1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về kết QUẢ sơ bộ TỔNG điều TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP và THỦY sản năm 2016

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả sơ bộ Tổng Điều Tra Nông Thôn, Nông Nghiệp Và Thủy Sản Năm 2016
Trường học Viện Nghiên Cứu Quản Lý Và Phát Triển Bền Vững, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông nghiệp và Nông thôn
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 226,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu hộ nông thôn có sự chuyển dịch từ hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản sang hộ phi nông, l âm nghi ệp và th ủy sản... Xu hướng biến động của hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản ngược với

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề KẾT QUẢ S Ơ BỘ TỔNG ĐIỀU TRA NÔNG THÔN,

NÔNG NGHIỆP VÀ TH ỦY S ẢN NĂM 2016 Qua tổ ng hợp nhanh k ết qu ả cu ộc Tổng đi ều tra nông thôn, nông nghi ệp và th ủy sản năm 2016 cho th ấy trong nh ững năm gần đây tình hì nh nông thôn, nông nghi ệp, l âm nghi ệp và t hủy s ản nướ c t a ti ếp tụ c phát t ri ển toàn di ện song còn nhi ều khó khăn, thách th ức Dưới đây là nh ững nét khái quát v ề bức t ranh nông thôn và s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và t hủ y s ản t ừ kết quả sơ b ộ cuộc Tổng đi ều tra:

1 TÌNH H ÌNH NÔ NG THÔN

2 Kết cấu hạ tầng n ôn g th ôn

Tại thời đi ểm 01/ 7/2016, c ả nước có 8.978 xã, 79.899 thôn ( ấp, b ản); gi ảm 93 xã (gi ảm 1%) và gi ảm 1.005 thôn (gi ảm 1,2%) so th ời đi ểm 01/7/2011 S ố lượng

xã, thôn trên địa bàn nông thôn gi ảm đáng kể so với năm 2011 là do quá trình đô thị hóa di ễn ra nhanh chóng t rong nh ững năm g ần đây, t rong đó vùng Đ ồ ng bằng sông Hồ ng gi ảm 43 xã (gi ảm 2,2%), 169 t hôn (gi ảm 1,1%); B ắc Trung B ộ và Duyên h ải mi ền Trung gi ảm 40 xã (gi ảm 1,6%), 955 thôn (gi ảm 4,5%)

Mạng lư ới điện đã đư ợc ph ủ r ộng hầu h ết khu vự c nông thôn

Cả n ướ c có 100% xã có đi ện (các tỷ l ệ t ương ứng năm 2006 l à 98,9%, năm 2011

là 99,8%); giai đoạn 2006-2016 tỷ lệ thôn có điện tăng từ 92,4% năm 2006 lên 95,6% năm 2011 và đạt 97,8% năm 2016 Trong 6 vùng KT -XH, vùng Trung du

và miền núi phí a B ắc đạt tỷ lệ th ấp nh ất v ới 94,5% thôn có đi ện Đây l à t hành tựu l ớn củ a C hương t rình c ấp đi ện nông t hôn, mi ền núi và h ải đảo

Hệ thố ng giao thông nông thôn có s ự phát tri ển mạnh về s ố lư ợng và ch ất lư ợng

Đến thời điểm 01/7/2016 cả nước có 8.927 xã có đường ô tô từ trụ sở UBND huy ện đến t rụ sở UB ND xã (sau đây g ọi l à đường ô tô đ ến t rụ sở UB ND xã), chi ếm 99,4% tổng s ố xã (năm 2011 t ỷ l ệ này l à 98,6%); gi ao t hông nông t hôn đảm bảo thường xuyên thông suốt, với 98,9% xã có đường ô tô đến trụ sở UNBD

xã đi lại được quanh năm (năm 2011 là 97,2%)

Trang 2

Tỷ l ệ xã có đường gi ao thông t ừ t rụ sở UBND huyện đ ến tr ụ s ở UB ND xã đượ c nhựa, bê tông hoá t ăng nhanh trong vòng 10 năm qua (t ừ 70,1% năm 2006 t ăng lên 87,4% năm 2011, đến năm 2016 đạt 97%) Hai vùng có t ỷ lệ tăng nhanh nhất

so vớ i năm 2006 l à Trung du và mi ền núi phí a B ắc (t ừ 45,8% năm 2006 t ăng l ên 71,0% năm 2011, đến năm 2016 đạt 93,3%) và Tây Nguyên (các t ỷ lệ tương ứng

củ a 3 kỳ l à 65,6%; 84,0% và 96,7%)

Hệ thố ng trư ờng họ c ở khu vực nông thôn đư ợc duy tr ì ổn đị nh

Đến năm 2016, hệ thống trường tiểu học đã cơ bản phủ khắp các xã, cả nước có 99,7% số xã đã có trư ờng ti ểu họ c, chỉ còn 23 xã chưa có t rư ờ ng ti ểu học ở 12 tỉnh, thành ph ố t rực thuộ c Trung ương (Ngh ệ An có 6 xã, Qu ảng Nam có 5 xã, Gia Lai có 2 xã, B ắc Kạn có 2 xã, …); năm 201 1 con số tương ứng l à 51 xã T ỷ

lệ xã có t rườ ng trung h ọ c cơ sở đ ạt 92,8% và 13,5% s ố xã có t rường t rung h ọc phổ t hông (tương ứng năm 2011 l ần lượt là 92,9%; 12,8%)

Cùng với sự phát t ri ển của h ệ t hống t rư ờng họ c tại cấp xã, các trư ờng mẫu giáo, mầm non đã phát t ri ển theo hư ớng gi a t ăng s ố xã có trường và giảm số thôn có lớp phân t án t ại một số vùng C ả nướ c đạt tỷ l ệ 99,6% số xã có trường m ẫu gi áo, mầm non, chỉ còn 39 xã chưa có t rư ờ ng m ẫu gi áo, m ầm non (năm 2011 đ ạt tỷ l ệ 96,3%, tương đương còn 339 xã chưa có trư ờng mẫu giáo, mầm non Trong khi

đó, tỷ lệ thôn có lớp mẫu giáo, mầm non chỉ còn 38,2% số thôn (năm 2011 đạt 46,0% số t hôn có lớ p mẫu gi áo, m ầm non)

Hệ thố ng cơ s ở vật chất văn hóa đư ợc t ăng cư ờn g

Tỷ l ệ xã có nhà văn hóa đã t ăng khá trong vòng 10 năm qua, t ừ 30,6% năm 2006, đến năm 2016 đạt 58,6% số xã có nhà văn hóa Một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trên 90% số xã có nhà văn hóa xã (Vĩnh Phúc 9 5,5%; Hải Phòng 97,9%; Nghệ An 90,1%; Đà N ẵng 100%; Tây Ni nh 93,8%; Sóc Trăng 100%) T ại thời điểm 01/7/2016, c ả nướ c có 98,3% s ố xã có tủ sách pháp lu ật (năm 2011có 97%), trong đó vùng Đông Nam B ộ có 100% số xã; Đồng bằng sông Hồng có 99,5% số xã có t ủ s ách pháp lu ật Tỷ lệ xã có h ệ th ống loa t ruy ền thanh t ăng t ừ 81,4% năm 2011 lên 89,6% năm 2016

Trang 3

Hệ thố ng cơ s ở y tế nông thôn ti ếp tụ c được củng cố, phát tri ển

Đến năm 2016, cả nước có 8.933 xã có trạm y tế xã, chiếm 99,5% số xã trong đó

có 69,8% số xã đượ c công nh ận đ ạt ti êu chí qu ố c gi a về y tế xã t heo ti êu chu ẩn giai đoạn đến 2020 Một số trạm y tế xã đã được nâng cấp thành các trung tâm y

tế Trung du và m i ền núi phí a B ắc hiện v ẫn còn 19 xã (chi ếm 0,8% s ố xã của vùng) chưa có trạm y tế xã thuộc các tỉnh Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu

Vệ sinh môi t rư ờng nông t hôn đã t ừng bư ớc đư ợc cải t hi ện

Tính đến thời điểm 01/7/2016 cả nước có 34,8% số xã và 22,7% số thôn đã xây dựng h ệ t hống t hoát nư ớ c t hải sinh ho ạt chung, t ương ứng năm 2011 ch ỉ đ ạt 18,5% số xã và t rên 8,5% s ố thôn Những năm g ần đây ho ạt đ ộng t hu gom rác thải sinh hoạt t rên đị a bàn nông thôn đã đư ợc nhiều đị a phương quan t âm Đ ến năm 2016, cả nước có 62,4% số xã có tổ chức thu gom rác thải (năm 2011 có 44,1%) và 45,3% s ố thôn có tổ chức t hu gom rác t h ải (tăng gấp 1,7 l ần số thôn

có tổ ch ức thu gom c ủa năm 2011)

Hệ thố ng mạ ng lư ới hỗ tr ợ sản xuất ở nông thôn đư ợc m ở r ộn g

Đến năm 2016, cả nước có 60,8% số xã có chợ (năm 2011 đạt 57,6%), trong đó vùng Đồng b ằng sông H ồng đ ạt m ức t ăng cao nh ất với t ỷ l ệ 72,9% s ố xã (năm

2011 đạt 64,8%); vùng có tỷ lệ xã có chợ đạt thấp nhất là Tây Nguyên chỉ đạt 37,7% M ạng lư ới cử a hàng cung c ấp giống, nguyên li ệu, v ật t ư và t hu mua s ản phẩm nông, l âm nghi ệp và th ủy sản cho người dân phát t ri ển nhanh và tăng ở t ất

cả các vùng t rên c ả nước; s ố xã có cơ s ở /cửa hàng đ ạt t ỷ l ệ 80,5% (năm 2011 đ ạt 66,5%)

Cả nướ c có 2.479 xã có mô hình t ổ hợp t ác h ỗ t rợ phát t ri ển sản xu ất , chi ếm 27,6% t ổng số xã, trong đó phát t ri ển mạnh ở Đông Nam B ộ (chi ếm 61,5% số xã) và Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 84,3% số xã)

Một số t ồn tại

Trang 4

Trong nh ững năm g ần đây mặc dù Nhà nư ớc và xã h ội đã quan tâm , đ ẩy m ạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhưng kết quả còn hạn chế thể hiện qua một s ố nét sau:

(1) T ỷ l ệ t hôn chưa có đi ện ở m ột s ố tỉ nh miền núi còn cao như: Đi ện Bi ên

14,7%; Hà Giang 11,1%; Sơn La 10,9%; Lào Cai 10,4%; B ắc Kạn 8,5%; Cao Bằng 8,4%;…

(2) Hệ thố ng đườ ng giao thông ở vùng s âu, vùng núi cao, h ải đảo còn nhi ều khó khăn Cả nước hiện còn 0,6% số xã (tương ứng 51 xã) chưa có đường ô tô đi đến UBND xã; ri êng các t ỉnh Đồng b ằng s ông C ửu Long có g ần 2,1% s ố xã C ả nướ c vẫn có 1,2% s ố xã có đườ ng ô t ô không đi l ại được quanh năm; 3% s ố xã chưa

có đường đến UBND xã được rải nhựa, bê tông hóa, tập trung ở vùng Trung du

và miền núi phí a B ắc

(3) Vấn đ ề m ôi t rường nông t hôn còn nhi ều b ất cập Hi ện chỉ có 35,5% s ố thôn

có xử lý rác th ải sinh ho ạt Việc xây d ựng h ệ t hống thoát nướ c t hải cũng chỉ t ập trung ở một số đị a bàn nông t hôn

2 Hộ khu v ực nông th ôn

Số hộ nông thôn ti ếp tụ c tăng t rong 5 năm qu a

Theo k ết qu ả sơ bộ, t ại t hời điểm 01/7/ 2016 cả nướ c có 15,99 tri ệu hộ nông thôn Trong giai đoạn 2006-2016, số hộ nông thôn của cả nước tăng 2,22 triệu

hộ (tăng 16,1%), t ập trung ch ủ yếu gi ai đoạn 2006 -2011 tăng 1,58 tri ệu h ộ (tăng 11,4%) S o v ớ i năm 201 1, s ố h ộ nông thôn c ủa cả 6 vùng KT -XH đ ều t ăng, t rong

đó ba vùng có tốc độ tăng cao nhất là: Tây Nguyên (tăng 10,6%), Đông Nam B ộ (tăng 8,2%) và Trung du và mi ền núi phía Bắc (tăng 7,8%) nguyên nhân ch ủ yếu

là do tì nh tr ạng di cư, m ặt khác nh ững vùng này có t ỷ l ệ t ăng dân s ố tự nhi ên cao so v ới cả nướ c

Cơ cấu hộ nông thôn có sự chuyển dịch từ hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản sang

hộ phi nông, l âm nghi ệp và th ủy sản

Trang 5

Khu vực nông t hôn hi ện có 8,61 tri ệu h ộ nông, l âm nghi ệp và thủy sản, chiếm 53,9%; 3,22 t ri ệu hộ công nghi ệp -xây d ựng, chi ếm 20,1%; 3,11 tri ệu hộ dị ch vụ, chi ếm 19,4% và 1,05 tri ệu hộ khác, chi ếm 6,6% Sau m ư ời năm, cơ c ấu hộ khu vực nông thôn có s ự chuyển dịch rõ nét t ừ hộ nông, l âm nghi ệp và th ủy s ản s ang

hộ phi nông, l âm nghi ệp và th ủy sản Tỷ t rọng h ộ nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản giảm từ 71,1% năm 2006 xu ố ng 62,1% năm 2011 và 53,9% năm 2016; t ỷ t rọng

hộ phi nông, l âm nghi ệp và th ủy sản t ăng tương ứng 25,1%, 33,4% và 39,6%

Xu hướng biến động của hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản ngược với hộ phi nông, lâm nghi ệp và thủ y sả n

Xét trên phạm vi c ả nướ c, số hộ nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản ở có xu hướ ng giảm qua ba kỳ Tổng đi ều t ra và ngày càng th ể hiện rõ nét Năm 2011 có 9,54 tri ệu hộ, gi ảm 248 nghìn h ộ (giảm 2,5%) so v ớ i năm 2006; năm 2016 có 8,61 tri ệu hộ, gi ảm 925,2 nghìn h ộ (gi ảm 9,7%) so v ớ i năm 2011

Cũng trong giai đoạn 2011-2016, số hộ phi nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng gần 1,2 t ri ệu hộ (+23,2%), trong đó s ố hộ công nghi ệp -xây d ựng t ăng 39,6%; h ộ dịch v ụ t ăng 9,9% Nhóm h ộ công nghi ệp -xây d ựng tăng m ạnh ở tất cả các vùng; một s ố tỉnh t ăng rất cao như H ải Dương (+75%), B ắc Ninh (+69,3%), Đ ồng Nai (+41,3%)

Như vậy, trong mười năm 2006-2016, xu hướng thay đổi của hộ công nghiệp-xây dựng ngượ c với hộ nông t hôn N ếu như h ộ nông t hôn t ăng 16,1% t hì ngư ợc l ại

hộ nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản gi ảm 12,0%

Số hộ có ngu ồn thu nhập l ớn nhất từ nông, lâm nghi ệp và th ủy sản giảm, từ phi nông, lâm nghi ệp và thủ y sả n t ăng

Ở khu vực nông thôn, số hộ có nguồn thu nhập lớn nhất từ hoạt động nông, lâm nghi ệp và th ủy sản v ẫn chiếm tỷ trọng lớ n nh ất nhưng có xu hư ớng gi ảm Sau 10 năm, tỷ trọng hộ có nguồn thu nhập từ nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 67,8% năm 2006 xuống còn 57,1% năm 2011 và 49% năm 2016 T ỷ trọng nhóm

hộ có ngu ồn thu nh ập từ các ho ạt đ ộng phi nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản đ ều tăng, tăng nhiều nhất thuộc nhóm hộ có nguồn thu nhập từ hoạt động công

Trang 6

nghi ệp -xây dựng, chi ếm t ỷ t rọng l à 11,3% năm 2006; 17,3% năm 2011 và 22,7% năm 2016

Kết qu ả trên ph ản ánh xu hư ớng phát tri ển s ản xu ất củ a các vùng, nh ững vùng có ngành ngh ề phi nông, l âm nghi ệp và th ủy sản phát tri ển, nguồn thu nh ập của người dân không còn phụ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp

3 Kết th ực hi ện Ch ương trình m ụ c tiêu q u ốc gia xây d ựng Nông thôn mới

Tính đến thời điểm 01/7/2016 cả nước có 2.060 xã đạt chuẩn Nông thôn mới, chi ếm 23,1% tổng s ố xã th ực hi ện xây dựng Nông thôn m ới Trong th ời gian tới ,

số lượng xã đạt chu ẩn Nông thôn m ớ i s ẽ t ăng l ên do 139 xã (ch ủ y ếu thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung) đã đạt toàn bộ

19 tiêu chí và đang chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt

Số lượng tiêu chí bình quân 1 xã đ ạt đượ c tại thời đi ểm 01/ 7/2016 c ủ a cả nướ c

là 12,7 tiêu chí Vùng Đ ồng bằng sông Hồng đạt cao nhất với bình quân 16,1 tiêu chí/xã; Trung du và mi ền núi phí a B ắc đ ạt th ấp nh ất với 9,6 ti êu chí/xã

Trên ph ạm vi cả nướ c có trên 90% xã đ ạt đượ c ti êu chí “ Quy hoạch và thự c hi ện quy ho ạch ”, “Bư u đi ện ” và “ An ninh tr ật tự xã hộ i” Vùng Đ ồ ng b ằng s ông H ồng

đạt tỷ lệ cao nhất về 3 tiêu chí nói trên với tỷ lệ tương ứng lần lượt là 99,8%, 99,5% và 96,9%

Số xã chưa đ ạt ch uẩn Nông t hôn m ới có tỷ trọ ng lớn, chi ếm g ần 77% t ổng số xã

củ a cả nướ c Trong đó, kho ảng 70% -80% các xã chưa đ ạt Nông thôn m ớ i g ặp

khó khăn đối với việc thực hiện các tiêu chí “Cơ sở vật chất văn hóa”, “Giao thông ”, “Trường họ c” và “ Môi trư ờng” Kho ảng 60% số xã chưa đ ạt các ti êu chí

này t ập t rung t ại các vùng Trung du và mi ền núi phí a B ắc và B ắc Trung B ộ và Duyên h ải mi ền Trung

1 SẢN XUẤT NÔ NG, LÂM NGH I ỆP VÀ THUỶ SẢN

Theo k ết qu ả tổng hợ p nhanh, đến t hời điểm 01/ 7/2016, c ả nướ c có 9,32 t ri ệu hộ nông, l âm nghi ệp và thủy sản (khu v ực nông thôn là 8,61 t ri ệu hộ, chiếm

Trang 7

92,4%) Cũng tại thời điểm 01/7/2016, cả nước có 33.488 trang trại Từ kết quả tổng hợp sơ bộ có th ể rút ra những nh ận xét ban đ ầu v ề t rang trại và hộ nông, lâm nghi ệp và t huỷ s ản như s au:

1 Hộ nông, l âm nghi ệp và thu ỷ sản

Hộ nông, l âm nghi ệp và th ủy sả n gi ảm nhanh

Tính chung cả gi ai đoạn 2006 -2016 số hộ nông, l âm nghi ệp và thủy s ản gi ảm 10,9% tương đương 1,14 triệu hộ, trong đó riêng 5 năm g ần đây số hộ nông, lâm nghi ệp và th ủy sản giảm 1,05 t ri ệu hộ T ừ năm 2011 đ ến năm 2016, bình quân mỗi năm gi ảm hơn 200 nghìn h ộ nông, l âm nghi ệp và thủy s ản

Hộ nông nghi ệp: T ại thời điểm 01/7/2016 cả nướ c có 8,5 tri ệu hộ nông nghi ệp, giảm 1,1 t ri ệu hộ (gi ảm 11,5%) s o v ới năm 2011, bình quân m ỗi năm số hộ nông nghi ệp gi ảm hơn 200 nghì n h ộ Tuy nhiên, h ộ nông nghi ệp v ẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất t rong nhóm h ộ nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản (chi ếm 91,1%)

Hộ l âm nghiệp: Năm 2016 h ộ l âm nghi ệp vẫn chi ếm t ỷ l ệ n hỏ (1,23%) t rong nhóm hộ nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản T ổng số hộ l âm nghiệp hi ện có 114,5 nghìn hộ , t ăng 57 nghìn h ộ (t ăng 102%) s o v ới năm 2011 S ố hộ l âm nghi ệp t ăng

có nguyên nhân t ừ k ết qu ả củ a các chươ ng trình phát tri ển l âm nghi ệp t rong giai đoạn 2011 -2016

Hộ t huỷ s ản: Cả nướ c có 713 nghìn h ộ thuỷ s ản, gi ảm 6 nghì n hộ (gi ảm 0,92%)

so vớ i năm 2011 Tuy nhi ên, ri êng vùng Đ ồng b ằng s ông C ửu Long l à vùng trọng điểm v ề nuôi tr ồng t hủy s ản chiếm hơn một n ửa số hộ thủ y s ản củ a cả nước vẫn tăng 7,4 nghìn hộ (tăng 2%) so với năm 2011

Trong giai đoạn 2006-2016 cơ cấu hộ nông nghiệp giảm và hộ thủy sản tăng liên tục qua các kỳ Tổng điều t ra Cơ c ấu hộ nông nghi ệp gi ảm từ 93,1% năm 2006 xuống 92,5% năm 2011 và 91,1% năm 2016; cơ c ấu hộ thủ y s ản tăng t ương ứng 6,6%, 6,9% và 7,7%; trong đó vùng B ắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng và khai thác t h ủy s ản nên số hộ thủy s ản chi ếm tỷ t rọ ng l ớn và t ăng cao

Trang 8

2 Kinh t ế trang trại

Số lư ợng trang tr ại [ 1 ] tăng nhanh và có s ự chuyển đổ i lo ại hì nh r õ nét

Kinh t ế t rang t r ại phát t ri ển nhanh v ề số lượng ở hầu h ết các vùng t rong c ả nước, đến thời điểm01/7/2016 cả nước có 33.488 trang trại, tăng 13.460 trang trại (tăng 67,2%) so v ới năm 2011 T ừ năm 2011 đ ến năm 2016 bình quân m ỗi năm số lượng trang trại của cả nước tăng hơn 13% Trong đó, vùng Đồng bằng sông Hồ ng có số lượ ng t rang tr ại tăng m ạnh nhất (tăng 6.435 t rang t r ại ) chi ếm gần một n ửa số trang tr ại t ăng t hêm t rong vòng 5 năm qua c ủa cả nướ c

Số lượng trang t rại t ăng t ập t rung ch ủ yếu ở l oại hì nh t rang t r ại chăn nuôi, tăng 14.521 t rang t r ại (gấp 3,3 l ần) s o v ới cùng kỳ năm 2011 Trong vòng 5 năm qua, bình qu ân mỗi năm t rang t r ại chăn nuôi t ăng hơ n 45% S ố lượ ng t rang tr ại thủy sản gi ảm m ạnh, gi ảm 2.172 t rang t r ại (gi ảm 48%) so v ới năm 2011, gi ảm t rung bình g ần 10% mỗi năm

Đến ngày 01/7/2016, cả nước có 9.216 trang trại trồng trọt, chiếm 27,5% trong tổng số trang t rại củ a c ả nướ c; 20.869 trang t rại chăn nuôi, chi ếm 62,4%;

112 t rang t rại l âm nghi ệp, chi ếm 0,3%; 2.350 t rang t rại nuôi t r ồng t hủy

sản, chi ếm 7% và 9 4 1 trang t r ại t ổng hợp, chi ếm 2,8%

Trang trại sử dụng nhiều đ ất đai, tạo công ăn vi ệc l àm cho ngư ời lao độn g

Đến thời điểm 01/7/2016, các trang tr ại sử dụng 187 nghìn ha diện tích đất sản xuất nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản, tăng 35,9 nghì n ha so năm 2011 Trong đó,

có 60 nghìn ha đất trồng cây hàng năm; 79,5 nghìn ha đ ất trồng cây lâu năm; 17,6 nghìn ha đất lâm nghiệp và 29,8 nghìn ha đất nuôi trồng thủy sản Bình quân 1 t rang t r ại s ử dụng 5,6 ha đất s ản xuất nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản Các t rang t r ại đã sử dụng 134,7 nghìn lao đ ộng l àm vi ệc thường xuyên, tăng 40 nghìn lao động (tăng 42,4%) so với năm 2011 Trong đó, lao động của hộ chủ trang tr ại là 75,8 nghìn ngư ời , chi ếm 56,3% t ổ ng số l ao đ ộng, còn l ại l à l ao động thuê mướn thường xuyên Bình quân 1 trang trại sử dụng 4,0 lao động thường xuyên Số lượng lao động bình quân 1 trang trại giảm so với năm 2011

Trang 9

(năm 2011 là 4,7 lao động) do các trang trại đã áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa máy móc thi ết bị vào phụ c vụ các khâu t rong s ản xuất, bên cạnh đó vi ệc gia t ăng

số lượng t rang t r ại chăn nuôi, lo ại hình trang tr ại sử dụng ít l ao đ ộ ng hơn các loại hình t rang tr ại khác (t rồng t rọt, nuôi trồng t hủy s ản)

Trang trại tạ o nhiều giá t r ị s ản phẩ m hàng hóa nông, l âm nghi ệp và th ủy sả n

Tổng thu t ừ s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thủy s ản của các t rang t r ại năm 2016 đạt 93.098 tỷ đồng, tăng 54.007 tỷ đồng (tăng 138,2%) so với năm 2011 Bình quân 1 t rang t r ại đạt 2.780 t ri ệu đồng, t ăng 828 t ri ệu đồng (tăng 42,4%)

3 Sản xuấ t nôn g nghi ệp theo mô hình cán h đ ồng l ớn

Tính đến thời điểm 01/7/2016, trên phạm vi cả nước có tổng số 2.262 cánh đồng lớn; t rong đó có 1661 cánh đ ồng t rồng lúa, chi ếm 73,4%; 50 cánh đ ồng tr ồng ngô, chi ếm 2,2%; 95 cánh đ ồng mí a, chi ếm 4,2%; 162 cánh đ ồ ng rau các lo ại, chi ếm 7,2%;…

Tổng di ện tí ch gieo t r ồng củ a cánh đồ ng l ớn năm 2016 đ ạt 579,3 nghìn ha, trong

đó diện tích trồng lúa 516,9 nghìn ha, chi ếm 89,2% Mặc dù sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn đem lại hiệu quả sản xuất cao, tuy nhiên hiện nay quy mô sản xu ất của cánh đ ồ ng lớ n s o v ới tổ ng di ện tích gi eo t r ồng của cả nướ c v ẫn còn khá khiêm t ố n, chỉ chiếm 3,9%

Diện tí ch gi eo tr ồng bình quân m ột cánh đồng đ ạt 256,1 ha, t rong đó: cánh đ ồng lúa 311,2 ha; cánh đồng ngô 69,4 ha; cánh đồng mía 147,2 ha; cánh đồng trồng rau các lo ại 105 ha; cánh đ ồng t rồng cây gia v ị đạt g ần 26 ha; cánh đ ồng chè búp đạt xấp xỉ 200 ha bình quân một cánh đồng

Năm 2016 cả nước có khoảng 619 nghìn hộ tham gia sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn Bình quân số hộ tham gia một cánh đồng lớn là 274 hộ/cánh đồng, trong đó cao nhất ở khu vực Đồng bằng sông Hồng (375 hộ/cánh đồng); thấp nhất ở khu v ực Đông Nam b ộ (50 hộ /cánh đồng)

Trang 10

Hiện nay, t ỷ l ệ d iện t ích gi eo t r ồ ng theo mô hì nh cánh đ ồ ng l ớn đượ c ký h ợp đồng bao tiêu trước khi sản xuất của cả nước trung bình đạt 29,2%, trong đó có đến 12/48 tỉnh có tỷ lệ này đạt 100%, 9/48 tỉnh đạt dưới 10%

Kết qu ả sơ bộ Tổng điều t ra 2016 đã phác h ọa b ức tranh t oàn cảnh v ề nông thôn, nông dân và nông nghi ệp Việt Nam qua m ột số chỉ ti êu cơ b ản về hạ t ầng nông thôn; v ề cư dân nông thôn và v ề hoạt động s ản xu ất nông nghi ệp, l âm nghi ệp, thủy sản, di êm nghi ệp Thông ti n v ề kết quả thực hi ện C hươ ng trì nh m ục ti êu Quố c gia xây dựng nông t hôn m ới cho t h ấy sự thay đổi rõ nét củ a khu vực nông thôn ngày nay M ột s ố chỉ ti êu ph ản ánh k ết qu ả s ản xu ất trên nhữ ng cánh đồ ng lớn t ại các tỉnh, thành ph ố củ a cả nướ c t rong m ột năm qua đã th ể hi ện quy mô

củ a ho ạt đ ộng s ản xu ất l ớn t rong nông nghi ệp B ên c ạnh đó, vi ệc so s ánh các ch ỉ tiêu qua các th ời k ỳ, các vùng mi ền cho th ấy một số vấn đ ề về dịch chuyển cơ cấu hộ, thay đổi quy mô h ộ , s ự ch ậm phát tri ển và phát t ri ển không đ ồ ng đều giữa các vùng, mi ền,… ở nông thôn hi ện nay đang đ ặt ra những khó khăn, thách thức đ ối với việc xây dựng quy ho ạch nông thôn và chính s ách đ ịnh hư ớng phát tri ển sản xuất nông, lâm nghi ệp, t hủy s ản trên đị a bàn nông thôn t rong giai đo ạn tiếp theo

Kết qu ả chính th ức T ổng đi ều t ra năm 2016 s ẽ công b ố vào Quý III/2017 v ới hệ thống các chỉ ti êu th ống kê chi ti ết , đ ầy đ ủ và những phân t ích chuyên sâu t hông qua nhiều hì nh thức (s ách, đĩ a CD, Websi de, …) hy v ọng s ẽ đáp ứ ng t ốt hơn nhu cầu t hông ti n v ề nông thôn, cư dân nông thôn và nông nghi ệp Việt Nam

TỔNG CỤC THỐ NG KÊ

[1] Ti êu chí trang t r ại đượ c qui định t rong Thông tư s ố 27/ 2011/TT -B NNP TNT ngày 13/4/ 2011 c ủ a Bộ Nông nghi ệp và Phát tri ển nông thôn

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w