1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội 9 THÁNG năm 2014

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế – xã hội 9 tháng năm 2014
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế xã hội
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 244,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1... Tính đến giữa tháng Chín, đàn trâu c ả nước giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2013; đàn bò không có nhiều biến động... Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI 9 THÁNG NĂM

2014

I TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) 9 tháng năm 2014 ư ớ c t ính t ăng 5,62% s o v ới cùng k ỳ năm 2013 (Quý I tăng 5,09%; quý II tăng 5,42%; quý III t ăng 6,19%) Trong mức t ăng chung c ủa toàn n ền kinh t ế, khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy sản tăng 3,00%; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng tăng 6,42%; khu v ực dị ch vụ tăng 5,99%

Trong khu v ực nông, lâm nghi ệp và thủy sản, ngành th ủ y s ản t ăng 6,15%; ngành nông nghi ệp t ăng 2,10%; ngành l âm nghi ệp t ăng 5,88% Trong khu v ực công nghi ệp và xây d ựng, ngành công nghi ệp t ăng 6,44%, trong đó công nghi ệp chế biến, ch ế t ạo t ăng 8,57%; ngành khai khoáng gi ảm 0,61%; ngành xây d ựng tăng 6,30% Trong khu v ự c d ịch v ụ, bán buôn và bán l ẻ t ăng 6,02%; d ị ch vụ l ưu trú

và ăn uống tăng 7,34%; hoạt động tài chính, ngân hàng và b ảo hiểm tăng 5,44%; hoạt đ ộng kinh doanh b ất động s ản tăng 2,93%

Xét v ề góc đ ộ s ử dụng GDP củ a 9 tháng, t iêu dùng cu ối cùng t ăng 5,28% s o v ới cùng k ỳ năm 2013, trong đó t iêu dùng cu ố i cùng c ủa dân cư t ăng 5,12%; tích l ũy tài sản t ăng 4,84%

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản 9 t háng năm 2014 theo gi á s o s ánh

2010 ước tính tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nông nghi ệp tăng 2,4%; l âm nghi ệp t ăng 6,1%; thu ỷ sản t ăng 6,5%

a Nông nghi ệp

Tính đến trung tuần tháng Chín, cả nước gieo cấy được 1778,2 nghìn ha lúa mùa, b ằng 102,5% cùng k ỳ năm t rướ c Ư ớc t ính năng su ất l úa mùa cả nước năm nay đạt 48,7 tạ/ha, tăng 1,7 tạ/ha so với vụ mùa năm trước; diện tích gieo trồng đạt 1965 nghìn ha, gi ảm 21,1 nghìn ha; sản lượng đạt 9,6 triệu tấn, tăng 228,4

Trang 2

nghìn t ấn Tí nh đến t hời đi ểm 15/ 9/2014, các đ ị a phương phí a Nam đã t hu ho ạch được 1798,6 nghìn ha lúa hè thu, b ằng 94,9% cùng kỳ năm trước Năng suất lúa

hè thu c ả nướ c ướ c t í nh đ ạt 53,4 t ạ/ ha, t ăng 1,2 t ạ/ha so với vụ hè thu 2013; s ản lượng đạt 11,3 triệu tấn, tăng 53,8 nghìn tấn Ước tính diện tích lúa cả năm

2014 đạt 7802,8 nghìn ha, gi ảm 99,7 nghìn ha so với năm 2013; năng suất đạt 57,5 t ạ/ha, t ăng 1,8 t ạ/ha; sản l ượng đ ạt 44,9 t ri ệu tấn, tăng 816 nghìn t ấn

Tính đến giữa tháng Chín, đàn trâu c ả nước giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2013; đàn bò không có nhiều biến động Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 9 tháng giảm 0,5% so với cùng k ỳ năm trướ c; s ản lượ ng t hịt bò hơi t ăng 2,1 % Tính đ ến thời điểm t rên, đàn l ợn cả nước t ăng 1,5 – 2% s o vớ i cùng k ỳ năm trướ c; s ản lượng thịt lợn hơi tăng 2,2% Tổng đàn gia cầm tăng 2%; sản lượng thịt gia cầm tăng 2,8%

b Lâm n ghi ệp

Diện tí ch r ừng t rồng mới t ập t rung c ả nướ c 9 tháng ư ớc tính đ ạt 168 nghìn ha, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 144,9 t ri ệu cây, gi ảm 1,2%; s ản l ượng g ỗ khai thác đ ạt 3939 nghìn m3, tăng 7,8% Di ện tích rừng bị t hiệt h ại trong 9 t háng l à 3713 ha, g ấp 2,5 l ần s o v ới cùng k ỳ năm tr ướ c, t rong đó di ện tí ch r ừng bị cháy l à 3063 ha, g ấp 3,5 lần; diện tích r ừng bị phá 651 ha, t ăng 12,6%

c Thủy sản

Sản l ượ ng t hủy s ản 9 tháng ư ớ c t ính đ ạt 4738,7 nghìn t ấn, t ăng 4,9% so v ới cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó s ản lư ợng th ủy s ản nuôi t rồ ng đạt 249 5,1 nghìn t ấn, tăng 5%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2243,6 nghìn tấn, tăng 4,7%, trong đó khai thác bi ển đạt 2104,9 nghìn t ấn, t ăng 5% Ri êng s ản l ượng cá ngừ đ ại dươ ng

9 tháng ước tính đạt 13 nghìn tấn, giảm 3% so với cùng kỳ năm 2013

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Chỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp t háng Chín ư ớ c tí nh t ăng 8,6% so v ới cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó công nghi ệp khai khoáng tăng 5,6%; công nghi ệp

Trang 3

ch ế biến, ch ế tạo t ăng 9,2%; s ản xu ất và phân ph ối đi ện tăng 12,6%; cung c ấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 6,8%

Tính chung 9 tháng năm nay, ch ỉ số sản xuất toàn ngành công nghi ệp ước tính tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó ngành ch ế biến, chế tạo tăng

8,3%; s ản xu ất và phân ph ố i đi ện t ăng 11,2%; ngành cung c ấp nướ c, xử lý nước thải , rác th ải t ăng 6,0%; ngành khai thác tăng 0,4%

Trong các ngành s ản xuất, m ột s ố ngành có ch ỉ s ố s ản xu ất 9 t háng t ăng cao s o với cùng k ỳ năm trư ớc: S ản xu ất s ản ph ẩm đi ện t ử, máy vi tí nh và s ản ph ẩm quang học t ăng 35,9%; s ản xu ất da và các s ản ph ẩm có li ên quan t ăng 20,7%; sản xu ất xe có động cơ t ăng 18,9%; d ệt t ăng 18,8%; s ản xuất sản ph ẩm từ kim loại đúc sẵn (tr ừ m áy móc thi ết bị ) t ăng 13,5%; s ản xu ất và phân ph ố i đi ện t ăng 11,2% Một số ngành có m ức tăng khá: S ản xu ất kim lo ại t ăng 9,3%; s ản xu ất sản ph ẩm từ khoáng phi kim l o ại khác t ăng 8,0%; s ản xu ất đồ uống t ăng 7,7%; khai thác, x ử lý và cung c ấp nư ớc tăng 7,0% M ột số ngành có m ứ c t ăng th ấp hoặc gi ảm: S ản xu ất thiết bị đi ện tăng 5,5%; s ản xu ất , ch ế b iến th ực ph ẩm tăng 5,1%; s ản xu ất s ản phẩm từ cao su và pl astic tăng 4,2%; s ản xuất hóa ch ất và các sản ph ẩm hóa ch ất t ăng 3,0%; s ản xu ất t huốc, hóa dư ợc và dượ c li ệu t ăng 0,9%; khai thác t han c ứng và than non t ăng 0,6%; khai thác d ầu thô và khí đ ốt

tự nhi ên t ăng 0,1%; s ản xu ất thu ốc l á gi ảm 12, 3%

Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t háng Tám năm nay tăng 6,4% so với tháng trước và tăng 10% so với cùng kỳ năm trước Tính chung

8 tháng, chỉ số ti êu t hụ ngành này t ăng 8,9% so v ới cùng kỳ năm 2013 C ác ngành có chỉ số ti êu thụ 8 tháng t ăng cao so v ớ i cùng k ỳ năm 2013: S ản xu ất s ản phẩm đi ện tử, m áy vi tính và s ản ph ẩm quang họ c tăng 32,6%; s ản xu ất da và các sản ph ẩm có liên quan tăng 23,5%; s ản xu ất s ản ph ẩm t ừ kim lo ại đúc s ẵn (trừ m áy móc t hi ết b ị) t ăng 16,6%; s ản xuất thi ết bị điện t ăng 15,6%; s ản xu ất

xe có động cơ tăng 15,0% Một số ngành có chỉ số tiêu thụ 8 tháng tăng thấp: Sản xu ất s ản phẩm t ừ khoáng phi kim lo ại khác t ăng 7,3%; s ản xu ất trang phụ c tăng 7,2%; sản xuất đồ uống tăng 6,4%; sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 6,0%;

Trang 4

dệt tăng 5,6%; s ản xuất hoá ch ất và s ản phẩm hoá ch ất tăng 5,0%; s ản xuất s ản phẩm t ừ cao s u, plast ic t ăng 4,8%; s ản xu ất kim l oại t ăng 4,5%

Chỉ số tồn kho t oàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ại t hời đi ểm 01/ 9/2014 tăng 11,6% so với cùng thời điểm năm 2013 Một số ngành có chỉ số tồn kho giảm ho ặc t ăng th ấp hơn m ức t ăng chung: S ản xu ất s ản ph ẩm t huố c l á giảm 21,8%; sản xuất s ản phẩm t ừ khoáng phi kim lo ại khác gi ảm 8,0%; s ản xu ất da

và các s ản ph ẩm có l iên quan gi ảm 0,4%; sản xu ất thi ết bị điện tăng 6,2%; d ệt tăng 6,5% Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng cao hơn nhi ều so với mức tăng chung: S ản xuất kim loại tăng 58,7%; s ản xuất thuố c, hóa dượ c và dượ c li ệu tăng 44,8%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 41,9%; sản xuất trang phục tăng 39,6%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 36,3%; s ản xuất sản phẩm từ kim lo ại đúc sẵn (tr ừ máy móc, thi ết bị ) t ăng 22,5%; s ản xuất đồ u ống t ăng 20,8%

Chỉ số s ử d ụng lao đ ộng đang làm vi ệc t rong các doanh nghi ệp công nghi ệp t ại thời điểm 01/9/2014 tăng 0,7 % so với tháng t rư ớc và t ăng 4,2% s o v ớ i cùng th ời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước nhìn chung

ổn định; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 4,2%; doanh nghi ệp có vốn đầu tư trực t iếp nướ c ngoài tăng 5,6% T ại thờ i điểm t rên, chỉ số s ử d ụng l ao đ ộng trong các doanh nghi ệp công nghi ệp khai khoáng gi ảm 3,6% s o v ới cùng thờ i điểm năm trước; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,8%; sản xuất, phân phối điện tăng 2,6%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 2,6%

4 Tình hình ho ạ t đ ộn g củ a doanh nghi ệp

Trong tháng Chín, c ả nướ c có 5742 doanh nghi ệp thành l ập mớ i với số vốn đăng

ký l à 30,6 nghìn t ỷ đ ồng, t ăng 13,7% v ề s ố doanh nghi ệp và t ăng 11,7% v ề số vốn đăng ký so v ới t háng t rư ớc Số vốn đăng ký bì nh quân m ộ t doanh nghi ệp trong t háng đạt 5,3 t ỷ đồng, gi ảm 1,7% s o v ới tháng t rướ c

Trong tháng 9/2014, c ả nướ c có 948 doanh nghi ệp ngừng ho ạt động, quay t rở lại hoạt đ ộng, gi ảm 36,6% s o v ớ i tháng t rư ớc; có 4549 doanh nghi ệp gặp khó khăn phải t ạm ngừng ho ặc ch ấm dứt hoạt động, gi ảm 31,9%, bao gồm 662 doanh

Trang 5

nghi ệp đã hoàn thành th ủ tục giải th ể; 977 doanh nghi ệp đăng ký t ạm ng ừng hoạt động có thời hạn và 2910 doanh nghi ệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghi ệp ho ặc không đăng ký

Tính chung 9 tháng năm 2014, c ả nước có 53192 doanh nghi ệp đăng ký thành lập mới với t ổng vố n đăng ký là 320,3 nghìn t ỷ đ ồng, gi ảm 8,7% về số doanh nghi ệp và t ăng 13,9% v ề số vốn đăng ký so v ới cùng kỳ năm trư ớc Số vố n đăng

ký bì nh quân m ột doanh nghi ệp t hành l ập mới t rong 9 tháng đ ạt 6,0 t ỷ đồng, tăng 24,6% so với cùng kỳ năm 2013

Riêng t rong quý III/ 2014, s ố doanh nghi ệp đăng ký thành l ập mới l à 15877

doanh nghi ệp vớ i s ố vốn đăng ký là 89,4 nghìn t ỷ đồ ng, so vớ i quý II/ 2014 gi ảm 16,3% về số doanh nghi ệp và gi ảm 32,7% về số vố n đăng ký; s o v ới quý I/2014 tương ứng giảm 13,5% và giảm 8,7%; so với quý IV/2013 giảm 15,2% và giảm 23,8% và so v ới cùng kỳ năm t rư ớc gi ảm 17,8% và t ăng 1,9%

Trong 9 tháng năm nay, c ả nước có 48330 doanh nghi ệp gặp khó khăn buộc phải giải th ể, ho ặc đăng ký t ạm ngừng ho ạt đ ộ ng có thời h ạn, ho ặc ngừ ng ho ạt đ ộng chờ đóng m ã số doanh nghi ệp ho ặc không đăng ký c ủ a, t ăng 13,8% s o v ớ i cùng

kỳ năm trướ c, bao gồ m 7027 doanh nghi ệp đã hoàn t hành t h ủ t ục gi ải th ể; 8440 doanh nghi ệp đăng ký t ạm ngừng ho ạt đ ộ ng có thời h ạn; 32863 doanh nghi ệp ngừng ho ạt đ ộng chờ đóng m ã s ố doanh nghi ệp ho ặc không đăng ký T ổng v ốn đăng ký của các doanh nghiệp gặp khó khăn trong 9 tháng là 408146 t ỷ đồng, trong đó vốn đăng ký của các doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể là 55,4 nghìn t ỷ đồng; vốn đăng ký củ a các doanh nghi ệp đăng ký t ạm ngừng ho ạt động có thời hạn là 40,0 nghìn tỷ đồng; vốn đăng ký của các doanh nghiệp

ngừng ho ạt đ ộng chờ đóng m ã s ố doanh nghi ệp ho ặc ng ừng ho ạt động nhưng không đăng ký là 312,7 nghìn t ỷ đồng Trong 9 tháng, cả nước có 11872 doanh nghi ệp ng ừng ho ạt đ ộng quay trở l ại hoạt động, t ăng 5,1% s o v ới cùng k ỳ năm

2013

Trong 9 t háng, t ổng số v ốn đăng ký b ổ sung thêm vào n ền kinh t ế củ a các doanh nghi ệp là 741,8 nghì n t ỷ đồng, bao gồm 320,3 nghìn t ỷ đồng l à v ốn đăng ký c ủa các doanh nghi ệp đăng ký thành l ập mới và 421,5 nghìn t ỷ đồ ng (tương ứng v ới

Trang 6

kho ảng 17 nghìn lư ợ t đăng ký thay đ ổi ) l à v ốn đăng ký b ổ sung c ủa các doanh nghi ệp thay đổi tăng vốn

Trong 9 tháng năm nay, tình hình đăng ký doanh nghi ệp theo các ngành như sau: Sản xu ất phân phối , điện, nướ c, gas t ăng 14,0% v ề số doanh nghi ệp đăng ký thành l ập mới; gi ảm 26,1% v ề số doanh nghi ệp gặp khó khăn ph ải gi ải th ể h oặc tạm ng ừng ho ạt động Ngành d ịch v ụ khác tăng 6,3% và gi ảm 16,5% M ột số ngành đang có sự tái cơ cấu mạnh mẽ, thể hiện qua sự biến động tăng số lượng doanh nghi ệp gi a nh ập cũng như s ố doanh nghi ệp rút lui kh ỏi thị t rường so với cùng k ỳ năm trướ c: Ngh ệ t hu ật, vui chơi và gi ải t rí (Tăng 55,3% v ề số doanh nghi ệp thành l ập m ới và t ăng 24,2% v ề số doanh nghi ệp dừng hoạt đ ộng); nông, lâm nghi ệp và t hủy s ản (Tăng 26,2% và t ăng 6,8%); kinh doanh b ất độ ng s ản (Tăng 23,4% và tăng 9,3%); y t ế và hoạt động trợ giúp xã hội (Tăng 10,8% và tăng 25,4%); thông tin và truy ền thông (Tăng 8,3% và tăng 31,3%) Ngư ợc lại với xu hướng t rên, m ột số ngành v ẫn g ặp nhi ều khó khăn: Bán buôn; bán l ẻ; s ửa

ch ữa ô t ô, xe m áy (Gi ảm 18,5% và t ăng 18,3%); d ị ch vụ vi ệc l àm; du l ịch; cho thuê m áy m óc thi ết b ị, đồ dùng và các d ị ch vụ hỗ trợ khác (Gi ảm 11,5% và t ăng 4,7%); xây d ựng (Gi ảm 10,8% và t ăng 14,7%)

5 Hoạt động dịch vụ

a Bán l ẻ hàng hóa và doanh thu d ịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng 9 t háng năm nay t ăng 11,1% so với cùng k ỳ năm 2013, nếu lo ại tr ừ y ếu tố gi á t ăng 6,2% T ổng mức bán l ẻ hàng hóa và doanh t hu d ịch v ụ ti êu dùng 9 tháng c ủ a khu v ực kinh t ế Nh à nước tăng 8,4%; kinh t ế ngoài Nhà nước tăng 11,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 21,6% Trong mức tăng chung 9 tháng, kinh doanh bán l ẻ hàng hóa tăng 10,7%; dịch vụ lưu trú ăn uống tăng 11,9%; dịch vụ khác tăng 12,5%;

du lị ch lữ hành t ăng 17,4%

b Vận tải hành kh ách và h àng h óa

Vận t ải hành khách 9 tháng ư ớ c t ính tăng 7,1% v ề vận chuy ển và tăng 7,2% v ề luân chuyển so vớ i cùng kỳ năm 2013, bao g ồm : V ận t ải hành khách đư ờng b ộ

Trang 7

tương ứng tăng 7,3% và tăng 7,9%; đường hàng không tăng 8,5% và tăng 6%; đường sắt giảm 1,4% và tăng 0,6%; đường biển tăng 3,6% và tăng 2,2%

Vận t ải hàng hóa 9 t háng ư ớ c t ăng 5,2% v ề vận chuy ển và tăng 1,2% v ề l uân chuyển so v ới cùng k ỳ năm t rư ớc, t rong đó v ận tải trong nướ c tương ứng tăng 5,5% và tăng 3,6%; vận tải ngoài nước giảm 4% và giảm 0,8% Vận tải hàng hoá đường bộ tăng 6,7% về vận chuyển và tăng 4,5% về luân chuyển; đường sông tăng 2,9% và tăng 3%; đường biển giảm 6,4% và giảm 0,8%; đường sắt tăng 8,1% và tăng 10,4%

c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam

Khách quốc t ế đến nước t a t rong 9 tháng ư ớc tính đ ạt 6062,1 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đ ạt 3659,5 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 8,8%; đ ến vì công vi ệc 1017,8 nghìn lượt người, tăng 10,8%; thăm thân nhân đ ạt 1043,1 nghìn lượt người, tăng 14,2% Lượng khách đến nước ta từ một số quốc gia và vùng lãnh th ổ 9 tháng năm nay so với cùng kỳ năm 2013 như sau: Trung Quốc 1542,4 nghìn lượt

người, tăng 13,5%; Hàn Quốc 618,5 nghìn lượt người, tăng 10%; Nhật Bản 486,4 nghìn lượt người, tăng 8,1%; Hoa Kỳ 346,4 nghìn lượt người, tăng 5,5%; Đài Loan 306,7 nghìn lượt người, tăng 3%; Cam-pu-chia 291,2 nghìn lượt người, tăng 17,6%; Liên bang Nga 264,8 nghìn lư ợt người, tăng 28,5%; Ôx-trây-li-a 247,5 nghìn lượt người, tăng 3,7%; Ma-lai-xi-a 243,4 nghìn lượt người, tăng 2,7%; Thái Lan 201,8 nghìn lượt người , t ăng 3,5%; Pháp 164,8 nghìn lư ợt

người, tăng 4,5%; Vương qu ốc Anh 158 nghìn lượt người, tăng 16%; Xin-ga-po

142 nghìn lượt người; tăng 4,2%; Lào 112,7 nghìn lư ợt người, tăng 17,1%

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỂ M S OÁT L ẠM PH ÁT

1 Xây dựng, đầu tư p hát tri ển

a Ho ạt động xây dự ng

Giá tr ị s ản xu ất xây dựng 9 tháng theo gi á s o s ánh 2010 ư ớ c t ính t ăng 7% so v ới cùng k ỳ năm 2013, bao g ồm: Khu vực Nhà nướ c giảm 3,6%; khu v ực ngoài Nhà

Trang 8

nước tăng 5,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 62,4% Trong mức tăng chung, gi á t rị sản xu ất xây d ựng công t rì nh nhà ở t ăng 6,7%; công t rình nhà không để ở tăng 0,3%; công trình k ỹ thuật dân tăng 8,4%; hoạt động xây dựng chuyên d ụng t ăng 14%

b Đầu tư phát triển

Vốn đ ầu t ư t oàn xã h ội th ực hi ện 9 t háng năm 2014 t heo giá hi ện hành ướ c t ính đạt 833,9 nghìn tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước và bằng 31,2% GDP, bao gồm: V ốn khu vực Nhà nướ c đạt 329,1 nghìn t ỷ đồng, chi ếm 39,5% tổng vốn và t ăng 10,7% so v ới cùng kỳ năm t rư ớc; v ốn khu v ực ngoài Nh à nướ c đạt 315,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,9% và tăng 12,8%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực t iếp nướ c ngoài đ ạt 188,9 nghìn t ỷ đ ồng, chi ếm 22,6% và tăng 5,8%

Trong vốn đ ầu tư c ủ a khu vực Nhà nướ c, vốn từ ngân s ách Nhà nư ớ c t hực hiện 9 tháng ước tính đạt 147,1 nghìn tỷ đồng, bằng 76,6% kế hoạch năm và tăng 1,8%

so vớ i cùng k ỳ năm 2013, g ồm có: V ốn t rung ương qu ản lý đạt 32485 t ỷ đ ồng, bằng 82,2% kế hoạch năm và t ăng 2,9% so v ới cùng kỳ năm t rước; v ốn địa

phương quản lý đạt 114597 tỷ đồng, bằng 75,1% kế hoạch năm và tăng 1,4% Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/9/2014 thu hút

1152 d ự án đượ c cấp phép m ới với s ố v ốn đăng ký đ ạt 7637,8 t ri ệu USD, t ăng 32,1% về số d ự án và gi ảm 17,8% v ề số vốn so với cùng kỳ năm 2013 Đ ồng thời có 417 l ượt dự án đã c ấp phép t ừ các năm trướ c đượ c cấp vốn bổ sung v ới 3544,8 t ri ệu US D T ổng vốn đăng ký củ a các d ự án cấp mới và v ốn cấp bổ sung đạt 11182,6 triệu USD, giảm 25,5% so với cùng kỳ năm 2013 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài th ực hi ện 9 tháng năm nay ư ớ c tính đ ạt 8,9 tỷ USD, t ăng 3,2%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c

2 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 9/2014 ư ớ c tí nh đạt 597,6 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 76,3% d ự toán năm , t rong đó thu n ộ i đị a 403,8 nghìn

tỷ đồng, b ằng 7 4,9%; thu t ừ d ầu t hô 74,2 nghìn t ỷ đồ ng, b ằng 87,1%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 116,9 nghìn tỷ đồng, bằng 75,9%

Trang 9

Trong thu nội đị a, thu t ừ khu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c 135,7 nghìn t ỷ đồng, bằng 73,5% dự toán năm; thu t ừ doanh nghi ệp có vốn đ ầu t ư nước ngoài (không

kể dầu t hô) 86,3 nghìn t ỷ đồng, b ằng 77,3%; thu thu ế công, t hương nghi ệp và dịch v ụ ngoài Nhà nư ớc 78,9 nghìn t ỷ đồng, bằng 73,6%; thu ế thu nh ập cá nhân 34,8 nghìn t ỷ đồng, bằng 73,5%; thu ế bảo v ệ m ôi t rườ ng 8,3 nghìn t ỷ đồng, b ằng 65,8%; thu phí , l ệ phí 7,6 nghìn t ỷ đồng, bằng 74%

Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 9/2014 ư ớ c tí nh đạt

722 nghì n t ỷ đ ồng, b ằng 71,7% d ự t oán năm, trong đó chi đ ầu tư phát t ri ển

127,3 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 78,1% (ri êng chi đ ầu tư xây dựng cơ b ản 123,7 nghì n

tỷ đồng, b ằng 78,2%); chi phát tri ển s ự nghi ệp kinh t ế – xã h ộ i, qu ố c phòng, an ninh, qu ản lý Nhà nư ớc, Đ ảng, đoàn t h ể ước t ính đ ạt 505,8 nghìn t ỷ đ ồng, b ằng 71,9%; chi t rả nợ và viện t rợ 88,9 nghìn t ỷ đồng, b ằng 74,1%

3 Xuất, nhập khẩu h àng hóa

a Xuất khẩu hàng h oá

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu th ực hi ện t háng 8/2014 đ ạt 13,3 tỷ USD, t ăng

272 t ri ệu US D s o v ới số ướ c tí nh, trong đó g ỗ và s ản ph ẩm gỗ tăng 64 t ri ệu USD, th ủy s ản t ăng 63 t ri ệu USD; đi ện t ử, m áy tính và l inh ki ện tăng 39 t ri ệu USD

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu tháng 9/2014 ư ớc tính đ ạt 12,4 tỷ US D, gi ảm 6,6% s o vớ i tháng t rư ớc, t rong đó khu v ực có vốn đ ầu tư nư ớc ngoài (k ể cả dầu thô) ước tính đạt 8 tỷ USD, giảm 8,9%; khu vực kinh tế trong nước đạt 4,4 tỷ USD, gi ảm 2% So v ới cùng kỳ năm t rướ c, kim ng ạch xu ất kh ẩu hàng hóa t háng Chín tăng 12,3%, trong đó khu v ực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 6,3% với một số mặt hàng có kim ngạch tăng cao: Hàng dệt may tăng 16%; giầy dép tăng 49,7%; c à phê t ăng 70,7%

Tính chung 9 tháng năm nay, kim ng ạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 109,6

tỷ US D, tăng 14,1% so v ớ i cùng k ỳ năm 2013, t rong đó khu v ực kinh t ế t rong nước đạt 36,6 tỷ USD, tăng 14,2%; khu v ực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 73 tỷ USD, tăng 14,1% Kim ng ạch xuất khẩu một số mặt hàng gia công,

Trang 10

lắp ráp tăng so v ới cùng kỳ: Đi ện tho ại các lo ại và linh ki ện đ ạt 17,1 t ỷ US D, tăng 10,1%; hàng dệt may đạt 15,5 tỷ USD, tăng 18,9%; giày dép đạt 7,5 tỷ USD, tăng 25,3% Xuất khẩu các mặt hàng chủ lực khác đạt mức tăng khá so với cùng k ỳ năm trướ c, nhất là nhóm hàng nông, l âm , th ủy sản: D ầu thô đ ạt 5,8 tỷ USD, tăng 8,7%; thủy sản đạt 5,7 tỷ USD, tăng 23%; máy móc thi ết bị, dụng cụ phụ t ùng khác đạt 5,3 t ỷ US D, t ăng 21,8%; g ỗ và sản ph ẩm g ỗ đ ạt 4,4 t ỷ USD, tăng 14,4%; cà phê đ ạt 2,8 tỷ USD, tăng 29,2%; túi xách, vali, mũ ô dù đ ạt 1,9

tỷ US D, tăng 37%; h ạt điều đạt 1,5 tỷ US D, t ăng 23,6%; rau qu ả đạt 1,1 t ỷ USD, tăng 42,7%; hạt tiêu đạt 1,1 tỷ USD, tăng 43%

Về cơ cấu nhóm hàng xu ất kh ẩu, nhóm hàng công nghi ệp nặng và khoáng s ản ước tính chiếm 44,3% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó mặt hàng điện thoại các lo ại và linh ki ện chi ếm 15,6% Nhóm hàng công nghi ệp nh ẹ chi ếm 37,8% Nhóm hàng nông s ản và l âm s ản chi ếm 12,7% Hàng t h ủy s ản chiếm 5,2%

Về thị trường hàng hóa xu ất kh ẩu t rong 9 tháng, Hoa K ỳ v ẫn đ ứng đ ầu với kim ngạch ư ớc tính đ ạt 21 tỷ US D, t ăng 22,7% s o v ớ i cùng k ỳ năm 2013, ch ủ yếu do kim ngạch xu ất kh ẩu một số nhóm hàng chi ếm tỷ trọng lớn có mức t ăng cao: Hàng dệt m ay t ăng 15,3% ; giày d ép t ăng 23,7%; g ỗ v à s ản p h ẩm gỗ t ăng 14,4% Tiếp đến l à thị t rườ ng EU đ ạt 20,1 t ỷ USD, t ăng 13%; AS EAN đ ạt 14 tỷ USD, tăng 1,6%; Nhật Bản đạt 11,2 tỷ USD, tăng 13,3%; Trung Qu ốc đạt 11,1 tỷ USD, tăng 16,5%; Hàn Quốc đạt 5,1 tỷ USD, tăng 7,7%

b Nhập khẩu h àng hoá

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t hực hiện tháng 8/2014 đ ạt 12,2 tỷ US D, t hấp hơn 702 triệu USD so với số ước tính, trong đó xăng d ầu giảm 193 triệu USD; máy móc, t hi ết b ị, d ụng cụ phụ t ùng khác gi ảm 133 t ri ệu US D, vải gi ảm 82 tri ệu USD, s ắt, thép và khí đ ốt hóa l ỏng cùng gi ảm 35 t ri ệu US D

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t háng C hí n ư ớ c tính đ ạt 13 t ỷ USD, t ăng 6,6% so với tháng t rư ớc, t rong đó khu v ực có vốn đầu tư nướ c ngoài đ ạt 7,5 t ỷ US D, t ăng 6,6%, khu v ực kinh t ế t rong nướ c đạt 5,5 tỷ US D, tăng 6,5% So v ới cùng kỳ năm 2013, kim ngạch nhập khẩu tháng Chín năm nay tăng 14,5%, trong đó khu

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm