1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội 6 THÁNG đầu năm 2018

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Cáo Báo Chí Về Tình Hình Kinh Tế – Xã Hội 6 Tháng Đầu Năm 2018
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 272,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời ti ết thuận lợi cho cây tr ồng sinh trư ở ng và phát tri ển, đ ặc biệt l à cây l úa... Chăn nuôi trâu, bò và gia c ầm nhìn chung phát tri ển ổn định, dịch bệnh được kiểm soát... Hoạ

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ HỘI 6 THÁNG Đ ẦU

NĂM 2018

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) 6 tháng đ ầu năm 2018 ướ c tí nh t ăng 7,08% s o với cùng k ỳ năm trư ớc (Quý I tăng 7,45%; quý II t ăng 6,79%), l à m ức t ăng cao nhất của 6 tháng k ể t ừ năm 2011 t rở về đây[1], kh ẳng đị nh tính kịp thời và hi ệu quả trong vi ệc Chính p hủ chỉ đạo quy ết li ệt các c ấp, các ngành, các đ ịa phương cùng n ỗ l ực th ực hi ện mụ c ti êu t ăng trư ở ng ki nh t ế năm 2018 Trong m ức tăng trưởng của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,93%, đóng góp 9,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,07%, đóng góp 48,9%; khu v ực dịch vụ tăng 6,90%, đóng góp 41,4% Khu vực nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản đ ạt mức t ăng t rư ởng 6 t háng năm nay cao nhất t rong gi ai đo ạn 2012 -2018[2], trong đó ngành nông nghi ệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 3,28%, đóng góp 0,45 đi ểm phần t răm vào t ố c độ tăng củ a t ổng gi á t rị tăng t hêm toàn n ền kinh t ế; ngành thủy sản đ ạt k ết qu ả khá tốt với mức t ăng 6,41%, cũng l à m ức tăng t rưở ng cao nhất 8 năm qua[3], đóng góp 0,21 đi ểm phần trăm; ngành lâm nghi ệp tăng

5,12%, cao hơn mức tăng 4,31% của cùng kỳ năm trước nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên đóng góp 0,04 đi ểm ph ần trăm

Trong khu v ực công nghi ệp và xây d ựng, ngành công ng h iệp t ăng 9,28%, cao hơn nhiều mức tăng 7,01% và 5,42% của cùng kỳ năm 2016 và năm 2017, đóng góp 3,05 điểm phần trăm vào tốc độ tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế Điểm s áng c ủa khu v ực này là s ự tăng t rư ởng m ạnh m ẽ củ a ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo với mức t ăng 13,02% (l à m ức t ăng cao nh ất trong 7 năm gần đây[4]), đóng góp 2,63 điểm phần trăm Trong khi đó, công nghi ệp khai khoáng v ẫn tăng t rưở ng âm (gi ảm 1,3%), l àm gi ảm 0,1 điểm ph ần trăm m ức t ăng trưởng 6 tháng đầu năm nhưng mức giảm đã thu hẹp đáng kể so với mức giảm 7,8% của cùng kỳ năm trướ c Ngành xây d ựng 6 tháng đ ầu năm duy t rì đư ợ c m ức tăng trưởng khá với tốc độ 7,93%, đóng góp 0,48 đi ểm phần trăm

Trang 2

Khu vực dị ch vụ 6 tháng đ ầu năm t ăng 6,90%, l à m ức t ăng trư ởng cao nh ất 7 năm gần đây[5] Trong khu v ực dịch v ụ, đóng góp của m ột s ố ngành có t ỷ t rọng lớn vào mức tăng của t ổng gi á t rị t ăng t hêm t oàn n ền ki nh t ế như s au: B án buôn

và bán l ẻ t ăng 8,21% so v ới cùng kỳ năm trư ớc, l à ngành có t ố c đ ộ t ăng t rưở ng cao nh ất t rong khu v ực dị ch vụ, cũng l à ngành có đóng góp l ớ n nh ất vào m ức tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế (0,86 điểm phần trăm); hoạt động tài chính, ngân hàng và b ảo hiểm tăng 7,58%, đóng góp 0,35 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 7,02%, đóng góp 0,33 đi ểm phần trăm; ngành vận t ải, kho bãi t ăng 7,67%, đóng góp 0,25 đi ểm ph ần t răm ; ho ạt độ ng kinh doanh b ất động sản tăng 4,12%, đóng góp 0,25 đi ểm ph ần trăm

Về cơ cấu n ền ki nh t ế 6 tháng đ ầu năm, khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản chi ếm t ỷ t rọ ng 14,15% GDP; khu v ực công nghi ệp và xây dựng chi ếm 33,78%; khu vực dịch v ụ chi ếm 41,82%; t hu ế s ản phẩm t rừ trợ cấp s ản ph ẩm chi ếm

10,25% (cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2017 là: 15,06%; 32,75%; 41,82%; 10,37%)

Xét v ề góc đ ộ s ử dụng GDP 6 tháng đ ầu năm, tiêu dùng cu ối cùng t ăng 7,13% so với cùng k ỳ năm 2017; tí ch lũy tài s ản tăng 7,06%; xu ất kh ẩu hàng hóa và d ịch

vụ t ăng 15,72%; nh ập khẩu hàng hóa và d ịch vụ tăng 14,83%

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghiệp và th ủy sản

a) Nông nghi ệp

Sản xu ất nông nghi ệp 6 t háng đ ầu năm 2018 đ ạt k ết qu ả khá t ốt Thời ti ết thuận lợi cho cây tr ồng sinh trư ở ng và phát tri ển, đ ặc biệt l à cây l úa Di ện tí ch gi eo cấy l úa đông xuân c ả nướ c năm nay đ ạt 3.102,2 nghìn ha, b ằng 99,5% cùng k ỳ năm trước, trong đó các địa phương phía Bắc đạt 1.127,6 nghìn ha, bằng 98,5%; các địa phương phía Nam đạt 1.974,6 nghìn ha, b ằng 100,1% Diện tích lúa đông xuân những năm g ần đây có xu hư ớng thu hẹp d ần, ch ủ yếu do nhi ều đị a phươ ng vùng Đồng b ằng sông H ồng và Đồng b ằng sông C ửu Long chuy ển đ ổi m ột ph ần diện tí ch tr ồng lúa s ang s ử d ụng cho mụ c đích khác Theo báo cáo s ơ b ộ, năng

Trang 3

suất lúa đông xuân c ả nướ c ướ c tí nh đạt 66,2 t ạ/ha, t ăng 3,9 t ạ/ha s o với vụ đông xuân trước; sản lượng đạt 20,5 triệu tấn, tăng 1,1 triệu tấn

Tính đến trung tuần tháng Sáu, các địa phương trên cả nước đã xuống giống được 1.891,1 nghìn ha lúa hè thu, b ằng 98,3% cùng kỳ năm trước (vùng Đồng bằng s ông C ửu Long đạt 1.528,5 nghìn ha, b ằng 98,3%), ch ủ y ếu do ảnh hưở ng

từ ti ến độ gi eo tr ồng và thu ho ạch vụ đông xuân năm nay ch ậm hơn cùng k ỳ năm trước Đến nay đã có 190,6 nghìn ha lúa hè thu s ớm tại Đồng bằng sông Cửu Long cho thu ho ạch, bằng 52,6% cùng k ỳ năm 2017

Đến giữa tháng Sáu, các địa phương trên cả nước đã gieo trồng được 552,4 nghìn ha ngô, b ằng 94,4% cùng k ỳ năm trước; 81,1 nghìn ha khoai l ang, b ằng 88,5%; 32 nghìn ha đậu tương, bằng 85,6%; 144,1 nghìn ha l ạc, bằng 96,5%; 722,3 nghìn ha rau, đậu, bằng 103,5%

Sản l ượ ng m ột s ố cây công nghi ệp l âu năm tăng so v ới cùng k ỳ năm t rư ớc: Chè đạt 472,3 nghìn tấn, tăng 3,7%; điều đạt 255,9 nghìn tấn, tăng 30%; hồ tiêu đạt 263,6 nghìn t ấn, t ăng 6,5% S ản l ượng mộ t số cây ăn quả đ ạt khá: Nho đ ạt 15,7 nghìn t ấn, tăng 4,8% so v ới cùng kỳ năm 2017; xoài đ ạt 479,1 nghìn t ấn, tăng 6,9%

Chăn nuôi trâu, bò và gia c ầm nhìn chung phát tri ển ổn định, dịch bệnh được kiểm soát Ri êng chăn nuôi l ợ n những t háng đ ầu năm gặp nhi ều khó khăn t rong khâu ti êu th ụ nhưng t ừ tháng Tư gi á th ịt l ợn đã t ăng t rở lại Tí nh đ ến tháng S áu, đàn trâu cả nước giảm 1% so với cùng kỳ năm trước; đàn bò tăng 2,2%; đàn gia cầm t ăng 5,2%; đàn l ợn gi ảm 3% S ản lượ ng th ịt t râu hơi xu ất chu ồng 6 tháng đầu năm đạt 50,8 nghìn tấn, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng thịt

bò hơi đạt 185,4 nghìn tấn, tăng 2,8%; sản lượng thịt lợn hơi đạt 2,2 triệu tấn, giảm 1%; t hịt gia c ầm đ ạt 608,4 nghìn t ấn, t ăng 6,1%; t r ứng gia c ầm đạt 6,3 t ỷ quả, t ăng 11,3%; s ản lượ ng s ữa t ươi đạt 470 nghìn t ấn, t ăng 8,1% Tí nh đ ến ngày 27/6/ 2018 c ả nước không còn d ị ch bệnh t rên gia súc, gi a c ầm

b) Lâm n ghi ệp

Trang 4

Diện tí ch r ừng t rồng tập trung 6 t háng ư ớ c tí nh đạt 101,6 nghì n ha, tăng 2,4% so với cùng k ỳ năm trư ớc; số cây lâm nghi ệp tr ồng phân t án đ ạt 36,7 tri ệu cây, tăng 0,1%; s ản lư ợng củi khai thác đ ạt 13,1 t ri ệu ste, gi ảm 1,7%; s ản lượ ng gỗ khai thác đạt 5.444 nghìn m3, tăng 9,1%, trong đó ch ủ yếu là gỗ rừng trồng đến kỳ khai thác

Trong 6 tháng đầu năm 2018, cả nước có 555 ha rừng bị thiệt hại, giảm 36,6% so với cùng k ỳ năm trư ớc, bao gồm di ện t ích r ừng bị cháy l à 158,5 ha, gi ảm 55,3%; diện tí ch r ừng bị chặt phá l à 396,5 ha, gi ảm 23,9%

c) Thủ y sản

Sản l ượ ng t hủy s ản 6 tháng đ ầu năm ư ớc t ính đ ạt 3.561,1 nghì n t ấn, tăng 5,7%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c, t rong đó cá đ ạt 2.676,8 nghì n t ấn, t ăng 5,7%; tôm đ ạt 370,4 nghìn t ấn, t ăng 9,5%; th ủ y s ản khác đạt 513,9 nghìn t ấn, tăng 2,7%

Sản l ượ ng t hủy s ản nuôi t rồ ng 6 tháng đ ạt 1.793,5 nghì n t ấn, t ăng 6,4% so v ới cùng k ỳ năm trướ c, t rong đó cá đ ạt 1.310,2 nghìn t ấn, t ăng 6,1%; t ôm đ ạt 292,6 nghìn t ấn, tăng 11,2%; t h ủy s ản khác đ ạt 190,7 nghì n t ấn , t ăng 1,7% Di ện tí ch nuôi cá t ra củ a cả nư ớc 6 tháng đ ầu năm ước tính đ ạt 14,3 nghìn ha, t ăng 6,8%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c; s ản l ượng đ ạt 603,1 nghìn t ấn, t ăng 8,1% S ản l ượng tôm sú 6 tháng ước tính đạt 106,3 nghìn tấn, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2017; s ản lượ ng t ôm th ẻ chân t rắng đ ạt khá v ới 151,9 nghì n t ấn, t ăng 14,5% Sản l ượ ng t hủy s ản khai thác 6 tháng đ ầu năm ướ c t ính đ ạt 1.767,6 nghìn t ấn, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 1.366,6 nghìn tấn, tăng 5,4%; tôm đạt 77,8 nghìn tấn, tăng 3,6%; thủy sản khác đạt 323,2 nghìn tấn, tăng

3,3% Trong đó, sản lượng thủy sản khai thác biển đạt 1.684,7 nghìn tấn, tăng 5,2% (cá đạt 1.310,2 nghìn tấn, tăng 5,7%; tôm đạt 71,4 nghìn tấn, tăng 3,3%)

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Sản xu ất công nghi ệp trong tháng đ ạt mức t ăng t rưở ng khá C hỉ số s ản xu ất t oàn ngành công nghi ệp t háng S áu ư ớ c tí nh tăng 12,3% so v ới cùng kỳ năm t rư ớc, trong đó ngành khai khoáng gi ảm 3,6%; ngành chế biến, chế tạo tăng 15,5%; sản

Trang 5

xuất và phân ph ối đi ện tăng 10%; cung c ấp nướ c và x ử l ý rác thải , nướ c t hải tăng 8% Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghi ệp tăng 10,5% s o v ới cùng kỳ năm t rước, cao hơn m ức t ăng 7% của cùng kỳ năm 2017[6] Trong đó, ngành ch ế biến, chế tạo tiếp tục là điểm sáng dẫn dắt tăng trưởng chung của toàn ngành với mức tăng 12,7%, đóng góp 9,7 đi ểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành s ản xuất và phân phối điện tăng 10,4%, đóng góp 0,9 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,7%, đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng gi ảm 1,3% (chủ yếu do khai thác d ầu thô và khí đ ốt t ự nhi ên gi ảm 5,7%), l àm gi ảm 0,2 đi ểm phần t răm

Trong các ngành công nghi ệp cấp II, m ột số ngành có ch ỉ số s ản xu ất 6 t háng đầu năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của toàn ngành công nghi ệp: Sản xuất kim loại tăng 20,7%; sản xuất than cốc, s ản ph ẩm dầu mỏ tinh ch ế t ăng 20,3%; s ản xuất sản ph ẩm từ kim loại đúc sẵn (tr ừ m áy móc, t hi ết bị ) t ăng 18,4%; s ản xu ất s ản phẩm đi ện t ử, m áy

vi tính và s ản phẩm quang h ọ c t ăng 17,5%; s ản xu ất thu ốc, hóa dượ c và dượ c liệu tăng 16,2% M ột số ngành có m ức t ăng th ấp ho ặc gi ảm: Sản xu ất thu ốc l á tăng 2,7%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 2,6%; khai khoáng khác (đá, cát, sỏi…) giảm 0,7%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thi ết bị gi ảm 2,7%; khai t hác d ầu t hô và khí đ ốt t ự nhi ên gi ảm 5,7% (khai thác dầu thô giảm 10,9% và khai thác khí đ ốt t ự nhi ên giảm 0,2%)

Chỉ số ti êu thụ toàn ngành ch ế bi ến, chế t ạo 6 t háng đ ầu năm 2018 t ăng 11,9%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c (cùng k ỳ năm 2017 t ăng 8,4%) C h ỉ số tồ n kho toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ại t hời đi ểm 30/ 6/2018 ư ớc tính t ăng 11,4% so với cùng t h ời đi ểm năm t rướ c (cùng t h ời đi ểm năm 2017 t ăng 10,4%);

tỷ l ệ tồ n kho toàn bì nh quân 6 tháng l à 63,4%, l à m ức t ồn kho th ấp nh ất nh ững năm qua[7]

4 Hoạt động củ a doan h nghi ệp

a) Tình hình đăn g ký doanh n ghi ệp [8]

Trang 6

Trong 6 tháng đầu năm nay, cả nước có 64.531 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổ ng vốn đăng ký l à 649 nghìn t ỷ đồng, t ăng 5,3% v ề số doanh nghi ệp

và tăng 8,9% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017; vốn đăng ký bình quân m ột doanh nghi ệp thành lập mớ i đ ạt 10,1 t ỷ đồng, tăng 3,4% N ếu tính cả 1.192,2 nghìn t ỷ đồng vố n đăng ký t ăng t hêm c ủa các doanh nghi ệp t hay đ ổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong 6 tháng năm 2018 là 1.841,2 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó, còn có 16.449 doanh nghi ệp quay t rở lại ho ạt độ ng, t ăng 7% s o v ới cùng k ỳ năm trướ c, nâng t ổng s ố doanh nghi ệp đăng ký thành l ập m ới và doanh nghi ệp quay t rở lại ho ạt động t rong 6 tháng l ên g ần 81 nghìn doanh nghi ệp T ổng số lao đ ộng đăng ký c ủa các doanh nghi ệp thành l ập m ới 6 tháng l à 508,5 nghìn ngư ời , gi ảm 18,9% s o v ớ i cùng k ỳ năm trước

Số doanh nghi ệp tạm ng ừng ho ạt động t rong 6 tháng đ ầu năm 2018 l à 52.803 doanh nghi ệp, t ăng 39,3% s o vớ i cùng k ỳ năm trướ c, bao g ồm 17.984 doanh nghi ệp đăng ký t ạm ngừng kinh doanh có th ời h ạn, tăng 25,1% và 34.819 doanh nghi ệp tạm ngừng ho ạt động không đăng ký ho ặc chờ g iải th ể, tăng 48%[9] Số doanh nghi ệp hoàn t ất t hủ t ục gi ải th ể t rong 6 tháng đ ầu năm 2018 l à 6.629 doanh nghi ệp, t ăng 21,8% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c, trong đó 6.053 doanh nghi ệp có q uy m ô v ố n dưới 10 t ỷ đồng, chiếm 91,3% và t ăng 20,6%

b) Xu hướng ki nh doanh c ủ a doanh nghi ệp

Kết qu ả đi ều t ra v ề xu hướng ki nh doanh c ủ a các doanh nghi ệp ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo trong quý II/ 2018 cho th ấy: C ó 45% s ố doanh nghi ệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý II năm nay t ốt hơn quý trước; 17,4%

số doanh nghi ệp đánh gi á g ặp khó khăn và 37,6% s ố doanh nghi ệp cho r ằng tì nh hình sản xu ất ki nh doanh ổ n định D ự kiến quý III so v ới quý II năm nay, có 52,5% số doanh nghi ệp đánh gi á xu hư ớng s ẽ tố t l ên; 11,5% s ố doanh nghi ệp dự báo khó khăn hơn và 36% s ố doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh sẽ ổn đị nh

5 Hoạt động dịch vụ

Trang 7

Tổng mức bán l ẻ hàng hóa và doanh t hu d ịch vụ tiêu dùng 6 tháng đ ầu năm ước tính đạt 2.120,9 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu t ố giá t ăng 8,3% (cao hơn m ức t ăng 7,9% của cùng k ỳ năm 2017) Xét theo ngành ho ạt đ ộng, doanh thu bán l ẻ hàng hóa 6 t háng đ ầu năm ướ c t ính đ ạt 1.597,4 nghìn t ỷ đồng, chi ếm 75,3% t ổng mức và t ăng 11,3% s o v ới cùng kỳ năm trước; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 260,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,3% t ổng mức và t ăng 9,6%; doanh t hu du l ị ch lữ hành đ ạt 19,6 nghì n t ỷ đ ồng, chi ếm 0,9% t ổng mứ c và tăng 19,5%; doanh thu d ịch v ụ khác đạt 243 nghìn t ỷ đồng, chiếm 11,5% tổng mức và tăng 7,3%

Vận t ải hành khách 6 tháng đ ầu năm đ ạt 2.262,4 t ri ệu lư ợt khách, t ăng 9,9% so với cùng k ỳ năm trư ớc và 100,2 t ỷ lượt khách.km, tăng 10,6% V ận tải hàng hóa đạt 796,2 triệu tấn, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước và 147,9 tỷ tấn.km, tăng 6,6%

Doanh thu ho ạt độ ng vi ễn t hông 6 tháng đ ầu năm 2018 ướ c tính đ ạt 188,3 nghì n

tỷ đồng, t ăng 5,1% s o v ới cùng kỳ năm t rước Tính đ ến cu ối t háng 6/2018, t ổng

số thuê bao đi ện t ho ại ướ c tí nh đạt 126,9 tri ệu thuê bao, tăng 0,3% s o v ớ i cùng

kỳ năm trướ c, trong đó thuê bao di động l à 119,4 t ri ệu t huê bao, t ương đương với cùng k ỳ năm trư ớc; thuê bao internet băng r ộ ng cố đị nh ư ớc t ính đ ạt 12,6 tri ệu t huê bao, t ăng 25,4%

Khách quốc t ế đến nước t a 6 tháng đ ầu năm 2018 ư ớc tính đ ạt 7.891,5 nghì n lượt người, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng

đường hàng không đạt 6.369,6 nghìn lượt người, tăng 22,2%; đến bằng đường bộ đạt 1.348,2 nghìn lượt người, tăng 63,7%; đến bằng đường biển đạt 173,7 nghìn lượt người, tăng 1,7% Trong 6 tháng đ ầu năm nay, khách quốc tế đến nước ta từ châu Á đạt 6.067,2 nghìn lượt người, tăng 32,7% so với cùng kỳ năm trước

(trong đó khách đến từ Trung Quốc đạt 2.568,8 nghìn lượt người, tăng 36,1%; Hàn Quố c 1.713,6 nghìn l ư ợt người, t ăng 60,7%); khách đ ến t ừ châu Âu ướ c t ính đạt 1.087,5 nghìn lượt người, tăng 11%; khách đến từ châu Mỹ đạt 493 nghìn lượt người, tăng 13,5%; khách đ ến từ châu Úc đạt 223,1 nghìn lượt người, tăng 10%; khách đến từ châu Phi đạt 20,8 nghìn lượt người, tăng 22,2%

Trang 8

6 Hoạt động ngân hàn g, b ả o hi ểm

Tính đến thời điểm 20/6/2018, tổng phương tiện thanh toán tăng 7,96% so với cuố i năm 2017 (cùng k ỳ năm t rướ c tăng 5,69%); huy đ ộng vố n củ a các tổ chức tín d ụng tăng 7,78% (cùng k ỳ năm 2017 t ăng 5,89%); t ăng trư ởng tí n d ụng 6 tháng đầu năm 2018 đạt 6,35% (cùng kỳ năm trước tăng 7,54%) Mặt bằng lãi suất đượ c gi ữ ổn định, l ãi su ất cho vay ph ổ bi ến ở mức 6% -9%/năm đối với ng ắn hạn (khách hàng có t ình hình tài chính l ành m ạnh, m ức tí n nhi ệm cao, l ãi s u ất cho vay từ 4%-5%/ năm); 9% -11%/năm đ ối với t rung và dài h ạn

Thị t rường b ảo hi ểm 6 tháng đ ầu năm duy trì tăng trư ởng tí ch cực Doanh t hu phí b ảo hi ểm toàn t h ị trường 6 tháng ư ớc tính t ăng 23% so v ới cùng kỳ năm

2017, trong đó: Doanh thu phí b ảo hiểm nhân thọ tăng 32%; doanh thu phí b ảo hiểm phi nhân th ọ t ăng 13%

7 Đầu tư phát tri ển

Vốn đ ầu t ư t oàn xã h ội th ực hi ện 6 t háng đ ầu năm 2018 theo giá hi ện hành ướ c tính đạt 747,6 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước và bằng 32,9% GDP , bao g ồ m: Vốn khu vực Nhà nướ c đ ạt 249,8 nghì n t ỷ đồng, chiếm 33,4% t ổng vố n và tăng 3,3% s o v ớ i cùng kỳ năm trướ c; khu v ực ngoài Nhà nước đạt 308,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 41,3% và tăng 17,5%; khu v ực có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài đạt 189,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,3% và tăng 8,5% Trong vốn đ ầu tư c ủ a khu vực Nhà nướ c, vốn từ ngân s ách Nhà nư ớ c t hực hiện 6 tháng ước tính đạt 124,2 nghìn tỷ đồng, bằng 36% kế hoạch năm và tăng 9,4% so với cùng k ỳ năm trư ớc (cùng k ỳ năm 2017 b ằng 36,9% và tăng 6,1%), g ồm có: Vốn trung ươ ng qu ản lý đ ạt 22,8 nghì n t ỷ đồng, b ằng 34,6% kế ho ạch năm và giảm 7,6% so với cù ng k ỳ năm trướ c; vố n đị a phương qu ản lý đạt 101,4 nghìn t ỷ đồng, bằng 36,3% kế hoạch năm và tăng 14,1%

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/6/2018 thu hút 1.366 d ự án cấp phép m ới v ới s ố vốn đăng ký đ ạt 11.799,8 t ri ệu US D, tăng

15,5 % về số d ự án và gi ảm 0,3% v ề v ốn đăng ký s o v ới cùng kỳ năm 2017 Bên cạnh đó, có 507 lư ợ t dự án đã cấp phép t ừ các năm t rướ c đăng ký đi ều chỉnh v ốn

Trang 9

đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 4.434,2 triệu USD, giảm 13,8% so với cùng kỳ năm trước Như vậy, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong 6 tháng đạt 16.234 triệu USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ năm 2017 Vốn đầu tư trực t iếp nướ c ngoài th ực hiện 6 tháng đ ầu năm ướ c tí nh đạt 8,37 t ỷ USD, t ăng 8,4% s o vớ i cùng k ỳ năm 2017 Trong 6 t háng năm 2018 còn có 2.749 lư ợt góp vốn, mua cổ ph ần củ a nhà đ ầu tư nư ớc ngoài với tổng gi á trị góp v ốn l à 4,1 t ỷ USD, tăng 82,4% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó có 390 lư ợt góp vốn, mua

cổ phần làm t ăng v ố n đi ều lệ của doanh nghi ệp với gi á t rị vố n góp l à 1,4 t ỷ USD

và 2.359 lượt nhà đ ầu tư nước ngoài mua l ại cổ ph ần t rong nư ớc m à không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 2,7 tỷ USD

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong 6 tháng năm nay có 67 d ự án được cấp mới gi ấy chứng nh ận đầu t ư ra nướ c ngoài với tổng v ốn đầu t ư củ a phí a Vi ệt Nam l à 222,5 t ri ệu USD; 16 d ự án đi ều ch ỉnh v ốn với số vốn t ăng thêm là 40,6 tri ệu USD Tính chung t ổ ng vốn đ ầu tư Việt Nam ra nướ c ngoài (v ốn cấp m ới và tăng thêm) 6 tháng đ ầu năm 2018 đạt 263,1 triệu USD, trong đó lĩnh v ực tài chính, ngân hàng đạt 106,2 triệu USD, chiếm 40,4% tổng vốn đầu tư; lĩnh vực nông, l âm nghi ệp và thủy sản đ ạt 63,7 t ri ệu USD, chi ếm 24,2%; lĩ nh v ực công nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo đ ạt 48,9 tri ệu USD, chi ếm 18,6% Trong 6 tháng có 27 quốc gia, vùng lãnh t h ổ n hận đầu tư của Việt Nam, t rong đó d ẫn đ ầu là Lào chi ếm 31,9% tổng v ố n đầu tư; Xl ô-va-ki -a chiếm 13,7%; C am -pu-chi a chiếm 12,3%

8 Thu, chi ngân sách Nhà nư ớc

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 6/2018 ư ớ c tí nh đạt 582,1 nghìn t ỷ đồ ng, bằng 44,1% d ự toán năm , t rong đó thu n ộ i đị a 462,7 nghìn

tỷ đồng, b ằng 42,1%; thu t ừ d ầu t hô 27 nghìn t ỷ đồng, bằng 75,1%; t hu cân đ ối ngân s ách t ừ hoạt độ ng xuất, nh ập kh ẩu 92 nghìn t ỷ đồng, bằng 51,4%

Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến t hời đi ểm 15/ 6/2018 ư ớ c tí nh đạt

586 nghì n t ỷ đ ồng, b ằng 38,5% d ự t oán năm, trong đó chi t hư ờng xuyên đ ạt 416 nghìn tỷ đồng, b ằng 44,2%; chi t r ả nợ l ãi 55,9 nghìn t ỷ đồng, bằng 49,7%; ri êng

Trang 10

chi đầu tư phát triển mới bằng 27,8% dự toán năm tương ứng với 111,1 nghìn tỷ đồng

9 Xuất, nhập khẩu h àng hóa, d ị ch vụ

a) Xu ất kh ẩu hàng hóa

Kim ng ạch hàng hóa xu ất khẩu 6 tháng đ ầu năm 2018 ư ớc tính đạt 113,93 t ỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó khu v ực kinh tế trong nước đạt 33,07 tỷ USD, tăng 19,9%; khu v ực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 80,86 tỷ USD (chiếm 71% tổng kim ngạch xuất khẩu), tăng 14,5% Nếu loại trừ yếu t ố giá, ki m ng ạch hàng hóa xu ất khẩu 6 tháng đ ầu năm tăng 15,2% so v ới cùng k ỳ năm 2017

Trong 6 tháng đầu năm nay có 20 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chi ếm 85,6% t ổng kim ng ạch xuất khẩu của cả nướ c Ki m ng ạch xu ất kh ẩu một s ố m ặt hàng ch ủ lực ti ếp tụ c t ăng khá so v ới cùng kỳ năm trư ớc: Đi ện thoại

và linh ki ện đ ạt 22,5 t ỷ USD, t ăng 15,4%; đi ện t ử, máy tí nh và li nh ki ện đ ạt 13,5 tỷ US D, t ăng 15,7%; hàng d ệt m ay đ ạt 13,4 t ỷ US D, tăng 13,8%; máy móc thiết bị , d ụng cụ p hụ tùng đ ạt hơn 7,8 t ỷ USD, t ăng 30,6%; gi ày dép đ ạt 7,8 tỷ USD, tăng 10,6%; phương ti ện vận tải và phụ tùng đạt 4,1 tỷ USD, tăng 20,5%;

gỗ và sản phẩm g ỗ đ ạt 4,1 tỷ USD, t ăng 12,4% Nhì n chung, t ỷ trọ ng xu ất kh ẩu

củ a m ột s ố m ặt hàng ch ủ lực chủ yếu v ẫn thuộc về khu v ực đ ầu tư tr ực ti ếp nước ngoài, trong đó: Điện thoại và linh kiện chiếm 99,7%; điện tử, máy tính và linh kiện 95,4%; m áy móc t hi ết bị , dụng cụ p hụ tùng 89,7%; hàng d ệt m ay 60,6% Một s ố m ặt hàng nông s ản t uy lượ ng xu ất khẩu t ăng nhưng do giá xu ất kh ẩu bình quân giảm nên kim ng ạch gi ảm so v ới cùng kỳ năm t rư ớc: C à phê đ ạt 2 tỷ USD, giảm 6% (lượ ng tăng 9,6 %); cao su đ ạt 819 tri ệu USD, gi ảm 8,2% (l ượng t ăng 16,6%); h ạt ti êu đạt 457 t ri ệu US D, gi ảm 35,7% (l ượ ng t ăng 5,9%) Ri êng d ầu thô tí nh chung 6 tháng ti ếp tụ c giảm m ạnh v ề cả lượng và kim ng ạch xu ất khẩu

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c mặc dù gi á xu ất kh ẩu bình quân t ăng 37,3%: Ki m ngạch xu ất kh ẩu d ầu thô đ ạt trên 1 t ỷ US D, giảm 32,2% (lư ợng gi ảm 50,7%)

b) Nh ập khẩu h àng hóa

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm