1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội QUÝ i năm 2011

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí về Tình hình kinh tế – xã hội Quý I năm 2011
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 258,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá các hàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chi ều hư ớng tăng.. Ở trong nước, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh tiếp tục xảy ra trên cây tr

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2011 Kinh t ế-xã hội quý I năm 2011 nư ớ c t a di ễn ra t rong b ối cảnh có nhi ều khó khăn, thách thức Giá các hàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chi ều hư ớng tăng M ột s ố nền ki nh t ế lớ n m ặc dù v ừa ph ục hồi s au khủ ng hoảng tài chính toàn c ầu nhưng đang ti ềm ẩn nhiều y ếu tố rủ i ro và b ất ổn Ở trong nước, lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh tiếp tục xảy ra trên cây tr ồng vật nuôi Những y ếu tố b ất lợi trên tác đ ộ ng m ạnh đ ến ho ạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống dân cư

Trước tình hình đó, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã và đang lãnh đạo, chỉ đạo quy ết li ệt các ngành, các c ấp, các đị a phương t ập t rung n ỗ l ực thự c hiện đ ồng bộ các gi ải pháp nh ằm ổ n định kinh tế vĩ mô, trọng tâm l à ki ềm chế lạm phát , t ừng bước tạo điều kiện và môi trường thuận lợi thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát tri ển, góp phần cải t hiện đờ i số ng dân cư K ết qu ả đạt được cụ th ể của t ừng ngành và lĩnh vực quý I/2011 như sau:

I TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) quý I/ 2011 ư ớ c tí nh tăng 5,43% so v ới cùng

kỳ năm 2010, bao g ồ m khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản t ăng 2,05%; khu vực công nghi ệp và xây d ựng tăng 5,47%; khu v ực dị ch vụ tăng 6,28% Trong tốc độ tăng t rưởng chung c ủa toàn n ền ki nh t ế, khu v ực nông, lâm nghi ệp và thuỷ sản đóng góp 0,24 đi ểm ph ần trăm; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng đóng góp 2,36 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đóng góp 2,83 điểm phần trăm

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản quý I/2011 theo giá so sánh 1994 ước tính đạt 49,5 nghìn tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm nông nghi ệp đạt 37,0 nghì n t ỷ đ ồng, t ăng 3,2%; l âm nghi ệp đ ạt 1,5 nghìn t ỷ đồng, tăng 4,0%; thủy sản đạt 11,0 nghìn tỷ đồng, tăng 4,3%

a Nông nghi ệp

Trang 2

Tính đến 15/3/2011 cả nước đã gieo cấy được 3073,1 nghìn ha lúa đông xuân, bằng 100,7% cùng k ỳ năm t rư ớc, t rong đó các đ ịa phương phí a B ắc gi eo c ấy 1094,8 nghì n ha, b ằng 99,7%; các đ ị a phương phí a Nam gi eo c ấy 1978,3 nghìn

ha, b ằng 101,3% Cũng đ ến t rung t u ần tháng Ba, các đ ị a phươ ng phí a Nam đã thu ho ạch đượ c 1016,3 nghìn ha l úa đông xuân, b ằng 112,8% cùng k ỳ năm t rướ c, trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long thu hoạch 991,8 nghìn ha, chiếm 61,7% diện tí ch gi eo c ấy và bằng 110,7% Theo báo cáo sơ b ộ, năng suất lúa đông xuân toàn vùng ước tính đạt 65,6 tạ/ha; sản lượng đạt 10,3 triệu tấn, xấp xỉ vụ đông xuân trước

Cùng với vi ệc gi eo c ấy lúa đông xuân, tí nh đ ến giữa tháng Ba, c ả nướ c đã gi eo trồng đượ c 353,7 nghìn ha ngô, b ằng 95,8% cùng k ỳ năm t rư ớc; 83,5 ngh ì n ha khoai l ang, b ằng 106,9%; 102,7 nghìn ha đ ậu tương, b ằng 92%; 165,5 nghìn ha lạc, bằng 111,8%; 405,9 nghì n ha rau đ ậu, bằng 110,7%

Chăn nuôi những tháng đầu năm gặp một số khó khăn do thời tiết và giá thức ăn chăn nuôi tăng Đàn trâu, bò và đàn l ợn ba tháng đầu năm ước tính giảm nhẹ so với cùng k ỳ năm trư ớc, đàn gi a cầm do không b ị ảnh hưở ng nhiều củ a th ời ti ết

và dị ch bệnh nên t ăng kho ảng hơn 7%

b Lâm n ghi ệp

Kế hoạch tr ồng rừng mới đ ầu năm g ặp một số khó khăn do ảnh hưở ng của thời tiết T ổng di ện t ích r ừng tr ồng tập t rung quý I c ả nướ c ướ c tí nh đ ạt 23 nghìn ha, bằng 85,8% cùng k ỳ năm trướ c; diện tí ch rừng đượ c chăm sóc 135 nghì n ha, tăng 5,5%; số cây lâm nghiệp trồng phân tán 60,3 tri ệu cây, tăng 1,0%; s ản

lượng gỗ khai thác đạt 956,5 nghìn m3, tăng 6,4%; sản lượng củi khai thác

7030,5 nghìn ste, tăng 2,5%

Thời tiết khô hanh kéo dài, l ại đang vào mùa đ ốt nương l àm r ẫy nên hi ện t ượng cháy r ừng và tì nh t r ạng ch ặt phá rừng vẫn xảy ra ở m ột s ố địa phương, đ ặc bi ệt

là các tỉnh phía Nam Di ện tí ch r ừng bị cháy và b ị ch ặt phá ba tháng đ ầu năm nay l à 96,7 ha, bao g ồm 49,9 ha bị cháy và 46,8 ha b ị ch ặt phá

c Thuỷ sản

Trang 3

Tổng s ản lượ ng t huỷ sản quý I/2011 ư ớc tính đạt 1101,1 nghì n t ấn, tăng 3,1% so với cùng k ỳ năm trư ớc, trong đó cá đ ạt 832,4 nghìn t ấn, t ăng 3,0%; t ôm đ ạt 98,5 nghìn t ấn, tăng 6,0% S ản l ượng thuỷ sản nuôi tr ồng ba tháng đ ầu năm ướ c tí nh đạt 486,3 nghìn tấn, tăng 5,1%, trong đó cá 362,1 nghìn t ấn, tăng 4,8%; tôm 71,1 nghìn t ấn, t ăng 7,2% S ản lư ợng cá t ra đ ạt 230 nghìn t ấn, tăng 6% so v ới cùng k ỳ năm trướ c Sản l ượ ng t huỷ s ản khai thác quý I ư ớ c tí nh đ ạt 614,8 nghìn tấn, t ăng 1,7% so v ới cùng kỳ năm 2010, t rong đó khai thác bi ển đ ạt 570 nghìn tấn, t ăng 1,8%

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Giá tr ị s ản xu ất công nghi ệp quí I năm nay ư ớ c tính t ăng 14,1% s o v ớ i cùng k ỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước tăng 5,5%; khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 16,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 16,3% Trong ba ngành công nghi ệp c ấp I, gi á t rị sản xuất ngành công nghi ệp chế bi ến quý I tăng 15,1% so với cùng k ỳ năm t rư ớc; ngành s ản xu ất, phân ph ối đi ện, nướ c t ăng 9,2%; ngành công nghi ệp khai thác t ăng 1,9%

Trong sản xuất công nghi ệp quí I năm nay, nhi ều s ản ph ẩm ch ủ yếu đ ạt s ản lượng tăng cao so với cùng kỳ năm trước, trong đó bình đun nước nóng tăng 81,9 %; khí hoá l ỏng tăng 38,8%; s ữa b ột tăng 19,5%; xe ch ở khách tăng 19,2%; đường kính tăng 18,2%; máy gi ặt tăng 17,7%; giầy thể thao tăng 17,5%; quần áo người lớn tăng 17,3%; vải dệt từ sợi tổng hợp tăng 16,8% Một số sản phẩm có sản lư ợng tăng khá l à: Sơ n h oá học tăng 12,3%; phân hoá h ọ c tăng 11,1%; xe máy tăng 9,8%; bia tăng 9,5%; xi măng tăng 9,4% M ột số sản phẩm có sản lượng tăng thấp hoặc giảm là: Nước sạch tăng 7,6%; thuốc lá tăng 6,8%; thép tròn tăng 3,9%; lốp ô tô máy kéo tăng 3,8%; giày, dép, ủng bằng da giả tăng 3,8%; kính th ủ y ti nh tăng 2,7%; d ầu thô khai thác t ăng 2,2%; xà phòng gi ặt giảm 0,8%; g ạch l át cerami c gi ảm 0,9%; gạch xây bằng đất nung gi ảm 1,6%; ti

vi các l oại gi ảm 7,7%; t ủ l ạnh, t ủ đá giảm 16,9%; ô tô t ải gi ảm 21,9%; đi ều hoà nhi ệt đ ộ gi ảm 55,3%

Chỉ số ti êu thụ sản phẩm của ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo hai tháng đ ầu năm 2011 tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, một số ngành sản

Trang 4

xuất có chỉ số ti êu t h ụ t ăng cao là: S ản ph ẩm t ừ kim l oại đúc s ẵn tăng 59,5%; đ ồ uống không c ồn tăng 52,1%; đ ồ gố m, sứ xây d ựng không ch ịu lửa t ăng 36,1%; sắt, thép tăng 30,2%; xe có đ ộng cơ t ăng 30,1%; các s ản ph ẩm bơ, sữa tăng 28,9% Một số ngành sản xuất có chỉ số ti êu thụ s ản ph ẩm t ăng khá l à: Xay xát , sản xu ất bột thô t ăng 16,3%; gi ày, dép t ă ng 14,4%; các s ản ph ẩm khác t ừ pl asti c tăng 14,1%; phân bón và h ợp chất nitơ tăng 12,9%; gi ấy nhăn và bao bì tăng 12,2%; sợi và d ệt vải tăng 11,9%; th ức ăn gi a súc tăng 11,3%; ch ế biến, bảo quản t hủy s ản t ăng 11%; xi m ăng t ăng 11% M ột số ngành s ản xu ất có chỉ s ố tiêu thụ s ản ph ẩm t ăng ch ậm ho ặc gi ảm l à: B ột gi ấy, giấy và bìa tăng 9,2%; mô

tô, xe máy tăng 9%; bia tăng 4,4%; thu ốc, hóa dược và dược liệu giảm 1,7%; chế biến và bảo quản rau qu ả g iảm 11,3%

Chỉ số tồn kho t ại th ời đi ểm 01/3/2011 củ a t oàn ngành công nghi ệp ch ế bi ến,

ch ế t ạo tăng 19,8% s o v ới cùng kỳ năm t rước M ột s ố ngành có ch ỉ s ố t ồn kho tăng thấp là: Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 11,2%; sản xuất sản phẩm bơ , s ữa t ăng 7,5%; s ản xuất các sản ph ẩm t ừ kim l oại đúc s ẵn t ăng 7,3%; sản xuất g ạch ngói và g ốm, sứ xây dựng không ch ị u l ửa tăng 7,2%; s ản xu ất xe

có động cơ tăng 4,7%; sản xuất sắt, thép tăng 2,5%; sản xuất phân bón và hợp

ch ất ni tơ t ăng 0,9%; s ản xuất gi ấy nhăn và bao bì tăng 0,1% M ột s ố ngành có chỉ số tồn kho t ăng cao là: Sản xuất mô tô, xe m áy tăng 359,9%; s ản xu ất đồ uống không c ồn tăng 246,5%; s ản xu ất bi a t ăng 85,1%; s ản xu ất đồ gốm, sứ không chị u l ửa (t r ừ g ốm s ứ dùng trong xây d ựng) t ăng 84,1%; ch ế b iến b ảo qu ản thủy sản và sản ph ẩm từ thủ y s ản tăng 42,5%

4 Hoạt động dịch vụ

a Bán l ẻ hàng hoá và doanh thu d ịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng t háng 3/ 2011 ư ớ c tí nh tăng 2,2% so với tháng trước Tính chung quý I năm nay, t ổng mức hàng

hóa bán l ẻ và doanh thu d ị ch vụ t iêu dùng t ăng 22,6 % so với cùng k ỳ năm

trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 8,7% Trong tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dị ch vụ tiêu dùng quý I, ki nh doanh t hương nghi ệp t ăng 22,6% so v ới

Trang 5

cùng k ỳ năm 2010; khách s ạn, nhà hàng t ăng 24,7%; d ịch v ụ t ăng 19,5%; du l ị ch tăng 23,2%

b Vận tải hành kh ách và h àng h oá

Vận t ải hành khách quý I ư ớc tính t ăng 13,4% v ề s ố khách v ận chuyển và tăng 14,0% về số khách l uân chuy ển so với cùng k ỳ năm trướ c Trong đó, v ận t ải hành khách đường bộ tăng 14,1% và tăng 14,0%; đường sông tăng 5,3% và tăng 7,8%; đường sắt giảm 0,9% và giảm 3,1%; đường không tăng 16,9% và tăng 17,7%

Khối lư ợng hàng hoá v ận chuy ển quý I ướ c tí nh t ăng 9,9% và t ăng 1,8% so v ới cùng k ỳ năm 2010, bao g ồm: V ận chuy ển trong nướ c t ăng 12,1% và t ăng 8,7%; vận chuy ển ngoài nư ớc t ăng 5,4% và gi ảm 3,2% V ận chuy ển hàng hoá đư ờ ng bộ quý I năm nay ước tính tăng 13,1% về khối lượng hàng hóa vận chuyển và tăng 10,1% về kh ối l ượng hàng hóa l uân chuy ển; đường sông gi ảm 0,1% và tăng 1,6%; đường biển giảm 2,4% và giảm 0,3%; đường sắt giảm 8,2% và giảm 1,1%

c Bưu chính, viễn thông

Tổng số thuê bao đi ện tho ại phát tri ển mớ i trong quý I đ ạt 3 t riệu thuê bao, b ằng 29,4% cùng k ỳ năm 2010, bao g ồ m 23,8 nghìn thuê bao c ố đị nh, bằng 3,7% và 2,98 triệu thuê bao di đ ộng, b ằng 31,2% S ố thuê bao đi ện t ho ại c ả nướ c tí nh đến cuối tháng 3/2011 ước tính đạt 174,1 triệu thuê bao, tăng 28,2% so với cùng thời điểm năm t rướ c, bao g ồm 16,5 t ri ệu t huê bao c ố đị nh, t ăng 1,1% và 157,6 tri ệu t huê bao di đ ộ ng, t ăng 31,9%

Số thuê bao i nt ernet trên c ả nướ c tí nh đến cu ối quý I/ 2011 ư ớc tính đ ạt 3,8 tri ệu thuê bao, t ăng 19,2% so v ới cùng t hời đi ểm năm t rướ c Số ngư ời sử dụng

internet t ại thờ i đi ểm cu ối t háng 3/2011 ư ớc t ính 29 tri ệu ngườ i, t ăng 22,9% s o với cùng t hời điểm năm 2010 T ổng doanh thu thu ần bưu chính, vi ễn thông quý I ước tính đạt 29,2 nghìn tỷ đồng, tăng 14,0% so với cùng kỳ năm trước

d Khách qu ố c t ế đến Việt Nam

Trang 6

Khách quốc t ế đến nước t a t rong ba tháng đ ầu năm ư ớc tính đ ạt 1511,5 nghìn lượt người, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 893,7 nghìn lượt người, tăng 5,5%; đến vì công việc 249,2 nghì n l ư ợ t người, gi ảm 6,2%; thăm thân nhân đ ạt 271,5 nghìn lư ợt người, tăng 59,7%

Trong ba tháng đầu năm, lượng khách quốc tế đến nước ta từ Trung Quốc là 288 nghìn lượt người, tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc 144 nghìn lượt người, tăng 8,2%; Nhật Bản 136,2 nghìn lượt người, tăng 23%; Hoa Kỳ 133,5 nghìn lượt người, tăng 4,6%; Đài Loan 88,8 nghìn lư ợt người, tăng 2,2%;

Ôx -trây -li -a 86,5 nghìn l ư ợt người, t ăng 7,3%; C am -pu -chi a 76,8 nghì n l ư ợt người, tăng 31,5%; Pháp 62,7 nghìn lư ợt người, tăng 9,3%; Ma-lai-xi-a 53,2 nghìn lượt người, tăng 18,5%; Anh 41,4 nghìn lư ợt người, tăng 8,6%

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỀ M CHẾ L ẠM PH ÁT

1 Đầu tư phát tri ển

Vốn đ ầu t ư phát t ri ển toàn xã h ội t heo gi á t h ực t ế t hực hi ện quý I năm 2011 ư ớ c tính đạt 171,5 nghìn tỷ đồng, tăng 14,7% so với cùng kỳ năm 2010, bao gồm vốn khu vực Nhà nướ c 76,4 nghì n t ỷ đồng, chiếm 44,5% t ổng vốn và t ăng 15,2%; khu vực ngoài Nhà nư ớc 45,6 nghìn t ỷ đ ồng, chiếm 26,6% và t ăng 28,5%; khu vực có vốn đ ầu tư tr ực ti ếp nướ c ngoài 49,5 nghì n t ỷ đ ồng, chiếm 28,9% và t ăng 3,8%

Trong vốn đ ầu tư c ủ a khu vực Nhà nướ c thực hiện quý I năm nay, v ốn từ ngân sách Nhà nước ước tính đạt 38,9 nghìn tỷ đồng, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm

2010, bao gồ m: Vốn trung ương qu ản lý đ ạt 8148 tỷ đồ ng, t ăng 15,2%; v ố n đ ịa phương quản lý đạt 30732 tỷ đồng, tăng 20,9%

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 22/3/2011 đạt 2371,7 tri ệu USD, b ằng 66,9% cùng k ỳ năm 2010, bao g ồm: V ốn đăng ký 2037,6 tri ệu USD củ a 173 d ự án được cấp phép mới (gi ảm 35,2% v ề v ốn và giảm 41,4% v ề số

dự án so với cùng kỳ năm t rướ c); vốn đăng ký b ổ sung 334,1 t ri ệu USD c ủa 37 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 7

thực hiện quý I năm 2011 ư ớ c tính đạt 2540 t ri ệu USD, t ăng 1,6% so v ới cùng

kỳ năm 2010

Trong quý I, c ả nướ c có 20 t ỉnh, t hành ph ố trực thuộ c Trung ương có d ự án đầu

tư trực tiếp nước ngoài cấp phép mới, trong đó thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu

về vốn đăng ký vớ i 1073,2 t ri ệu USD, chi ếm 52,7% tổng v ốn đăng ký; ti ếp đ ến

là Ninh Thu ận 266 tri ệu US D, chi ếm 13,1%; Đà N ẵng 235,7 t ri ệu US D, chi ếm 11,6%; Bình Dương 138,5 tri ệu USD, chiếm 6,8%; Bà Rịa-Vũng Tàu 121,6 triệu USD, chi ếm 6%

Trong số các quố c gi a và vùng l ãnh th ổ đ ầu tư vào Vi ệt Nam quý I năm nay, Xin -g a-po l à nhà đầu tư l ớn nh ất với 1078,9 t ri ệu USD, chi ếm 53% t ổng v ốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Đặc khu HC Hồng Công (TQ) 326 triệu USD,

chi ếm 16%; Qu ần đảo Vi rgi n t hu ộ c Anh 252,4 tri ệu USD, chi ếm 12,4%; Hàn Quố c 168 triệu US D, chi ếm 8,2%; Nhật B ản 96,9 t ri ệu USD, chi ếm 4,8%; Bru -nây 25 t ri ệu USD, chi ếm 1,2%

2 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến 15/3/ 2011 ư ớ c tính b ằng 21,2% d ự toán năm, trong đó các kho ản thu nội địa bằng 22,3%; thu từ dầu thô bằng

21,4%; thu cân đối ngân s ách t ừ hoạt đ ộng xu ất nh ập kh ẩu b ằng 18% Trong t hu nội đ ịa, thu t ừ khu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c b ằng 23,2%; t hu t ừ doanh nghi ệp

có vốn đ ầu tư nư ớc ngoài (không k ể dầu t hô) b ằng 20,3%; t hu thu ế công, t hương nghi ệp và dị ch vụ ngoài Nhà nước b ằng 22,6%; t hu ế thu nhập cá nhân b ằng 21,5%; thu phí xăng dầu bằng 19,2%; thu phí, lệ phí bằng 14,4%

Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến 15/3/ 2011 ư ớ c tính b ằng 18,9% d ự toán năm, trong đó chi đ ầu tư phát triển bằng 21,4%; chi phát tri ển sự nghiệp kinh tế-xã hội, qu ốc phòng, an ni nh, qu ản lý hành chí nh b ằng 19,8%; chi t r ả nợ

và vi ện t rợ bằng 19,5%

3 Xuất, nhập khẩu h àng hóa và d ịch vụ

a Xuất khẩu hàng h oá

Trang 8

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu tháng 3/2011 ư ớc tính đ ạt 7,1 t ỷ US D, tăng 45,4% so với t háng t rướ c và t ăng 26% so v ới cùng k ỳ năm trư ớc Tính chung quý I/2011, kim ng ạch hàng hóa xu ất kh ẩu đạt 19,2 tỷ USD, t ăng 33,7% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c, bao gồm khu v ực ki nh t ế trong nư ớc đ ạt 8,8 tỷ US D, t ăng 40,1%; khu v ực có v ốn đầu tư nướ c ngoài (k ể cả dầu thô) đ ạt 10,4 t ỷ US D, t ăng 28,7%

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu quý I t ăng cao m ột m ặt do l ượ ng xu ất kh ẩu tăng, mặt khác do đơ n gi á xu ất khẩu mộ t số m ặt hàng tăng M ột số mặt hàng có đơ n giá xu ất kh ẩu tăng cao là: Gi á cao su tăng 70%; h ạt ti êu tăng 60%; cà phê t ăng

%; h ạt đi ều tăng 37,8%; t han đá t ăng 56%…N ếu lo ại tr ừ yếu tố t ăng gi á t hì kim ngạch xu ất kh ẩu quý I đ ạt 17,5 t ỷ USD, t ăng 21,7% so v ới cùng kỳ năm 2010 Trong hai tháng đầu năm, Hoa Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ng ạch đạt 2,1 tỷ US D, chiếm 16,9% t ổng kim ngạch xu ất kh ẩu, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là các thị trường: ASEAN 1,7 tỷ USD, tăng 15,6%; Trung Qu ốc 1,3 tỷ USD, tăng 60,9%; Nhật Bản 1,2 tỷ USD, tăng 17,5%

Trong quý I năm nay, một số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch trên 1 tỷ USD đạt mức tăng cao là: Hàng dệt may đạt 2,8 tỷ USD, tăng 27,9% so với cùng kỳ năm trước; dầu thô 1,6 tỷ USD, tăng 15,7%; giày dép đ ạt 1,3 tỷ USD, tăng 29,7%; thủ y s ản đ ạt 1,1 t ỷ USD, t ăng 30,5%; cà phê đ ạt 1 t ỷ USD, t ăng 115,1% Một s ố m ặt hàng xu ất kh ẩu khác có kim ng ạch tương đối lớn đ ạt m ức t ăng khá là: G ạo đạt 849 t ri ệu USD, t ăng 7,3%; g ỗ và s ản ph ẩm gỗ đạt 816 t ri ệu US D, tăng 9,2%; điện tử máy tính đạt 791 triệu USD, tăng 13,1%; máy móc, thi ết bị, dụng cụ p hụ tùng đ ạt 782 tri ệu USD, t ăng 20,1%; cao su 774 t riệu USD, t ăng

134,1%

b Nhập khẩu h àng hoá

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t háng 3/2011 ư ớ c tí nh đạt 8,2 tỷ US D, tăng 37,6% so với t háng t rư ớ c và t ăng 20,4% s o v ới cùng kỳ năm t rước Tính chung quý I/2011, kim ng ạch hàng hóa nh ập kh ẩu đ ạt 22,3 tỷ US D, tăng 23,8% so v ới

Trang 9

cùng k ỳ năm 2010, bao g ồm khu v ực ki nh t ế trong nư ớc đ ạt 12,8 t ỷ US D, tăng 20,7%; khu v ực có v ốn đầu tư nướ c ngoài đạt 9,5 t ỷ USD, t ăng 28,4%

Nhìn chung, nhu c ầu nh ập kh ẩu các m ặt hàng ph ục vụ s ản xu ất trong nư ớc v ẫn tăng cao, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 3,4 tỷ USD, tăng 14,8% so với cùng k ỳ năm t rư ớc; xăng d ầu đ ạt 2,4 tỷ USD t ăng 53,8%; s ắt thép đạt 1,3 tỷ USD, tăng 18%; điện tử, máy tính và linh ki ện đạt 1,3 tỷ USD, tăng 29,7%; v ải đ ạt 1,4 tỷ USD, t ăng 42%; ch ất dẻo đạt 1,1 t ỷ US D, tăng 40,1%; nguyên ph ụ li ệu d ệt may gi ày dép đ ạt 623 tri ệu USD, t ăng 22,1% Nh ập kh ẩu ôtô quý I đạt 734 triệu USD, tăng 20,3% so v ới cùng kỳ năm trước, trong đó ôtô nguyên chi ếc đ ạt 262 tri ệu US D, t ăng 62,2%

Tương tự như xuất khẩu, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu quý I tăng do cả yếu tố lượng tăng và giá nhập khẩu một số mặt hàng trên thị trường thế giới tăng Nếu loại trừ yếu tố t ăng giá t hì kim ng ạch hàng hóa nh ập kh ẩu quý I t ăng 14,7% so với cùng k ỳ năm trư ớc

Về thị trường nhập khẩu hàng hóa, Trung Qu ố c t iếp tụ c là thị t rườ ng lớn nh ất với ki m ngạch nh ập khẩu hai tháng đ ầu năm l à 3,1 t ỷ US D, t ăng 25% so v ới cùng k ỳ năm trướ c; ASEAN 2,7 t ỷ US D, tăng 22%; EU 935 t ri ệu USD, t ăng 5,3%; Nh ật B ản 1,4 t ỷ US D, tăng 25%; Hoa K ỳ 605 t ri ệu USD, t ăn g 30%

Nh ập siêu t háng 3/2011 ư ớc tính 1,15 t ỷ USD, b ằng 16,3% ki m ng ạch hàng hóa xuất khẩu Nh ập si êu quý I l à 3 t ỷ USD, b ằng 15,7% t ổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu

4 Chỉ s ố gi á

a Chỉ số giá tiêu dù ng

Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 3/2011 t ăng 2,17% so v ới tháng t rư ớc Trong các nhóm hàng hóa và d ị ch vụ, hai nhóm có ch ỉ số gi á t ăng cao hơn nhi ều m ức tăng chung là: Giao thông tăng 6,69%; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 3,67% Các nhóm hàng hóa và d ị ch vụ có chỉ số giá t hấp hơ n m ức t ăng chung nhưng cao hơ n 1% là: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,98% (Lương th ực tăng 2,18%, thực

Trang 10

phẩm t ăng 1,57%, ăn u ống ngoài gia đì nh tăng 3,06%); thi ết bị và đồ dùng gi a đình tăng 1,22% Các nhóm hàng hóa và d ịch vụ còn lại có chỉ số giá bằng hoặc dưới mức 1% gồm; May mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,0%; văn hóa gi ải trí và du lịch tăng 0,98%; gi áo d ụ c tăng 0,9%; đ ồ uống và t huốc l á tăng 0,88%; t hu ố c và dịch v ụ y tế t ăng 0,71%; bưu chí nh vi ễn t hông t ăng 0,02%

Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 3/2011 t ăng 6,12% so v ới tháng 12/ 2010; t ăng

13,89% so với cùng kỳ năm trướ c C hỉ số gi á ti êu dùng bình quân quý I năm nay tăng 12,79% so với bình quân cùng kỳ năm 2010

b Chỉ số giá vàng và đô la M ỹ

Chỉ số gi á vàng t háng 3/2011 t ăng 5,0% s o v ới tháng t rướ c; tăng 4,58% so v ới tháng 12/2010; tăng 41,27% so v ới cùng kỳ năm trước Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 3/2011 tăng 3,06% so với tháng trước; tăng 3,70% so với tháng 12/2010; tăng 12,05% so với cùng kỳ năm 2010

c Ch ỉ số gi á sản xu ất

Chỉ số gi á sản xuất nông, l âm nghi ệp và t hủy sản quý I/2011 t ăng 9,69% s o v ới quý trước và tăng 23,12% so với cùng kỳ năm 2010 Chỉ số giá sản xuất công nghi ệp quý I/2011 t ăng 5,05% so v ới quý trư ớc và t ăng 14,9% so v ớ i cùng k ỳ năm trước Chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất quý I/2011 tăng 5,91% so với quý trư ớc và t ăng 15,23% s o v ới cùng kỳ năm t rước C hỉ s ố gi á xuất khẩu quý I/2011 tăng 4,48% so v ới quý t rư ớc và t ăng 9,89% so v ới cùng kỳ năm 2010 Chỉ số giá nhập khẩu quý I/2011 tăng 3,38% so với quý trước và tăng 7,99% so với cùng k ỳ năm t rư ớc Ch ỉ s ố giá cướ c v ận t ải quý I/2011 tăng 5,86%

so vớ i quý t rướ c và t ăng 11,47% so v ới cùng kỳ năm 2010

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1 Thiếu đói trong nôn g dân

Theo báo cáo sơ bộ từ các địa phương, trong ba tháng đ ầu năm, cả nước có 300,9 nghìn lượt hộ thiếu đói với 1230 nghìn lượt nhân khẩu thiếu đói Để khắc phục tì nh t r ạng thi ếu đói, t ừ đ ầu năm, các c ấp, các ngành, các t ổ chức từ trung

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm