1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÔNG cáo báo CHÍ TÌNH HÌNH KINH tế – xã hội QUÝ III và 9 THÁNG năm 2013

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông cáo báo chí tình hình kinh tế – xã hội quý III và 9 tháng năm 2013
Chuyên ngành Kinh tế – xã hội
Thể loại Thông cáo báo chí
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 237,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.. Khu vực nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng l à hai khu vực có mức tăng th ấp hơn... Riêng sản lượng cá ngừ đại dương chín tháng

Trang 1

THÔNG C ÁO BÁO CHÍ TÌNH HÌNH KINH T Ế – XÃ H ỘI QUÝ III VÀ 9

THÁNG NĂM 2013

I TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Tốc đ ộ tăng t ổng sả n phẩm tron g nư ớc

Tổng s ản ph ẩm t rong nướ c (GDP ) chí n tháng năm 2013 ư ớc tí nh t ăng 5,14% s o với cùng k ỳ năm trư ớc, trong đó quý I t ăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54% Trong m ức tăng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,39%, đóng góp 0,44 đi ểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,20%, đóng góp 1,99 đi ểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,25%, đóng góp 2,71 điểm phần trăm

Khu vực dị ch vụ t iếp tục l à khu vực đóng góp ch ủ y ếu vào mức tăng t rư ởng chung của n ền kinh t ế v ới m ức t ăng c ủa một s ố ngành chi ếm tỷ t rọng lớ n như sau: Ngành bán buôn và bán l ẻ tăng 5,92%; ngành kinh doanh b ất đ ộng s ản t ăng 1,91%; ngành d ị ch v ụ lưu t rú và ăn u ống tăng 9,66%; ho ạt đ ộng t ài chính, ngân hàng và b ảo hiểm t ăng 6,69%; giáo d ục và đào t ạo tăng 7,98%; v ận t ải kho bãi tăng 5,65%

Khu vực nông, lâm nghi ệp và thủ y s ản; khu v ực công nghi ệp và xây d ựng l à hai khu vực có mức tăng th ấp hơn Tuy nhi ên, ngành công nghi ệp ch ế b iến ch ế t ạo

đã có chuyển biến tích cực với tốc độ tăng ngày càng cao hơn trong năm: Quý I tăng 4,60%; quý II tăng 6,90%; quý III tăng 8,57%

Quy mô t ổng s ản ph ẩm trong nư ớc 9 tháng năm nay theo gi á hi ện hành ướ c tính đạt 2420,9 nghìn tỷ đồng, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 17,85%; khu v ực công nghi ệp và xây dựng chi ếm 37,86%; khu v ự c dịch v ụ chi ếm 44,29%

2 Sản xuấ t nôn g, lâm nghi ệp và th ủy sản

Giá tr ị s ản xu ất nông, l âm nghi ệp và thuỷ sản chín tháng năm 2013 t heo giá so sánh 2010 ước tính đạt 535,7 nghìn tỷ đồng, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm

Trang 2

trước, bao gồm: Nông nghiệp đạt 387,2 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3%; lâm nghi ệp đạt 17,2 nghìn tỷ đồng, tăng 5,6%; thuỷ sản đạt 131,3 nghìn tỷ đồng, tăng 3,4%

a Nông nghi ệp

Tính đến trung tuần tháng Chín, cả nước đã gieo cấy được 1734,6 nghìn ha lúa mùa, b ằng 101% cùng k ỳ năm t rư ớc, bao gồm: C ác đ ịa phương phí a B ắc gi eo cấy 1185,6 nghìn ha, b ằng 100,1%; các đ ị a phương phí a Nam gieo c ấy 549 nghì n

ha, b ằng 103,1% N ếu đi ều ki ện t hời tiết những t háng cu ối năm thu ận và ít bị ảnh hưởng của sâu bệnh thì sản lượng lúa mùa cả nước năm nay ước tính đạt 9,6 tri ệu t ấn, t ăng 0,9% so v ớ i v ụ mùa năm 2012; năng su ất ướ c tí nh đ ạt 48,1 t ạ/ ha, tăng 0,2 tạ/ha, trong đó năng suất các tỉnh phía Nam tăng 0,8 tạ/ha, chủ yếu ở các tỉnh vùng đồng b ằng sông C ửu Long

Tính đến 15/9/2013, các địa phương phía Nam đã thu ho ạch được 1894,6 nghìn

ha lúa hè t hu, b ằng 111,6% cùng k ỳ năm t rướ c và chi ếm 68,6% di ện tí ch gi eo trồng Theo báo cáo sơ b ộ, năng su ất lú a hè thu c ả nướ c năm nay ư ớ c tính đ ạt 51,9 t ạ/ha, gi ảm 0,6 t ạ/ha so với vụ hè thu trướ c; sản l ượng ư ớc t ính đ ạt 14,3 tri ệu t ấn, t ăng 2,7%

Ước tính diện tích lúa cả năm 2013 đạt 7890,7 nghìn ha, tăng 129,5 nghìn ha so với năm 2012; năng su ất đ ạt 55,9 t ạ/ha, giảm 0,4 tạ/ha; s ản lư ợng đạt 44,1 tri ệu tấn, t ăng 407 nghì n t ấn

Tính đến giữa tháng Chín, đàn trâu, bò c ả nước giảm 2-3% so với cùng kỳ năm 2012; đàn lợn giảm 0,5%; đàn gia cầm giảm 1,5-2% Sản lượng thịt trâu hơi xuất chu ồng chín tháng gi ảm 0,6% s o v ới cùng kỳ năm t rướ c; thịt l ợn hơ i x ấp xỉ cùng

kỳ năm trướ c; t hịt gi a c ầm gi ảm 1,3% Tí nh đ ến 24/9/2013

b Lâm n ghi ệp

Diện tí ch r ừng t rồng mới t ập t rung c ả nướ c chí n tháng ư ớ c tính đạt 128,6 nghìn

ha, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 167,6 t ri ệu cây, t ăng 2,1%; s ản l ượng g ỗ khai thác đ ạt 3645 nghìn m3, tăng

6,6%

Trang 3

Trong chín t háng, di ện tích rừng bị thiệt hại là 1446 ha, gi ảm 52% so v ới cùng

kỳ năm trướ c, trong đó di ện tí ch r ừng bị cháy là 868,8 ha, gi ảm 57,9%; di ện tí ch rừng bị phá 578 ha, gi ảm 8,9%

c Thủy sản

Sản l ượ ng t hủy s ản chín t háng năm 2013 ư ớc tính đ ạt 4496 nghìn t ấn, t ăng 2,7%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c Sản l ượng th ủy sản nuôi tr ồng chín tháng ư ớ c tí nh đạt

2353 nghìn t ấn, t ăng 2,1% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c, trong đó cá đ ạt 1764 nghìn tấn, t ăng 0,3%; tôm đ ạt 362 nghìn t ấn, tăng 8%, th ủy s ản nuôi trồ ng khác đ ạt

227 nghì n t ấn, t ăng 7%

Trong nuôi t rồng th ủ y s ản, s ản xu ất cá t ra g ặp nhi ều khó khăn v ới tì nh t r ạng thua lỗ kéo dài nên di ện tích nuôi ngày càng b ị thu hẹp M ột s ố đị a phương có diện tí ch và s ản lượ ng cá tra gi ảm nhiều l à: An Gi ang gi ảm 13% v ề di ện tí ch và giảm 8% v ề sản l ượng; C ần Thơ gi ảm 5% về di ện tí ch; Vĩnh Long gi ảm 2% về diện tí ch và gi ảm 11% v ề sản l ượng; B ến Tre gi ảm 5% về di ện tí ch và gi ảm 4%

về sản l ượng

Nuôi tôm phát tri ển t heo hướng nuôi t ôm th ẻ chân t rắng thay cho tôm s ú vì hi ệu quả ki nh t ế cao hơn cũng như ít b ị dị ch b ệnh hơ n Di ện t ích nuôi t ôm t h ẻ chân trắng trong kỳ ướ c tí nh đ ạt 49 nghìn ha, t ăng 47,3% s o v ới cùng k ỳ năm trướ c; sản lư ợng đ ạt 154,3 nghìn t ấn, tăng 39,2%

Sản l ượ ng t hủy s ản khai thác chín tháng năm nay ư ớc tính đ ạt 2143 nghìn t ấn, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khai thác bi ển đạt 2004 nghìn tấn, tăng 3,5% Riêng sản lượng cá ngừ đại dương chín tháng ước tính đạt 13 nghìn tấn, gi ảm 5,7% do ch ất l ượng cá không đ ạt tiêu chu ẩn xuất kh ẩu l àm gi á cá gi ảm mạnh

3 Sản xuấ t côn g nghi ệp

Chỉ số s ản xu ất ngành công nghi ệp chí n t háng ư ớ c tính t ăng 5,4% so v ới cùng kỳ năm 2012, trong đó ngành khai khoáng gi ảm 0,2%; công nghiệp chế biến, chế

Trang 4

tạo tăng 6,8%; s ản xuất và phân ph ối đi ện t ăng 8,3%; cung c ấp nước, xử l ý nướ c thải , rác th ải t ăng 9,5%

Một s ố ngành có chỉ số s ản xu ất chín t háng t ăng cao so v ới cùng k ỳ năm trướ c là: S ản xu ất da và các s ản ph ẩm có li ên quan t ăng 16,7%; d ệt tăng 16,4%; s ản xuất s ản ph ẩm t ừ ki m lo ại đúc s ẵn (t rừ máy móc thi ết bị ) t ăng 14%; s ản xu ất xe

có động cơ tăng 12,6%; s ản xuất trang phục tăng 11,4% Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất thiết bị điện tăng 6,3%; sản xuất, chế biến thực phẩm và ngành s ản xuất thu ốc l á cùng t ăng 4,4%; khai thác d ầu thô và khí đ ốt tự nhiên tăng 1,3%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và quang học tăng 1,3%; sản xu ất kim lo ại giảm 1,1%; khai thác than c ứng và t han non gi ảm 5,1%; khai khoáng khác gi ảm 6,2%

Chỉ số s ản xu ất công nghi ệp chín tháng năm nay s o v ớ i cùng k ỳ năm t rư ớc củ a một s ố đị a phương như s au: Thành ph ố Hồ Chí Minh t ăng 6%; Đ ồ ng Nai t ăng 7,5%; Bì nh Dương t ăng 8,4%; Hà N ội t ăng 4,3%; H ải Phòng tăng 4,9%; B ắc Ninh tăng 4,7%; Vĩnh Phúc tăng 21,6% ; Cần Thơ tăng 7,6%; Hải Dương tăng 9,3%; Đà Nẵng tăng 10,6%; Bà Rịa Vũng Tàu giảm 1,5%; Quảng Ninh giảm 2,3%; Qu ảng Nam tăng 5,3%; Qu ảng Ngãi tăng 23,7%

Chỉ số ti êu thụ toàn ngành công nghi ệp chế bi ến, chế t ạo t ám tháng năm nay tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó các ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao l à: S ản xu ất xe có đ ộ ng cơ tăng 35,3%; s ản xu ất da và các s ản ph ẩm có li ên quan tăng 31,6%; sản xuất thiết bị điện tăng 24,9%; sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic tăng 16,6%; d ệt tăng 14,8% Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tám tháng tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất thuốc lá tăng 5,9%; sản xuất, chế biến th ực phẩm t ăng 4,8%; s ản xu ất gi ấy và sản phẩm t ừ gi ấy tăng 4,7%; s ản xuất hóa chất và các s ản ph ẩm từ hóa ch ất tăng 2,4%; s ản xuất kim lo ại tăng 1,5%

Chỉ số tồn kho t ại th ời đi ểm 01/9/2013 t oàn ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế t ạo tăng 9,3% so với cùng thời điểm năm 2012, trong đó m ột số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hoặc giảm là: Dệt tăng 8,5%; sản xuất thiết bị điện tăng 8,1%; sản xuất t rang phụ c tăng 5,1%; s ản xu ất thu ốc lá tăng 2,2%; s ản xu ất, chế bi ến thực

Trang 5

phẩm t ăng 1,6%; s ản xu ất s ản phẩm từ ki m lo ại đúc s ẵn (t rừ máy móc, t hi ết b ị) giảm 2,2%; s ản xu ất sản ph ẩm từ khoáng phi kim l o ại khác gi ảm 11,6%; s ản xuất xe có độ ng cơ gi ảm 36,8% T uy nhi ên v ẫn còn những ngành có ch ỉ s ố tồ n kho tăng cao như: S ản xuất đồ uống tăng 121%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 41,2%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 38,9%; sản xuất

da và các s ản phẩm có li ên quan t ăng 26,8%; s ản xu ất hóa ch ất và s ản ph ẩm hóa

ch ất t ăng 18,9%; s ản xu ất kim l oại t ăng 11,5%

Chỉ số s ử d ụng lao đ ộng của các doanh nghi ệp công nghi ệp t ại thời đi ểm

01/9/2013 tăng 4,2% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó khu vực doanh nghi ệp nhà nướ c gi ảm 1,4%; khu v ực doanh nghi ệp ngoài nhà nư ớ c t ăng 1,1%; khu vực có vốn đầu t ư nướ c ngoài t ăng 8,4% Ch ỉ số sử dụ ng l ao động củ a ngành công nghi ệp khai khoáng gi ảm 1,7%; công nghi ệp ch ế bi ến, chế tạo t ăng 4,7%; sản xu ất và phân ph ố i đi ện t ăng 3,1%; cung c ấp nướ c, xử lý rác th ải, nướ c thải tăng 2,9%

Một s ố ngành công nghi ệp cấp II có chỉ s ố sử dụ ng lao đ ộng t ăng cao so v ới cùng t hời điểm năm t rướ c là: X ử l ý ô nhi ễm và hoạt động qu ản lý ch ất t h ải t ăng 28,3%; sản xuất da và các s ản ph ẩm li ên quan t ăng 13,9%; s ản xu ất s ản ph ẩm điện tử, máy tính và các sản phẩm quang học tăng 12,8%; sản xuất xe có động

cơ tăng 9,9%; sản xuất trang phục tăng 7,5%; sản xuất kim loại tăng 5,5%; sản xuất s ản ph ẩm t ừ cao su và pl asti c tăng 4,3%

4 Hoạt động xây d ựn g

Giá tr ị s ản xu ất xây dựng chín tháng năm 2013 theo gi á hi ện hành ướ c tính đ ạt 531,9 nghìn t ỷ đồ ng, bao g ồm: Khu v ực Nhà nướ c đ ạt 63,2 nghìn t ỷ đồng, chi ếm 11,9%; khu v ực ngoài Nhà nư ớc 446,6 nghìn t ỷ đồng, chi ếm 84%; khu v ực có vốn đầu t ư nướ c ngoài 22,1 n ghìn tỷ đồng, chi ếm 4,1%

Giá tr ị s ản xu ất xây dựng chín tháng theo gi á so s ánh 2010 ư ớ c tí nh t ăng 5,6%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c, bao gồm: Khu vực Nhà nướ c t ăng 2,2%; khu v ực ngoài Nhà nước tăng 4,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 37,5%

5 Hoạt động dịch vụ

Trang 6

a Bán l ẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức hàng hóa bán l ẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng chí n tháng ư ớc tính đạt 1932 nghìn tỷ đồng, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước, loại trừ yếu tố giá tăng 5,3% Trong mức tăng chung của tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu d ịch v ụ ti êu dùng chín tháng, kinh doanh thương nghi ệp tăng 12,1%; khách sạn nhà hàng tăng 14,7%; d ị ch vụ tăng 14,6%; du l ị ch tăng 3,9%

b Vận tải hành kh ách và h àng h óa

Vận t ải hành khách chín t háng năm nay ư ớc t ính đ ạt 2 209,7 tri ệu lượt khách, tăng 5,3% và 93,1 tỷ lượt khách.km, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2012 Vận tải hành khách đư ờ ng bộ chín tháng ướ c tính đạt 2076 tri ệu l ượt khách, t ăng 5,4% và 67 t ỷ lượt khách.km, tăng 4,2% so v ớ i cùng k ỳ năm t rướ c; đư ờng hàng không đạt 13 tri ệu lư ợt khách, t ăng 8,4% và 20,5 t ỷ lượt khách.km, t ăng 9,5%; đường sắt đạt 9,3 triệu lượt khách, tăng 0,8% và 3,4 tỷ lượt khách.km, giảm 2%; đường biển đạt 3,6 triệu lượt khách, tăng 4,4% và 182,3 tri ệu lượt khách.km, tăng 3,6%

Vận t ải hàng hó a chí n tháng ư ớc tính đ ạt 742,8 t ri ệu t ấn, t ăng 3,8% và 150,5 t ỷ tấn.km, gi ảm 2,4% s o v ới cùng kỳ năm t rước Vận t ải hàng hoá đư ờng bộ đạt

561 t ri ệu tấn, tăng 4,3% và 33,5 t ỷ t ấn.km , t ăng 4%; đư ờng s ông đ ạt 133 tri ệu tấn, t ăng 5,4% và 28,7 t ỷ tấn.km , t ăng 4,2%; đườ ng biển đ ạt 43,8 t ri ệu tấn, gi ảm 6,3% và 85,1 t ỷ t ấn.km, gi ảm 6,6%; đườ ng s ắt đ ạt 4,9 t ri ệu t ấn, gi ảm 5,2% và 2,8 t ỷ t ấn.km, gi ảm 5,8%

c Kh ách qu ố c tế đến Việt Nam

Khách quốc t ế đến nước t a t rong chí n tháng ư ớc tính đ ạt 5490,2 nghìn lư ợt người, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đ ạt 3364,6 nghì n l ư ợt người, tăng 12,7%; đ ến vì công vi ệc 918,6 nghìn lượt người, tăng 7,8%; thăm thân nhân đ ạt 913,8 nghìn lượt người, tăng 7,1% Trong chín tháng năm nay, khách quốc tế đến nước ta bằng đường hàng không đạt 4348,6 nghìn lượt người, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2012;

Trang 7

khách đến bằng đường bộ đạt 972,1 nghìn lượt người, tăng 31,2%; khách đến bằng đườ ng biển đạt 169,6 nghìn lư ợt ngư ời, gi ảm 13,6%

Một s ố q uốc gia và vùng l ãnh t h ổ có lư ợng khách đ ến nướ c t a chí n tháng qua tăng so với cùng kỳ năm trước là: Trung Quốc 1359 nghìn lượt người, tăng 37%; Hàn Quố c 562,1 nghì n lư ợt ngườ i, t ăng 6,8%; Nh ật Bản 450,5 nghìn lư ợt ngư ời, tăng 5,1%; Cam-pu-chia 247,7 nghìn lượt người, tăng 4,5%; Ôx-trây-li-a 238,6 nghìn lượt người, tăng 12,5%; Ma-lai-xi-a 237,1 nghìn lượt người, tăng 12,5%; Liên bang Nga 206 nghìn lượt người, tăng 65,9%; Thái Lan 195 nghìn lư ợt

người, tăng 23,1%; Vương quốc Anh 136,1 nghìn lượt người, tăng 8% Một số nước và vùng lãnh thổ có lượng khách đến nước ta giảm so với cùng kỳ năm trước là: Hoa Kỳ 328,2 nghìn lượt người, giảm 3,1%; Đài Loan 297,6 nghìn lượt người, giảm 6,3%; Pháp 157,6 nghìn lượt người, giảm 6,7%; Xin-ga-po 136,3 nghìn lượt người, giảm 2,1%; Lào 96,3 nghìn lượt người; giảm 10%; Ca-na-đa 77,5 nghìn lượt người, giảm 11,6%

II Ổ N ĐỊ NH KI NH T Ế VĨ MÔ , KIỀ M CHẾ L ẠM PH ÁT

1 Đầu tư phát tri ển

Vốn đ ầu t ư phát t ri ển toàn xã h ội t hực hi ện chín t háng năm 2013 t heo giá hi ện hành ước tính đạt 755,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước và bằng 31,2% GDP, bao g ồm : V ốn khu v ực Nhà nướ c 297,3 nghì n t ỷ đồng, tăng 4,2%; khu vực ngoài Nhà nư ớ c 280 nghìn t ỷ đồng, t ăng 8,5%; khu v ực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 178,6 nghìn t ỷ đồng, tăng 5,6%

Trong vốn đ ầu tư thự c hiện 9 tháng c ủ a khu v ực Nhà nướ c, vốn từ ngân s ách Nhà nước ước tính đạt 144,5 nghìn tỷ đồng, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm

2012, g ồm có: V ốn t rung ương qu ản lý đ ạt 30 nghì n t ỷ đồ ng, giảm 16,3% s o v ớ i cùng k ỳ năm trướ c; vốn đị a phương qu ản lý đ ạt 114,5 nghìn t ỷ đồ ng, t ăng 3,7% Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/9/2013 đạt 15005,3 tri ệu USD, t ăng 36,1% s o v ới cùng k ỳ năm trướ c, bao gồm: Vố n đăng

ký của 872 dự án đư ợc cấp phép mới đạt 9294,1 t ri ệu US D, gi ảm 7,3% về số dự

án và tăng 34,9% về số vốn; vốn đăng ký bổ sung của 340 lượt dự án được cấp

Trang 8

phép t ừ các năm t rư ớ c l à 5711,2 tri ệu US D Vốn đ ầu tư tr ực ti ếp nướ c ngoài thực hiện chín tháng năm nay ư ớ c tí nh đạt 8,6 tỷ US D, t ăng 6,4% so v ới cùng kỳ năm 2012

Vốn đ ầu t ư t r ực ti ếp nướ c ngoài chín t háng t ập t rung ch ủ y ếu vào ngành công nghi ệp chế bi ến, ch ế tạo với 12969,3 t ri ệu USD, chi ếm 86,4% t ổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh b ất động s ản đ ạt 588,1 tri ệu USD, chi ếm 3,9%; các ngành khác đạt 1447,9 triệu USD, chiếm 9,7%

Trong số 45 quố c gi a và vùng lãnh t h ổ có dự án đ ầu t ư đượ c cấp phép m ới vào Việt Nam chín tháng qua, Xin -g a-po ti ếp tục là nhà đầu t ư lớ n nh ất với 2695 tri ệu USD, chi ếm 29% t ổ ng vốn đăng ký cấp mớ i; ti ếp đ ến là Hàn Qu ố c 2237 tri ệu USD, chi ếm 24,1%; Nh ật Bản 1123 t ri ệu USD, chi ếm 12,1%; Li ên bang Nga 1018 tri ệu US D, chi ếm 11%; Đ ặc khu Hành chính H ồng Kông 584 t ri ệu USD, chi ếm 6,3%…

2 Tài chính, ngân hàn g

Tổng thu ngân s ách Nhà nư ớ c t ừ đ ầu năm đ ến 15/9/ 2013 ư ớ c tính đ ạt 509,7 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 62,5% d ự toán năm, trong đó t hu n ội đị a 331,2 nghìn t ỷ đồng, bằng 60,7%; thu từ dầu thô 77,5 nghìn tỷ đồng, bằng 78,3%; thu cân đối ngân s ách t ừ hoạt độ ng xuất, nh ập kh ẩu 96,8 nghì n t ỷ đồng, b ằng 58,1% Trong thu n ội địa, t hu t ừ khu v ực doanh nghi ệp Nhà nướ c 98,4 nghìn t ỷ đ ồng, b ằng 56,5% dự toán năm; thu t ừ doanh nghi ệp có vốn đ ầu tư nư ớc ngoài (không k ể dầu thô) 74,1 nghì n t ỷ đồ ng, b ằng 69%; t hu thu ế công, t hươ ng n ghi ệp và dịch v ụ ngoài Nhà nước 72,1 nghìn tỷ đồng, bằng 59,9%; thuế thu nhập cá nhân 35 nghìn

tỷ đồng, b ằng 63,9%; thu ế bảo v ệ môi t rư ờng 8 nghìn t ỷ đồng, bằng 56,3%; thu phí, lệ phí 6,7 nghì n t ỷ đồ ng, b ằng 64,8%

Tổng chi ngân sách Nhà nư ớ c t ừ đầu năm đ ến 15/9/ 2013 ư ớ c tính đ ạt 640,4 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 65,5% d ự toán năm, trong đó chi đ ầu t ư phát tri ển 114,1 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 65,2% (riêng chi đ ầu tư xây d ựng cơ bản 110,5 nghìn t ỷ đồng, bằng 65%); chi phát tri ển sự nghiệp kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, quản l ý Nhà nướ c, Đ ảng, đoàn t hể (bao g ồm cả chi t hực hiện cải cách ti ền

Trang 9

lương) ước tính đạt 453 nghìn tỷ đồng, bằng 67,2%; chi trả nợ và viện trợ 73,3 nghìn tỷ đồ ng, b ằng 69,8%

3 Xuất, nhập khẩu h àng hóa

a Xuất khẩu hàng h oá

Kim ng ạch hàng hóa xu ất k hẩu chín tháng ư ớ c tí nh đạt 96,5 tỷ USD, t ăng 15,7%

so vớ i cùng k ỳ năm t rướ c, bao gồm: Khu vực ki nh tế trong nư ớc đạt 32,5 tỷ USD, tăng 4,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 63,9 tỷ USD, tăng 22,4%

Trong các m ặt hàng xu ất khẩu chủ lực chín tháng, m ột s ố m ặt hàng có kim ng ạch tăng cao so với cùng kỳ năm trước là: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 15,1

tỷ US D, tăng 75,5%; hàng d ệt, m ay đ ạt 13,2 t ỷ USD, t ăng 18%; đi ện t ử, m áy tính và linh ki ện đ ạt 7,8 t ỷ USD, t ăng 45,3%; gi ày dép đ ạt 6,1 tỷ USD, t ăng 16,3%; gỗ và s ản ph ẩm gỗ đạt 3,8 t ỷ US D, t ăng 13,8%; phương ti ện v ận t ải và phụ t ùng đ ạt 3,9 tỷ USD, t ăng 13,7%; túi xách, ví, va li, mũ, ô dù đ ạt 1,4 tỷ USD, tăng 25,1%; rau qu ả đạt 0,8 tỷ USD, tăng 24,5% Kim ngạch xuất khẩu dầu thô, g ạo, cao su và t han đá gi ảm so với cùng kỳ năm 2012, t rong đó d ầu t hô đạt 5,5 t ỷ USD, gi ảm 11,8%; g ạo đạt 2,4 tỷ USD, giảm 14,6%; cao su đ ạt 1,7 t ỷ USD, gi ảm 16,1%; than đá đ ạt 0,7 tri ệu USD, gi ảm 25,3%

b Nhập khẩu h àng hóa

Kim ng ạch hàng hóa nh ập khẩu chí n tháng đ ạt 96,6 tỷ US D, tăng 15,5% so v ới cùng k ỳ năm 2012, bao g ồm: Khu vực kinh t ế t rong nướ c đ ạt 42,1 t ỷ USD, t ăng 5,3%; khu vực có vố n đ ầu tư nướ c ngoài đạt 54,5 t ỷ USD, t ăng 24,8%

Trong chín t háng qua, m ột số m ặt hàng có kim ng ạch nh ập kh ẩu tăng cao s o với cùng k ỳ năm trướ c l à: Đi ện tử máy tí nh và li nh ki ện đ ạt 13 tỷ USD, t ăng 40,5%; vải đ ạt 6,1 t ỷ USD, t ăng 19,1%; ch ất dẻo đạt 4,2 tỷ US D, tăng 17%; nguyên ph ụ liệu d ệt m ay, gi ày, dép đ ạt 2,7 t ỷ USD, t ăng 19,6%; th ức ăn gi a s úc và nguyên phụ l iệu đ ạt 2, 4 tỷ USD, t ăng 39,4% M ột số m ặt hàng nh ập kh ẩu có kim ng ạch giảm so với cùng kỳ năm trướ c l à: Xăng d ầu đạt 5,3 t ỷ USD, gi ảm 25,4%; cao su

Trang 10

đạt 502 triệu USD, giảm 17,1%; dầu mỡ động thực vật đạt 467 triệu USD, giảm 18,3%; khí đốt hóa lỏng đạt 439 triệu USD, giảm 12,6%

Trong tám tháng năm nay, xu ất siêu hàng hóa thực hiện là 176 triệu USD; tháng Chín nh ập s iêu ước t ính 300 tri ệu US D; t í nh chung chín t háng, nh ập si êu 124 tri ệu USD, b ằng 0,1% t ổ ng kim ng ạch hàng hóa xu ất kh ẩu

4 Chỉ s ố gi á

a Chỉ số giá tiêu dù ng (C PI )

Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 9/2013 t ăng 1,06% so v ới tháng t rư ớc, trong đó nhóm giáo d ục tăng cao nh ất với 9,38% (Dị ch v ụ gi áo dụ c t ăng 10,66%) C ác nhóm hàng hóa, d ịch v ụ khác có ch ỉ số gi á t ăng dưới 1% hoặc gi ảm g ồm: Nhà ở và v ật liệu xây dựng t ăng 0,91%; hàng ăn và d ị ch vụ ăn u ống t ăng 0,65% (Lương th ực tăng 0,41%; thực phẩm tăng 0,87%); may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,29%; thiết bị và đ ồ dùng gia đình tăng 0,23%; đ ồ u ống và t huố c l á t ăng 0,22%; văn hóa, giải trí và du l ịch t ăng 0,09%; thu ố c và dị ch vụ y t ế t ăng 0,04%; gi ao t hông giảm 0,24%; bưu chí nh vi ễn thông gi ảm 0,01%

Chỉ số gi á t iêu dùng tháng 9/2013 t ăng 4,63% so v ới tháng 12/ 2012 và t ăng 6,30% so với cùng k ỳ năm t rư ớc Ch ỉ s ố giá tiêu dùng bì nh quân chín tháng năm nay tăng 6,83% so với bình quân cùng kỳ năm 2012

b Chỉ số giá sản xu ất

Chỉ số gi á sản xuất chín t háng năm 2013 có m ột số biến đ ộng: Chỉ s ố giá bán sản ph ẩm của người sản xu ất hàng nông, lâm nghi ệp và t hủy s ản gi ảm 0,9% s o với cùng k ỳ năm trư ớc, trong đó ch ỉ s ố giá quý III gi ảm 1,9% so v ới quý trướ c

và tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2012 Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng công nghi ệp tăng 4,7% s o v ới cùng k ỳ năm 2012, trong đó ch ỉ số gi á quý III tăng 0,5% so với quý trước và tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước Chỉ

số gi á nguyên, nhi ên, v ật li ệu dùng cho s ản xu ất t ăng 3,0% s o v ới cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá quý III tăng 0,4% so với quý trước và tăng 3,1% so với cùng k ỳ năm trư ớc Chỉ số gi á cướ c vận t ải t ăng 7,2% so v ới cùng k ỳ năm

Ngày đăng: 06/12/2022, 21:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w