1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội 6 THÁNG năm 2014

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống cáo báo chí về Tình hình Kinh tế – Xã hội 6 Tháng năm 2014
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế xã hội
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 221,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.. Số doanh nghi ệp tạm ng ừng ho ạt động có đăng ký là 966 doanh nghi ệp; số doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký là 4554; s

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI 6 THÁNG NĂM

2014

I TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) 6 tháng đ ầu năm 2014 ướ c tí nh t ăng 5,18% s o với cùng k ỳ năm 2013, t rong đó quý I tăng 5,09%; quý II t ăng 5,25% Trong mức t ăng 5,18% củ a toàn n ền kinh t ế, khu vực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản tăng 2,96%, đóng góp 0,55 đi ểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghi ệp và xây d ựng t ăng 5,33%, đóng góp 2,06 đi ểm ph ần trăm ; khu v ực dị ch vụ tăng 6,01%, đóng góp 2,57 đi ểm phần trăm

Về cơ cấu n ền ki nh t ế 6 tháng đ ầu năm nay, khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy sản chi ếm tỷ t rọng 1 7,69%; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng chi ếm 38,70%; khu vực dịch v ụ chi ếm 43,61% (Cơ c ấu tương ứng củ a cùng k ỳ năm 2013 là: 18,18%; 38,70%; 43,12%)

Xét v ề góc đ ộ s ử dụng GDP củ a 6 tháng năm nay, ti êu dùng cu ối cùng t ăng 5,19% so với cùng k ỳ năm 2013 và đ óng góp 4,09 đi ểm ph ần t răm vào m ức t ăng chung, trong đó tiêu dùng cuối cùng của dân cư tăng 5,04%, cao hơn m ức tăng 4,49% củ a cùng kỳ năm t rư ớc; tí ch lũy tài s ản t ăng 5,80%, đóng góp 1,66 đi ểm phần t răm

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản 6 t háng đ ầu năm theo gi á so sánh

2010 ước tính tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nông nghi ệp tăng 2,5%; l âm nghi ệp t ăng 5,9% và t hu ỷ s ản t ăng 6%

a Nông nghi ệp

Diện tí ch gi eo c ấy lúa đông xuân c ả nước năm nay ướ c tí nh đạt 3116,3 nghìn ha, tăng 10,7 nghìn ha và b ằng 100,3% vụ đông xuân năm 2013, trong đó các đ ịa phương phía Bắc đạt 1161,4 nghìn ha, bằng 100,3%; các địa phương phía Nam đạt 1954,9 nghìn ha, bằng 100,4% Theo báo cáo sơ bộ, năng suất lúa đông xuân

Trang 2

cả nướ c năm nay ướ c tính đ ạt 66,9 t ạ/ha, t ăng 2,4 t ạ/ha so với vụ đông xuân năm trước; sản lượng đạt 20,8 triệu tấn, tăng 812,2 nghìn tấn

Một s ố cây t rồ ng khác của vụ đông xuân năm nay đã cơ b ản thu ho ạch xong: Sản l ượ ng ngô đ ạt 2,5 tri ệu t ấn, gi ảm 28,8 nghìn tấn s o vớ i năm trướ c; khoai lang đạt 843 nghìn tấn, giảm 27,8 nghìn tấn; đậu tương đạt 83,6 nghìn tấn, giảm

7 nghìn tấn; l ạc đ ạt 351,9 nghìn t ấn, gi ảm 32 nghìn t ấn

Theo k ết qu ả đi ều t ra s ơ b ộ, t ại thời đi ểm 01/ 4/2014, đàn trâu c ả nước có 2,6 tri ệu co n, gi ảm 0,6% so v ới cùng t hời đi ểm năm t rướ c; đàn bò có 5,2 t ri ệu con, tăng 0,7%; đàn bò sữa có 200,4 nghìn con, tăng 14%; đàn l ợn có 26,4 triệu con, tăng 0,3%; đàn gia cầm có 314,4 triệu con, tăng 0,7% S ản lượng thịt trâu, bò hơi 6 tháng năm nay đạt xấp xỉ mức cùng kỳ năm trước; sản lượng thịt lợn hơi tăng 1,7%; thịt gia cầm tăng 0,6%; trứng gia cầm tăng 5,5%; sản lượng sữa bò tăng 19,2%

b Lâm n ghi ệp

Trong 6 tháng đầu năm, diện tích rừng trồng mới tập trung ước tính tăng 4,8%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c Sản l ượng g ỗ khai thác đ ạt 2616 nghìn m3, tăng 8,5%; củi đ ạt 15,4 tri ệu st e, t ăng 3,2% Trong 6 tháng đ ầu năm , di ện tích rừng t hiệt h ại trên c ả nướ c l à 2154 ha, trong đó di ện tí ch r ừng bị cháy 1734 ha; di ện t ích rừng

bị chặt phá 420 ha

c Thủy sản

Diện tí ch nuôi t rồ ng thủy sản t rong kỳ ướ c tí nh đạt 933 nghì n ha, t ăng 1,4% so với cùng k ỳ năm trư ớc Sản l ượng th ủy s ản 6 t háng đ ầu năm ước tính đ ạt 2866,5 nghìn t ấn, tăng 4,4% so v ới cùng kỳ năm 2013, t rong đó s ản l ượng nuôi t rồ ng đạt 1453 nghìn tấn, tăng 3,4%; sản lượng khai thác đạt 1413,5 nghìn tấn, tăng 5,5%, trong đó sản lượng khai thác biển đạt 1328,7 nghìn tấn, tăng 5,6%

Sản l ượ ng cá t ra thu ho ạch 6 tháng ướ c tí nh đ ạt 55 nghìn t ấn, giảm 1,6% Di ện tích thu ho ạch tôm s ú đ ạt 495 nghìn ha, gi ảm 10%; s ản lư ợng đạt 106 nghìn t ấn, giảm 5,5% Tôm t h ẻ chân tr ắng có di ện tí ch và s ản lượ ng t ăng m ạnh với diện

Trang 3

tích đạt 53 nghìn ha, tăng 111% và s ản lượng ước đạt 117 nghìn tấn, gấp hơn 2 lần cùng kỳ năm 2013

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Chỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp t háng S áu ư ớ c tí nh tăng 6,1% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c Tính chung 6 tháng đ ầu năm, chỉ số s ản xuất công nghi ệp tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó ngành ch ế biến, chế tạo tăng 7,8%; s ản xu ất và phân ph ố i đi ện t ăng 10,9%; ngành cung c ấp nướ c, xử lý nư ớc thải , rác th ải t ăng 5,9%; ri êng ngành khai thác ti ếp t ụ c gi ảm ở mứ c 2,5%

Trong các ngành s ản xuất, m ột s ố ngành có ch ỉ s ố s ản xu ất 6 t háng t ăng cao s o với cùng k ỳ năm trư ớc: S ản xu ất xe có động cơ tăng 22,9%; d ệt t ăng 21,3%; s ản xuất da và các s ản phẩm có li ên quan tăng 19,2%; s ản xu ất trang ph ụ c t ăng 12,6%; sản xuất s ản phẩm t ừ kim lo ại đúc sẵn (tr ừ m áy móc t hi ết bị) t ăng

12,4%; sản xuất và phân ph ối điện t ăng 10,9% M ột số ngành có m ức t ăng th ấp hoặc gi ảm: S ản xu ất đồ uống t ăng 6,3%; s ản xu ất, chế bi ến th ực phẩm t ăng 5%; sản xu ất hóa ch ất và các s ản ph ẩm hóa ch ất t ăng 3%; s ản xu ất sản ph ẩm từ cao

su và plastic tăng 1,8%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 0,1%; khai thác dầu thô và khí đ ốt tự nhiên gi ảm 2,5%; s ản xu ất thu ốc l á giảm 12,7% Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo 5 tháng đ ầu năm t ăng 9% so với cùng kỳ năm t rư ớc C ác ngành có ch ỉ số ti êu th ụ 5 tháng t ăng cao: Sản xu ất s ản phẩm đi ện tử, m áy vi tí nh và s ản phẩm quang họ c tăng 62,2%; s ản xuất da và các s ản phẩm có li ên quan tăng 18,4%; s ản xu ất thi ết bị đi ện t ăng 16,5%; sản xuất xe có đ ộ ng cơ tăng 13,9%; s ản xu ất s ản ph ẩm từ kim l o ại đúc sẵn (t r ừ m áy móc thi ết bị) tăng 12,2% M ột số ngành có ch ỉ s ố tiêu th ụ 5 tháng tăng thấp: Sản xuất trang phục tăng 7,4%; sản xuất, chế biến thực phẩm tăng 7,3%; d ệt tăng 5,5%; s ản xuất s ản ph ẩm t ừ cao s u, plasti c t ăng 5,2%; s ản xu ất giấy và sản phẩm từ giấy t ăng 5,1%; s ản xuất kim lo ại tăng 5%; s ản xu ất đồ uống t ăng 4,5%; s ản xuất hoá chất và s ản phẩm hoá chất t ăng 3%

Tại thời đi ểm 01/ 6/2014, ch ỉ s ố t ồn kho t oàn ngành công nghi ệp ch ế bi ến, chế tạo tăng 12,8% so v ớ i cùng thời đi ểm năm 2013 M ột số ngành có ch ỉ s ố tồn kho

Trang 4

tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá

ch ất t ăng 11,7%; s ản xu ất s ản phẩm từ cao su, pl ast ic t ăng 10,4%; s ản xuất ch ế biến th ực phẩm t ăng 6,1%; s ản xu ất thi ết bị đi ện tăng 2,1%; d ệt t ăng 1,7%; s ản xuất xe có độ ng cơ gi ảm 2,9%; sản xuất s ản ph ẩm t ừ khoáng phi kim lo ại khác giảm 12,8% Một số ngành có chỉ số t ồn kho t ăng cao hơn nhi ều so với m ức t ăng chung: S ản xuất s ản phẩm đi ện tử, m áy vi tính và s ản ph ẩm quang h ọ c tăng

138%; s ản xu ất da và các s ản ph ẩm có li ên quan t ăng 62,1%; s ản xu ất t rang ph ục tăng 32,6%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 30,4%; sản xuất kim loại tăng 25,3%

Chỉ số s ử d ụng lao đ ộng đang làm vi ệc t rong các doanh nghi ệp công nghi ệp t ại thời điểm 01/6/2014 tăng 2,7% so v ới cùng thời đi ểm năm t rướ c, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 1,2%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 4,4% và doanh nghi ệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 3,2%

4 Tình hình hoạ t đ ộn g củ a doanh nghi ệp

Trong tháng 6 năm 2014, c ả nước có 6087 doanh nghi ệp được thành lập mới với

số v ốn đăng ký 57,3 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 10,7% v ề số doanh n ghi ệp và tăng

89,6% về số vố n đăng ký so v ới tháng t rư ớc Số doanh nghi ệp tạm ng ừng ho ạt động có đăng ký là 966 doanh nghi ệp; số doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký là 4554; số doanh nghiệp giải thể

là 849 doanh nghi ệp

Tính chung 6 tháng đ ầu năm, cả nước có 37315 doanh nghi ệp đăng ký thành lập mới với số vố n đăng ký 230,9 nghì n t ỷ đồ ng, gi ảm 4,1% v ề số doanh nghi ệp đăng ký thành lập và tăng 19,3% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2013 Số doanh nghi ệp t ạm ng ừng ho ạt động có đăng ký l à 6066 doanh nghi ệp; số doanh nghi ệp ng ừng ho ạt đ ộng ch ờ đóng mã số doanh nghi ệp hoặc không đăng ký l à 22637; s ố doanh nghi ệp gi ải t hể l à 4751 S ố doanh nghi ệp rơi vào tình t r ạng ngừng ho ạt đ ộng nay quay tr ở l ại hoạt đ ộ ng t rong 6 tháng đầu năm l à 8322

doanh nghi ệp, giảm 10,7% so v ới cùng k ỳ năm 2013

5 Hoạt động dịch vụ

Trang 5

a Bán l ẻ hàng hóa và doanh thu d ịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng 6 t háng đ ầu năm ướ c tính tăng 10,7% so v ới cùng kỳ năm trước (nếu loại trừ yếu tố giá tăng 5,7%), trong đó kinh doanh bán l ẻ hàng hóa tăng 12,2%; dịch vụ lưu trú ăn uống tăng 13,1%; dị ch vụ khác tăng 22,2%; du l ịch l ữ hành t ăng 20,5%

b Vận tải hành kh ách và h àng h óa

Vận t ải hành khách 6 tháng đ ầu năm ư ớc t ính t ăng 6% v ề số khách v ận chuyển

và tăng 6,7% về khách luân chuyển so với cùng kỳ năm 2013 Vận tải hành

khách của các ngành, đư ờ ng tăng/gi ảm tư ơng ứng như sau: Đư ờng bộ t ăng 6,1%

và tăng 6,6%; đường hàng không tăng 10,2% và tăng 9,5%; đư ờng sắt giảm 4%

và gi ảm 5,5%; đườ ng bi ển t ăng 3,4% và tăng 1,9%

Vận t ải hàng hóa 6 t háng ư ớ c t ăng 4,6% v ề hàng hóa vận chuyển và t ăng 2,7%

về hàng hóa l uân chuy ển so với cùng kỳ năm t rư ớc Vận t ải hàng hóa c ủ a các ngành, đường tăng/giảm tương ứng như sau: Đường bộ tăng 5,9% và tăng 4,2%; đường sông tăng 2,6% và tăng 2,8%; đư ờng biển giảm 5,6% và tăng 2,1%;

đường sắt tăng 6,4% và tăng 5,5%

c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam

Trong tháng 6/2014, Vi ệt Nam ướ c tính đón 539,7 nghì n lư ợt khách qu ố c t ế, giảm 19,9% s o v ớ i tháng trư ớ c, trong đó gi ảm nhi ều nh ất l à khách đ ến vớ i mục đích du lịch thuần túy với mức giảm 21,2% Đáng lưu ý là số khách Trung Quốc giảm 29,5% s o v ớ i tháng trướ c, trong đó khách đ ến bằng đườ ng hàng không giảm 44,7% Khách qu ố c t ế đến Việt Nam qua các c ửa khẩu t uyến Trung Qu ốc trong t háng S áu gi ảm 50% s o v ới t háng t rướ c

Khách quốc t ế đến nước t a t rong 6 tháng đ ầu năm ướ c tí nh đạt 4287,9 nghìn lư ợt người, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến với mục đích

du lị ch, nghỉ dưỡng đạt 2588,2 nghìn lư ợ t người, t ăng 19,3%; đ ến vì công vi ệc 720,9 nghìn lượt người, tăng 21,7%; thăm thân nhân đ ạt 739,5 nghìn lượt người, tăng 25,4%

Trang 6

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỂ M S OÁT L ẠM PH ÁT

1 Đầu tư phát tri ển

Vốn đ ầu t ư t oàn xã h ội th ực hi ện 6 t háng theo gi á hi ện hành ư ớc t ính đ ạt 502,5 nghìn tỷ đồ ng, tăng 8,2% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c, bao g ồm: Vố n khu vực Nhà nước đạt 198,2 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 178 nghìn tỷ đồ ng, tăng 7,9%; vốn khu v ực có vố n đ ầu tư t rực ti ếp nước ngoài đ ạt 126,3 nghìn t ỷ đồ ng, tăng 6,5% Trong v ốn đ ầu tư củ a khu v ực Nhà nướ c, vố n t ừ ngân sách Nhà nước đạt 90 nghìn tỷ đồng, bằng 48,6% kế hoạch năm và tăng 1,6% s o vớ i cùng k ỳ năm 2013

Từ đầu năm đ ến t hời đi ểm 20/6/ 2014, c ả nướ c có 656 d ự án đ ầu tư tr ực ti ếp nước ngoài được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 4858,3 triệu USD, giảm 5,1% v ề số dự án và gi ảm 6,8% v ề s ố vốn so với cùng kỳ năm 2013 T ổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 6852,3 triệu USD, giảm 35,3% V ốn đầu t ư t r ực ti ếp nướ c ngoài t hực hi ện 6 tháng đ ầu năm ư ớc tính đ ạt 5,75 tỷ US D, t ăng 0,9%

Trong 6 t háng, ngành công nghi ệp ch ế bi ến, ch ế t ạo t hu hút các nhà đ ầu t ư nướ c ngoài với s ố v ốn đăng chi ếm 70,2% t ổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh b ất động sản chiếm 10,1%; ngành xây dựng chiếm 6,8%; các ngành còn lại chiếm 12,9%

2 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 6/2014 ư ớ c tí nh đạt 376,9 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 48,2% d ự toán năm , t rong đó thu n ộ i đị a 256,7 nghìn

tỷ đồng, b ằng 47,6%; thu t ừ d ầu t hô 48,3 nghìn t ỷ đồ ng, b ằng 56,6%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 70,5 nghìn tỷ đồng, bằng 45,8% Trong thu nội đị a, thu t ừ khu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c 83,8 nghì n t ỷ đ ồng, bằng 45,4% dự toán năm; thu t ừ doanh nghi ệp có vốn đ ầu t ư nước ngoài (không

kể dầu t hô) 56,4 nghìn t ỷ đồng, b ằng 50,5%; thu thu ế công, t hương nghi ệp và dịch v ụ ngoài Nhà nư ớc 52,8 nghìn t ỷ đồng, bằng 49,2%; thu ế thu nh ập cá nhân 24,3 nghìn t ỷ đồng, bằng 51,4%

Trang 7

Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 6/2014 ư ớ c tí nh đạt 449,4 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 44,6% d ự toán năm , t rong đó chi đ ầu tư phát tri ển 72,6 nghìn t ỷ đồng, bằng 44,5% (ri êng chi đ ầu tư xây dựng cơ b ản 70 nghì n t ỷ đồng, bằng 44,3%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, qu ản lý Nhà nư ớc, Đ ảng, đoàn t h ể ước t ính đ ạt 321,7 nghìn t ỷ đ ồng, b ằng 45,7%; chi t rả nợ và viện t rợ 55,1 nghìn t ỷ đồng, b ằng 45,9%

3 Xuất, nhập khẩu h àng hóa

a Xuất khẩu hàng h oá

Kim ng ạch hàng hóa xuất khẩu tháng Năm đ ạt 12,4 tỷ USD t ăng 408 t ri ệu USD

so vớ i ư ớc tính Trong đó m ột số mặt hàng xu ất kh ẩu tăng mạnh s o vớ i s ố ước tính: D ầu t hô tăng 299 t ri ệu USD; d ệt m ay t ăng 94 tri ệu US D; gi ày dép t ăng 143 tri ệu USD Ngư ợc l ại, kim ng ạch hàng đi ện tho ại và linh ki ện các lo ại gi ảm khá mạnh so với ước tính với m ức giảm 589 t ri ệu US D

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu tháng S áu ư ớc tính đ ạt 12,1 t ỷ USD, gi ảm 2,5%

so vớ i tháng t rư ớc, t rong đó khu v ực đầu tư t rực t iếp nướ c ngoài (k ể cả d ầu thô) ước tính đạt 8,2 tỷ USD, giảm 2,7% So với cùng kỳ năm 2013, kim ngạch hàng hóa xu ất kh ẩu tháng Sáu t ăng 10,2%, t rong đó khu v ực có vốn đầu tư tr ực ti ếp nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 11,9%

Tính chung 6 tháng đ ầu năm, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 70,9 tỷ USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 23,1 tỷ US D, t ăng 11,5%; khu v ực có vốn đầu tư nướ c ngoài (k ể cả d ầu thô) đạt 47,8 tỷ US D, chi ếm 67,5% t ổng kim ng ạch và t ăng 16,6%

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu 6 tháng đ ầu năm t ăng cao ch ủ y ếu ở khu vực có vốn đầu t ư nướ c ngoài v ới các m ặt hàng chi ếm t ỷ t rọng l ớn t rong t ổng kim

ngạch xu ất kh ẩu các m ặt hàng t ươ ng ứng củ a cả nướ c như: Đi ện tho ại các l oại

và linh ki ện; hàng d ệt may; giày dép; m áy móc thi ết bị và ph ụ tùng; phương ti ện vận t ải và phụ tùng; máy vi t ính và li nh ki ện

Trang 8

Trong các m ặt hàng xu ất khẩu chủ yếu, một s ố m ặt hàng có kim ng ạch t ăng cao

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c: Đi ện tho ại các loại và li nh ki ện t ăng 17,1%; hàng d ệt may tăng 18,2%; giày dép tăng 21,9%; th ủy sản tăng 26,5%; máy móc thiết bị dụng cụ p hụ tùng khác t ăng 20,4%; g ỗ và sản phẩm g ỗ t ăng 16%; cà phê tăng 24,8% Một số mặt hàng có kim ng ạch t ăng khá là: D ầu thô t ăng 10,8%; phương tiện v ận t ải và phụ t ùng t ăng 12,8%; s ắt t hép t ăng 10,4% Kim ng ạch xu ất khẩu một s ố m ặt h àng giảm là: Đi ện tử, m áy tí nh và linh ki ện gi ảm 4,8%; g ạo gi ảm 5%; cao su gi ảm 32,3%; than đá gi ảm 38,2%

Về thị trường xuất khẩu trong 6 tháng, EU vươn l ên v ị t rí dẫn đầu v ới t ổng kim ngạch ư ớc tính đ ạt 13,1 t ỷ USD, t ăng 12,8% so v ới cùng kỳ năm 2013 Đ ứng t hứ

2 l à Hoa K ỳ v ới kim ngạch đ ạt 13 t ỷ USD, t ăng 19,5% Th ị trư ờng ASEAN đ ứng thứ 3 với 9,6 t ỷ USD, t ăng 4,8% Ti ếp đ ến l à Trung Qu ố c với 7,4 t ỷ USD, t ăng 20,8% Th ị t rườ ng Hàn Qu ốc ướ c tính đ ạt 2,9 tỷ US D, giảm 3,5%

b Nhập khẩu h àng hoá

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu t hực hiện tháng 5/2014 đ ạt 12,8 tỷ US D, t ăng

377 t ri ệu US D s o v ới số ướ c tí nh Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu tháng S áu ư ớ c tính đạt 12,3 tỷ USD, giảm 3,7% so với tháng trước, trong đó khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 6,95 tỷ USD, tăng 1,8%; khu vực các doanh nghi ệp trong nước đ ạt 5,35 t ỷ US D, gi ảm 10,1% So v ới cùng kỳ năm trướ c, kim ngạch hàng hóa nh ập kh ẩu tháng Sáu t ăng 14,1%, t rong đó khu v ự c có vố n đ ầu

tư trực tiếp nước ngoài tăng 15,6%; khu v ực doanh nghiệp trong nước tăng

12,1%

Tính chung 6 tháng đ ầu năm, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 69,6 tỷ USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó khu v ực kinh tế trong nước đạt 30,3 tỷ US D, t ăng 10,3%; khu v ực có vốn đầu tư nướ c ngoài đ ạt 39,3 t ỷ US D, tăng 11,6% Kim ngạch nhập khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng chủ yếu ở các mặt hàng chi ếm t ỷ t rọ ng l ớ n trong t ổ ng kim ng ạch nh ập kh ẩu các mặt hàng t ươ ng ứng củ a cả nướ c: Đi ện t hoại các lo ại và li nh ki ện; v ải các lo ại; nguyên ph ụ li ệu d ệt may, gi ày dép

Trang 9

Trong 6 t hán g đầu năm nay, kim ng ạch nh ập kh ẩu các m ặt hàng ph ục vụ s ản xu ất gia công, l ắp ráp v ẫn duy trì ở mức t ăng cao so v ới cùng kỳ năm trướ c:

Máy móc thi ết bị, d ụng cụ phụ t ùng khác t ăng 22,2%; v ải t ăng 17,9%; xăng d ầu tăng 15,1%; chất dẻo tăng 10,1%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép tăng

28,5%; sản phẩm hóa ch ất tăng 16,2%; s ản ph ẩm chất d ẻo tăng 25%…

Về thị trường hàng hóa nh ập kh ẩu trong 6 tháng đ ầu năm nay, Trung Qu ốc v ẫn duy t rì vị t rí d ẫn đầu với kim ng ạch ướ c t ính đ ạt 20,4 t ỷ USD, tăng 21,1% so v ới cùng k ỳ năm 2013 (Nh ập siêu t ừ t hị t rườ ng Trung Qu ốc ướ c t ính đ ạt 13,1 t ỷ USD, tăng 21,2%); ASEAN đ ạt 11,2 tỷ USD, tăng 5,9%; Hàn Quốc đạt 10,4 tỷ USD, tăng 4,7%; Nhật Bản đạt 5,6 tỷ USD, tăng 1,5%; EU đạt 4,5 tỷ USD, giảm 5%; Hoa Kỳ đ ạt 3,2 t ỷ US D, tăng 24%

Nh ập siêu hàng hóa t háng Năm đ ạt 369 tri ệu USD, x ấp xỉ số ước t ính 400 t ri ệu USD Nhập si êu tháng Sáu ư ớ c tính 200 tri ệu US D Xu ất siêu 6 tháng đ ầu năm l à 1,3 t ỷ USD, t rong đó khu v ực đ ầu t ư t r ực tiếp nước ngoài (k ể cả d ầu thô) xu ất siêu khá cao v ới 8,5 t ỷ US D; khu v ực trong nướ c ti ếp tục nh ập si êu với 7,2 tỷ USD

4 Chỉ s ố gi á

a Chỉ số giá tiêu dù ng (C PI )

Chỉ số gi á t iêu dùng trong t háng 6/2014 t ăng 0,3% so v ới tháng trư ớ c, trong đó chỉ số gi á nhóm thu ố c và dị ch vụ y t ế t ăng 0,74%; nhà ở và v ật liệu xây d ựng tăng 0,61%; hàng thực phẩm tăng 0,54%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,30% Các nhóm hàng hóa và d ị ch vụ khác có chỉ số giá tăng dướ i m ức tăng chung ho ặc giảm Chỉ số gi á ti êu dùng tháng 6/2014 t ăng 1,38% s o v ới tháng 12/2013 và tăng 4,98% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 6 tháng đầu năm nay tăng 4,77% so với bình quân cùng kỳ năm trước

b Chỉ số giá sản xu ất và chỉ số giá xuất , nhập khẩu hàng h óa

Trong 6 tháng đầu năm nay, chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, l âm nghi ệp và thủy sản t ăng 4,53% so v ớ i cùng k ỳ năm 2013; ch ỉ số giá

Trang 10

bán s ản ph ẩm củ a người s ản xuất h àng công nghi ệp tăng 4,13%; ch ỉ số gi á

nguyên, nhi ên v ật li ệu dù ng cho s ản xu ất tăng 3,09%; ch ỉ số gi á cư ớc v ận t ải kho bãi t ăng 2,99%; ch ỉ số gi á xuất kh ẩu hàng h óa t ăng 1,01%; ch ỉ s ố gi á nhập khẩu hàn g h óa gi ảm 2,31%

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1 Lao độn g, việc làm

Tại thời đi ểm 01/ 7/2014, l ực lượ ng l ao đ ộng t rong đ ộ tuổi l ao động l à 47,3 t ri ệu người, giảm 10,2 nghìn người Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong n ền ki nh t ế 6 t háng ướ c tính 52,7 t ri ệu người, t ăng 0,3 t ri ệu ngư ời s o v ới cùng k ỳ năm 2013 T ỷ l ệ th ất nghiệp củ a l ao động t rong độ t uổ i 6 t háng đầu năm

là 2,14%, t rong đó t ỷ lệ th ất nghi ệp của khu v ực th ành t hị l à 3,62%; tỷ l ệ thất

nghi ệp của khu v ực nông thôn l à 1,47% Tỷ l ệ t hi ếu việc làm 6 th áng l à 2,63%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,33%; khu vực nông thôn là 3,20% Tỷ l ệ th ất nghiệp củ a thanh niên (t ừ 15 – 24 tuổ i) 6 t háng l à 6,32%, trong đó khu vực thành thị là 11,87%; khu vực nông thôn là 4,54% Tỷ lệ thất nghi ệp của người lớn (t ừ 25 tu ổi t rở lên) 6 tháng l à 1,18%, trong đ ó khu vực thành t hị l à 2,23%; khu v ực nông thôn l à 0,71%

2 Đời sốn g dân cư

Tính chung 6 tháng đ ầu năm, cả nước có 271,2 nghìn lượt hộ thiếu đói, giảm 16,1% so với cùng k ỳ năm 2013, t ương ứng v ới 1152 nghìn lư ợt nhân kh ẩu thi ếu đói, giảm 14,7% Tỷ lệ hộ nghèo cả nước năm 2013 là 9,8%, gi ảm 1,3 điểm phần trăm so với năm 2012

3 Giáo dụ c, đào tạ o

Theo báo cáo sơ bộ, cả nước có 910,8 nghìn thí sinh tham d ự thi kỳ thi tốt

nghi ệp ph ổ thông năm h ọc 2013 – 2014 Tỷ l ệ t ốt nghi ệp trung họ c phổ thông đạt 99,02%; tỷ lệ tốt nghiệp hệ bổ túc trung học đạt 89,01% Cũng trong năm học 2013 -2014, số si nh vi ên t ốt nghi ệp đại họ c, cao đ ẳng của cả nướ c l à 405,9 nghìn người; số học sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp là 179,6 nghìn học

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm