1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội CHÍN THÁNG năm 2012

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí về Tình hình Kinh tế – Xã hội chín tháng năm 2012
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế – xã hội
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 235,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1... Chăn nuôi trong chín tháng qua phát triển tương đối ổn định... Hoạt động dịch vụ a... Nếu loại trừ tái xuất khẩu vàng, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu chín tháng

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI CHÍN THÁNG

NĂM 2012

I TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) chí n tháng năm 2011 ư ớc tí nh t ăng 5,76% s o với cùng k ỳ năm 2010 Trong đó, khu v ực nông, l âm nghi ệp và thủy s ản tăng 2,39%, đóng góp 0,39 đi ểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghi ệp và xây d ựng t ăng 6,62%, đóng góp 2,76 đi ểm ph ần trăm ; khu v ực dị ch vụ tăng 6,24%, đóng góp 2,61 đi ểm phần trăm

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản chín tháng năm 2011 t heo giá so sánh 1994 ước tính tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Nông nghiệp tăng 3,7%; lâm nghiệp tăng 4%; thuỷ sản tăng 5,2%

a Nông nghi ệp

Tính đến trung tuần tháng 9/2011, cả nước đã gieo cấy được 1706 nghìn ha lúa mùa, b ằng 103,8% cùng k ỳ năm t rướ c, bao gồm : C ác đị a phươ ng phí a B ắc gi eo cấy 1192 nghìn ha, b ằng 100,3%; các đ ị a phươ ng phí a Nam gi eo c ấy 514 nghìn

ha, b ằng 113% Theo báo cáo t ừ các đị a phương, s ản l ượng lúa mùa năm nay ư ớ c tính đạt khoảng 9,3 triệu tấn, tăng 1,7% so với vụ mùa năm trước, năng suất đạt 47,1 t ạ/ha, t ăng 1,7%

Tính đến 15/9/2011, các địa phương phía Nam đã thu ho ạch 1670 nghìn ha lúa

hè thu, b ằng 95,1% cùng k ỳ năm t rướ c, t rong đó vùng Đ ồng b ằng sông C ửu Long thu hoạch 1577,6 nghìn ha, b ằng 106,8% Do di ện tích gieo c ấy tăng 5,6%

và năng suất tăng 3,8% nên sản lượng lúa hè thu năm nay của cả nước ước tính đạt gần 12,8 triệu tấn, tăng 9,7% so với vụ hè thu trước

Cũng tính đến trung tuần tháng 9/2011, cả nước đã gieo trồng được 990,3 nghìn

ha ngô, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2010; 133,1 nghìn ha khoai lang, tăng

Trang 2

7,8%; 215,1 nghì n ha l ạc, giảm 0,4%; 176,6 nghì n ha đ ậu t ương, gi ảm 1,7% và 778,5 nghìn ha rau, đậu, tăng 7,2%

Sản l ượ ng cao su năm 2011 ư ớ c tí nh 805,3 nghìn t ấn, t ăng 7,1% so v ới năm trước; cà phê 1174 nghìn tấn, tăng 5,6%; chè búp tươi đ ạt 873,5 nghìn tấn, tăng 4,7%; điều 322,3 nghìn tấn, tăng 3,8%; hồ tiêu 108,8 nghìn tấn, tăng 3,2% Chăn nuôi trong chín tháng qua phát triển tương đối ổn định Tính đến giữa tháng 9/2011, đàn trâu c ả nước có 2,9 triệu con, xấp xỉ cùng kỳ năm trước; đàn

bò 5,9 t ri ệu con, t ăng nh ẹ so với cùng kỳ ; đàn l ợn 26,8 t ri ệu con, gi ảm 2% do ảnh hưởng của dịch tai xanh; đàn gia cầm ước tính tăng 6-7% Sản lượng thịt trâu, bò hơi xuất chuồng chín tháng ước tính tăng 4% so với cùng kỳ năm trước; sản lư ợng thịt lợn hơ i tăng 1,9%; s ản l ượ ng th ịt gia c ầm tăng 10-11%

b Lâm n ghi ệp

Diện tí ch r ừng t rồng mới t ập t rung c ả nướ c chí n tháng ư ớ c tính đạt 151,5 nghìn

ha, b ằng 92,4% cùng k ỳ năm 2010; s ố cây lâm nghi ệp t rồ ng phân tán đ ạt 163,6 tri ệu cây, t ăng 0,3%; di ện tí ch r ừng đượ c khoanh nuôi t ái sinh đ ạt 1192 nghì n

ha, tăng 1,2%; diện tích rừng được chăm sóc 448,6 nghìn ha, tăng 1,6%; s ản lượng gỗ khai thác đạt 3066 nghìn m3, tăng 11,9%; s ản lượng củi khai thác 21,5 tri ệu ste, t ăng 1,4% Trong chín t háng năm 2011, c ả nướ c có 1997 ha r ừng bị thiệt h ại, trong đó di ện tích rừng bị cháy 983 ha; di ện tí ch r ừng bị chặt phá 1014

ha

c Thủy sản

Sản l ượ ng t hủy s ản chín t háng năm 2011 ư ớc tính đ ạt 4082,0 nghìn t ấn, tăng 3,9% s o vớ i cùng k ỳ năm trướ c, bao g ồm: Cá đạt 3072,2 nghì n t ấn, t ăng 3,5%; tôm đạt 446,8 nghìn tấn, tăng 3,4%; thủy sản khác 563 nghìn tấn, tăng 6%

Sản l ượ ng t hủy s ản nuôi t rồ ng chí n t háng ư ớc tính đ ạt 2163,8 nghìn t ấn, tăng 5,7% s o vớ i cùng k ỳ năm 2010, trong đó cá đ ạt 1661,0 nghìn t ấn, t ăng 5,8%; tôm đạt 338,2 nghìn tấn, tăng 4,6%

Trang 3

Sản l ượ ng t hủy s ản khai thác chín tháng năm 2011 ư ớc tính đ ạt 1918,2 nghìn tấn, t ăng 1,9% so v ới cùng kỳ năm t rướ c, trong đó khai thác bi ển đạt 1777,7 nghìn t ấn, tăng 2% Riêng s ản lượ ng cá ngừ đại dương chín tháng ư ớ c tính đ ạt gần 10 nghìn t ấn, tăng 12,5% s o v ớ i cùng kỳ năm trướ c

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Chỉ số s ản xu ất công nghi ệp tháng 9/2011 tăng 2,1% s o v ới t háng t rư ớc và t ăng 12% so với cùng kỳ năm 2010 Ch ỉ số sản xu ất công nghi ệp chín t háng năm nay tăng 7,8% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Công nghiệp khai thác mỏ tăng 0,8%; công nghi ệp chế bi ến t ăng 10,7%; s ản xu ất , phân phối điện, ga, nướ c t ăng 9,6%

Một s ố ngành sản ph ẩm công nghi ệp có chỉ số s ản xu ất chí n t háng t ăng cao s o với cùng k ỳ năm trư ớc l à: Sản xuất đồ gố m, s ứ không chịu lửa (t rừ gốm s ứ dùng trong xây d ựng) t ăng 71,8%; s ản xu ất đườ ng t ăng 43,2%; s ản xuất mô t ô, xe m áy tăng 19,3%; sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 17,9%; sản xuất phân bón và h ợ p ch ất ni t ơ t ăng 15,8%; s ản xu ất bia t ăng 15,7%; s ản xu ất sợi và dệt v ải t ăng 13,5%; s ản xu ất t rang ph ục (t rừ qu ần áo da l ông t hú) tăng 13,4%; sản xu ất gi ày dép t ăng 13,3%; s ản xu ất s ản ph ẩm bơ, s ữa tăng 13,1% M ột số ngành sản phẩm có chỉ số s ản xu ất t ăng khá là: S ản xuất gi ấy nhăn và bao bì tăng 11,1%; sản xuất thức ăn gia súc tăng 10,6%; s ản xuất xi măng tăng 10,6%; sản xu ất , t ập t rung và phân ph ối đi ện tăng 9,8% M ột s ố ngành s ản ph ẩm có chỉ

số s ản xu ất tăng t hấp ho ặc gi ảm là: S ản xuất đồ uống không c ồn t ăng 7,6%; s ản xuất thuốc l á t ăng 7,5%; s ản xuất khai thác, l ọc và phân ph ối nướ c t ăng 6,3%; sản xu ất xe có động cơ gi ảm 0,3%; khai t hác d ầu thô và khí t ự nhi ên gi ảm 0,4%; sản xu ất thu ốc, hoá dược và dượ c l iệu gi ảm 1,4%; s ản xu ất cáp đi ện và dây đi ện

có bọc cách đi ện gi ảm 23,1%; đóng và s ửa ch ữa t àu giảm 26,7%

Chỉ số ti êu thụ ngành công nghi ệp ch ế bi ến, ch ế t ạo t ám tháng đ ầu năm nay t ăng 12,9% so với cùng k ỳ năm t rư ớc C ác ngành có ch ỉ số ti êu t h ụ t ăng cao là: S ản xuất các sản phẩm t ừ kim l oại đúc s ẵn t ăng 53,4%; s ản xu ất xe có đ ộ ng cơ t ăng 48,8%; sản xuất đ ồ g ốm s ứ không chịu lửa (tr ừ gốm sứ xây dựng) tăng 45,2%; sản xu ất đư ờng tăng 44,6%; s ản xuất g ạch, ngói và g ốm , s ứ xây d ựng không ch ịu

Trang 4

lửa t ăng 37,4% M ột số ngành có chỉ số ti êu thụ tăng ch ậm ho ặc giảm l à: S ản xuất mô tô, xe m áy t ăng 16,1%; s ản xuất phân bón và h ợ p ch ất ni t ơ t ăng 15%; sản xu ất gi ấy nhăn và bao bì tăng 11,7%; s ản xuất s ản ph ẩm bơ sữ a tăng 11,1%; sản xu ất trang phụ c (trừ qu ần áo da lông t hú) tăng 11%; s ản xu ất đồ uống không cồn t ăng 10,8%; s ản xuất sợi và dệt v ải t ăng 7,1%; s ản xu ất th ức ăn gi a súc t ăng 6,9%; s ản xu ất gi ày dép t ăng 6,3%; s ản xuất xi m ăng t ăng 6,2%; s ản xu ất bi a tăng 5,9%; sản xuất sắt, thép tăng 1%; sản xuất bột giấy, giấy và bìa tăng 0,6%; sản xu ất cáp đi ện và dây đi ện có b ọc cách đi ện giảm 14,3%

Chỉ số tồn kho t ại th ời đi ểm 01/9/2011 củ a t oàn ngành công nghi ệp ch ế bi ến,

ch ế t ạo gi ảm 5,5% s o v ới cùng thờ i đi ểm năm t rướ c Trong đó, các ngành có ch ỉ

số tồn kho gi ảm m ạnh l à: S ản xu ất t huố c lá, thu ốc l ào giảm 17%; s ản xu ất bơ sữa gi ảm 18,2%; s ản xu ất bột giấy, gi ấy và bì a gi ảm 22%; sản xu ất các s ản ph ẩm

từ ki m lo ại đúc sẵn giảm 26,6%; s ản xu ất xe có động cơ gi ảm 27,7%; s ản xuất thuố c, hóa dượ c và dược lỉệu gi ảm 30% Một s ố ngành có ch ỉ số tồ n kho tăng cao l à: S ản xu ất xi m ăng, vôi, v ữa tăng 59,6%; s ản xu ất m ô t ô, xe máy t ăng 50,4%; sản xuất bi a và m ạch nha t ăng 43,7%; s ản xuất th ức ăn gi a súc tăng

39,6%; sản xuất đ ồ u ống không cồ n t ăng 35,4%; s ản xuất cáp điện và dâ y đi ện

có bọc cách đi ện t ăng 30,9%

4 Hoạt động dịch vụ

a Bán l ẻ hàng hoá và doanh thu d ịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hoá bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng chí n tháng năm 2011 ước tính tăng 22,8% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 3,9% Trong t ổ ng m ứ c hàng hoá bán l ẻ và doanh thu d ị ch vụ tiêu dùng chín tháng, kinh doanh thương nghiệp chiếm 79,1% và tăng 23,1% so với cùng kỳ năm 2010; khách sạn, nhà hàng chiếm 10,9% và tăng 21,9%; d ịch vụ chiếm 9,0%

và tăng 22,2%; du lịch chiếm 1% và tăng 16,6%

b Vận tải hành kh ách và h àng h óa

Vận t ải hành khách chín t háng năm 2011 ư ớc tính t ăng 1 3,1% về số khách v ận chuyển và tăng 11,7% v ề số khách l uân chuy ển so với cùng k ỳ năm 2010, bao

Trang 5

gồm: V ận t ải trung ương t ăng 9,6% và tăng 10,5%; v ận t ải đ ịa phươ ng tăng 13,6% và tăng 12,3% V ận tải hành khách đường bộ chín tháng ước tính tăng 13,4% về số kh ách v ận chuy ển và t ăng 12,3% v ề s ố khách luân chuy ển so với cùng k ỳ năm trướ c; đường s ông t ăng 9,3% và t ăng 14,0%; đư ờng hàng không tăng 14,0% và tăng 11,2%; đường biển tăng 2,9% và tăng 4,1%; đường sắt tăng 2,1% và tăng 2,4%

Vận t ải hàng hóa chí n tháng n ăm 2011 ướ c tí nh t ăng 11,2% v ề lượ ng hàng vận chuyển và tăng 2,0% v ề lượng hàng luân chuy ển s o v ới cùng k ỳ năm t rư ớc, bao gồm: V ận t ải trong nước t ăng 12,0% và tăng 8,1%; v ận t ải ngoài nướ c t ăng 5,0%

và gi ảm 1,2% V ận t ải hàng hoá đường b ộ t ăng 12,1% v ề lượ ng hàng v ận chuyển

và tăng 11,0% về lượng hàng luân chuyển; đường sông tăng 10,2% và tăng

12,4%; đường biển tăng 6,0% và giảm 0,9%; đường sắt giảm 7,2% và tăng 2,4%

c Bưu chính, viễn thông

Số thuê bao đi ện t ho ại phát t ri ển m ới chí n tháng năm 2011 đ ạt 7,9 t riệu t huê bao, giảm 16,8% s o v ới cùng k ỳ năm 2010, bao g ồ m 43,9 nghì n thuê bao c ố định, giảm 74,4% và 7,9 tri ệu thuê bao di động, giảm 15,8% Số thuê bao điện tho ại cả nướ c tính đ ến cuối tháng 9/ 2011 ư ớc tính đ ạt 129,7 tri ệu thuê bao, tăng 4,5% s o vớ i cùng th ờ i đi ểm năm trướ c, bao gồm 15,5 tri ệu thuê bao cố định, tăng 0,3% và 114,2 triệu thuê bao di động, tăng 5,1% Số thuê bao internet cả nước tính đến cuối tháng 9/2011 ước tính đạt 4,1 triệu thuê bao, tăng 18% so với cùng t hời điểm năm t rướ c T ổng doan h thu thu ần bưu chính, vi ễn thông chín tháng ước tính đạt 114,3 nghìn tỷ đồng, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm 2010

d Khách qu ố c t ế đến Việt Nam

Khách quốc t ế đến nước t a chí n tháng năm 2011 ư ớ c tí nh đạt 4312,1 nghì n l ư ợt người, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến với mục đích

du lị ch, nghỉ dưỡng đạt 2603,8 nghìn lư ợ t người, t ăng 10,9%; đ ến vì công vi ệc 717,8 nghìn lượt người, giảm 5,2%; thăm thân nhân đ ạt 722,2 nghìn lượt người, tăng 70,1%

Trang 6

Trong chín tháng năm nay, khách qu ốc tế đến Việt Nam từ hầu hết các quốc gia

và vùng l ãnh th ổ đ ều tăng s o v ới cùng kỳ năm trướ c, trong đó khách đ ến từ Trung Qu ốc đ ạt 979,4 nghìn lư ợt người , t ăng 44,9%; Hàn Qu ố c 380,9 nghì n l ư ợt người, tăng 4,2%; Nhật Bản 343,8 nghìn lượt người, tăng 8,2%; Hoa Kỳ 328,9 nghìn lượt người, tăng 1,2%; Cam-pu-chia 302,3 nghìn lượt người, tăng 59,2%; Đài Loan 266 nghìn lượt người, tăng 5,7%; Ôx-trây-li-a 210,6 nghìn lượt người, tăng 2,5%; Ma-lai-xi-a 168,2 nghìn lượt người, tăng 12,2%; Pháp 156,3 nghìn lượt người, tăng 6%

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỀ M CHẾ L ẠM PH ÁT

1 Đầu tư phát tri ển

Vốn đ ầu t ư t oàn xã h ội th ực hi ện chín tháng năm nay t heo giá th ự c t ế ướ c tí nh đạt 679,9 nghìn tỷ đồng, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước[1] và b ằng 39,8% GDP, bao gồm vố n khu v ực Nhà nướ c 243,9 nghì n t ỷ đ ồng, t ăng 7,5%; khu v ực ngoài Nhà nước 264,1 nghìn tỷ đồng, tăng 19%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 171,9 nghìn t ỷ đồng, tăng 11,6%

Trong vốn đ ầu tư c ủ a khu vực Nhà nướ c, vốn từ ngân s ách Nhà nư ớ c t hực hiện chín tháng ước tính đạt 131,4 nghìn tỷ đồng, bằng 67,3% kế hoạch năm và tăng 8,8% s o vớ i cùng k ỳ năm 2010, bao g ồm: Vốn trung ương qu ản lý đ ạt 31,6 nghì n

tỷ đồng, b ằng 75,5% k ế ho ạch năm và t ăng 8,2% so v ới cùng k ỳ năm t rư ớc; v ốn địa phương quản lý đạt 99,8 nghìn tỷ đồng, bằng 65% kế hoạch năm và tăng 9%

so vớ i cùng k ỳ năm 2010

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 22/9/2011 đạt 9903,5 tri ệu USD, b ằng 72,1% cùng k ỳ năm 2010, bao g ồm: V ốn đăng ký 8237,8 tri ệu USD củ a 675 d ự án được cấp phép mới (gi ảm 31,5% v ề v ốn và giảm 29,6% v ề số

dự án so với cùng kỳ năm t rướ c); vốn đăng ký b ổ sung 1665,7 tri ệu USD c ủa

178 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện chín tháng năm 2011 ư ớ c tí nh đ ạt 8,2 tỷ USD, t ăng 1,9% so v ới cùng

kỳ năm trướ c

Trang 7

Trong các ngành kinh t ế thu hút v ốn đ ầu tư nướ c ngoài chín t háng năm nay, ngành công nghi ệp c hế bi ến, chế t ạo có s ố vố n đăng ký l ớ n nh ất với 4911,8 tri ệu USD, bao gồm 3847,6 tri ệu USD vốn đăng ký m ới và 1064,2 t ri ệu USD vố n t ăng thêm; ngành s ản xu ất và phân ph ối điện, khí đố t, nướ c nóng, hơi nư ớc và điều hòa không khí đạt 2525,3 triệu USD vốn đăng ký mới; ngành xây dựng đạt 689,3 tri ệu USD, bao g ồ m 547,5 t ri ệu USD vốn đăng ký m ới và 141,8 tri ệu USD vốn tăng thêm

2 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến 15/9/ 2011 ư ớ c tính đ ạt 467,1 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 78,5% d ự toán năm, trong đó t hu n ội đị a 284,4 nghìn t ỷ đồng, bằng 74,5%; thu từ dầu thô 71,5 nghìn tỷ đồng, bằng 103,2%; thu cân đối ngân s ách t ừ hoạt độ ng xuất nhập khẩu 107,3 nghìn t ỷ đồng, bằng 77,4% Trong thu n ội địa, t hu t ừ khu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c b ằng 68,2% d ự t oán năm; thu

từ doanh nghi ệp có v ốn đầu tư nướ c ngoài (không k ể dầu t hô) bằng 67,7%; thu thu ế công, t hươ ng nghi ệp và dịch v ụ ngoài nhà nư ớ c bằng 74,8%; t hu ế thu nhập

cá nhân b ằng 91,7%; thu phí xăng d ầu bằng 64,6%; thu phí , l ệ phí b ằng 63% Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến 15 t háng 9 năm 2011 ư ớ c tí nh đạt 511,6 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 70,5% d ự toán năm , t rong đó chi đ ầu tư phát tri ển 108,2 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 71,2% (ri êng chi đ ầu tư xây dựng cơ b ản 101,5 nghì n

tỷ đồng, b ằng 69,9%); chi phát tri ển s ự nghi ệp kinh t ế-xã hội , quố c phòng, an ninh, qu ản lý Nhà nư ớc, Đ ảng, đoàn t h ể 334,7 nghìn t ỷ đồng, bằng 71,3%; chi trả nợ và viện t rợ 68,7 nghìn t ỷ đồng, bằng 79,9%

3 Xuất, nhập khẩu h àng hóa

a Xuất khẩu hàng h óa

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu tháng Chí n ướ c tính đ ạt 8,3 tỷ USD, gi ảm 10,2%

so vớ i tháng t rư ớc và t ăng 33,6% so v ới cùng k ỳ năm 2010 Tính chung chín tháng năm 2011, kim ng ạch hàng hóa xuất khẩu đạt 70 tỷ USD, tăng 35,4% so với cùng k ỳ năm trư ớc, bao gồm: Khu vực kinh t ế trong nướ c đạt 32 tỷ USD, tăng 33,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 38 tỷ USD,

Trang 8

tăng 37,5% Nếu loại trừ tái xuất khẩu vàng, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu chín tháng tăng mạnh hơn với 37,5%

Kim ng ạch hàng hoá xu ất khẩu chín tháng năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm

2010 một mặt do đơ n gi á xu ất kh ẩu t rên t hị t rưở ng củ a nhi ều mặt hàng t ăng như: Giá h ạt ti êu t ăng 68,8%; gi á cao su t ăng 56%; gi á cà phê t ăng 53,1%; gi á d ầu thô tăng 46,5%; giá xăng d ầu tăng 40,9%; giá sắn và các sản phẩm sắn tăng 23,5% M ặt khác, l ư ợng xu ất khẩu củ a m ột số m ặt hàng t ăng cũng l à nhân t ố l àm tăng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu chín tháng năm nay như: Lượng xuất khẩu sắn và s ản ph ẩm s ắn tăng 52%; xăng d ầu t ăng 21%; h ạt ti êu tăng 15%; g ạo tăng 13%; cà phê tăng 7%; d ầu thô tăng 4%; cao su tăng 2,4% N ếu loại trừ yếu tố tăng giá thì kim ngạch hàng hóa xuất khẩu chín tháng năm nay tăng 13,3% so với cùng k ỳ năm 2010

Về cơ cấu ki m ngạch hàng hóa xu ất khẩu chí n tháng năm nay, t ỷ t rọng nhóm hàng công nghi ệp n ặng và khoáng s ản chi ếm 33,7%; hàng công nghi ệp nh ẹ và tiểu thủ công nghi ệp chi ếm 39,9%; hàng nông l âm th ủ y s ản chi ếm 23,3%; vàng tái xu ất chi ếm 3,1%

Về thị trường xuất khẩu hàng hóa: Trong tám t háng năm nay, Hoa K ỳ ti ếp tục l à thị t rườ ng xu ất kh ẩu lớn nhất của Việt Nam với g ần 11 t ỷ USD, chi ếm 17,8% tổng kim ng ạch xu ất khẩu và tăng 21,1% so v ớ i cùng k ỳ năm t rướ c; ti ếp đến l à thị t rườ ng EU với 10,2 t ỷ US D, chiếm 16,6% và t ăng 48,2%; ASEAN đ ạt 8,6 tỷ USD, chi ếm 14% và tăng 26,2%; Trung Qu ốc đ ạt 6,6 tỷ USD, chi ếm 10,6% và tăng 62%; Nhật Bản đạt 6,4 tỷ USD, chiếm 10,5% và tăng 33,3%

b Nhập khẩu h àng hóa

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t háng 9/2011 ư ớ c tí nh đạt 9,3 tỷ US D, gi ảm

3,6% s o vớ i tháng t rư ớc và t ăng 31 % so với cùng k ỳ năm trư ớc Tính chung chín

tháng năm 2011, kim ng ạch hàng hóa nhập khẩu đạt 76,9 tỷ USD, tăng 26,9% so với cùng k ỳ năm 2010, bao g ồ m: Khu vực kinh t ế t rong nướ c đ ạt 42,6 t ỷ US D, tăng 24,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 34,2 tỷ USD, tăng 30,2%

Trang 9

Đơn giá nhập khẩu bình quân trên thị trường của đa số các mặt chủ yếu tăng là một t rong những nguyên nhân đ ẩy kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t ăng như: Gi á xăng dầu tăng 48%; giá khí đốt hoá lỏng tăng 20%; giá phân bón tăng 25%; giá cao su tăng 27%; giá sợi dệt tăng 32% Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì kim ngạch hàng hóa nh ập kh ẩu chín t háng năm nay t ăng 9,4% s o v ới cùng k ỳ năm

2010

Trong cơ cấu hàng hóa nhập khẩu chín tháng năm 2011, máy móc thi ết bị chiếm 27,3%; nhóm nguyên nhi ên v ật li ệu chi ếm 63,3%; nh ập khẩu hàng ti êu dùng chi ếm 7,7%; vàng chi ếm 1,7%

Về thị trường hàng hóa nh ập kh ẩu, Trung Qu ố c vẫn ti ếp tụ c l à thị t rườ ng cung cấp hàng l ớn nh ất cho Vi ệt Nam với kim ngạch t ám t háng năm 2011 l à 15,2 t ỷ USD, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2010; tiếp đến là ASEAN 13,7 tỷ USD, tăng 32,5%; Hàn Quốc 8,1 tỷ USD, tăng 38,4%; Nhật Bản 6,6 tỷ USD, tăng gần 18%; EU 4,7 t ỷ USD, t ăng 17,5%; Hoa K ỳ 2,9 tỷ US D t ăng 22,8%

Nh ập siêu hàng hóa t háng 9/2011 ư ớ c tí nh đạt 1 tỷ USD, b ằng 12% kim ng ạch hàng hóa xu ất kh ẩu Nh ập siêu chí n tháng năm 2011 ư ớ c t ính 6,9 t ỷ US D, b ằng 9,8% ki m ngạch hàng hóa xu ất kh ẩu N ếu lo ại t rừ y ếu t ố vàng thì nh ập si êu hàng hóa chín tháng năm nay ước tính 7,7 tỷ USD, bằng 11,4% tổng kim ngạch hàng hóa xu ất kh ẩu

4 Chỉ s ố gi á

a Chỉ số giá tiêu dù ng

Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 9/2011 t ăng 0,82% so v ới tháng t rư ớc, mức t ăng chỉ

số gi á đã có xu hư ớ ng gi ảm Chỉ số gi á tháng này tăng ch ủ y ếu do t ác đ ộng củ a nhóm gi áo dụ c có ch ỉ số gi á t ăng cao v ớ i mức 8,62% C h ỉ s ố giá của các nhóm hàng hóa và d ịch v ụ khác tăng t h ấp ở mức dưới 1% hoặc gi ảm gồm: M ay m ặc,

mũ nón, giày dép tăng 0,92%; văn hóa, gi ải trí và du lịch tăng 0,62%; đồ uống

và thu ốc lá t ăng 0,59%; t hi ết bị và đ ồ dùng gi a đình tăng 0,51%; nhà ở và v ật liệu xây dựng t ăng 0,37%; hai nhóm thu ố c và dị ch vụ y t ế; hàng ăn và d ị ch vụ

ăn uống đều tăng 0,28% (trong đó, lương t hực tăng 1,53%; thực phẩm giảm

Trang 10

0,28%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,9%); giao thông gi ảm 0,24%; bưu chính viễn thông gi ảm 0,07%

Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 9/2011 t ăng 16,63% s o v ớ i tháng 12/2010 và t ăng 22,42% so với cùng kỳ năm trướ c C hỉ số gi á ti êu dùn g bình quân chín tháng năm 2011 tăng 18,16% so với bình quân cùng kỳ năm 2010

b Chỉ số giá sản xu ất và chỉ số giá xuất , nhập khẩu hàng h óa

Chỉ số gi á bán s ản phẩm của người s ản xuất hàng nông, lâm nghi ệp và thủy s ản chín tháng năm nay tăng 31,31% so v ới cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá quý III/2011 tăng 6,95% so với quý trước và tăng 38,77% so với cùng kỳ năm

2010 Ch ỉ số gi á bán s ản phẩm củ a ngườ i sản xu ất hàng công nghi ệp chí n t háng năm 2011 tăng 18,26% so với cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá quý

III/2011 tăng 4,11% so với quý trước và tăng 21,35% so với cùng kỳ năm 2010 Chỉ số gi á nguyên, nhiên, v ật li ệu dùng cho s ản xu ất chín t háng năm 2011 t ăng 20,53% so với cùng kỳ năm trướ c, trong đó ch ỉ số gi á quý III/ 2011 t ăng 4,78%

so vớ i quý t rướ c v à t ăng 25,16% so v ới cùng kỳ năm t rướ c C hỉ số gi á cư ớc v ận tải chí n t háng năm 2011 t ăng 17,76% so v ới cùng k ỳ năm trư ớc, trong đó ch ỉ s ố giá quý III/2011 tăng 2,92% so v ới quý trước và tăng 21,23% so với cùng kỳ năm 2010

Chỉ số gi á xu ất kh ẩu hàng hoá chí n tháng năm 2011 t ăng 19,49% s o v ớ i cùng k ỳ năm trước, trong đó chỉ số giá quý III/2011 tăng 21,22% so v ới quý trước và tăng 36,20% so với cùng kỳ năm 2010 Chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá chín tháng năm 2011 tăng 16,03% so v ới cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá quý III/2011 tăng 22,46% so với quý trước và tăng 30,87% so với cùng kỳ năm 2010

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1 Lao độn g, việc làm

Lực l ượng l ao động t ừ 15 tu ổi t rở lên của cả nướ c chín tháng năm 2011 ư ớc tính 51,6 triệu ngườ i, t ăng 1,2 t ri ệu người so với l ực lư ợng lao đ ộng t rung bình năm

2010 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế của cả

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm