Trong đó, 11723 doanh nghi ệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46599 doanh nghi ệp ngừng hoạt đ ộng chờ đóng mã s ố doanh nghi ệp hoặc không đăng ký.. Hoạt động dịch vụ a... Hoạ
Trang 1THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI NĂM 2014
I TĂNG TRƯỞNG KINH TỂ
1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc
Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) năm 2014 ư ớc tính t ăng 5,98% so v ới năm
2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn m ức tăng 5,25% của năm 2012 và mức t ăng 5,42% củ a năm 2013 cho th ấy d ấu hi ệu tí ch cực của nền ki nh t ế Trong mức t ăng 5,98% củ a toàn n ền kinh t ế, khu vực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng t ăng 7,14% , cao hơn nhi ều m ức t ăng 5,43% c ủ a năm trướ c, đóng góp 2,75 đi ểm ph ần trăm; khu v ực dịch v ụ t ăng 5,96%, đóng góp 2,62 đi ểm phần t răm
Trong khu v ực nông, lâm nghi ệp và thủy sản, ngành nông nghi ệp mặc dù t ăng thấp ở mức 2,60% nhưng quy mô trong khu v ực lớn nh ất (Kho ảng 74%) nên đóng góp 0,35 điểm phần trăm Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghi ệp tăng 7,15% so v ới năm t rướ c, trong đó công nghi ệp ch ế bi ến, chế tạo có chuyển biến khá tích cực với m ức t ăng cao l à 8,45%, cao hơ n nhi ều s o với m ức t ăng c ủa mộ t số năm t rướ c (Năm 2012 t ăng 5,80%; năm 2013 t ăng
7,44%), đóng góp đáng k ể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quan trọng vào m ức tăng t rưở ng chung Trong khu v ực dịch v ụ, đóng góp củ a m ột s ố ngành có t ỷ trọng lớ n vào m ức t ăng t rưở ng chung như s au: B án buôn và bán l ẻ chi ếm t ỷ t rọ ng l ớn nhất , đ ạt m ức t ăng 6,62% so v ới năm 2013, đóng góp 0,91 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và b ảo hiểm tăng 5,88%; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơn với mức tăng 2,85%, cao hơn mức t ăng 2,17% củ a năm trướ c
Về cơ cấu n ền ki nh t ế, khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản chiếm tỷ trọng 18,12%; khu v ực công nghi ệp và xây dựng chi ếm 38,50%; khu v ự c dịch v ụ
chi ếm 43,38% (Cơ c ấu tươ ng ứng của năm 2013 l à: 18,38%; 38,31%; 43,31%)
Trang 2Xét về góc đ ộ s ử dụng GDP năm 2014, ti êu dùng cu ối cùng t ăng 6,20% s o v ớ i năm 2013, đóng góp 4,72 đi ểm phần trăm vào mức tăng chung (Tiêu dùng cu ối cùng củ a dân cư tăng 6,12%, cao hơn m ức tăng 5,18% c ủa năm trướ c); tí ch l ũy tài sản t ăng 8,90%, đóng góp 2,90 đ i ểm phần trăm
2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản
a Nông nghi ệp
Sản l ượ ng l úa c ả năm 2014 ướ c tí nh đạt gần 45 t ri ệu t ấn, t ăng 955,2 nghìn t ấn s o với năm trướ c, ch ủ y ếu do năng su ất đạt 57,6 t ạ/ ha, t ăng 1,9 t ạ/ha Trong s ản lượng lúa cả năm, sản lượng lúa đông xuân đạt hơn 20,8 triệu tấn, tăng 780,8 nghìn t ấn do năng su ất đạt 66,9 t ạ/ ha, t ăng 2,3 t ạ/ha; sản l ượng lúa hè thu đ ạt 14,5 triệu t ấn, gi ảm 93,1 nghìn t ấn; s ản l ượng lúa m ùa ư ớc tí nh đ ạt 9,6 t ri ệu t ấn, tăng 267,5 nghìn tấn
Đàn trâu cả nước năm nay có 2,5 triệu con, giảm 1,9% so với năm 2013 do điều kiện bãi chăn th ả bị t hu h ẹp; đàn bò có 5,2 tri ệu con, t ăng 1,5%, ri êng chăn nuôi
bò s ữa ti ếp tụ c t ăng nhanh, t ổ ng đàn bò s ữa năm 2014 củ a cả nướ c l à 227,6
nghìn con, tăng 22,1% so với năm 2013; đàn lợn có 26,8 triệu con, tăng 1,9%; đàn gia cầm có 327,7 triệu con, tăng 3,2% (Đàn gà 246 tri ệu con, tăng 4,9%) Sản l ượ ng t hịt hơi các l o ại năm nay ư ớc tí nh đ ạt khá, trong đó s ản lư ợng thịt trâu đạt 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6%; sản lượng thịt bò đạt 292,9 nghìn tấn, tăng 2,6%; s ản lư ợng thịt lợn đ ạt 3,4 t ri ệu t ấn, tăng 3,1%; s ản l ượng thịt gi a c ầm đ ạt
875 nghì n t ấn, t ăng 5,3%
b Lâm n ghi ệp
Diện tí ch r ừng t rồng tập trung năm nay ư ớc t ính đ ạt 226,1 nghìn ha, t ăng 6,1%
so vớ i năm 2013, s ố cây l âm nghi ệp t rồng phân tán đ ạt 155,3 t ri ệu cây, b ằng 98,7% năm trước, sản lượng gỗ khai thác đạt 6456 nghìn m3, tăng khá ở mức 9,3% s o vớ i năm 2013
c Thủy sản
Trang 3Sản l ượ ng t huỷ s ản năm 2014 ư ớc tính đ ạt 6332,5 nghìn t ấn, t ăng 5,2% s o v ớ i năm trước, trong đó cá đạt 4571 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt 790,5 nghìn tấn, tăng 9,3% Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng cả năm ước tính đạt 3413,3 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm trước, trong đó cá 2449,1 nghìn t ấn, tăng 4,1%; tôm 631,5 nghìn t ấn, tăng 12,7% S ản lư ợng tôm nuôi t ăng m ạnh chủ yếu do tôm th ẻ chân trắng tăng cao, đ ạt 349 nghìn t ấn, t ăng 36,3% so v ới năm t rư ớ c S ản lư ợng thủy sản khai thác năm nay ư ớ c tính đ ạt 2919,2 nghìn t ấn, t ăng 4,1% s o v ớ i năm trước, trong đó khai thác biển đạt 2711,1 nghìn tấn, tăng 4%
3 Sản xuấ t côn g nghi ệp
Chỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp năm 2014 ư ớc tính t ăng 7,6% so v ới năm 2013 (Quý I tăng 5,3%, quý II tăng 6,9%, quý III tăng 7,8%, quý IV ư ớc tính tăng 10,1%), cao hơn nhi ều mức tăng 5,9% của năm 2013 Trong mức tăng chung c ả năm của toàn ngành công ng hi ệp, ngành khai khoáng t ăng 2,5%; ngành
ch ế biến, ch ế tạo t ăng 8,7%, cao hơn m ức tăng 7,3% củ a năm 2013; s ản xu ất và phân phối đi ện tăng 12,1%; ngành cung c ấp nướ c, x ử l ý nướ c thải , rác th ải t ăng 6,4%
Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t háng Mư ời M ột năm nay tăng 3% so với tháng trước và tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 11 tháng, ch ỉ số ti êu thụ ngành này t ăng 11,1% so v ới cùng k ỳ năm 2013, cao hơn mức tăng 3,6% của cùng kỳ năm 2012 và mức tăng 9,2% của cùng kỳ năm 2013
Chỉ số tồn kho t oàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ại t hời đi ểm
01/12/2014 tăng 4,4% so với tháng trước; tăng 10% so với cùng thời điểm năm
2013 (C ùng th ờ i đi ểm năm 2012 l à 20,1% và năm 2013 là 10,2%) T ỷ l ệ tồ n kho toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế t ạo tháng Mư ời M ột l à 68,1%; bình quân
11 tháng l à 74,5%
Chỉ số s ử d ụng lao đ ộng đang làm vi ệc t rong các doanh nghi ệp công nghi ệp t ại thời điểm 01/12/ 2014 t ăng 1,1% so v ới t háng t rư ớc và t ăng 5,8% so v ới cùng thời điểm năm t rướ c, trong đó lao đ ộng k hu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c tăng
Trang 40,7%; doanh nghi ệp ngoài Nhà nư ớ c t ăng 2,5%; doanh nghi ệp có vốn đ ầu tư tr ực tiếp nước ngoài t ăng 9,5% T ại th ời điểm trên, ch ỉ s ố s ử d ụng l ao động t rong các doanh nghi ệp công nghi ệp khai khoáng gi ảm 4,5% s o v ới cùng thời đi ểm năm 2013; công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ăng 6,7%; s ản xuất, phân ph ối điện t ăng 1,6%; cung c ấp nướ c, x ử lý rác t hải , nướ c th ải t ăng 2%
4 Tình hình ho ạ t đ ộn g củ a doanh nghi ệp[1]
Trong năm 2014, cả nước có 74842 doanh nghi ệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký l à 432,2 nghìn t ỷ đồ ng, gi ảm 2,7% v ề số doanh nghi ệp và t ăng 8,4% v ề số vốn đăng ký so v ới năm t rướ c Số vốn đăng ký bì nh quân m ột doanh nghi ệp thành l ập m ới trong năm đ ạt 5,8 tỷ đồng, t ăng 11,5% so v ới năm 2013
Số lao đ ộng d ự ki ến đượ c t ạo vi ệc l àm của các doanh nghi ệp t hành l ập mới trong năm qua là 1091 nghìn người, tăng 2,8% so với năm trước Trong năm qua, cả nước có 15419 doanh nghi ệp quay trở lại hoạt động, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2013
Trong năm nay, cả nước có 67823 doanh nghi ệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, hoặc đăng ký t ạm ng ừng ho ạt độ ng có thời h ạn, hoặc ng ừng hoạt đ ộng chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký, bao gồm 9501 doanh nghiệp đã hoàn t hành t hủ tục gi ải t hể, gi ảm 3,2% so v ới năm trướ c, số lượng doanh nghi ệp giải th ể p hần l ớn l à những doanh nghi ệp có quy mô v ốn dưới 10 tỷ đồ ng; 58322 doanh nghi ệp khó khăn ph ải ngừng ho ạt đ ộng, t ăng 14,5% so v ới năm t rư ớc Trong đó, 11723 doanh nghi ệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46599 doanh nghi ệp ngừng hoạt đ ộng chờ đóng mã s ố doanh nghi ệp hoặc không đăng
ký
Tổng số vố n đăng ký m ới và đăng ký b ổ sung t hêm vào n ền ki nh t ế t rong năm
2014 l à 1027,9 nghì n t ỷ đ ồng, bao g ồm 595,7 nghì n t ỷ đ ồng củ a doanh nghi ệp đăng ký thành lập mới và 432,2 nghìn tỷ đồng của doanh nghiệp thay đổi tăng vốn
5 Hoạt động dịch vụ
a Bán l ẻ hàng hóa và d ị ch vụ ti êu dùng
Trang 5Tổng mức bán l ẻ hàng hóa và doanh t hu d ịch vụ tiêu dùng năm 2014 ư ớ c tính đ ạt 2945,2 nghì n t ỷ đ ồng, t ăng 10,6% so v ới năm 2013, n ếu l oại t rừ y ếu t ố gi á tăng 6,3%, cao hơn mức tăng 5,5% của năm 2013
Xét theo ngành hàng, doanh thu bán l ẻ hàng hóa c ả năm đ ạt 2216 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 11,3% so với năm 2013; doanh thu dịch vụ lưu trú ăn uống và du lịch đạt
381, 8 nghìn tỷ đồ ng, tăng 8%; doanh thu d ịch v ụ khác đạt 347,4 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 9,4%
b Vận tải hành kh ách và h àng h óa
Vận t ải hành khách năm nay ư ớc tính t ăng 7,6% v ề khách v ận chuy ển và t ăng 6,9% v ề luân chuy ển so với năm 2013, t rong đó v ận t ải hành khách đường b ộ tăng 7,8% và tăng 7,7%; đư ờng sông tăng 4,6% và tăng 6,2%; đư ờng hàng không tăng 8,2% và tăng 5,3%; đư ờng biển tăng 3,2% và tăng 2,1%; đường sắt giảm 0,9% và tăng 1,2%
Vận t ải hàng hóa cả năm ướ c t ính tăng 5,6% v ề v ận chuy ển và tăng 1,7% v ề luân chuyển so v ới năm trước, t rong đó v ận t ải hàng hoá đư ờ ng bộ t ăng 6,9% và t ăng 5,4%; đường sông tăng 3,1% và tăng 4,4%; đư ờng biển giảm 5,2% và giảm
0,7%; đường sắt tăng 10% và tăng 13%
c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam
Khách quốc t ế đến nước t a năm 2014 ư ớ c tính đ ạt 7874,3 nghì n lư ợt khách, t ăng 4% so với năm t rướ c, th ấp hơn nhiều s o v ới mức tăng 10,6% c ủa năm 2013 do ảnh hưởng của tình hình biển Đông Khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 4762,5 nghìn lượt người, tăng 2,6%; đến vì công việc 1321,9 nghìn lượt người, tăng 4,3%; thăm thân nhân đ ạt 1347,1 nghìn lượt người, tăng 6,9%
Về một số thị t rường khách qu ốc t ế đến nước t a t rong năm 2014, khách đ ến t ừ châu Á ước tính đạt 5341,9 nghìn lượt người, tăng 4,5%; khách đến từ châu Âu ước tính đạt 1198,5 nghìn lượt người, tăng cao ở mức 14,6%
II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỂ M S OÁT L ẠM PH ÁT
1 Hoạt động ngân hàn g
Trang 6Tổng phươ ng ti ện thanh toán tính đ ến thờ i đi ểm 22/12/2014 t ăng 15,99% so v ới tháng 12 năm 2013 (cùng k ỳ năm 2013 tăng 16,13%); tín dụng đối với nền kinh
tế t ăng 12,62% (cùng k ỳ năm 2013 tăng 12,51%); huy đ ộng v ốn t ăng 15,76% (cùng kỳ năm 2013 t ăng 17,23%); d ự t rữ ngo ại hối t ăng cao; t ỷ gi á ngo ại t ệ được kiểm soát trong biên độ đề ra
2 Xây dựng, đầu tư p hát tri ển
a Xây dựng
Giá tr ị s ản xu ất xây dựng năm 2014 t heo giá so sánh 2010 ư ớ c tính tăng 7,6% so với năm 2013, bao g ồm: Khu vực Nhà nư ớc giảm 10,9%; khu v ực ngoài Nhà nước tăng 7,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 58% Trong tổng giá trị sản xu ất , gi á t rị s ản xuất xây dựng công t rình nhà ở t ăng 4,3%; công trì nh nhà không để ở tăng 4,1%; công trình k ỹ thuật dân dụng tăng 14,3%; hoạt động xây dựng chuyên d ụng t ăng 8,2%
b Đầu tư phát triển
Vốn đ ầu t ư phát t ri ển toàn xã h ội t hực hi ện năm 2014 theo gi á hi ện hành ước tính đạt 1220,7 nghì n t ỷ đồng, tăng 11,5% so v ớ i năm 2013 và b ằng 31% GDP, bao gồ m: Vốn khu v ực Nhà nư ớc đ ạt 486,8 nghìn t ỷ đồng, tăng 10,1% s o v ớ i năm trước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 468,5 nghìn tỷ đồng, tăng 13,6%; vốn khu v ực có v ốn đầu tư tr ực ti ếp n ướ c ngoài đ ạt 265,4 nghì n t ỷ đồng, tăng 10,5% Trong v ốn đầu tư c ủa khu v ực Nhà nướ c, vố n t ừ ngân sách Nhà nư ớ c thực hiện năm 2014 ư ớc tính đ ạt 207,7 nghìn t ỷ đồng, bằng 102% k ế h oạch năm
và tăng 0,3% so với năm 2013
Từ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/12/2014, đ ầu tư tr ực ti ếp của nư ớc ngoài thu hút
1588 d ự án đượ c cấp phép m ới với s ố v ốn đăng ký đ ạt 15642,6 tri ệu US D, t ăng 24,5% về số d ự án và t ăng 9,6% v ề số vốn so với cùng kỳ năm 2013 Đ ồ ng thời
có 594 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với
4588,3 t ri ệu US D Như v ậy tổ ng vốn đăng ký c ủa các dự án cấp mới và vố n cấp
bổ sung đ ạt 20230,9 tri ệu USD, tuy gi ảm 6,5% s o v ớ i cùng k ỳ năm 2013 nhưng cao hơn 19% so với kế hoạch Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm
Trang 72014 ước tính đạt 12,4 tỷ USD, tăng 7,4% so với năm trước và cao hơn 2,9% so với k ế ho ạch năm 2014
Trong năm, ngành công nghi ệp chế biến, chế tạo thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với s ố v ốn đăng ký đ ạt 14492,8 t ri ệu US D, chi ếm 71,6% t ổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh b ất động s ản đ ạt 2545 t ri ệu US D, chi ếm 12,6%; ngành xây dựng đ ạt 1057,4 t ri ệu US D, chi ếm 5,2%; các ngành còn l ại đ ạt 2135,7 tri ệu USD, chi ếm 10,6%
3 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc
Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 12/2014 ư ớ c t ính đ ạt 814,1 nghìn tỷ đồ ng, bằng 104% dự toán năm , t rong đó thu n ộ i đị a đ ạt 551,4 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 102,3%; thu t ừ d ầu t hô đ ạt 98,1 nghì n t ỷ đồng, b ằng
115,2%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 160,3 nghìn tỷ đồng, bằng 104,1% Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước 184,6 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 100% dự toán năm; thu t ừ doanh nghi ệp có vốn đ ầu t ư nước ngoài (không kể dầu thô) 117,2 nghìn tỷ đồng, bằng 105%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 105 nghìn tỷ đồng, bằng 97,9%; thuế thu nh ập cá nhân 45,3 nghìn t ỷ đồng, bằng 95,5%; t hu ế b ảo v ệ môi t rường 11,4 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 89,9%; thu phí , l ệ phí 10,9 nghì n t ỷ đồ ng, bằng 105,5% Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 12/2014 ư ớ c t ính đ ạt 968,5 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 96,2% d ự toán năm , t rong đó chi đ ầu tư phát tri ển
158 nghì n t ỷ đ ồng, b ằng 97% (ri êng chi đ ầu tư xây d ựng cơ bản 153,1 nghìn t ỷ đồng, bằng 96,8%); chi phát tri ển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, qu ản lý Nhà nư ớc, Đ ảng, đoàn t h ể ước t ính đ ạt 690,5 nghìn t ỷ đ ồng, b ằng 98,2%; chi t rả nợ và viện t rợ 120 nghìn t ỷ đồng, bằng 100%
4 Hoạt động bảo hiểm kinh doanh
Tổng doanh t hu phí b ảo hi ểm t oàn t hị t rư ờng c ả năm ướ c t ính đạt 52,7 nghì n t ỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2013 Trong đó, doanh thu p hí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 25,3 nghì n t ỷ đồng, t ăng 10,5%; doanh t hu phí b ảo hiểm nhân th ọ đ ạt 27,4 nghìn t ỷ đồng, t ăng 17,9%
Trang 85 Xuất, nhập khẩu h àng hóa, d ị ch vụ
a Xuất khẩu hàng h óa
Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu năm 2014 ư ớc tính đ ạt 150 tỷ USD, t ăng 13, 6%
so vớ i năm 2013, trong đó, khu v ực kinh tế t rong nướ c đạt 48,4 tỷ US D, t ăng 10,4%, mức tăng cao nh ất t ừ năm 2012[2] và đóng góp 3,5 đi ểm ph ần trăm vào mức t ăng chung; khu v ực có vố n đ ầu tư nước ngoài đ ạt 101,6 t ỷ US D (g ồm cả dầu thô), t ăng 15,2%, đóng góp 10,1 đi ểm ph ần trăm và đ ạt 94,4 t ỷ US D (không
kể dầu t hô), t ăng 16,7% N ếu lo ại t r ừ yếu tố giá, ki m ng ạch hàng hóa xu ất kh ẩu năm 2014 tăng 9,1% Các nhóm hàng xu ất khẩu chủ lực vẫn thuộc về khu vực có vốn đầu t ư t rực tiếp nướ c ngoài: Kim ng ạch xu ất kh ẩu đi ện t hoại các lo ại và li nh kiện chi ếm 99,6% tổ ng ki m ngạch xu ất khẩu nhóm hàng này c ủa c ả nướ c; hàng dệt , m ay ch iếm 59,4%; giày dép chi ếm 77%; máy móc, thi ết bị, d ụng cụ, ph ụ tùng khác chi ếm 89,7%; đi ện t ử, máy tí nh và li nh ki ện chi ếm 98,8%
Một s ố m ặt hàng có kim ng ạch xu ất kh ẩu lớn t ăng s o v ới năm trư ớc là: Điện tho ại các lo ại và linh ki ện đạt 24,1 tỷ US D, t ăng 13 ,4%; hàng d ệt may đ ạt 20,8
tỷ US D, tăng 15,8%; gi ày dép đ ạt 10,2 t ỷ USD, t ăng 21,6%; đi ện tử máy tí nh và linh kiện đ ạt 11,6 t ỷ USD, t ăng 10%; t h ủy sản đ ạt 7,9 tỷ US D, tăng 17,6%; cà phê đạt 3,6 tỷ USD, tăng 30,8%; gạo đạt 3 tỷ USD, tăng 1,8%; hạt điều đạt 2 tỷ USD, tăng 22,4% Xuất khẩu dầu thô, cao su và xăng d ầu giảm so với năm
trước: dầu thô đạt 7,2 tỷ USD, giảm 0,7%; cao su đạt 1,8 tỷ USD, giảm 28,1%; xăng dầu đạt 924 triệu USD, giảm 26,1%
Về cơ cấu nhóm hàng xu ất kh ẩu năm nay nhóm hàng công nghi ệp n ặn g và
khoáng s ản chiếm 44,3% t ổng kim ngạch hàng hóa xu ất kh ẩu v ới m ặt hàng đi ện tho ại và l inh ki ện ướ c đ ạt 24,1 t ỷ USD, t ăng 13,4% và chi ếm 16,1% Nhóm hàng công nghi ệp nh ẹ chiếm 38,6% Hàng nông s ản, l âm s ản chi ếm 11,9% Hàng th ủy sản chi ếm 5,2%
Về thị trường hàng hóa xu ất kh ẩu năm 2014, Hoa K ỳ tiếp t ục l à t hị t rườ ng xu ất khẩu lớ n nhất củ a Vi ệt Nam vớ i ki m ngạch ướ c tính đ ạt 28,5 t ỷ US D, tăng
19,6% so với năm 2013, t rong đó t ốc đ ộ t ăng kim ng ạch một s ố m ặt hàng chi ếm
Trang 9tỷ t rọng lớ n l à: Hàng d ệt, m ay t ăng 13, 9%; gi ày dép t ăng 26,1%; g ỗ và sản ph ẩm
gỗ t ăng 12,8%; đi ện tử, m áy tính và linh ki ện t ăng 45% Th ị t rườ ng tiếp theo l à
EU với 27,9 tỷ US D, tăng 14,7%, t rong đó gi ày dép t ăng 24,1%; hàng d ệt , m ay tăng 22,7% ASEAN ước tính đạt 19 tỷ USD, tăng 3,1%, trong đó dầu thô tăng 15,8%; thủ y s ản tăng 17,8%; m áy m óc, t hi ết bị, phụ tùng t ăng 16,8% Trung Quố c ướ c tí nh đạt 14,8 t ỷ US D, tăng 11,8 % v ới dầu t hô t ăng 76,9%; xơ, s ợi d ệt các lo ại t ăng 40,3% Nh ật B ản đ ạt 14,7 tỷ USD, t ăng 8%, trong đó hàng d ệt, may tăng 9,3%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 11,1%; máy móc thi ết bị, dụng
cụ, ph ụ t ùng khác t ăng 19,7% Hàn Qu ốc đạt 7,8 t ỷ USD, t ăng 18,1% v ới thủ y sản tăng 33,9%; hàng d ệt, may t ăng 30%; đi ện t ho ại các lo ại và li nh ki ện t ăng 56,7%
b Nhập khẩu h àng hóa
Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu năm nay ư ớc t ính đ ạt 148 tỷ USD, t ăng 12,1% so với năm trướ c, trong đó khu v ực có v ốn đ ầu tư nướ c ngoài đ ạt 84,5 t ỷ US D, t ăng 13,6%; khu v ực ki nh t ế trong nư ớc đ ạt 63,5 t ỷ US D, tăng 10,2% Kim ng ạch nhập khẩu t rong năm c ủa một số m ặt hàng phục vụ sản xuất t ăng cao so v ới năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 22,5 tỷ USD, tăng 20,2%; vải đ ạt 9,5 t ỷ USD, t ăng 14%; xăng d ầu đ ạt 7,6 tỷ USD, t ăng 9,3%; ch ất d ẻo đ ạt 6,3 t ỷ USD, t ăng 10,9%; nguyê n phụ liệu dệt , m ay, gi ày dép đ ạt 4,7 t ỷ USD, tăng 25,6%; hóa chất đạt 3,3 tỷ USD, tăng 9,5%; bông đ ạt 1,4 tỷ USD, tăng 22,7% Một số mặt hàng có kim ng ạch nh ập kh ẩu lớn tăng so v ới năm 2013: Điện tử, máy tính và linh ki ện đạt 18,8 tỷ USD, tăng 6%; điện thoại các loại và linh kiện đ ạt 8,6 tỷ USD, t ăng 6,7%; ô t ô đ ạt 3,7 tỷ USD, t ăng 53,1%, t rong đó ô
tô nguyên chi ếc đ ạt 1,6 t ỷ USD, t ăng 117,3%
Về cơ cấu hàng hóa nh ập khẩu năm nay, nhóm hàng tư li ệu s ản xu ất chiếm tỷ
trọng lớ n nh ất v ới 91,2%, t rong đó nhóm hàng m áy móc, thi ết bị, d ụng cụ,
phương tiện vận tải, phụ tùng chiếm 37,6%; nhóm hàng nguyên, nhiên v ật liệu chi ếm 53,6% Nhóm hàng v ật ph ẩm tiêu dùng chi ếm 8,8%
Về thị trường hàng hóa nh ập kh ẩu trong năm, Trung Qu ốc vẫn là t hị t rường nh ập khẩu lớ n nhất củ a Vi ệt Nam vớ i ki m ngạch ướ c tính đ ạt 43,7 t ỷ US D, tăng 18,2
Trang 10% s o vớ i năm 2013 M ột s ố m ặt hàng nh ập kh ẩu từ thị trườ ng này đ ạt m ức t ăng cao: Máy móc thi ết b ị, dụ ng cụ, phụ tùng khác tăng 19,7%; đi ện tho ại các l oại
và linh ki ện tăng 9,5%; v ải các l oại t ăng 20,7% Nh ập si êu c ả năm từ Trung Quố c ướ c tí nh đạt 28,9 t ỷ US D, tăng 21,8% so v ớ i năm trướ c, ASEAN ướ c tí nh đạt 23,1 tỷ USD, tăng 8,2% với xăng dầu các loại tăng 21,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác t ăng 13,7%; g ỗ và sản phẩm g ỗ t ăng 57,7% Hà n Quố c đạt 21,7 tỷ USD, tăng 4,9%, trong đó máy móc thi ết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 9,5%; vải các loại tăng 6,9% Nhật Bản đạt 12,7 tỷ USD, tăng 9,4%, trong
đó điện tử, máy tính và linh ki ện tăng 3,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 23,6% Thị trường EU đạt 8,9 tỷ USD, giảm 5,9% với phương tiện v ận t ải và phụ t ùng gi ảm 58,7%; s ữa và s ản ph ẩm s ữa giảm 17,2%
Do kim ng ạch nhập khẩu th ực hi ện tháng Mười Một th ấp hơn s ố ướ c tính 708 tri ệu USD nên cán cân thương m ại t háng Mười Một đư ợc đi ều chỉ nh t ừ nh ập siêu theo ước tính sang xuất siêu 438 triệu USD theo số thực hiện Uớc tính xuất siêu năm 2014 khoảng 2 tỷ USD, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu 17 tỷ US D, cao hơn m ức 13,7 tỷ US D củ a năm trướ c; khu v ực kinh t ế t rong nước nhập siêu 15 tỷ USD, cao hơn mức 13,7 tỷ USD của năm 2013
c Xu ất, nhập khẩu dịch vụ
Xu ất khẩu d ịch v ụ năm 2014 ướ c tí nh đạt 11 tỷ US D, tăng 2,8% s o v ớ i năm
2013, trong đó xuất khẩu dịch vụ du lịch đạt 7,3 tỷ USD, chiếm 66% tổng kim ngạch và không bi ến động nhi ều so với năm trướ c Nh ập kh ẩu dịch v ụ năm nay đạt 15 tỷ USD, tăng 5,6% so với năm 2013, trong đó d ịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng nhập kh ẩu đạt 8,1 t ỷ US D, chiếm 54% tổng kim ng ạch và tăng 12,6% Nh ập siêu dị ch vụ năm 2014 kho ảng 4 t ỷ US D, chủ y ếu do nh ập kh ẩu dị ch vụ v ận t ải
vì hàng hóa nh ập kh ẩu từ nước ngoài v ẫn do nướ c ngoài t hực hiện là chính
6 Chỉ s ố gi á
a Chỉ số giá tiêu dù ng (C PI )
CPI tháng Mười Hai năm nay giảm 0,24% so với tháng trước, là tháng có mức
CP I gi ảm trong 10 năm g ần đây[3] (Không tính năm 2008 l à năm ảnh hưởng