Nhà nước chiếm 36,1% và tăng 6,9%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 27,4% và tăng 4,4%
Trong vốn đ ầu tư c ủ a khu vực Nhà nướ c, vốn từ ngân s ách Nhà nư ớ c t hực hiện quý I ước tính đạt 34,4 nghìn tỷ đồng, bằng 19% kế hoạch năm và giảm 2,3% so với cùng k ỳ năm 2013, g ồm có: V ốn t rung ươ ng qu ản lý đạt 6701 t ỷ đ ồng, bằng 17% k ế h oạch năm và gi ảm 3,6% so v ới cùng kỳ năm t rướ c; v ốn đị a phương quản l ý đ ạt 27677 tỷ đồng, b ằng 19,6% kế ho ạch năm và gi ảm 2%
Trang 7Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/3/2014 thu hút 252
dự án đư ợc cấp phép m ới v ới s ố vốn đăng ký đ ạt 2046,7 t ri ệu USD, gi ảm 6% v ề
số d ự án và gi ảm 38,6% v ề số vốn s o vớ i cùng k ỳ năm 2013 Đ ồng t hời có 82 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với 1287,3 triệu USD Như vậy tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt
3334 triệu USD, gi ảm 49,6% so v ới cùng kỳ năm 2013 V ốn đ ầu tư tr ực ti ếp nước ngoài thực hiện quý I/2014 ước tính đạt 2850 triệu USD, tăng 5,6% so với cùng k ỳ năm 2013
Trong quý I, ngành công nghi ệp ch ế bi ến, ch ế tạo thu hút đ ầu t ư nướ c ngoài với
số v ốn đăng ký đạt 2332 t ri ệu US D, chi ếm 69,9% t ổ ng vốn đăng ký; ngành kinh doanh bất đ ộng s ản đ ạt 288,3 t ri ệu US D, chi ếm 8,6%; các ngành còn l ại đ ạt 713,7 t ri ệu USD, chi ếm 21,5%
Cả nướ c có 29 tỉnh, t hành ph ố trực thuộc Trung ươ ng có d ự án đầu t ư t rực tiếp nước ngoài được cấp phép mới trong quý I, trong đó thành ph ố Hồ Chí Minh có
số v ốn đăng ký l ớn nhất với 687,7 tri ệu USD, chi ếm 33,6% t ổ ng vố n đăng ký cấp mớ i; ti ếp đ ến là Hải Dương 248,1 t ri ệu USD, chi ếm 12,1 %; Bì nh Dương 223,5 t ri ệu USD, chi ếm 10,9%; Đ ồng Nai 110,6 t ri ệu US D, chi ếm 5,4%; B ắc Giang 108,1 tri ệu US D, chi ếm 5,3%
Trong số 28 quố c gi a và vùng lãnh t h ổ có dự án đ ầu t ư c ấp mới tại Vi ệt Nam trong 3 tháng đầu năm, Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với 534,2 triệu USD, chi ếm 26,1% tổng v ố n đăng ký c ấp mới; t iếp đ ến l à Đ ặc khu Hành chính H ồng Công (TQ) đạt 264,5 triệu USD, chiếm 12,9%; Quần đảo Virgin thuộc Anh đạt 238,7 t ri ệu USD, chi ếm 11,7%; Xi n -ga-po đ ạt 230,7 t ri ệu US D, chi ếm 11,3%; Ca-na-đa đ ạt 226 t ri ệu US D, chi ếm 11%; Nh ật B ản đ ạt 133,7 t ri ệu USD, chi ếm 6,5%…
2 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc
Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 3/2014 ư ớ c tí nh đạt 157,1 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 20,1% d ự toán năm , t rong đó thu n ộ i đị a 109,9 nghìn
tỷ đồng, b ằng 20,4%; thu t ừ dầu t hô 20,5 nghìn t ỷ đồ ng, b ằng 24,1%; thu cân
Trang 8đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 26,1 nghìn tỷ đồng, bằng 16,9% Trong thu nội đị a, thu t ừ khu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c 34,8 nghì n t ỷ đ ồng, bằng 18,9% dự toán năm; thu t ừ doanh nghiệp có vốn đ ầu t ư nước ngoài (không
kể dầu t hô) 25,6 nghìn t ỷ đồng, b ằng 22,9%; thu thu ế công, t hương nghi ệp và dịch v ụ ngoài Nhà nư ớc 24,2 nghìn t ỷ đồng, bằng 22,6%; thu ế thu nh ập cá nhân 10,4 nghìn t ỷ đồng, bằng 21,8%; thu ế bảo v ệ m ôi t rườ ng 2,3 nghìn t ỷ đồng, b ằng 18,5%; thu phí , l ệ phí 2 nghì n t ỷ đồng, b ằng 19,6%
Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 3/2014 ư ớ c tí nh đạt 184,6 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 18,3% d ự toán năm , t rong đó chi đ ầu tư phát tri ển 28,8 nghìn t ỷ đồng, bằng 17,7% (ri êng ch i đ ầu tư xây dựng cơ b ản 28 nghì n t ỷ đồng, bằng 17,7%); chi phát tri ển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, qu ản lý Nhà nư ớc, Đ ảng, đoàn t h ể ước t ính đ ạt 132,1 nghìn t ỷ đ ồng, b ằng 18,8%; chi t rả nợ và viện t rợ 23,7 nghìn t ỷ đồng, b ằng 19,7%
3 Xuất, nhập khẩu h àng hóa
4 Xuất khẩu hàng hoá
Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu tháng B a ư ớc t ính đ ạt 12 t ỷ US D, t ăng 25,8% so với tháng t rư ớc và t ăng 14,6% so v ới cùng kỳ năm t rư ớc Tính chung 3 tháng đầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 33,3 tỷ USD, tăng 14,1%
so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c (n ếu loại trừ yếu tố giá, tăng 13,2%), bao g ồm : Khu
vực ki nh tế trong nư ớc đạt 10,9 tỷ USD, tăng 9,8%; khu v ực có vố n đ ầu tư nướ c ngoài (k ể cả d ầu thô) đạt 22,4 tỷ USD, t ăng 16,3%
Một s ố m ặt hàng xu ất kh ẩu trong quý I đ ạt mức kim ngạch t ăng cao l à: Đi ện tho ại các lo ại và linh ki ện đạt 5,4 t ỷ US D, tăng 22,7% so v ới cùng kỳ năm
trước; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,6 tỷ USD, tăng 24,8%; giày dép đạt 2,2 tỷ USD tăng 25,9%; thủy sản đạt 1,6 tỷ USD, tăng 35,3%; gỗ và sản phẩm g ỗ đ ạt 1,4 tỷ USD, t ăng 23,3%; túi xách, ví , va l i, m ũ, ô dù đ ạt 534 t ri ệu USD, tăng 38,7%; hạt tiêu đạt 331 triệu USD, tăng 31,7%; hạt điều đạt 318 triệu USD, tăng 21,5% Tuy nhiên, m ột số mặt hàng xuất khẩu giảm so với cùng kỳ là: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 2,2 tỷ USD, giảm 5,5%; dầu thô đạt 1,7 tỷ
Trang 9USD, gi ảm 8,3%; g ạo đ ạt 626 tri ệu US D, gi ảm 8,9%; s ắn và s ản ph ẩm sắn đ ạt
367 t ri ệu US D, gi ảm 14,8%; cao su đ ạt 306 t ri ệu USD, gi ảm 39,2%; than đá đ ạt
217 t ri ệu US D, gi ảm 25,4%
Về cơ cấu hàng hóa xu ất khẩu, nh óm hà ng công n ghi ệp nặn g và khoán g sản ước tính chiếm 45% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, giảm so với tỷ trọng 46,2% của cù ng kỳ n ăm 2013 Nh óm h àng côn g nghi ệp nhẹ và ti ểu thủ công nghi ệp chi ếm 37,5%, tăn g so v ới tỷ trọn g 36% của cù ng kỳ n ăm trư ớc Nhóm hàng nông, lâm s ản chiếm 12,6%, gi ảm s o v ới tỷ trọng 13,7% H àn g thủy s ản chi ếm 4,9%, tăng so v ới tỷ trọng 4,1% cùn g k ỳ n ăm 2013
Về thị trư ờng hàng hóa xu ất khẩu tron g quý I năm nay, H oa Kỳ là thị
trường lớn nhất với kim ngạch ước đạt 5,9 tỷ USD, tăng 22,9% so v ới cùng kỳ 2013 Ti ếp th eo l à thị trư ờng EU đ ạ t 5,9 t ỷ USD, tăng 7,5%; ASE AN đ ạ t 4,7 tỷ US D, tăn g 6,4%; T rung Qu ốc 3,8 tỷ USD, tăng 30,2%; Nh ật Bản 3,6 t ỷ USD, tăng 17,8%; Hàn Quốc 1,5 tỷ USD, giảm 8,9%
1 Nhập khẩu h àng h oá
Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t háng B a ước tính đ ạt 12,3 t ỷ USD, t ăng 21,9%
so vớ i tháng t rư ớc và t ăng 12,2% so v ới cùng k ỳ năm trướ c Tính chung quý I, kim ngạch hàng hóa nh ập khẩu ướ c tí nh đ ạt 32,3 t ỷ US D, tăng 12,4% so v ới
cùng k ỳ năm trướ c (nếu l oại trừ y ếu tố giá, tăn g 15,5%) , bao gồm : Khu vực kinh tế trong nướ c đ ạt 13,8 tỷ US D, tăng 9,7% ; khu v ực có vố n đ ầu tư nướ c ngoài đạt 18,5 tỷ USD, tăng 14,6%
Kim ng ạch nhập khẩu quý I năm nay c ủa một s ố m ặt hàng thu ộc nh óm hàng phục vụ gia công l ắp ráp hàng xu ất kh ẩu và nhóm hàng nguyên, nhiên li ệu dùng ch o sản xuấ t như s au: M áy móc t hi ết bị, dụng cụ phụ tùng khác đ ạt 4,9 t ỷ
USD, tăng 28,7% so với cùng kỳ năm trước; điện tử, máy tính và linh ki ện đạt 4,3 t ỷ USD, t ăng 4%; đi ện t ho ại các lo ại và linh ki ện đ ạt 2,1 t ỷ US D, tăng
23,9%; xăng dầu đạt 2 tỷ USD, tăng 21,6%; vải đạt 1,8 tỷ USD, tăng 13,3%;
ch ất dẻo đ ạt 1,4 tỷ USD, t ăng 5,6%; nguyên ph ụ li ệu dệt m ay, giày dép đ ạt 946 tri ệu USD, t ăng 26,6%; kim lo ại thường đ ạt 769 tri ệu US D, tăng 14,3%; s ản
Trang 10phẩm ch ất d ẻo đ ạt 690 tri ệu USD, t ăng 27,8%; s ản ph ẩm hóa chất đ ạt 688 t ri ệu USD, tăng 16,8%; ô tô đ ạt 628 triệu USD, tăng 31,1%, trong đó ô tô nguyên chi ếc đ ạt 180 t riệu USD, t ăng 32,2% M ột số m ặt hàng có ki m ng ạch nh ập khẩu trong quý I gi ảm s o với cùng k ỳ năm 2013 l à: S ắt t hép đ ạt 1,5 tỷ USD, gi ảm 3,6%; t hức ăn gi a s úc và nguyên ph ụ li ệu 639 tri ệu USD, gi ảm 9,8%; phân bón đạt 245 triệu USD, giảm 24,6%; xe máy đạt 101 triệu USD, giảm 21,8%
Về cơ cấu hàng hóa nh ập khẩu trong 3 tháng đ ầu n ăm, nh ó m hàng tư li ệu sản xu ất chi ếm 93,5% tổng kim n gạ ch n hập khẩu (cùn g k ỳ năm trư ớc ch iếm 93%), trong đó máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng chiếm 38,7% so với tỷ trọng 38,2% cùng k ỳ năm 2013 Nhóm hàng ngu yên nhiên v ật li ệu chiếm 54,8%, tương đương tỷ trọng cùng kỳ năm trước Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng chi ếm 6,5% ki m ng ạch hàng hóa nh ập khẩu (cùn g k ỳ năm 2013 chi ếm 7%)
Về thị trư ờng nhập khẩu tron g quý I, T rung Qu ốc tiếp tụ c đứng đầu v ới kim ngạch đạ t 8,3 tỷ US D, tăng 11,8% so v ới cùng kỳ n ăm 2013 Ti ếp đến là H àn Quốc đ ạt 5,7 tỷ US D, tăng 21,5%; ASE AN đ ạt 5,1 tỷ USD, tăng 2,1%; Nh ật Bản đạ t 2,9 tỷ US D, tăn g 12,1%; EU đạt 2,1 tỷ US D, tăn g 0,8%; Hoa
Kỳ đạt 1,5 tỷ US D, tăng 17,8%
Hai tháng đầu năm xuất siêu 1,3 tỷ USD, tháng Ba nhập siêu 300 triệu USD nên tính chung 3 tháng đ ầu năm xuất siêu 1 tỷ USD, bằng 3% tổng kim ngạch hàng hóa xu ất kh ẩu Trong t ổng xu ất si êu 3 t háng, khu v ực có v ốn đ ầu tư nướ c ngoài
xuất si êu 3,9 t ỷ US D; khu vực kinh t ế trong nư ớc nhập si êu 2,9 t ỷ US D
4 Chỉ s ố gi á
5 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 3/2014 gi ảm 0,44% so v ới tháng t rư ớc Trong các nhóm hàng hóa và d ị ch vụ, hàng ăn và d ị ch vụ ăn uống gi ảm mạnh nhất với 0,96% (Lương thực giảm 0,13%; thực phẩm giảm 1,54%); nhà ở và vật liệu xây dựng gi ảm 0,74%; nhóm giao thông và nhóm bưu chính vi ễn t hông cùng gi ảm 0,03% Các nhóm hàng hóa và d ịch v ụ còn l ại t ăng nh ẹ, t rong đó nhóm đ ồ uống