1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội năm 2014

16 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí về Tình hình Kinh tế – Xã hội năm 2014
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế xã hội
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 262,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, 11723 doanh nghi ệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46599 doanh nghi ệp ngừng hoạt đ ộng chờ đóng mã s ố doanh nghi ệp hoặc không đăng ký.. Hoạt động dịch vụ a... Hoạ

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI NĂM 2014

I TĂNG TRƯỞNG KINH TỂ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) năm 2014 ư ớc tính t ăng 5,98% so v ới năm

2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn m ức tăng 5,25% của năm 2012 và mức t ăng 5,42% củ a năm 2013 cho th ấy d ấu hi ệu tí ch cực của nền ki nh t ế Trong mức t ăng 5,98% củ a toàn n ền kinh t ế, khu vực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng t ăng 7,14% , cao hơn nhi ều m ức t ăng 5,43% c ủ a năm trướ c, đóng góp 2,75 đi ểm ph ần trăm; khu v ực dịch v ụ t ăng 5,96%, đóng góp 2,62 đi ểm phần t răm

Trong khu v ực nông, lâm nghi ệp và thủy sản, ngành nông nghi ệp mặc dù t ăng thấp ở mức 2,60% nhưng quy mô trong khu v ực lớn nh ất (Kho ảng 74%) nên đóng góp 0,35 điểm phần trăm Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghi ệp tăng 7,15% so v ới năm t rướ c, trong đó công nghi ệp ch ế bi ến, chế tạo có chuyển biến khá tích cực với m ức t ăng cao l à 8,45%, cao hơ n nhi ều s o với m ức t ăng c ủa mộ t số năm t rướ c (Năm 2012 t ăng 5,80%; năm 2013 t ăng

7,44%), đóng góp đáng k ể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng vào m ức tăng t rưở ng chung Trong khu v ực dịch v ụ, đóng góp củ a m ột s ố ngành có t ỷ trọng lớ n vào m ức t ăng t rưở ng chung như s au: B án buôn và bán l ẻ chi ếm t ỷ t rọ ng l ớn nhất , đ ạt m ức t ăng 6,62% so v ới năm 2013, đóng góp 0,91 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và b ảo hiểm tăng 5,88%; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 2,85%, cao hơn mức t ăng 2,17% củ a năm trướ c

Về cơ cấu n ền ki nh t ế, khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản chiếm tỷ trọng 18,12%; khu v ực công nghi ệp và xây dựng chi ếm 38,50%; khu v ự c dịch v ụ

chi ếm 43,38% (Cơ c ấu tươ ng ứng của năm 2013 l à: 18,38%; 38,31%; 43,31%)

Trang 2

Xét về góc đ ộ s ử dụng GDP năm 2014, ti êu dùng cu ối cùng t ăng 6,20% s o v ớ i năm 2013, đóng góp 4,72 đi ểm phần trăm vào mức tăng chung (Tiêu dùng cu ối cùng củ a dân cư tăng 6,12%, cao hơn m ức tăng 5,18% c ủa năm trướ c); tí ch l ũy tài sản t ăng 8,90%, đóng góp 2,90 đ i ểm phần trăm

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

a Nông nghi ệp

Sản l ượ ng l úa c ả năm 2014 ướ c tí nh đạt gần 45 t ri ệu t ấn, t ăng 955,2 nghìn t ấn s o với năm trướ c, ch ủ y ếu do năng su ất đạt 57,6 t ạ/ ha, t ăng 1,9 t ạ/ha Trong s ản lượng lúa cả năm, sản lượng lúa đông xuân đạt hơn 20,8 triệu tấn, tăng 780,8 nghìn t ấn do năng su ất đạt 66,9 t ạ/ ha, t ăng 2,3 t ạ/ha; sản l ượng lúa hè thu đ ạt 14,5 triệu t ấn, gi ảm 93,1 nghìn t ấn; s ản l ượng lúa m ùa ư ớc tí nh đ ạt 9,6 t ri ệu t ấn, tăng 267,5 nghìn tấn

Đàn trâu cả nước năm nay có 2,5 triệu con, giảm 1,9% so với năm 2013 do điều kiện bãi chăn th ả bị t hu h ẹp; đàn bò có 5,2 tri ệu con, t ăng 1,5%, ri êng chăn nuôi

bò s ữa ti ếp tụ c t ăng nhanh, t ổ ng đàn bò s ữa năm 2014 củ a cả nướ c l à 227,6

nghìn con, tăng 22,1% so với năm 2013; đàn lợn có 26,8 triệu con, tăng 1,9%; đàn gia cầm có 327,7 triệu con, tăng 3,2% (Đàn gà 246 tri ệu con, tăng 4,9%) Sản l ượ ng t hịt hơi các l o ại năm nay ư ớc tí nh đ ạt khá, trong đó s ản lư ợng thịt trâu đạt 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6%; sản lượng thịt bò đạt 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%; s ản lư ợng thịt lợn đ ạt 3,4 t ri ệu t ấn, tăng 3,1%; s ản l ượng thịt gi a c ầm đ ạt

875 nghì n t ấn, t ăng 5,3%

b Lâm n ghi ệp

Diện tí ch r ừng t rồng tập trung năm nay ư ớc t ính đ ạt 226,1 nghìn ha, t ăng 6,1%

so vớ i năm 2013, s ố cây l âm nghi ệp t rồng phân tán đ ạt 155,3 t ri ệu cây, b ằng 98,7% năm trước, sản lượng gỗ khai thác đạt 6456 nghìn m3, tăng khá ở mức 9,3% s o vớ i năm 2013

c Thủy sản

Trang 3

Sản l ượ ng t huỷ s ản năm 2014 ư ớc tính đ ạt 6332,5 nghìn t ấn, t ăng 5,2% s o v ớ i năm trước, trong đó cá đạt 4571 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt 790,5 nghìn tấn, tăng 9,3% Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cả năm ước tính đạt 3413,3 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm trước, trong đó cá 2449,1 nghìn t ấn, tăng 4,1%; tôm 631,5 nghìn t ấn, tăng 12,7% S ản lư ợng tôm nuôi t ăng m ạnh chủ yếu do tôm th ẻ chân trắng tăng cao, đ ạt 349 nghìn t ấn, t ăng 36,3% so v ới năm t rư ớ c S ản lư ợng thủy sản khai thác năm nay ư ớ c tính đ ạt 2919,2 nghìn t ấn, t ăng 4,1% s o v ớ i năm trước, trong đó khai thác biển đạt 2711,1 nghìn tấn, tăng 4%

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Chỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp năm 2014 ư ớc tính t ăng 7,6% so v ới năm 2013 (Quý I tăng 5,3%, quý II tăng 6,9%, quý III tăng 7,8%, quý IV ư ớc tính tăng 10,1%), cao hơn nhi ều mức tăng 5,9% của năm 2013 Trong mức tăng chung c ả năm của toàn ngành công ng hi ệp, ngành khai khoáng t ăng 2,5%; ngành

ch ế biến, ch ế tạo t ăng 8,7%, cao hơn m ức tăng 7,3% củ a năm 2013; s ản xu ất và phân phối đi ện tăng 12,1%; ngành cung c ấp nướ c, x ử l ý nướ c thải , rác th ải t ăng 6,4%

Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t háng Mư ời M ột năm nay tăng 3% so với tháng trước và tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 11 tháng, ch ỉ số ti êu thụ ngành này t ăng 11,1% so v ới cùng k ỳ năm 2013, cao hơn mức tăng 3,6% của cùng kỳ năm 2012 và mức tăng 9,2% của cùng kỳ năm 2013

Chỉ số tồn kho t oàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ại t hời đi ểm

01/12/2014 tăng 4,4% so với tháng trước; tăng 10% so với cùng thời điểm năm

2013 (C ùng th ờ i đi ểm năm 2012 l à 20,1% và năm 2013 là 10,2%) T ỷ l ệ tồ n kho toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế t ạo tháng Mư ời M ột l à 68,1%; bình quân

11 tháng l à 74,5%

Chỉ số s ử d ụng lao đ ộng đang làm vi ệc t rong các doanh nghi ệp công nghi ệp t ại thời điểm 01/12/ 2014 t ăng 1,1% so v ới t háng t rư ớc và t ăng 5,8% so v ới cùng thời điểm năm t rướ c, trong đó lao đ ộng k hu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c tăng

Trang 4

0,7%; doanh nghi ệp ngoài Nhà nư ớ c t ăng 2,5%; doanh nghi ệp có vốn đ ầu tư tr ực tiếp nước ngoài t ăng 9,5% T ại th ời điểm trên, ch ỉ s ố s ử d ụng l ao động t rong các doanh nghi ệp công nghi ệp khai khoáng gi ảm 4,5% s o v ới cùng thời đi ểm năm 2013; công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ăng 6,7%; s ản xuất, phân ph ối điện t ăng 1,6%; cung c ấp nướ c, x ử lý rác t hải , nướ c th ải t ăng 2%

4 Tình hình ho ạ t đ ộn g củ a doanh nghi ệp[1]

Trong năm 2014, cả nước có 74842 doanh nghi ệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký l à 432,2 nghìn t ỷ đồ ng, gi ảm 2,7% v ề số doanh nghi ệp và t ăng 8,4% v ề số vốn đăng ký so v ới năm t rướ c Số vốn đăng ký bì nh quân m ột doanh nghi ệp thành l ập m ới trong năm đ ạt 5,8 tỷ đồng, t ăng 11,5% so v ới năm 2013

Số lao đ ộng d ự ki ến đượ c t ạo vi ệc l àm của các doanh nghi ệp t hành l ập mới trong năm qua là 1091 nghìn người, tăng 2,8% so với năm trước Trong năm qua, cả nước có 15419 doanh nghi ệp quay trở lại hoạt động, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2013

Trong năm nay, cả nước có 67823 doanh nghi ệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, hoặc đăng ký t ạm ng ừng ho ạt độ ng có thời h ạn, hoặc ng ừng hoạt đ ộng chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký, bao gồm 9501 doanh nghiệp đã hoàn t hành t hủ tục gi ải t hể, gi ảm 3,2% so v ới năm trướ c, số lượng doanh nghi ệp giải th ể p hần l ớn l à những doanh nghi ệp có quy mô v ốn dưới 10 tỷ đồ ng; 58322 doanh nghi ệp khó khăn ph ải ngừng ho ạt đ ộng, t ăng 14,5% so v ới năm t rư ớc Trong đó, 11723 doanh nghi ệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46599 doanh nghi ệp ngừng hoạt đ ộng chờ đóng mã s ố doanh nghi ệp hoặc không đăng

Tổng số vố n đăng ký m ới và đăng ký b ổ sung t hêm vào n ền ki nh t ế t rong năm

2014 l à 1027,9 nghì n t ỷ đ ồng, bao g ồm 595,7 nghì n t ỷ đ ồng củ a doanh nghi ệp đăng ký thành lập mới và 432,2 nghìn tỷ đồng của doanh nghiệp thay đổi tăng vốn

5 Hoạt động dịch vụ

a Bán l ẻ hàng hóa và d ị ch vụ ti êu dùng

Trang 5

Tổng mức bán l ẻ hàng hóa và doanh t hu d ịch vụ tiêu dùng năm 2014 ư ớ c tính đ ạt 2945,2 nghì n t ỷ đ ồng, t ăng 10,6% so v ới năm 2013, n ếu l oại t rừ y ếu t ố gi á tăng 6,3%, cao hơn mức tăng 5,5% của năm 2013

Xét theo ngành hàng, doanh thu bán l ẻ hàng hóa c ả năm đ ạt 2216 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 11,3% so với năm 2013; doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống và du lịch đạt

381, 8 nghìn tỷ đồ ng, tăng 8%; doanh thu d ịch v ụ khác đạt 347,4 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 9,4%

b Vận tải hành kh ách và h àng h óa

Vận t ải hành khách năm nay ư ớc tính t ăng 7,6% v ề khách v ận chuy ển và t ăng 6,9% v ề luân chuy ển so với năm 2013, t rong đó v ận t ải hành khách đường b ộ tăng 7,8% và tăng 7,7%; đư ờng sông tăng 4,6% và tăng 6,2%; đư ờng hàng không tăng 8,2% và tăng 5,3%; đư ờng biển tăng 3,2% và tăng 2,1%; đường sắt giảm 0,9% và tăng 1,2%

Vận t ải hàng hóa cả năm ướ c t ính tăng 5,6% v ề v ận chuy ển và tăng 1,7% v ề luân chuyển so v ới năm trước, t rong đó v ận t ải hàng hoá đư ờ ng bộ t ăng 6,9% và t ăng 5,4%; đường sông tăng 3,1% và tăng 4,4%; đư ờng biển giảm 5,2% và giảm

0,7%; đường sắt tăng 10% và tăng 13%

c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam

Khách quốc t ế đến nước t a năm 2014 ư ớ c tính đ ạt 7874,3 nghì n lư ợt khách, t ăng 4% so với năm t rướ c, th ấp hơn nhiều s o v ới mức tăng 10,6% c ủa năm 2013 do ảnh hưởng của tình hình biển Đông Khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 4762,5 nghìn lượt người, tăng 2,6%; đến vì công việc 1321,9 nghìn lượt người, tăng 4,3%; thăm thân nhân đ ạt 1347,1 nghìn lượt người, tăng 6,9%

Về một số thị t rường khách qu ốc t ế đến nước t a t rong năm 2014, khách đ ến t ừ châu Á ước tính đạt 5341,9 nghìn lượt người, tăng 4,5%; khách đến từ châu Âu ước tính đạt 1198,5 nghìn lượt người, tăng cao ở mức 14,6%

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỂ M S OÁT L ẠM PH ÁT

1 Hoạt động ngân hàn g

Trang 6

Tổng phươ ng ti ện thanh toán tính đ ến thờ i đi ểm 22/12/2014 t ăng 15,99% so v ới tháng 12 năm 2013 (cùng k ỳ năm 2013 tăng 16,13%); tín dụng đối với nền kinh

tế t ăng 12,62% (cùng k ỳ năm 2013 tăng 12,51%); huy đ ộng v ốn t ăng 15,76% (cùng kỳ năm 2013 t ăng 17,23%); d ự t rữ ngo ại hối t ăng cao; t ỷ gi á ngo ại t ệ được kiểm soát trong biên độ đề ra

2 Xây dựng, đầu tư p hát tri ển

a Xây dựng

Giá tr ị s ản xu ất xây dựng năm 2014 t heo giá so sánh 2010 ư ớ c tính tăng 7,6% so với năm 2013, bao g ồm: Khu vực Nhà nư ớc giảm 10,9%; khu v ực ngoài Nhà nước tăng 7,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 58% Trong tổng giá trị sản xu ất , gi á t rị s ản xuất xây dựng công t rình nhà ở t ăng 4,3%; công trì nh nhà không để ở tăng 4,1%; công trình k ỹ thuật dân dụng tăng 14,3%; hoạt động xây dựng chuyên d ụng t ăng 8,2%

b Đầu tư phát triển

Vốn đ ầu t ư phát t ri ển toàn xã h ội t hực hi ện năm 2014 theo gi á hi ện hành ước tính đạt 1220,7 nghì n t ỷ đồng, tăng 11,5% so v ớ i năm 2013 và b ằng 31% GDP, bao gồ m: Vốn khu v ực Nhà nư ớc đ ạt 486,8 nghìn t ỷ đồng, tăng 10,1% s o v ớ i năm trước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 468,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,6%; vốn khu v ực có v ốn đầu tư tr ực ti ếp n ướ c ngoài đ ạt 265,4 nghì n t ỷ đồng, tăng 10,5% Trong v ốn đầu tư c ủa khu v ực Nhà nướ c, vố n t ừ ngân sách Nhà nư ớ c thực hiện năm 2014 ư ớc tính đ ạt 207,7 nghìn t ỷ đồng, bằng 102% k ế h oạch năm

và tăng 0,3% so với năm 2013

Từ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/12/2014, đ ầu tư tr ực ti ếp của nư ớc ngoài thu hút

1588 d ự án đượ c cấp phép m ới với s ố v ốn đăng ký đ ạt 15642,6 tri ệu US D, t ăng 24,5% về số d ự án và t ăng 9,6% v ề số vốn so với cùng kỳ năm 2013 Đ ồ ng thời

có 594 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với

4588,3 t ri ệu US D Như v ậy tổ ng vốn đăng ký c ủa các dự án cấp mới và vố n cấp

bổ sung đ ạt 20230,9 tri ệu USD, tuy gi ảm 6,5% s o v ớ i cùng k ỳ năm 2013 nhưng cao hơn 19% so với kế hoạch Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm

Trang 7

2014 ước tính đạt 12,4 tỷ USD, tăng 7,4% so với năm trước và cao hơn 2,9% so với k ế ho ạch năm 2014

Trong năm, ngành công nghi ệp chế biến, chế tạo thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với s ố v ốn đăng ký đ ạt 14492,8 t ri ệu US D, chi ếm 71,6% t ổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh b ất động s ản đ ạt 2545 t ri ệu US D, chi ếm 12,6%; ngành xây dựng đ ạt 1057,4 t ri ệu US D, chi ếm 5,2%; các ngành còn l ại đ ạt 2135,7 tri ệu USD, chi ếm 10,6%

3 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 12/2014 ư ớ c t ính đ ạt 814,1 nghìn tỷ đồ ng, bằng 104% dự toán năm , t rong đó thu n ộ i đị a đ ạt 551,4 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 102,3%; thu t ừ d ầu t hô đ ạt 98,1 nghì n t ỷ đồng, b ằng

115,2%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 160,3 nghìn tỷ đồng, bằng 104,1% Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước 184,6 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 100% dự toán năm; thu t ừ doanh nghi ệp có vốn đ ầu t ư nước ngoài (không kể dầu thô) 117,2 nghìn tỷ đồng, bằng 105%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 105 nghìn tỷ đồng, bằng 97,9%; thuế thu nh ập cá nhân 45,3 nghìn t ỷ đồng, bằng 95,5%; t hu ế b ảo v ệ môi t rường 11,4 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 89,9%; thu phí , l ệ phí 10,9 nghì n t ỷ đồ ng, bằng 105,5% Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 12/2014 ư ớ c t ính đ ạt 968,5 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 96,2% d ự toán năm , t rong đó chi đ ầu tư phát tri ển

158 nghì n t ỷ đ ồng, b ằng 97% (ri êng chi đ ầu tư xây d ựng cơ bản 153,1 nghìn t ỷ đồng, bằng 96,8%); chi phát tri ển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, qu ản lý Nhà nư ớc, Đ ảng, đoàn t h ể ước t ính đ ạt 690,5 nghìn t ỷ đ ồng, b ằng 98,2%; chi t rả nợ và viện t rợ 120 nghìn t ỷ đồng, bằng 100%

4 Hoạt động bảo hiểm kinh doanh

Tổng doanh t hu phí b ảo hi ểm t oàn t hị t rư ờng c ả năm ướ c t ính đạt 52,7 nghì n t ỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2013 Trong đó, doanh thu p hí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 25,3 nghì n t ỷ đồng, t ăng 10,5%; doanh t hu phí b ảo hiểm nhân th ọ đ ạt 27,4 nghìn t ỷ đồng, t ăng 17,9%

Trang 8

5 Xuất, nhập khẩu h àng hóa, d ị ch vụ

a Xuất khẩu hàng h óa

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu năm 2014 ư ớc tính đ ạt 150 tỷ USD, t ăng 13, 6%

so vớ i năm 2013, trong đó, khu v ực kinh tế t rong nướ c đạt 48,4 tỷ US D, t ăng 10,4%, mức tăng cao nh ất t ừ năm 2012[2] và đóng góp 3,5 đi ểm ph ần trăm vào mức t ăng chung; khu v ực có vố n đ ầu tư nước ngoài đ ạt 101,6 t ỷ US D (g ồm cả dầu thô), t ăng 15,2%, đóng góp 10,1 đi ểm ph ần trăm và đ ạt 94,4 t ỷ US D (không

kể dầu t hô), t ăng 16,7% N ếu lo ại t r ừ yếu tố giá, ki m ng ạch hàng hóa xu ất kh ẩu năm 2014 tăng 9,1% Các nhóm hàng xu ất khẩu chủ lực vẫn thuộc về khu vực có vốn đầu t ư t rực tiếp nướ c ngoài: Kim ng ạch xu ất kh ẩu đi ện t hoại các lo ại và li nh kiện chi ếm 99,6% tổ ng ki m ngạch xu ất khẩu nhóm hàng này c ủa c ả nướ c; hàng dệt , m ay ch iếm 59,4%; giày dép chi ếm 77%; máy móc, thi ết bị, d ụng cụ, ph ụ tùng khác chi ếm 89,7%; đi ện t ử, máy tí nh và li nh ki ện chi ếm 98,8%

Một s ố m ặt hàng có kim ng ạch xu ất kh ẩu lớn t ăng s o v ới năm trư ớc là: Điện tho ại các lo ại và linh ki ện đạt 24,1 tỷ US D, t ăng 13 ,4%; hàng d ệt may đ ạt 20,8

tỷ US D, tăng 15,8%; gi ày dép đ ạt 10,2 t ỷ USD, t ăng 21,6%; đi ện tử máy tí nh và linh kiện đ ạt 11,6 t ỷ USD, t ăng 10%; t h ủy sản đ ạt 7,9 tỷ US D, tăng 17,6%; cà phê đạt 3,6 tỷ USD, tăng 30,8%; gạo đạt 3 tỷ USD, tăng 1,8%; hạt điều đạt 2 tỷ USD, tăng 22,4% Xuất khẩu dầu thô, cao su và xăng d ầu giảm so với năm

trước: dầu thô đạt 7,2 tỷ USD, giảm 0,7%; cao su đạt 1,8 tỷ USD, giảm 28,1%; xăng dầu đạt 924 triệu USD, giảm 26,1%

Về cơ cấu nhóm hàng xu ất kh ẩu năm nay nhóm hàng công nghi ệp n ặn g và

khoáng s ản chiếm 44,3% t ổng kim ngạch hàng hóa xu ất kh ẩu v ới m ặt hàng đi ện tho ại và l inh ki ện ướ c đ ạt 24,1 t ỷ USD, t ăng 13,4% và chi ếm 16,1% Nhóm hàng công nghi ệp nh ẹ chiếm 38,6% Hàng nông s ản, l âm s ản chi ếm 11,9% Hàng th ủy sản chi ếm 5,2%

Về thị trường hàng hóa xu ất kh ẩu năm 2014, Hoa K ỳ tiếp t ục l à t hị t rườ ng xu ất khẩu lớ n nhất củ a Vi ệt Nam vớ i ki m ngạch ướ c tính đ ạt 28,5 t ỷ US D, tăng

19,6% so với năm 2013, t rong đó t ốc đ ộ t ăng kim ng ạch một s ố m ặt hàng chi ếm

Trang 9

tỷ t rọng lớ n l à: Hàng d ệt, m ay t ăng 13, 9%; gi ày dép t ăng 26,1%; g ỗ và sản ph ẩm

gỗ t ăng 12,8%; đi ện tử, m áy tính và linh ki ện t ăng 45% Th ị t rườ ng tiếp theo l à

EU với 27,9 tỷ US D, tăng 14,7%, t rong đó gi ày dép t ăng 24,1%; hàng d ệt , m ay tăng 22,7% ASEAN ước tính đạt 19 tỷ USD, tăng 3,1%, trong đó dầu thô tăng 15,8%; thủ y s ản tăng 17,8%; m áy m óc, t hi ết bị, phụ tùng t ăng 16,8% Trung Quố c ướ c tí nh đạt 14,8 t ỷ US D, tăng 11,8 % v ới dầu t hô t ăng 76,9%; xơ, s ợi d ệt các lo ại t ăng 40,3% Nh ật B ản đ ạt 14,7 tỷ USD, t ăng 8%, trong đó hàng d ệt, may tăng 9,3%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 11,1%; máy móc thi ết bị, dụng

cụ, ph ụ t ùng khác t ăng 19,7% Hàn Qu ốc đạt 7,8 t ỷ USD, t ăng 18,1% v ới thủ y sản tăng 33,9%; hàng d ệt, may t ăng 30%; đi ện t ho ại các lo ại và li nh ki ện t ăng 56,7%

b Nhập khẩu h àng hóa

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu năm nay ư ớc t ính đ ạt 148 tỷ USD, t ăng 12,1% so với năm trướ c, trong đó khu v ực có v ốn đ ầu tư nướ c ngoài đ ạt 84,5 t ỷ US D, t ăng 13,6%; khu v ực ki nh t ế trong nư ớc đ ạt 63,5 t ỷ US D, tăng 10,2% Kim ng ạch nhập khẩu t rong năm c ủa một số m ặt hàng phục vụ sản xuất t ăng cao so v ới năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 22,5 tỷ USD, tăng 20,2%; vải đ ạt 9,5 t ỷ USD, t ăng 14%; xăng d ầu đ ạt 7,6 tỷ USD, t ăng 9,3%; ch ất d ẻo đ ạt 6,3 t ỷ USD, t ăng 10,9%; nguyê n phụ liệu dệt , m ay, gi ày dép đ ạt 4,7 t ỷ USD, tăng 25,6%; hóa chất đạt 3,3 tỷ USD, tăng 9,5%; bông đ ạt 1,4 tỷ USD, tăng 22,7% Một số mặt hàng có kim ng ạch nh ập kh ẩu lớn tăng so v ới năm 2013: Điện tử, máy tính và linh ki ện đạt 18,8 tỷ USD, tăng 6%; điện thoại các loại và linh kiện đ ạt 8,6 tỷ USD, t ăng 6,7%; ô t ô đ ạt 3,7 tỷ USD, t ăng 53,1%, t rong đó ô

tô nguyên chi ếc đ ạt 1,6 t ỷ USD, t ăng 117,3%

Về cơ cấu hàng hóa nh ập khẩu năm nay, nhóm hàng tư li ệu s ản xu ất chiếm tỷ

trọng lớ n nh ất v ới 91,2%, t rong đó nhóm hàng m áy móc, thi ết bị, d ụng cụ,

phương tiện vận tải, phụ tùng chiếm 37,6%; nhóm hàng nguyên, nhiên v ật liệu chi ếm 53,6% Nhóm hàng v ật ph ẩm tiêu dùng chi ếm 8,8%

Về thị trường hàng hóa nh ập kh ẩu trong năm, Trung Qu ốc vẫn là t hị t rường nh ập khẩu lớ n nhất củ a Vi ệt Nam vớ i ki m ngạch ướ c tính đ ạt 43,7 t ỷ US D, tăng 18,2

Trang 10

% s o vớ i năm 2013 M ột s ố m ặt hàng nh ập kh ẩu từ thị trườ ng này đ ạt m ức t ăng cao: Máy móc thi ết b ị, dụ ng cụ, phụ tùng khác tăng 19,7%; đi ện tho ại các l oại

và linh ki ện tăng 9,5%; v ải các l oại t ăng 20,7% Nh ập si êu c ả năm từ Trung Quố c ướ c tí nh đạt 28,9 t ỷ US D, tăng 21,8% so v ớ i năm trướ c, ASEAN ướ c tí nh đạt 23,1 tỷ USD, tăng 8,2% với xăng dầu các loại tăng 21,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác t ăng 13,7%; g ỗ và sản phẩm g ỗ t ăng 57,7% Hà n Quố c đạt 21,7 tỷ USD, tăng 4,9%, trong đó máy móc thi ết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 9,5%; vải các loại tăng 6,9% Nhật Bản đạt 12,7 tỷ USD, tăng 9,4%, trong

đó điện tử, máy tính và linh ki ện tăng 3,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 23,6% Thị trường EU đạt 8,9 tỷ USD, giảm 5,9% với phương tiện v ận t ải và phụ t ùng gi ảm 58,7%; s ữa và s ản ph ẩm s ữa giảm 17,2%

Do kim ng ạch nhập khẩu th ực hi ện tháng Mười Một th ấp hơn s ố ướ c tính 708 tri ệu USD nên cán cân thương m ại t háng Mười Một đư ợc đi ều chỉ nh t ừ nh ập siêu theo ước tính sang xuất siêu 438 triệu USD theo số thực hiện Uớc tính xuất siêu năm 2014 khoảng 2 tỷ USD, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 17 tỷ US D, cao hơn m ức 13,7 tỷ US D củ a năm trướ c; khu v ực kinh t ế t rong nước nhập siêu 15 tỷ USD, cao hơn mức 13,7 tỷ USD của năm 2013

c Xu ất, nhập khẩu dịch vụ

Xu ất khẩu d ịch v ụ năm 2014 ướ c tí nh đạt 11 tỷ US D, tăng 2,8% s o v ớ i năm

2013, trong đó xuất khẩu dịch vụ du lịch đạt 7,3 tỷ USD, chiếm 66% tổng kim ngạch và không bi ến động nhi ều so với năm trướ c Nh ập kh ẩu dịch v ụ năm nay đạt 15 tỷ USD, tăng 5,6% so với năm 2013, trong đó d ịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng nhập kh ẩu đạt 8,1 t ỷ US D, chiếm 54% tổng kim ng ạch và tăng 12,6% Nh ập siêu dị ch vụ năm 2014 kho ảng 4 t ỷ US D, chủ y ếu do nh ập kh ẩu dị ch vụ v ận t ải

vì hàng hóa nh ập kh ẩu từ nước ngoài v ẫn do nướ c ngoài t hực hiện là chính

6 Chỉ s ố gi á

a Chỉ số giá tiêu dù ng (C PI )

CPI tháng Mười Hai năm nay giảm 0,24% so với tháng trước, là tháng có mức

CP I gi ảm trong 10 năm g ần đây[3] (Không tính năm 2008 l à năm ảnh hưởng

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w