1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội năm 2013

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí về Tình hình Kinh tế – Xã hội năm 2013
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế xã hội
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 267,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây công nghiệp l âu năm ti ếp t ục phát tri ển... Trong m ức t ăng chung c ủa toàn ngành năm nay, ngành ch ế biến, ch ế tạo đóng góp 5,3 đi ểm phần trăm; s ản xu ất và phân ph ối đi ện

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI NĂM 2013

I TĂNG TRƯỞNG KINH TỂ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) năm 2013 ư ớc tính t ăng 5,42% so v ới năm

2012, trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54%; quý IV tăng 6,04% Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi

Trong mức t ăng 5,42% c ủ a t oàn n ền kinh tế, khu v ực nông, l âm nghi ệp và thủ y sản tăng 2,67%, x ấp xỉ mức tăng năm t rư ớc, đóng góp 0,48 đi ểm ph ần t răm; khu vực công nghi ệp và xây d ựng tăng 5,43%, th ấp hơn mức tăng 5,75% c ủ a năm trước, đóng góp 2,09 đi ểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,56%, cao hơn m ức tăng 5,9% của năm 2012, đóng góp 2,85 đi ểm phần trăm

Về cơ cấu t rong quy mô n ền kinh t ế cả năm, khu v ực nông, l âm nghi ệp và thủy sản chi ếm tỷ t rọng 18,4%; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng chi ếm 38,3% và khu vực dịch v ụ chi ếm 43,3% (Năm 2012 các t ỷ t rọ ng tươ ng ứng l à: 19,7%; 38,6% và 41,7%)

Xét v ề góc đ ộ s ử dụng GDP năm nay, ti êu dùng cu ố i cùng t ăng 5,36% so v ới năm 2012, đóng góp 3,72 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 5,45%, đóng góp 1,62 đi ểm phần trăm; chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa

và dị ch vụ đóng góp 0,08 đi ểm ph ần trăm do xu ất si êu

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản năm 2013 theo gi á s o s ánh 2010 ước tính đạt 801,2 nghìn tỷ đồng, tăng gần 3% so với năm 2012, bao gồm: Nông nghi ệp đ ạt 602,3 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 2,5%; l âm nghi ệp đ ạt 22,4 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 6%; thuỷ sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng, tăng 4,2%

a Nông nghi ệp

Trang 2

Sản l ượ ng l úa c ả năm 2013 ướ c tí nh đạt 44,1 tri ệu t ấn, t ăng 338,3 nghìn t ấn s o với năm trướ c, trong đó di ện tí ch gi eo tr ồng ước tính đ ạt 7,9 t ri ệu ha, t ăng 138,7 nghìn ha, năng suất đạt 55,8 tạ/ha, giảm 0,6 tạ/ha Nếu tính thêm 5,2 triệu tấn ngô t hì t ổng s ản l ượ ng l ương th ực có hạt năm nay ướ c tính đ ạt 49,3 t ri ệu tấn, tăng 558,5 nghìn tấn so với năm trước

Diện tí ch gi eo tr ồng lúa đông xuân năm nay đ ạt 3140,7 nghì n ha, t ăng 16,4

nghìn ha s o v ới v ụ đông xuân trư ớ c; s ản l ượng đ ạt 20,2 t ri ệu t ấn, gi ảm 54,4 nghìn t ấn do năng su ất đạt 64,4 t ạ/ ha, giảm 0,5 t ạ/ha Di ện tí ch gi eo tr ồng lúa hè thu đạt 2146,9 nghìn ha, tăng 15,1 nghìn ha so v ới vụ trước; sản lượng đạt 11,2 tri ệu t ấn, giảm 81,6 nghìn t ấn do năng su ất chỉ đạt 52,2 t ạ/ha, gi ảm 0,8 t ạ/ ha Diện tí ch gi eo tr ồng lúa mùa đ ạt 1985,4 nghìn ha, t ăng 7,6 nghìn ha s o v ới v ụ mùa năm 2012 Tuy nhiên, s ản lượng lúa mùa ước tính đạt gần 9,4 triệu tấn, giảm 104,4 nghìn t ấn do năng su ất chỉ đạt 47,3 t ạ/ha, gi ảm 0,7 tạ/ ha

Cây công nghiệp l âu năm ti ếp t ục phát tri ển Di ện tí ch cho s ản ph ẩm và s ản lượng một số cây chủ yếu như sau: Sản lượng chè tăng 1,3%; cà phê di ện tích tăng 2,1%, sản tăng 2,3%; cao su diện tích tăng 7%, sản lượng tăng 8,2%; hồ tiêu di ện tích t ăng 6%, s ản l ượn g t ăng 5,3%

Đàn trâu cả nước năm 2013 có 2,6 triệu con, giảm 2,6% so với năm 2012; đàn bò

có 5,2 t ri ệu con, giảm 0,7%, riêng nuôi bò s ữa v ẫn phát t ri ển, tổng đàn bò s ữa năm 2013 của cả nước đạt 186,3 nghìn con, tăng 11,6%; đàn l ợn có 26,3 triệu con, giảm 0,9%; đàn gia c ầm có 314,7 t ri ệu con, t ăng 2,04%, t rong đó đàn gà 231,8 t ri ệu con, t ăng 3,6% S ản l ượng thị t hơi các lo ại năm 2013 ư ớc tính đ ạt 4,3 t ri ệu tấn, tăng 1,5% so v ới năm t rướ c, trong đó s ản lượ ng thịt t râu gi ảm 3,5%; s ản lư ợng thịt bò gi ảm 2,9%; s ản lư ợng t hịt l ợn t ăng 1,8%; s ản lư ợng thịt gia c ầm tăng 2,4%

b Lâm n ghi ệp

Diện tí ch r ừng t rồng tập trung năm 2013 ư ớc tính đ ạt 205,1 nghìn ha, t ăng 9,7%

so vớ i năm 2012 S ản lư ợng gỗ khai thác c ả năm đ ạt 5608 nghìn m3, tăng 6,8%

so vớ i năm 2012 T ổ ng di ện tí ch r ừng bị thiệt h ại năm 2013 là 1964 ha, gi ảm

Trang 3

39,1% so với năm t rước, bao g ồm: Di ện t ích r ừng bị cháy 1156 ha, gi ảm 44,7%; diện tí ch r ừng bị chặt phá 808 ha, gi ảm 28,7%

c Thủy sản

Sản l ượ ng t huỷ s ản năm 2013 ư ớc tính đ ạt 5918,6 nghìn t ấn, t ăng 3,2% s o vớ i cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó cá đ ạt 4400 nghìn t ấn, tăng 1,3%; tôm đ ạt 704 nghìn t ấn, tăng 11,7% Di ện tích nuôi tr ồ ng th ủy sản đ ạt 1037 nghì n ha, gi ảm 0,2% s o vớ i năm 2012, t rong đó di ện tí ch nuôi cá t ra 10 nghì n ha, gi ảm 7,2%; diện tí ch nuôi tôm 6 37 nghìn ha, tăng 1,6%

Sản l ượ ng t huỷ s ản nuôi t rồ ng cả năm ướ c tính đ ạt 3210 nghìn t ấn, t ăng 3,2% so với năm trướ c, trong đó cá 2407 nghìn t ấn, t ăng 0,2%; tôm 544,9 nghì n t ấn, t ăng 15% S ản l ượ ng t hủy sản khai thác ư ớ c tí nh đ ạt 2709 nghì n t ấn, t ăng 3,3% s o với năm trướ c, trong đó khai t hác bi ển đạt 2519 nghì n t ấn, t ăng 3,5%

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Sản xu ất công nghi ệp năm 2013 có d ấu hiệu ph ục hồi , nhất l à ngành công nghi ệp

ch ế biến ch ế t ạo với tỷ t rọng lớ n t rong toàn ngành công nghi ệp đã có s ự chuy ển biến rõ nét qua các quý C h ỉ s ố t ồn kho, chỉ số ti êu t hụ di ễn bi ến theo xu hư ớ ng tích c ực C hỉ s ố s ản xuất toàn ngành công nghi ệp (IIP ) năm 2013 ư ớ c tí nh tăng 5,9% s o vớ i năm trư ớc, trong đó quí I t ăng 5%; quí II t ăng 5,5%; quí III t ăng 5,4% và quí IV tăng 8%

Trong các ngành công nghi ệp cấp I, IIP ngành khai khoáng gi ảm 0,2% s o v ới năm trước; công nghiệp chế biến, chế tạo (Chiếm khoảng 71% giá trị tăng thêm toàn ngành) tăng 7,4%, cao hơn nhi ều mức tăng 5,5% của năm 2012, trong đó quý I tăng 5,3%; quý II tăng 6 ,9%; quý III tăng 7,8% và quý IV tăng 10,1%[1]; ngành sản xuất, phân ph ối đi ện tăng 8,5%; ngành cung c ấp nư ớc và x ử lý nước thải , rác th ải t ăng 9,1% Trong m ức t ăng chung c ủa toàn ngành năm nay, ngành

ch ế biến, ch ế tạo đóng góp 5,3 đi ểm phần trăm; s ản xu ất và phân ph ối đi ện đóng góp 0,6 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khai thác làm gi ảm 0,1 điểm phần trăm

Trang 4

Một s ố ngành công nghi ệp có chỉ s ố s ản xuất tăng cao trong c ả năm 2013 so v ới năm 2012 là: Dệt tăng 21,8%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 15,3%; sản xuất s ản phẩm t ừ kim lo ại đúc sẵn (tr ừ m áy móc t hi ết bị) t ăng

14,4%; sản xuất xe có đ ộ ng cơ tăng 13,5%; s ản xu ất thu ốc, hóa dượ c và dượ c liệu tăng 11,6%; s ản xuất t rang phụ c tăng 10,4%; s ản xuất thiết bị điện t ăng 9,6%; khai thác, x ử l ý và cung c ấp nướ c t ăng 9,5%; s ản xu ất giấy và các s ản phẩm t ừ gi ấy t ăng 9% M ột số ngành có m ức t ăng khá l à: S ản xu ất đồ uống t ăng 8,8%; s ản xu ất và phân ph ố i đi ện t ăng 8,5%; s ản xu ất s ản ph ẩm đi ện t ử, máy tính và quang h ọc t ăng 7,7% M ột số ngành có m ức t ăng th ấp hoặc gi ảm l à: S ản xuất thuốc l á t ăng 6,7%; s ản xuất hóa chất và các s ản phẩm hóa ch ất t ăng 6,7%; sản xu ất , ch ế bi ến th ực ph ẩm tăng 6%; khai t hác d ầu t hô và khí đ ốt tự nhi ên tăng 0,5%; khai thác than cứng và than non giảm 1,8%; sản xuất kim loại giảm 2,6%; khai khoáng khác gi ảm 5,3%

Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo m ườ i một t háng năm nay tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước (Cùng kỳ năm 2011 tăng 1,5% và năm

2012 tăng 3,6%) Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số tiêu thụ tăng cao là: Sản xu ất xe có đ ộng cơ t ăng 35,2%; s ản xuất da và các s ản ph ẩm có li ên quan tăng 29,5%; sản xuất thiết bị điện tăng 19,4%; sản xuất các sản phẩm từ cao su

và plastic tăng 16,6%; s ản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 13,9%; s ản xuất đ ồ uống tăng 13,7%; d ệt t ăng 12,8% M ột số ngành có chỉ số tiêu t hụ mười một tháng t ăng th ấp hoặc gi ảm l à: S ản xu ất, chế bi ến thực phẩm t ăng 7,2%; s ản xu ất t huố c l á tăng 6,8%; s ản xuất gi ấy và sản phẩm từ gi ấy tăng 2,3%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất giảm 1,1%; sản xuất kim loại giảm 1,5%; s ản xu ất giườ ng, tủ, bàn gh ế giảm 9,3%

Chỉ số tồn kho t ại th ời đi ểm 01/12/2013 t oàn ngành công nghi ệp ch ế bi ến, chế tạo tăng 10,2% so v ớ i cùng thời đi ểm năm 2012 (Cùng k ỳ năm 2011 l à 23%; năm

2012 l à 20,1%) M ột số ngành có ch ỉ số t ồn kho t ăng th ấp hơ n mức t ăng chung hoặc gi ảm l à: S ản xu ất, chế bi ến thực ph ẩm tăng 8,8%; d ệt t ăng 6,3%; s ản xu ất trang ph ục gi ảm 1,4%; s ản xu ất s ản ph ẩm từ khoáng phi kim lo ại khác gi ảm 11,3%; sản xuất đồ u ống gi ảm 21,9%; s ản xu ất xe có đ ộng cơ giảm 37,8% Tuy

Trang 5

nhi ên, v ẫn còn những ngành có ch ỉ s ố tồn kho t ăng cao hơn nhi ều so với mức tăng chung như: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 127,5%; s ản xuất thuốc, hoá dượ c và dượ c li ệu tăng 96,4%; s ản xu ất kim l o ại t ăng 45,9%; sản xu ất hóa ch ất và sản ph ẩm hóa ch ất tăng 32,7%; s ản xu ất giấy và s ản ph ẩm

từ gi ấy t ăng 27,6%

Tỷ l ệ t ồn kho toàn ngành công nghi ệp ch ế biến, ch ế t ạo tháng Mười Mộ t l à

71,1%; tỷ l ệ tồn kho bình quân mư ờ i một tháng năm nay là 73,7%, trong đó m ột

số ngành có t ỷ lệ tồn kho bình quân m ư ời một t háng cao là: S ản xu ất hóa ch ất và sản ph ẩm hóa ch ất 121,3%; s ản xuất thuố c, hóa dượ c và dược liệu 115,1%

Chỉ số s ử d ụng lao đ ộng của các doanh nghi ệp công nghi ệp th ời đi ểm

01/12/2013 tăng 0,8% so với tháng 11 năm 2013 và tăng 4,3% so v ới cùng thời điểm năm trước, trong đó khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,3%; khu vực doanh nghi ệp ngoài Nhà nư ớ c t ăng 3,2%; khu v ực có v ốn đầu tư nướ c ngoài t ăng 6,6% Theo ngành ki nh t ế cấp I, ngành công ngh i ệp khai khoáng gi ảm 1%; công nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo tăng 4,7%; s ản xuất và phân ph ối đi ện t ăng 3%; cung cấp nướ c, xử lý rác t h ải , nướ c th ải tăng 3,2%

4 Tình hình ho ạ t đ ộn g củ a doanh nghi ệp

Ước tính năm 2013, t ổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 76955 doanh nghi ệp, t ăng 10,1% s o v ới năm 2012 v ớ i t ổng vốn đăng ký l à 398,7 nghìn t ỷ đồng, giảm 14,7% Số doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể hoặc ngừng hoạt động năm nay là 60737 doanh nghiệp, tăng 11,9% so với năm trước, trong đó số doanh nghi ệp đã gi ải th ể l à 9818 doanh nghi ệp, tăng 4,9%; s ố doanh nghi ệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 10803 doanh nghi ệp, tăng 35,7%; số doanh nghi ệp ng ừng ho ạt đ ộng nhưng không đăng ký l à 40116 doanh ngh i ệp, tăng 8,6%

Về hoạt động củ a các doanh nghi ệp Nhà nướ c, theo kết quả đi ều tra t ại thời điểm 01/01/2013 cả nước có 3135 doanh nghi ệp Nhà nước, bao gồm: 405 doanh nghi ệp nông, lâm nghi ệp và t hủy s ản, chi ếm 12,9%; 1401 doanh nghi ệp công nghi ệp và xây d ựng, chi ếm 44,7% và 1329 doanh nghi ệp dị ch vụ, chiếm 42,4%

Trang 6

Kết qu ả đi ều t ra có 2893 doanh nghi ệp t r ả lời, trong đó 2854 doanh nghi ệp th ực

tế đang ho ạt đ ộng, chi ếm 98,7%; 39 doanh nghi ệp ngừng ho ạt động, chi ếm 1,3%, bao gồ m 24 doanh nghi ệp có 100% vố n nhà nướ c và 15 doanh nghi ệp v ốn nhà nước trên 50%

Trong số 24 doanh nghi ệp có 100% v ố n nhà nướ c ng ừng ho ạt động thì t ỷ lệ doanh nghi ệp chờ gi ải t hể, phá s ản là 41,7%; doanh nghi ệp ch ờ s ắp xếp l ại l à 29,2%, doanh nghi ệp ng ừng đ ể đ ầu tư đổi mới công ngh ệ l à 12,5%, còn l ại l à nguyên nhân khác Trong s ố 15 doanh nghi ệp có vốn nhà nướ c t rên 50% ng ừng hoạt đ ộng, tỷ l ệ doanh nghi ệp chờ gi ải th ể, phá sản và chờ s ắp xếp l ại cùng chi ếm 40%, còn l ại l à nguyên nhân khác

So với năm 2000, s ố doanh nghi ệp Nhà nư ớc t ại thời đi ểm 01/01/2013 b ằng 54,4%, gi ảm 2624 doanh nghi ệp; tổng doanh thu năm 2012 g ấp 6,9 l ần năm 2000; tổ ng l ợi nhu ận trướ c thuế gấp 9,4 l ần; tổng n ộp ngân sách nhà nư ớ c gấp 8,1 l ần

5 Hoạt động dịch vụ

a Bán l ẻ hàng hóa và doanh thu d ịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng năm 2013 ư ớ c tí nh tăng 12,6% so với năm 2012, nếu loại trừ yếu tố giá, tăng 5,6% Tổng mức bán

lẻ hàng hóa và doanh thu d ị ch vụ t iêu dùng năm 2013 c ủa khu vực ki nh t ế nhà nước chiếm 9,9% và giảm 8,6% so với năm 2012; kinh tế ngoài nhà nước chiếm 86,7% và tăng 15,3%; khu v ực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 3,4% và tăng 32,8% Xét theo ngành kinh doanh, kinh doanh thương nghi ệpchiếm 76,7% tổng mức và t ăng 12,2%; khách s ạn nhà hàng chi ếm 12,1% và t ăng 15,2%; d ị ch vụ chi ếm 10,3% và t ăng 13,3%; du l ị ch chiếm 0,9% và t ăng 3,5%

b Vận tải hành kh ách và h àng h óa

Vận t ải hành khách năm 2013 ư ớc tính t ăng 6,3% v ề lượt khách và t ăng 5,4% v ề lượt khách.km so với năm 2012, trong đó vận tải hành khách đường bộ ước tính tăng 6,5% về lượt khách và tăng 4,4% về lượt khách.km so với năm trước;

Trang 7

đường sông tăng 2% và tăng 4,1%; đư ờng hàng không tăng 11,2% và tăng 11%; đường biển tăng 4,1% và tăng 3,6%; đường sắt giảm 0,6% và giảm 3,5%

Vận t ải hàng hóa năm 2013 ư ớ c tí nh t ăng 5,4% v ề t ấn và gi ảm 0,4% v ề t ấn.km

so vớ i năm trướ c, t rong đó v ận t ải t rong nước t ăng 5,7% và t ăng 5,2%; v ận tải ngoài nước giảm 4,4% và giảm 4,3%

c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam

Khách quốc t ế đến nước t a năm 2013 ư ớ c tính đ ạt 7572,4 nghì n lư ợt ngườ i, t ăng 10,6% so với năm t rước, t rong đó khách đ ến với mục đích du l ịch, nghỉ dưỡng đạt 4640,9 nghìn lượt người, tăng 12,2%; đến vì công việc 1266,9 nghìn lượt người, tăng 8,7%; thăm thân nhân đ ạt 1259,6 nghìn lượt người, tăng 9,4%

Khách quốc t ế đến nước t a b ằng đường hàng không l à 5980 nghìn lư ợt người , tăng 7,2% so với năm 2012; đến bằng đường biển 193,3 nghìn lượt người, giảm 32,3%; đến bằng đường bộ 1399,1 nghìn lượt người, tăng 41,9%

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỀ M CHẾ L ẠM PH ÁT

1 Xây dựng, đầu tư p hát tri ển

a Xây dựng

Giá tr ị s ản xu ất xây dựng năm 2013 t heo giá hi ện hành ướ c tí nh đ ạt 770,4 nghì n

tỷ đồng, t rong đó khu v ực Nhà nư ớc chi ếm 12%; khu v ực ngoài Nhà nư ớ c chi ếm 83,6%; khu v ực có v ốn đầu tư nướ c ngoài chi ếm 4,4% Giá t r ị sản xu ất xây dựng năm 2013 chia theo loại công trình như sau: Công trình nhà ở đạt 333,3 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 128,2 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụ ng đạt 219,4 nghìn t ỷ đồng; hoạt đ ộng xây d ựng chuyên d ụng đ ạt 89,5 nghìn tỷ đồ ng

Giá tr ị s ản xu ất xây dựng năm 2013 t heo giá so sánh 2010 ư ớ c tính tăng 6,2% so với năm 2012, trong đó khu v ực Nhà nướ c đ ạt gi ảm 1,4%; khu v ự c ngoài Nhà nước tăng 6,2%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 34,3%

b Đầu tư phát triển

Trang 8

Vốn đ ầu t ư t oàn xã h ội th ực hi ện năm 2013 theo gi á hi ện h ành ước tính đ ạt 1091,1 nghì n t ỷ đ ồng, t ăng 8% so v ới năm trướ c và bằng 30,4% GDP Trong v ốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2013, vốn khu vực Nhà nước đạt 440,5 nghìn

tỷ đồng, chi ếm 40,4% t ổ ng vốn và t ăng 8,4% so v ới năm t rư ớ c; khu vực ngoài Nhà nước 410,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% và tăng 6,6%; khu v ực có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài 240,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 22% và tăng 9,9% Trong vốn đầu t ư t hực hiện khu v ực Nhà nư ớc năm nay, v ốn từ ngân sách Nhà nư ớ c ước tính đạt 205,7 nghìn tỷ đồng, bằng 101,5% kế hoạch năm và tăng 0,3% so với năm 2012, g ồm có: V ốn t rung ươ ng qu ản lý đ ạt 41 nghì n t ỷ đồ ng, b ằng

102,2% k ế h oạch năm và gi ảm 18,3%; v ốn đị a phương qu ản lý đạt 164,7 nghìn

tỷ đồng, b ằng 101,3% k ế hoạch năm và t ăng 6,3%

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2013 ước tính đạt 21,6 tỷ USD, tăng 54,5% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: 14,3 tỷ USD vốn đăng ký củ a 1275 d ự án đượ c cấp phép m ới, tăng 70,5% (S ố dự án tăng 0,7%) và 7,3 t ỷ USD vốn đăng ký bổ sung c ủa 472 l ượt dự án đượ c cấp phép từ các năm trước, tăng 30,8% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2013 ước tính đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm nay tập trung chủ yếu vào ngành công nghi ệp chế biến, chế tạo với 16,6 tỷ US D, chi ếm 76,9% t ổng vố n đăng ký; ngành s ản xu ất và phân ph ối đi ện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 2 tỷ USD, chiếm 9,4%; các ngành còn l ại đ ạt 3 tỷ US D, chiếm 13,7%

2 Tài chính, ngân hàn g, b ả o hi ểm

a Thu , chi ngân s ách Nhà n ước [2]

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c năm 2013 ước tính đ ạt 790,8 nghìn t ỷ đồng, bằng 96,9 % dự toán năm, trong đó t hu n ội đị a 530 nghì n t ỷ đ ồng, b ằng 97,2%; t hu t ừ dầu thô 115 nghì n t ỷ đồng, bằng 116,2%; thu cân đ ối ngân sách t ừ ho ạt độ ng xuất, nh ập kh ẩu 140,8 nghìn t ỷ đồng, bằng 84,6% T ổng chi ngân s ách Nhà nư ớ c năm 2013 ước tính đạt 986,2 nghìn tỷ đồng, bằng 100,8% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển 201,6 nghìn tỷ đồng, bằng 115,1% (riêng chi đ ầu tư xây dựng cơ bản 196,3 nghìn t ỷ đồng, bằng 115,4%); chi phát tri ển sự nghi ệp kinh

Trang 9

tế-xã h ội, quố c phòng, an ninh, qu ản l ý Nhà nướ c, Đ ảng, đoàn th ể (bao gồm cả chi th ực hi ện cải cách ti ền l ươ ng) ư ớc tính đ ạt 679,6 nghì n t ỷ đồng, b ằng

100,8%; chi t r ả n ợ và viện t rợ 105 nghìn t ỷ đồ ng, b ằng 100% Tỷ l ệ bội chi ngân sách Nhà nước năm nay ở mức 5,3% GDP, vượt mức 4,8% đã dự toán

b Ngân hàng

Đến ngày 12/12/2013, tổng phương tiện thanh toán tăng 14,64%; huy đ ộng vốn tăng 15,61%; tăng trưởng tín dụng tăng 8,83% so với cuối năm 2012 và dự kiến

sẽ cao hơn mức t ăng củ a năm 2012 nhưng v ẫn t hấp hơn m ức k ế hoạch đ ặt ra l à kho ảng 12%; thanh kho ản củ a hệ thống ngân hàng thương m ại đượ c cải t hiện, đảm bảo khả năng thanh toán và chi tr ả của hệ thống; tỷ giá ngoại tệ ổn định, dự trữ ngoại hối t ăng cao

c B ảo h iểm

Tổng doanh t hu phí b ảo hi ểm t oàn t hị t rư ờng năm 2013 ư ớ c tí nh đ ạt 44,4 nghì n

tỷ đồng, t ăng 7,6% s o với năm 2012, t rong đó doanh t hu phí b ảo hi ểm phi nhân thọ đạt 24 nghìn t ỷ đ ồng, t ăng 5%; doanh thu phí b ảo hi ểm nhân th ọ đ ạt 20,4 nghìn tỷ đồ ng, tăng 11%

3 Xuất, nhập khẩu

a Xuất khẩu hàng h óa

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu năm 2013 ư ớc tính đ ạt 132,2 t ỷ USD, t ăng 15,4%

so vớ i năm 2012, bao g ồm khu v ực kinh tế t rong nướ c đạt 43,8 tỷ US D, t ăng 3,5%; khu vực có vố n đ ầu tư nướ c ngoài (g ồm cả d ầu t hô) đ ạt 88,4 t ỷ US D, tăng 22,4% N ếu không k ể d ầu thô thì kim ng ạch hàng hoá xu ất khẩu của khu v ực có vốn đầu t ư n ướ c ngoài năm nay đ ạt 81,2 t ỷ US D, tăng 26,8% s o v ới năm t rư ớc Nếu lo ại tr ừ yếu tố giá, kim ng ạch hàng hóa xu ất kh ẩu năm 2013 t ăng 18,2% Trong năm 2013, nhi ều sản phẩm thuộc nhóm hàng công nghi ệp có kim ngạch xuất khẩu t ăng m ạnh như: Đi ện t ho ại và l inh k iện đ ạt 21,5 t ỷ USD, t ăng 69,2%; hàng d ệt , m ay đ ạt 17,9 t ỷ US D, tăng 18,6%; đi ện t ử m áy tính và linh ki ện đ ạt 10,7 tỷ US D, t ăng 36,2%; gi ày dép đ ạt 8,4 tỷ US D, t ăng 15,2%; g ỗ và sản ph ẩm

Trang 10

gỗ đạt 5,5 tỷ US D, tăng 17,8%; túi xách, ví, va li, mũ, ô dù đ ạt 1,9 tỷ US D, t ăng 27,6%; hóa ch ất tăng 32,4%; rau qu ả tăng 25,7%; h ạt điều t ăng 12,9%; h ạt ti êu tăng 13,4% Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá là: Thủy sản đạt 6,7 t ỷ USD, t ăng 10,6%; máy móc, thi ết bị, d ụng cụ, ph ụ tùng khác đ ạt 6 t ỷ USD, tăng 9%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 4,9 tỷ USD, tăng 7,8%; sắt thép đạt 1,8 tỷ USD, tăng 8%; dây đi ện và dây cáp đạt 0,7 tỷ USD, tăng 10%; sản ph ẩm hóa ch ất đ ạt 0,7 tỷ USD, t ăng 5,2% Kim ng ạch xuất kh ẩu dầu t hô đạt 7,2 t ỷ USD, gi ảm 11,9%; g ạo đạt 3 t ỷ US D, giảm 18,7%; cà phê đ ạt 2,7 t ỷ USD, giảm 26,6%; cao s u đ ạt 2,5 tỷ US D, gi ảm 11,7%; xăng d ầu đ ạt 1,2 t ỷ US D, giảm 32,8%

Về thị trường, EU ti ếp tụ c l à t hị t rư ờng xuất kh ẩu lớn nh ất củ a Việt Nam với kim ngạch xu ất kh ẩu năm 2013 ư ớ c đạt 24,4 t ỷ USD tăng 20, 4% s o vớ i năm

2012 Hoa Kỳ đứng t hứ 2 vớ i kim ng ạch xuất k hẩu ước tính đ ạt 23,7 t ỷ US D, tăng 20,3%; ASEAN đạt 18,5 tỷ USD, tăng 6,3%; Nhật Bản ước tính đạt 13,6 tỷ USD, tăng 3,8%; Hàn Quốc 6,7 tỷ USD, tăng 19,9%; Trung Quốc đạt 13,1 tỷ USD, tăng 2,1%

b Nhập khẩu h àng hóa

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu năm 2013 đ ạt 131,3 t ỷ USD, t ăng 15,4% so v ới năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 56,8 tỷ USD, tăng 5,6%; khu vực có vốn đầu t ư nướ c ngoài đạt 74,5 t ỷ US D, t ăng 24,2% N ếu l oại t rừ y ếu

tố gi á, kim ng ạch hàng hóa nh ập kh ẩu năm 2013 t ăng 18,3% s o v ới năm 2012 Kim ng ạch mộ t số m ặt hàng t ăng cao s o v ới cùng kỳ năm t rướ c l à: Máy móc, thiết bị , d ụng cụ, ph ụ tùng khác đ ạt 18,6 tỷ US D, tăng 16%; đi ện tử, m áy t ính và linh kiện đ ạt 17,7 t ỷ USD, t ăng 34,9% ; v ải đ ạt 8,4 t ỷ USD, t ăng 19,4%; đi ện tho ại các lo ại và linh ki ện đạt 8 t ỷ USD, t ăng 59,5%; ch ất dẻo đạt 5,7 t ỷ US D, tăng 18,9%; nguyên phụ liệu dệt may, giày dép đạt 3,7 tỷ USD, tăng 18,7%; thức

ăn gia súc và nguyên phụ liệu đạt 3 tỷ USD, tăng 23,6% Một số mặt hàng

nguyên li ệu tăng khá như: s ắt thép đạt 6,7 tỷ USD, t ăng 11,5%; hóa ch ất 3 t ỷ USD, tăng 6,7%; kim lo ại thường đạt 2,9 tỷ USD, tăng 11,1%; sợi dệt đạt 1,5 tỷ USD, tăng 7,5%; thuốc trừ sâu đạt 0,8 tỷ USD, tăng 12,1%; thủy sản đạt 0,7 tỷ

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm