1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ về kết QUẢ CHÍNH THỨC TỔNG điều TRA NÔNG THÔN, NÔNG NGHIỆP và THỦY sản năm 2016

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí về kết quả chính thức tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016
Trường học Học Viện Thống Kê Việt Nam
Chuyên ngành Thống kê Tổng Điều Tra Nông Thôn, Nông Nghiệp và Thủy Sản
Thể loại Thông báo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 241,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thố ng gi ao t hông nông thôn ngày càng thông s u ốt.. Hệ thố ng trường m ầm non và t rư ờng ph ổ thông các c ấp đượ c quy ho ạch l ại, b ảo đảm phù hợp với sự biến động về số lượng h

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ V Ề KẾT QUẢ C HÍNH THỨC T ỔNG ĐIỀU TR A NÔNG

THÔN, NÔNG NGHI ỆP VÀ TH ỦY SẢN NĂM 2016 Tổng đi ều tra nông t hôn, nông nghi ệp và thủy sản năm 2016 đư ợc ti ến hành trên phạm vi c ả nước vào thời đi ểm 01/7/ 2016 theo Quy ết định s ố 1225/ QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

Cuộc T ổng đi ều tra có quy mô l ớn, li ên quan t ới 8.978 xã và 79.898 thôn; g ần 16,0 triệu h ộ nông thôn và trên 1,0 t ri ệu h ộ thành thị ho ạt độ ng nông, l âm

nghi ệp, di êm nghi ệp và thủ y s ản; g ần 33,5 nghìn trang t r ại và nhi ều đơn vị điều tra khác Cu ộ c Tổng điều t ra còn thu th ập, x ử lý, tổ ng hợp và cập nh ật tì nh hình sản xu ất kinh doanh c ủ a các doanh nghi ệp và h ợp t ác xã nông, l âm nghi ệp và thủy sản đượ c l ồng ghép trong Đi ều t ra doanh nghi ệp năm 2016 c ủa T ổng cục Thống kê

Để tiến hành cuộc Tổng điều tra, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra các cấp đã huy động trên 18 vạn đi ều t ra viên, t ổ t rưở ng và gi ám sát vi ên tham gia liên t ụ c từ

01/7/2016 đến 30/7/2016 Cuộc Tổng điều tra đã thực hiện thành công, đạt được mục tiêu, k ế h oạch đ ề ra

Ban C hỉ đạo Tổng đi ều tra Trung ươ ng công b ố k ết qu ả chí nh t hứ c của cuộ c Tổng đi ều tra; đồ ng t hời đánh giá khái quát tì nh hình ki nh t ế – xã hộ i nông thôn

và sản xuất nông, l âm nghi ệp, t hủy s ản giai đo ạn 2011-2016

1 TÌNH H ÌNH KI NH T Ế – XÃ HỘI NÔ NG THÔN

1 Thành t ựu phát tri ển kinh t ế – xã hộ i nông thôn

a) K ết cấu hạ t ầng nông t hôn đư ợc tăng cư ờng

Trong 5 năm 2011-2016, các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương đã tri ển khai có hi ệu qu ả nhi ều ch ủ t rươ ng, chí nh s ách, gi ải pháp phát t ri ển kinh t ế – xã hội nông thôn Bộ mặt nông thôn có sự biến đổi sâu sắc, nhất là kết cấu hạ tầng

Sau nhi ều năm đ ẩy mạnh đ ầu tư và t ri ển khai quy ết l iệt , h ệ t hống cung c ấp đi ện

đã vươn tới tất cả các xã và hầu hết các thôn Năm 2011, cả nước còn 17 xã chưa

Trang 2

có điện, đến 01/7/2016 tất cả các xã này đã có đi ện phục vụ sản xuất và đời sống T ỷ l ệ xã có đi ện t ăng từ 99,8 % năm 2011 l ên 100% năm 2016 C ả nướ c có

28 tỉ nh, thành ph ố t rực thu ộc Trung ương đưa đi ện tớ i t ất cả các thôn

Hệ thố ng gi ao t hông nông thôn ngày càng thông s u ốt T ại thời điểm 01/ 7/2016,

cả nướ c có 8.927 xã có đư ờ ng ô t ô k ết nối UB ND xã v ớ i UBND huy ện, chi ếm 99,4% t ổng số xã, tăng 0,8 đi ểm phần t răm so v ới tỷ t rọ ng năm 2011; g ần 74,9 nghìn thôn có đường ô tô kết nối với trụ sở UBND xã, chiếm 93,7% tổng số thôn, tăng 4,1 điểm phần trăm Đến năm 2016 đã có 37 tỉnh, thành phố trực thuộ c Trung ươ ng đ ạt 100% số xã có đườ ng ô tô t ừ UB ND xã t ới UB ND huy ện

đi được quanh năm

Hệ thố ng trường m ầm non và t rư ờng ph ổ thông các c ấp đượ c quy ho ạch l ại, b ảo đảm phù hợp với sự biến động về số lượng học sinh Theo kết quả Tổng điều tra năm 2016, cả nước có 8.920 xã có trường mầm non, chiếm 99,4% tổng số xã, tăng 3,1 điểm phần trăm so với năm 2011; 8.914 xã có trường tiểu học, chiếm 99,3% và gi ảm 0,2 đi ểm ph ần t răm; 8.221 xã có t rư ờ ng t rung h ọc cơ sở, chi ếm 91,6%, gi ảm 1,3 đi ểm ph ần trăm; 1.139 xã có t rư ờ ng t rung h ọc phổ thông, chi ếm 12,7% và gi ảm 0,2 đi ểm ph ần t răm

Hệ thố ng thi ết ch ế văn hóa t hông ti n đáp ứng tốt hơn nhu cầu hưởng t hụ văn hóa, ti ếp cận thông t in c ủ a dân cư khu v ực nông thôn T ại t hời đi ểm T ổng đi ều tra năm 2016 có 5.241 xã có nhà văn hóa, chi ếm 58,4% tổng số xã, tăng 19,5 điểm phần trăm so với năm 2011; 5.591 xã có sân thể thao xã, chiếm 62,3% và tăng 12,3 điểm phần trăm; 1.708 xã có thư vi ện, chiếm 19,0% và tăng 7,5 đi ểm phần t răm; 8.810 xã có t ủ s ách pháp lu ật, chiếm 98,1% và tăng 1,1 đi ểm ph ần trăm

Cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông tiếp tục được tăng cường Năm 2016 có 7.493 xã có điểm bưu điện văn hóa xã, chiếm 83,5% tổng số xã, tăng 1,1 điểm phần t răm s o vớ i năm 2011 Ngoài ra còn 1.857 xã có tr ạm bưu đi ện, chiếm 20,7% t ổng số xã; 8.024 xã có h ệ thố ng l oa truy ền t hanh c ấp xã, chi ếm 89,4% tổng số xã; g ần 63,2 nghìn thôn có h ệ t hống loa truy ền t hanh c ấp thôn, chi ếm 79,1% t ổng số thôn

Trang 3

Cơ sở hạ tầng y tế ngày càng được bổ sung, hoàn thiện Năm 2016, cả nước có 8.930 xã có t rạm y tế, chi ếm 99,5% t ổng s ố xã B ên cạnh t r ạm y t ế xã, khu v ực nông thôn còn có 3.034 xã có cơ s ở y tế khác (bệnh viện; trung tâm y tế; phòng khám đa khoa, chuyên khoa; phòng khám ch ữa bệnh đông y), chiếm 33,8% tổng

số xã

Hệ thố ng cung c ấp nước s ạch ti ếp tụ c đư ợc đầu t ư xây d ựng Tại thời đi ểm Tổng điều tra, trên địa bàn nông thôn có 4.498 xã có công trình c ấp nước sinh hoạt tập trung, chi ếm 50,1% t ổng số xã, t ăng 3,6 đi ểm ph ần t răm so v ới năm 2011; trong tổng số 16,1 nghì n công t rì nh năm 2016, có trên 14,0 nghì n công t rình đang ho ạt động, chiếm 87,2% tổng số công trình Cùng với việc xây dựng công trình cấp nước, các địa phương còn chú trọng xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung Năm 2016 đã có 3.210 xã và 19,5 nghìn thôn có h ệ thống thoát nước thải sinh ho ạt chung, chi ếm 35,8% tổng s ố xã và 24,4% t ổng số thôn

b) Hình thứ c hỗ trợ kinh t ế nông thôn ngày càng đa d ạng

Hệ thố ng tín dụng, ngân hàng th ực s ự t rở thành ngu ồn cung ứng vốn quan t rọng thúc đẩy kinh tế nông thôn phát tri ển Tại thời điểm Tổng điều tra, khu vực nông thôn có 1.806 xã có ngân hàng, chi nhánh ngân hàng và qu ỹ tí n dụ ng nhân dân đang hoạt động, chiếm 20,1% tổng số xã, tăng 0,6 điểm phần trăm so với năm

2011

Hệ thố ng thủ y nông đượ c xây d ựng mới và hoàn t hi ện Tính đ ến 01/ 7/2016, t rên địa bàn nông thôn có 18,1 nghìn trạm bơm phục vụ sản xuất và dân sinh, bình quân m ỗi xã có 2,0 t r ạm bơm , t ăng 0,3 t r ạm/xã so với năm 2011 Kênh mương

do xã và hợ p t ác xã qu ản l ý có 193,0 nghìn km , bì nh quân m ỗi xã có 21,5 km , tăng 12,5% so với mức bình quân 19,1 km/xã năm 2011

Mạng l ưới khuyến nông, khuy ến ngư ở các đị a phương đượ c củng cố Năm 2016,

cả nướ c có 8.202 xã có cán b ộ khuy ến nông, l âm nghi ệp và ngư nghi ệp, chi ếm 91,4% t ổng số xã, tăng 3,3 đi ểm phần t răm so v ới năm 2011, bình quân m ỗi xã

có 1,14 người, tăng 0,08 người/xã

Trang 4

Các dị ch vụ hỗ trợ khác cũng phát t ri ển rộng kh ắp Ngoài 434,2 nghìn h ộ và cơ

sở chế bi ến nông, l âm, th ủy sản; 2.560 xã có t ổ hợp tác hỗ trợ s ản xu ất, trên đị a bàn nông thôn còn có 7.413 xã có đi ểm và cửa hàng cung cấp giống, vật tư, nguyên li ệu cho s ản xuất và t hu mua s ản phẩm nông, l âm, th ủ y s ản, chi ếm 82,6% tổng số xã

Hệ thố ng ch ợ t ruy ền thống và chợ dân sinh được củng cố, góp phần đ ẩy m ạnh giao lưu hàng hóa trên địa bàn nông thôn Tại thời điểm Tổng điều tra, cả nước

có 5.478 xã có ch ợ , chi ếm 61,0% t ổng s ố xã, t ăng 3,4 đi ểm ph ần trăm so v ới năm 2011; trong đó, 4.330 xã có ch ợ được xây dựng kiên cố và bán kiên cố, chi ếm 79,0% tổng s ố xã có chợ , t ăng 4 ,0 điểm ph ần trăm

c) Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực, theo hướng nâng cao dần tỷ trọng ngành ngh ề phi nông, lâm nghi ệp và thủy sản

Tại thời đi ểm 01/ 7/2016, trên đ ị a bàn nông thôn c ả nướ c có 15,99 t ri ệu hộ và 31,02 t ri ệu người t rong đ ộ tu ổi l ao độ ng có kh ả năng lao đ ộng So v ới năm

2011, tăng 0,64 triệu hộ, nhưng giảm 0,98 triệu lao động Số hộ và số lao động nông thôn t rong nh ững năm vừa qua không ch ỉ bi ến động v ề lượng, m à quan trọng hơn l à đã có s ự chuy ển dị ch dần sang ho ạt động phi nông, l âm nghi ệp và thủy sản Đây là s ự chuy ển dị ch cơ c ấu ki nh t ế đúng hướng

Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dần sang các hoạt động phi nông, lâm nghi ệp

và thủ y s ản th ể hi ện trư ớc h ết ở sự chuyển dị ch cơ cấu h ộ Năm 2016, khu v ực nông thôn có 8,58 t ri ệu hộ nông, lâm nghi ệp và th ủy sản, chi ếm 53,7% t ổng số

hộ, gi ảm 8,5 đi ểm ph ần trăm so với năm 2011; 6,4 t ri ệu h ộ phi nông, l âm nghi ệp

và thủ y s ản, chi ếm 40,0% t ổ ng số hộ và t ăng 6,6 đi ểm ph ần t răm; 1,01 t ri ệu hộ khác, chi ếm 6,3%, tăng 1,9 đi ểm phần t răm

Phân bổ l ao động l àm vi ệc trong nh ững năm vừa qua cũng t h ể h iện vi ệc cơ c ấu lại kinh t ế nông thôn theo hư ớ ng nâng cao t ỷ trọng khu v ực phi nông, l âm

nghi ệp và th ủy sản Tại thời đi ểm 01/ 7/2016, trên đ ị a bàn nông thôn có 15,94 tri ệu ngư ời t rong độ tuổi l ao độ ng có khả năng l ao đ ộ ng ho ạt đ ộng chính là s ản xuất nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản, chiếm 51,4% t ổng s ố l ao đ ộng nông thôn,

Trang 5

giảm 8,2 đi ểm ph ần t răm so v ới năm 2011; 14,21 tri ệu người hoạt độ ng chí nh trong các ngành ngh ề phi nông, l âm nghi ệp và th ủy sản, chi ếm 45,8% tổng số lao động và tăng 6,9 điểm phần trăm; 0,87 triệu người không hoạt động kinh tế, chi ếm 2,8%, t ăng 1,3 đi ểm phần t răm

Chuy ển dị ch cơ c ấu kinh t ế nông t hôn còn th ể hiện ở sự chuy ển dị ch cơ c ấu hộ theo thu nhập T ại th ời đi ểm 01/7/2016 có 7,66 t ri ệu hộ có thu nh ập lớ n nhất t ừ nông, l âm nghi ệp và thủy sản t rong 12 t háng qua, chi ếm 47,9% t ổng số hộ nông thôn, gi ảm 9,1 đi ểm phần t răm s o vớ i năm 2011; 7,07 t ri ệu h ộ có t hu nh ập l ớn nhất t ừ h oạt động phi nông, lâm nghi ệp và t hủy s ản, chiếm 44,2% và t ăng 7,5 điểm phần trăm; 1,25 triệu hộ có thu nhập lớn nhất từ các nguồn khác, chiếm 7,9%, tăng 1,7 điểm phần trăm

d) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới triển khai rộng khắ p, đạt kết quả quan tr ọng

Theo k ết qu ả Tổ ng điều tra, đ ến thời đi ểm 01/ 7/2016, c ả nướ c có 2.060 xã đư ợ c công nhận đ ạt chu ẩn nông thôn m ớ i, chi ếm 23,1% t ổng số xã t hực hi ện Chương trình xây dựng nông thôn m ới và chi ếm 22,9% t ổ ng số xã khu vực nông thôn Ngoài ra còn 139 xã đạt toàn bộ 19 tiêu chí về nông thôn mới, đang chờ cấp có thẩm quyền đánh giá, th ẩm định và phê duy ệt Tại thờ i đi ểm 01/7/2016, c ả nướ c

có 34 đơn vị cấp huyện có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới

Đối với 6.851 xã đang phấn đấu thực hiện các tiêu chí nông thôn m ới, kết quả đạt được cũng khá cao Tại thời điểm Tổng điều tra năm 2016 đã có 4.404 xã đ ạt

từ 10 ti êu chí t rở lên, chi ếm 64,3% t ổng s ố xã đang ph ấn đấu Tính chung t ất cả các xã đang phấn đấu, bình quân mỗi xã đạt 10,9 tiêu chí

1 e) Đ ời sống dân cư nông t hôn ti ếp tụ c đư ợc cải t hi ện

Tại thời đi ểm 01/ 7/2016, bì nh quân 100 h ộ có 1,44 ô tô; 11,61 máy gi ặt; 65,36

tủ l ạnh và tủ đá; 129,26 xe m áy T ỷ l ệ h ộ sử dụng điện chi ếm trong t ổng số hộ nông thôn tăng từ 98,0% năm 2011 lên 99,2% năm 2016, trong đó t ỷ lệ hộ sử dụng đi ện lướ i quố c gia tăng t ừ 96,4% l ên 98,4% T ỷ lệ hộ sử dụng nướ c m áy đ ể

ăn uống tăng từ 13,2% lên 22,1% Năm 2016 có g ần 5,06 triệu hộ sử dụng nước

Trang 6

từ công t rình cấp nư ớc sạch tập t rung t rên đ ị a bàn nông thôn, chi ếm 31,6% t ổng

số h ộ

Dịch v ụ khám ch ữa b ệnh và chăm sóc s ức khỏe ban đ ầu của dân cư nông t hôn được tăng cường Số bác sĩ của trạm y tế bình quân 1 vạn dân khu vực nông thôn tăng từ 1,12 người năm 2011 lên gần 1,37 người năm 2016 Tỷ lệ số thôn có nhân viên y t ế hoặc nữ hộ s inh tăng t ừ 93,9% năm 2011 l ên 97,4% năm 2016 Người có thẻ bảo hiểm y tế năm 2016 chiếm 76,4% tổng số nhân khẩu nông thôn, g ấp 1,4 l ần năm 2011

Vệ sinh môi t rườ ng nông thôn đư ợ c chí nh quy ền, đoàn th ể và nhân dân quan t âm hơn nên đã cải thiện đáng kể Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí tự hoại và bán tự hoại năm

2016 đạt 64,5% và tăng 20,4 điểm phần trăm so với năm 2011 Tỷ lệ xã có tổ

ch ức thu gom rác t h ải sinh hoạt đ ạt 63,5%, t ăng 19,4 đi ểm phần trăm T ỷ l ệ t hôn

có tổ ch ức thu gom rác th ải sinh ho ạt đ ạt 47,3%, t ăng 21,5 đi ểm ph ần trăm T ỷ

lệ xã có đi ểm thu gom chai l ọ, bao bì t hu ốc bảo v ệ th ực v ật t rên đị a bàn xã

chi ếm 21,0% tổng s ố xã Số thôn có xử lý rác th ải sinh ho ạt chiểm 47,1% t ổng

số thôn

1 f) Bộ máy l ãnh đ ạ o và đi ều ki ện làm vi ệc của chính quy ền c ấp xã đư ợc

ki ện t oàn

Tại thời đi ểm 01/ 7/2016 các xã có g ần 38,5 nghìn cán b ộ chủ chố t, bình quân mỗi xã có 4,3 ngư ờ i Trong t ổng s ố cán b ộ xã nêu t rên có 3.353 cán b ộ n ữ,

chi ếm 8,7% t ổng số cán b ộ chủ chốt xã và t ăng 3,3 đi ểm phần trăm so v ới năm 2011; bì nh quân m ỗi xã có 0,37 cán b ộ ch ủ chốt là n ữ, t ăng 0,18 cán b ộ n ữ/xã so với năm 2011

Thành tựu n ổi b ật v ề ki ện t oàn b ộ m áy lãnh đ ạo xã t rong nh ững năm vừa qua l à trình độ của cán bộ chủ chốt đã nâng lên đáng kể Tỷ lệ cán bộ có bằng cấp đại học và t rên đại học t ăng t ừ 32,3% năm 2011 l ên 62,9% năm 2016 T ỷ lệ cán bộ qua các l ớp bồi dưỡ ng lý lu ận chí nh trị t ăng t ừ 97,0% l ên 99,0% C ùng với vi ệc nâng cao ch ất lượ ng đội ngũ cán b ộ lãnh đạo chủ chốt, đi ều ki ện làm vi ệc củ a lãnh đạo xã cũng không ngừng được cải thiện Năm 2016 có 85,6% số trụ sở làm

Trang 7

việc củ a UB ND xã đư ợc ki ên c ố hóa, t ăng 13,2 đ i ểm phần t răm so v ới năm 2011

Tỷ l ệ t rụ sở làm vi ệc củ a UB ND xã có m áy vi tính đ ạt 99,9%, tăng 0,4 đi ểm phần t răm

2 Hạn ch ế, bấ t cập trong phát tri ển kinh tế – xã h ội nôn g thôn

(1) Kết cấu h ạ t ầng c ủa một số địa phươ ng v ẫn còn y ếu kém Tại thời đi ểm

01/7/2016, trên địa bàn nông thôn còn 1.766 thôn chưa có đi ện; 51 xã chưa có đường ô tô từ trụ sở UBND xã đến trụ sở UBND huyện; 5.042 thôn chưa có đường ô tô tới trụ sở UBND xã Về kết cấu hạ tầng giáo dục, còn 58 xã chưa có trường mầm non, chiếm 0,6% tổng số xã và 64 xã chưa có trư ờng tiểu học,

chi ếm 0,7% V ề y t ế và vệ si nh m ôi t rư ờng, còn 7 xã chưa có t r ạm y tế ho ặc cơ

sở y tế khác

(2) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm nên kinh tế nông thôn chủ yếu vẫn là kinh

tế nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản Trong cơ c ấu kinh t ế nông thôn 5 năm 2011

-2016, bì nh quân m ỗi năm khu v ực nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản chỉ giảm đượ c 1,7 điểm phần trăm về tỷ trọng hộ và 1,6 điểm phần trăm tỷ trọng lao động Tính chung khu v ực nông thôn c ả nướ c trong năm 2016 có 53,7% h ộ nông, l âm nghi ệp

và thủ y s ản; 51,4% s ố người trong độ tuổi lao đ ộng có khả năng l ao đ ộng ho ạt động chính là sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; 47,9% tổng số hộ có thu nhập chí nh t ừ nông, lâm nghi ệp và t hủy s ản

(3) Ch ất lượ ng lao đ ộng t h ấp đang l à trở ngại lớ n đ ối v ới phát tri ển kinh t ế – xã hội nông thôn nói chung và phát tri ển ngành m ới , ngh ề m ới t ạo vi ệc l àm cho người lao động nói riêng Trong tổng số 31,02 triệu người trong độ tuổi lao động

có kh ả năng l ao độ ng của khu v ực nông thôn năm 2016, có 26,09 t ri ệu ngư ời chưa được đào tạo nghề hoặc đào tạo ngắn hạn không được cấp chứng chỉ, chiếm 84,1%; chỉ có 4,92 t ri ệu người đượ c đào t ạo có b ằng cấp ch ứng chỉ chuyên m ôn

từ sơ cấp ngh ề t rở l ên, chi ếm 15,9%

(4) Kết qu ả xây d ựng nông thôn m ới bộc l ộ một số hạn ch ế T ại thời đi ểm Tổng điều tra 2016, trong tổng số 2.060 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nhưng không phải tất cả đã hoàn thành đủ 19 tiêu chí quy định, vẫn còn 95 xã

Trang 8

“nợ” một hoặc hai tiêu chí Trong tổng số 6.851 xã đang phấn đấu, bình quân mỗi xã đạt 10,9 tiêu chí , nhưng v ẫn có 2.134 xã ch ỉ đạt 5 -9 ti êu chí, chi ếm

24,0% t ổng số xã đang ph ấn đấu và 313 xã đ ạt t ừ 4 ti êu chí tr ở xu ống, chi ếm 3,5%

(5) Đời sống một bộ phận dân cư nông thôn còn khó khăn, nh ất là dân cư vùng núi, r ẻo cao, vùng s âu, vùng xa Theo k ết quả Tổ ng đi ều t ra, năm 2016

khu vực nông thôn còn 124,8 nghì n h ộ chưa sử dụ ng đi ện, chi ếm 0,8% t ổng số

hộ S ố h ộ chưa có ti vi còn 1,2 t ri ệu h ộ, chiếm 7,5% tổng s ố h ộ T ỷ l ệ hộ sử dụng nướ c ăn uống l ấy từ gi ếng đào không đư ợc b ảo v ệ chi ếm gần 1,3% t ổng số

hộ Tỷ lệ hộ sử dụng nướ c ăn u ống h ằng ngày l à nư ớ c sông, h ồ, ao chi ếm 1,9%

Tỷ l ệ hộ không có nhà t ắm chiếm 8,4%; không có nhà ti êu chi ếm 5,1% Tỷ lệ nhân khẩu nông thôn c hưa có bảo hiểm y tế chi ếm 23,6% t ổ ng số nhân khẩu

1 TÌNH H ÌNH S ẢN XUẤT NÔ NG, LÂM NGHI Ệ P VÀ TH U Ỷ SẢN

2 Thành t ựu phát tri ển nông, lâm nghi ệp và thu ỷ s ản

3 a) Sản xuất đang đư ợc cơ c ấu l ại về hì nh thức tổ chức và quy mô s ản xuất

Quá trình cơ cấu lại sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong giai đoạn

2011 -2016 th ể hiện t rướ c h ết ở kết quả cơ c ấu l ại hì nh thức t ổ chứ c sản xuất theo hướng số doanh nghiệp và số hợp tác xã tăng nhanh, s ố hộ ngày càng giảm mạnh Năm 2016, cả nướ c có 3.846 doanh nghi ệp nông, l âm nghi ệp và t huỷ s ản, tăng 51,7% so với năm 2011 và cao hơn nhiều so với tốc độ tăng 18,7% của giai đoạn 2006-2011 Số hợp tác xã nông, lâm nghi ệp và thủy sản tăng từ 6.302 hợp tác xã năm 2011 lên 6.946 h ợp tác xã năm 2016 Trong khi đó, s ố hộ sản xuất nông, l âm nghi ệp và thủy sản giảm từ 10,37 t ri ệu hộ xuố ng còn 9,28 t ri ệu hộ , bình quân m ỗi năm gi ảm 0,22 t ri ệu hộ

Cùng với cơ c ấu l ại hình th ức tổ chức s ản xu ất , quá trì nh cơ c ấu l ại sản xuất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản còn đượ c ti ến hành theo hư ớ ng t ăng cườ ng quy mô lớn Trong t ổ ng s ố 3.846 doanh nghi ệp ho ạt động t rong khu v ực nông, l âm

nghi ệp và th ủy sản, năm 2015 có 1.205 doanh nghi ệp có v ốn s ản xu ất kinh doanh

Trang 9

từ 10 tỷ đồng trở l ên, chi ếm 31,3% t ổng s ố doanh nghi ệp, t ăng 76,2% so v ới số doanh nghi ệp cùng quy m ô năm 2010

Đối với hộ sản xuất, tại thời điểm 01/7/2016, lĩnh vực trồng trọt có gần 49,2 nghìn hộ s ử dụng đ ất trồ ng cây h ằng năm từ 5 ha t rở l ên, t ăng 13,6% so v ới năm 2011; 39,5 nghìn h ộ sử d ụng đ ất t rồ ng cây l âu năm t ừ 5 ha t rở lên, t ăng 15,0% Trong lĩnh vực thủy sản có 12,7 nghìn hộ sử dụng đất nuôi trồng thủy sản từ 5

ha trở l ên, tăng 21,1% Trong chăn nuôi , s ố hộ nuôi 6 con t râu tr ở lên t ăng t ừ 26,5 nghìn h ộ năm 2011 l ên 43,3 nghìn h ộ năm 2016, t ăng 63,4%; s ố hộ nuôi từ

6 con bò trở l ên t ăng t ừ 92,3 nghìn hộ l ên 172,4 nghì n h ộ, tăng 86,8%; s ố h ộ nuôi 20 con l ợn t rở l ên tăng t ừ 182,7 nghìn h ộ l ên gần 354,0 nghìn h ộ, t ăng 93,7%; số hộ nuôi 100 con gà t r ở l ên tăng t ừ 255,0 nghì n h ộ l ên 360,7 nghìn h ộ, tăng 41,5%

1 b) Ruộ ng đất đư ợc tí ch tụ với khâu đ ột ph á là dồn đi ền đổi thử a và xây dựng cánh đồng l ớn

Tính đến 01/7/2016, cả nước có 2.294 xã tiến hành dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghi ệp, chiếm 25,6% tổng s ố xã Nh ờ dồn điền đ ổi t hửa nên di ện tích bình quân m ột thửa đ ất s ản xuất nông nghi ệp tính chun g cả nước đã t ăng t ừ 1.619,7 m2 năm 2011 lên 1.843,1 m2 năm 2016 Năm 2016, s ố thử a bình quân một h ộ s ử d ụng đ ất s ản xu ất nông nghi ệp là 2,5 th ửa, gi ảm 0,3 thử a so với năm

2011 Dồn đi ền đổi t hửa đượ c ti ến hành mạnh m ẽ đ ối với đất trồng l úa nên s ố thửa bình quân một h ộ tính chung c ả nướ c năm 2016 ch ỉ còn 2,5 th ửa, giảm 0,5 thửa/h ộ so với năm 2011; di ện t ích bì nh quân m ột th ửa đ ạt 1.401,5 m2, tăng 20,8%

Mô hình cánh đồng lớn xuất hiện và ngày càng được nhân rộng ở nhiều địa phương Tính đến 01/7/2016, cả nước đã xây đựng được 2.262 cánh đồng lớn; trong đó, 1.661 cánh đồng lúa; 162 cánh đồng rau; 95 cánh đồng mía; 50 cánh đồng ngô; 38 cánh đồng chè búp và 256 cánh đồng lớn trồng các loại cây khác Tổng di ện tí ch gieo t r ồng t rong 12 t háng t rư ớ c thời đi ểm 01/7/ 2016 c ủa t ất cả cánh đồng lớn đạt 579,3 nghìn ha Tính chung di ện tích gieo trồng bình quân một cánh đồng lớ n đạt 256,1 ha

Trang 10

1 c) Ứng dụng khoa h ọ c công ngh ệ, cơ giới hóa sản xuất và li ên kết theo chu ỗi giá t rị có bư ớc phát tri ển m ới

Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua kết qu ả Tổng đi ều t ra năm 2016 đư ợ c bi ểu hi ện trướ c h ết ở vi ệc áp dụng Quy trình th ực hành s ản xuất nông nghi ệp tốt (VietGAP) T ại thời điểm điều t ra, c ả nước có 1.495 đơn vị được cấp chứng nhận VietGAP và tương đương; trong đó,

540 đơn vị là hộ cá thể, chiếm 36,1% tổng số đơn vị được cấp chứng nhận; 551 nhóm liên k ết , chi ếm 36,9%; 199 h ợp t ác xã, chi ếm 13,3%; 200 doanh nghi ệp, chi ếm 13,4% và 5 đơ n v ị thu ộc lo ại hình khác, chi ếm 0,3 %

Việc ứng d ụng khoa h ọc công ngh ệ t rong sản xu ất nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản còn th ể hiện qua số l iệu v ề cơ giới hóa C hỉ tính ri êng 14 lo ại thiết bị , m áy móc chủ yếu phụ c v ụ sản xuất nông, l âm nghi ệp và th ủy sản của hộ, năm 2016

có trên 7,3 t ri ệu chi ếc, tăng 74,0% so v ới năm 2011

Bên cạnh vi ệc t ăng cường áp dụng Quy trình Vi etGAP và cơ gi ới hóa s ản xu ất, trong những năm v ừa qua, ngành nông, l âm nghi ệp và thủ y s ản còn đ ẩy m ạnh liên k ết s ản xu ất theo chu ỗ i gi á t rị Năm 2016, cả nướ c có 781 doanh nghi ệp thực hiện li ên k ết, chiếm 20,3% tổng s ố doanh nghi ệp nông, lâm nghi ệp và thủy sản; 2.469 hợ p t ác xã t h ực hiện li ên k ết, chi ếm 35,5% t ổng s ố hợp tác xã nông, lâm nghi ệp và t hủy s ản Ngoài ra, năm 2016 còn có 25,3 nghìn h ộ t ham gi a liên kết sản xu ất v ới các đơn vị đượ c cấp ch ứng nhận VietGAP và 619,3 nghìn h ộ tham gi a li ên k ết sản xu ất t heo m ô hì nh cánh đ ồ ng lớn

1 d) Ki nh tế trang t r ại tiếp tụ c phát tri ển có hi ệu quả

Trong giai đoạn 2011-2016, kinh tế trang trại phát triển với tốc độ nhanh Tại thời điểm 01/7/2 016, có 33,5 nghìn t rang tr ại nông, l âm nghi ệp và t hủy s ản, tăng 67,2% so với năm 2011, bình quân m ỗi năm tăng 10,8% S ố trang t rại nêu trên

đã sử dụng 175,8 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 13,5% so với năm 2011 Tính ra năm 2016, bình quân một trang trại sử dụng 5,2 ha Năm 2016, t ổng số l ao động thườ ng xuyên c ủa t rang t rại đ ạt 135,5 nghìn người, tăng 43,2% so với năm 2011, bình quân m ỗi năm tăng 7,4%

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w