MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Giới thiệu chung 2 Bối cảnh nghiên cứu 2 Lý do tiến hành nghiên cứu 2 Mục tiêu nghiên cứu 3 Câu hỏi nghiên cứu 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 Đối tượng nghiên cứu 4 Phạm vi n.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu chung 2
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 2
1.2 Lý do tiến hành nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 Tổng quan nghiên cứu 4
2.1 Cơ sở lý thuyết 4
2.1.1 Tài trợ 4
2.2.2 Hình ảnh thương hiệu 5
2.2.3 Nhận biết thương hiệu 5
2.2.4 Liên tưởng thương hiệu 5
2.2.5 Mức độ hài lòng 5
2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ 6
2.3 Tổng quan về Vietcombank 8
2.3.1 Lịch sử hình thành 8
2.3.2 Định hướng phát triển 9
2.3.3 Giá trị cốt lõi 9
2.4 Tổng quan về hoạt động tài trợ của Vietcombank và đối thủ cạnh tranh hướng tới sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân 10
2.4.1 Hoạt động tài trợ của đối thủ cạnh tranh hướng tới sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân 10
2.4.2 Hoạt động tài trợ của Vietcombank hướng tới sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân 11
3 Phương pháp nghiên cứu 13
3.1 Các dữ liệu cần thu thập 13
3.2 Nguồn dữ liệu 14
3.3 Thiết kế bảng hỏi 14
3.4 Thiết kế mẫu nghiên cứu 16
3.5 Phân tích và xử lý kết quả 17
4 Kết quả nghiên cứu 17
Trang 44.1.1 .Kiểm định thang đo yếu tố “Nhận thức thương hiệu qua hoạt động tài trợ” 17
4.1.2.Kiểm định thang đo yếu tố “Liên tưởng thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
18
4.1.3 Kiểm định thang đo yếu tố “Các hoạt động tài trợ của Vietcombank giống với mong đợi của tôi” 18
4.1.4 Kiểm định thang đo yếu tố “Mức độ hài lòng qua hoạt động tài trợ” 19
4.2 Xác định hình ảnh thương hiệu trong tâm trí sinh viên KTQD qua hoạt động tài trợ 20
4.2.1 Cơ cấu đối tượng tham gia khảo sát 20
4.2.2 Tỷ lệ biết đến và tiếp xúc với hoạt động do Vietcombank tài trợ 21
4.2.3 Hình ảnh thương hiệu Vietcombank trong tâm trí sinh viên Kinh tế Quốc dân thông qua hoạt động tài trợ 23
4.2.4 Kỳ vọng của sinh viên đối với hoạt động tài trợ 27
4.3 Phân tích tương quan 28
4.4 Đánh giá nhận thức của sinh viên KTQD so với nhận diện thương hiệu vietcombank đề ra qua hoạt động tài trợ 29
5 Giải pháp 30
5.1 Đối tượng chưa từng tiếp xúc các hoạt động tài trợ cho sinh viên KTQD của Vietcombank (chiếm 34,3%) 30
5.2 Đối tượng đã từng tiếp xúc các hoạt động tài trợ cho sinh viên KTQD của Vietcombank (chiếm 65,7%) 31
6 Hạn chế của nghiên cứu 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 36
1 Danh mục từ viết tắt 36
2 Danh mục bảng, biểu đồ 36
2.1 Danh mục bảng 36
2.2 Danh mục biểu đồ 37
2.3 Bảng khảo sát 38
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tài trợ chính là sự phát triển của hình thức bảo trợ trước đây (thường là do
giới thượng lưu bảo trợ cho giới nghệ thuật nói chung) Tuy nhiên hoạt động tài trợngày nay diễn ra thường xuyên hơn và nhằm tạo ra lợi ích cho cả hai phía, không giớihạn với một người Hoạt động tài trợ có vai trò to lớn đối với mỗi doanh nghiệp Tàitrợ giúp doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh, tên tuổi, thương hiệu đến công chúng,xây dựng và tăng cường sự hiểu biết về công ty, tình cảm của công chúng với hoạtđộng của tổ chức, thu hút các phương tiện truyền thông đại chúng, tạo ra hiệu ứng tíchcực của công chúng và người tiêu dùng, nhất là khách hàng mục tiêu thông qua cácchương trình mà công ty tài trợ, Hoạt động tài trợ giúp nâng cao sự yêu mến của cácđối tượng khách hàng mục tiêu, do đó sẽ giành được sự tôn trọng và ủng hộ hơn cácđối thủ cạnh tranh khác
Nhận thấy được vai trò to lớn đó đã và đang có rất nhiều những doanh nghiệp thựchiện các chương trình hoạt động tài trợ hướng đến công chúng, đến khách hàng mụctiêu của mỗi doanh nghiệp Và Vietcombank cũng đã có những hoạt động tài trợ đểlớn ghi được nhiều dấu ấn trong lòng công chúng Một số hoạt động nổi bật củaVietcombank như: Vietcombank tài trợ cho công tác an sinh xã hội phòng chống dịchCOVID-19 gần 70 tỷ đồng, Vietcombank tài trợ thiết bị y tế trị giá 4,4 tỷ đồng choBệnh viện Covid-19 Trưng Vương, VCB tài trợ các quỹ học bổng đến sinh viên….Tuy nhiên hình ảnh thương hiệu Vietcombank qua các hoạt động tài trợ trong mắt sinhviên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân (ĐH KTQD) chưa được đầy đủ về mọikhía cạnh, nhiều khách hàng mục tiêu thiếu hoặc chưa nắm rõ được những giá trị, mụctiêu mà Vietcombank đang hướng đến và xây dựng qua các hoạt động tài trợ Với lý
do trên nhóm đã tiến hành “Nghiên cứu nhận thức hình ảnh thương hiệu Vietcombankqua hoạt động tài trợ cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân” nhằm có cái nhìn toàndiện nhất về hình ảnh của Vietcombank qua hoạt động tài trợ, từ đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hình ảnh trong mắt sinh viên nói chung và của sinh viên Đạihọc Kinh tế Quốc dân nói riêng
1
Trang 61 Giới thiệu chung
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Tính đến thời điểm hiện nay Việt Nam đang có 49 ngân hàng với nhiều chi nhánh lớnnhỏ rộng khắp cả nước, trong đó có 31 ngân hàng Thương mại Cổ phần Xã hội ngàycàng phát triển kéo theo sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chứckhác ngày càng khắc nghiệt, đòi hỏi ngân hàng phải đưa ra những quyết định chínhxác, có sự sáng tạo bắt kịp mọi xu thế của thời đại Ngày nay, khách hàng không còn
bị động khi lựa chọn một doanh nghiệp để sử dụng dịch vụ mà có thể thoải mái đưa ralựa chọn, thoải mái trải nghiệm Để thu hút được lượng lớn khách hàng, ngân hàngkhông chỉ chú trọng vào chất lượng dịch vụ mà cần xây dựng hình ảnh của mình trởnên phổ biến, gần gũi với khách hàng, tạo niềm tin để tiến gần hơn tới họ
Trong bối cảnh đó, rất nhiều ngân hàng đã lựa chọn hoạt động tài trợ thương mại(Commercial Sponsorship) để nâng cao mức độ ảnh hưởng của mình Hoạt động tàitrợ đã thực sự được xem như một công cụ PR đích thực mang tính hợp pháp Tài trợthương mại, ngày một phát triển và trở lên càng tinh tế, bám sát với mục tiêu và hợpnhất với kế hoạch PR tổng thể của nhà tài trợ Việc tài trợ ảnh hưởng rất nhiều tớinhận thức của khách hàng về thương hiệu vì nó nhắm vào đối tượng khách hàng mụctiêu, có tính tương tác cao Bởi một khi chương trình mà ngân hàng tài trợ mang ýnghĩa thiết thực, chiếm được cảm tình số đông người xem thì thương hiệu dễ gây ấntượng hơn
Khu vực và đối tượng mà nhà tài trợ hướng đến rất đa dạng tùy theo mục tiêu chiếnlược của tổ chức Trong đó sinh viên cũng là đối tượng hướng tới của nhiều ngânhàng Học sinh, sinh viên hiện nay có số lượng đông đảo, là nguồn lực chính về pháttriển nền tảng tương lai của xã hội Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân (KTQD) cũng
là một trong những ngôi trường thu hút sự tài trợ từ ngân hàng Sinh viên trường ngàycàng có nhu cầu ham học hỏi, nâng cao giá trị và hiểu biết của bản thân nhiều hơn, bắtkịp sự phát triển không ngừng nghỉ của thế giới Vậy nên ngày càng có nhiều các sựkiện khác nhau mang các chủ đề đa dạng xuất hiện dành riêng cho sinh viên, có cảnhững chương trình với nội dung chia sẻ về ngành ngân hàng, khởi nghiệp, địnhhướng nghề nghiệp, phù hợp với hình ảnh nhà tài trợ Ví như "Buổi Giới Thiệu TheNext Banker" tại trường và các quỹ học bổng dành cho sinh viên
1.2 Lý do tiến hành nghiên cứu
"Vietcombank là một trong những ngân hàng thương mại đang ngày càng phát triển
và cũng là một thương hiệu vững mạnh được đón nhận bởi đông đảo công chúng.Vietcombank có nhiều tài trợ trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, hỗ trợ Covid-19, xây dựngnhà cho người nghèo/ nhà đại đoàn kết, khắc phục hậu quả thiên tai Năm 2020 sốtiền
Trang 7Vietcombank tài trợ cho hoạt động an sinh xã hội lên tới 386.452 triệu đồng Tronggiai đoạn 2016 - 2020, số tiền cho hoạt động này là gần 1.120.563 triệu đồng (theo
"Báo cáo thường niên Vietcombank 2020'') Những tài trợ của Vietcombank nhằmhướng đến sự phát triển, thịnh vượng và đóng góp vào sự phát triển chung của đấtnước Bên cạnh đó, Vietcombank mở rộng ảnh hưởng, phổ biến thương hiệu và thuhút nhiều khách hàng tin tưởng, ủng hộ, lựa chọn Vietcombank khi làm thẻ tín dụng,thực hiện các giao dịch thanh toán qua Vietcombank Ngày 13/10/2020 tại JCBAppreciation Night 2020 diễn ra tại Hà Nội, Tổ chức thẻ quốc tế JCB đã vinh danhVietcombank với ba giải thưởng lớn, trong đó có giải thưởng "Ngân hàng dẫn đầu về
số lượng thẻ tín dụng JCB phát hành mới (Leading License in New Credit CardAcquisition)" Những giải thưởng này một lần nữa góp phần khẳng định uy tín,thương hiệu hàng đầu của Vietcombank trên thị trường thẻ Việt Nam Riêng đối vớitrường ĐH KTQD, Vietcombank cũng có nhiều tài trợ cho Quỹ học bổng trường , tàitrợ xây dựng trường, nhà tài trợ kim cương chương trình NEU Youth Festival 2020, Tuy nhiên, qua những hoạt động tài trợ của ngân hàng, sinh viên KTQD chưa nhậnthức một cách đầy đủ, hoàn chỉnh về hình ảnh thương hiệu của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương (Vietcombank) Vì lý do trên, nhóm chúng tôi làm nghiên cứunày nhằm tìm hiểu hoạt động tài trợ của Ngân hàng Vietcombank có ảnh hưởng nhưthế nào đến việc nhận thức về hình ảnh thương hiệu Vietcombank của sinh viên ĐHKTQD
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu những khía cạnh ảnh hưởng của hoạt động tài trợ sinhviên từ Vietcombank tới mức độ nhận thức về hình ảnh thương hiệu của sinh viên trường
- Đánh giá nhận thức của sinh viên KTQD so với nhận diện thương hiệu
vietcombank đề ra qua hoạt động tài trợ
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hình ảnh thương hiệu Vietcombank qua cáchoạt động tài trợ hướng tới sinh viên KTQD
3
Trang 81.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để phục vụ nghiên cứu, nhóm đã tập trung trả lời các câu hỏi sau: Hoạt động tài trợ ảnh hưởng thế nào đến hình ảnh thương hiệu Vietcombank trong tâm trí sinh viên trường ĐH KTQD?
- Vietcombank đã thực hiện những hoạt động tài trợ gì hướng tới sinh viên KTQD?
- Sinh viên KTQD đã và đang nhận thức về hình ảnh Vietcombank như thế nào?
- Đánh giá nhận thức của sinh viên KTQD so với nhận diện thương hiệuvietcombank đề ra qua hoạt động tài trợ
- Vietcombank cần có những giải pháp/chiến lược nào để hoàn thiện hình ảnhthương hiệu qua các hoạt động tài trợ trong nhận thức của sinh viên KTQD
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ của Vietcombank cho sinh viêntrường Đại học Kinh tế Quốc dân và hình ảnh của Vietcombank trong tâm trísinh viên thông qua hoạt động tài trợ
● Khách thể nghiên cứu: sinh viên khu vực trường ĐH KTQD, hình ảnh thươnghiệu của ngân hàng Vietcombank
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
● Phạm vi không gian: trường Đại học Kinh tế Quốc dân
● Phạm vi thời gian: từ tháng 10/2019 đến nay
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tài trợ
Tài trợ hay còn gọi là đài thọ hay cấp quỹ hay chu cấp kinh phí là việc cung cấp tàinguyên, nguồn lực thường là dưới hình thức tiền (làm tài chính), hoặc các giá trị khácnhư nỗ lực hoặc thời gian (vốn cổ phần mồ hôi), cho một dự án, một người, mộtdoanh nghiệp, hoặc bất kỳ tổ chức tư nhân hoặc công cộng nào khác Nó là một sựđầu tư bằng tiền mặt hay hiện vật vào bất cứ hoạt động nào nhằm đổi lại quyền khaithác các tiềm năng thương mại gắn kết với chương trình đó (Meenaghan, 1991)
4
Trang 92.2.2 Hình ảnh thương hiệu
Hình ảnh của thương hiệu như là một ý kiến được chấp nhận bởi người tiêu dùng dựatrên những lý do chủ quan và cảm xúc của chính bản thân họ (Keller, 1993) TheoKotler và Armstrong (2012), hình ảnh thương hiệu được định nghĩa là “một nhómnhững nhận định được tạo dựng cho một thương hiệu riêng biệt”
Kotler và Armstrong (2012) cũng khẳng định rằng hình ảnh thương hiệu được tạodựng bởi người tiêu dùng, dựa trên cảm nhận của người tiêu dùng, bất kể lý tính haycảm tính Bên cạnh đó, hình ảnh thương hiệu chịu tác động và được định hình bởi cáchoạt động marketing, điều kiện hoàn cảnh và những tính cách của người cảm nhận(Dawn Dobni & George M Zinkhan, 1990)
2.2.3 Nhận biết thương hiệu
Nhận biết thương hiệu được định nghĩa là “khả năng mà một người mua nhận ra haynhớ lại một thương hiệu của một ngành sản phẩm” (Aaker, 1991, p 61) Nhận biếtthương hiệu đề cập đến sức mạnh hiện diện của một thương hiệu trong tâm trí kháchhàng (Keller, 1993)
Nhận biết thương hiệu gồm có: nhận ra thương hiệu (Recognition) và nhớ đượcthương hiệu (Recall) Nhận ra thương hiệu là “khả năng nhận dạng được tên thươnghiệu giữa những tên thương hiệu khác” (Rossiter & Percy, 1987); nhớ được thươnghiệu là “trong trí nhớ của người tiêu dùng nhớ ngay đến thương hiệu khi được hỏi đếndòng sản phẩm tương ứng” (Keller, 1993)
2.2.4 Liên tưởng thương hiệu
Liên tưởng thương hiệu là “bất cứ thứ gì được kết nối trong bộ nhớ đối với mộtthương hiệu” (Aaker, 1991), đồng thời thường khách hàng không chỉ có một mà lànhiều liên tưởng và những liên tưởng này thường trong một số tình trạng có ý nghĩathì mới tạo ra giá trị thương hiệu Do vậy, một thành phần khác thường được dùngthay thế là ấn tượng thương hiệu, được định nghĩa như “một tập hợp các liên tưởng vềthương hiệu, thường trong một số tình trạng có ý nghĩa” (Aaker, 1991, p.109)
5
Trang 10Nguồn: Mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker
2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ
Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thì các doanh nghiệp ngày càng quan
tâm đến trách nhiệm xã hội Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện ở những giá trị mà doanh nghiệp đem tới cho cộng đồng trong đó công tác an sinh xã hội đóng
một vai trò quan trọng Một nghiên cứu ở Mỹ năm 2016 cho thấy các doanh nghiệpđạt kết quả tài chính tốt thường có xu hướng tích cực thể hiện trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp đó Nghiên cứu của Ethical Corporation (Anh) cho thấy 90% doanhnghiệp ở Châu Á nhận thức được tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong khi con số này tại Châu Âu là 85% và Bắc
Mỹ là 88%
Phát triển các phương thức tài trợ trong lĩnh vực giáo dục là xu hướng tất yếu tại các
nước phát triển khi nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách ngày càng hạn hẹp để ưu tiên chođầu tư phát triển; và sự gia tăng nhanh chóng về chất và lượng của nhu cầu về đào tạo
từ xã hội Các quỹ phát triển giáo dục và xã hội lớn nhất trên thế giới hiện nay nhưFord foundation, Toyota, Samsung… đều là của các doanh nghiệp Tại Việt Nam, cácdoanh nghiệp cũng ngày càng có nhiều đóng góp cho hoạt động giáo dục, an sinh xã
hội, trong đó có chính sách tài trợ sinh viên Một minh chứng rõ nét trong thời gian gần đây là sự ủng hộ của các doanh nghiệp cho chương trình “Sóng và máy tính cho em” do Thủ tướng Chính phủ phát động nhằm trang bị công cụ học tập trực tuyến cho
các em học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn ở các địa phương đang áp dụngChỉ thị 16/CT-
Trang 11TTg Chỉ riêng ngành Ngân hàng đã trao tặng 100.000 máy tính cho chương trìnhtương đương số tiền 250 tỷ đồng, trong đó có nhiều ngân hàng ủng hộ hàng chục tỷđồng.
Các doanh nghiệp cũng có nhiều hoạt động tài trợ cho sinh viên cả nước, trong đó cósinh viên trường Đại học Kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp thường xuyên có những
tài trợ cho sinh viên thông qua các ký kết hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp.
Năm 2015 Trường đại học Kinh tế quốc dân công bố dành gần 50 tỷ đồng để trao tặng
học bổng cho sinh viên Đây là nguồn tài chính trường huy động từ nguồn lực bên ngoài Như trước đây, mỗi năm Trường ĐH Kinh tế quốc dân nhận được hơn 1 tỷ
đồng tiền học bổng từ các doanh nghiệp tài trợ, thì năm học 2015-2016, với Đề án thíđiểm đổi mới cơ chế hoạt động chính thức được triển khai đã tạo ra một cú hích quantrọng, thúc đẩy tối đa việc khai thác các nguồn lực bên ngoài, giúp cho sinh viên có cơ
hội tiếp cận nguồn học bổng lên tới gần 50 tỷ đồng Cụ thể, tháng 5/2015, cùng với sự
ra mắt của Mạng lưới cựu sinh viên Trường ĐH KTQD, 13,5 tỷ đồng từ các cựu
sinh viên, các doanh nghiệp lớn như Tập đoàn Hòa Phát, Bảo Việt, BIDV, PVcombank…
đã được đóng góp vào quỹ học bổng của Nhà trường
Ngày 25/11/2016, BIDV đã tổ chức trao tặng 100 xuất học bổng trị giá 300 triệu đồng
cho sinh viên khóa 55 của Trường ĐH KTQD Đây là hoạt động được triển khai theoThỏa thuận hợp tác khung đã được BIDV và Trường ĐH KTQD ký kết vào ngày11/2/2015 Theo thỏa thuận, BIDV cam kết tài trợ học bổng cho trường là 1,5 tỷ đồngtrong vòng 5 năm, mỗi năm là 300 triệu đồng
Ngày 12/1/2016 tại Hà Nội, Tập đoàn Vingroup và Trường Đại học KTQD đã chính
thức ký thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và tuyển dụng Ngaytrong lễ Ký kết, hai bên đã công bố ra mắt Quỹ Học bổng tài năng trẻ Vingroup trị giá
30 tỷ đồng, dành cho sinh viên ĐH KTQD
Ngày 12/10/2018, tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã diễn ra Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng và trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Đầu Tháng 12 năm 2020, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) và Quỹ văn hóa DB Kim Jun Ki (Hàn Quốc) phối hợp cùng Trường ĐH KTQD tổ chức lễ
trao học bổng cho sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập Theo đó, PTI đã trao
20 suất học bổng có tổng trị giá 100 triệu đồng cho những sinh viên có hoàn cảnh khókhăn và có thành tích cao trong học tập của khoa Bảo hiểm Đây là một trong nhữnghoạt động hỗ trợ sinh viên nằm trong biên bản hợp tác giữa PTI và trường Đại họcKinh tế quốc dân giai đoạn 2019 – 2024
7
Trang 12Tính chung trong giai đoạn 5 năm (từ năm học 2014-2015 đến năm học 2019-2020)
hợp tác giữa Đại học Kinh tế Quốc dân và Tập đoàn Bảo Việt đã diễn ra tốt đẹp, với tổng số tiền tài trợ lên tới gần 5 tỷ đồng Trong năm học 2020-2021, Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục tài trợ học bổng cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân với tổng số tiền
là 650 triệu đồng
Sáng ngày 25/10/2020, Vietcombank trao tặng học bổng với tổng giá trị 200 triệu
đồng cho những sinh viên khóa mới Trường ĐH KTQD quả cao nhất
Ngày 12/12/2020, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) đã trao
50 suất học bổng cho các sinh viên xuất sắc, sinh viên tích cực tham gia hoạt động tậpthể và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vùng lũ lụt ngành Ngân hàng của Đại họcKinh tế Quốc dân
Những hoạt động tài trợ KTQD trên chỉ là một trong rất nhiều chương trình tài trợ củacác doanh nghiệp dành cho sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân Những hoạt động tài
trợ này không chỉ đến từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng mà còn bảo hiểm, thực phẩm, năng lượng Đây là một trong những xu thế tất yếu để các doanh
nghiệp thể hiện trách nhiệm của mình đối với xã hội Qua đó nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trong mắt khách hàng, nhà đầu tư và các doanh nghiệp cũng thu hútđược các khách hàng mục tiêu trong tương lai
2.3 Tổng quan về Vietcombank
2.3.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963
với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí
điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008.
Trải qua 58 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank đã có những đóng góp quan
trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của mộtngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồngthời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàncầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã
trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng
đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong cáchoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dựán…cũng
Trang 13như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh,
dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
2.3.2 Định hướng phát triển
Tầm nhìn: Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực
Châu Á, một trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, một trong 1000doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu có đóng góp lớn vào sự phát triển của ViệtNam
Sứ mệnh: Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt, bảo đảm tương lai trong tầm
tay của khách hàng, sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thịtrường
Mục tiêu chiến lược:
- Số 1 về quy mô lợi nhuận và thu nhập phi tín dụng
- Đứng đầu về trải nghiệm khách hàng
- Số 1 về bán lẻ và ngân hàng đầu tư
- Đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực
- Đứng đầu về ngân hàng số
- Quản trị rủi ro tốt nhất
2.3.3 Giá trị cốt lõi
Sáng tạo (Innovative) để mang lại những giá trị thiết thực cho khách hàng.
Phát triển không ngừng (Continuous) hướng tới mục tiêu mở rộng danh mục khách
hàng, là nguồn tài sản quý giá nhất và đáng tự hào nhất của Vietcombank
Lấy sự Chu đáo - Tận tâm (Caring) với khách hàng làm tiêu chí phấn đấu.
Kết nối rộng khắp (Connected) để xây dựng một ngân hàng quốc gia sánh tầm với
Trang 142.4 Tổng quan về hoạt động tài trợ của Vietcombank và đối thủ cạnh
tranh hướng tới sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.4.1 Hoạt động tài trợ của đối thủ cạnh tranh hướng tới sinh viên Đại học
Kinh tế Quốc dân
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp như hiện nay, để phục vụ
nghiên cứu nhóm sẽ phân tích rõ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng Vietcombank đặt
biệt là qua hoạt động tài trợ cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân
Để tăng mức độ nhận thức về thương hiệu không chỉ vietcombank mà các ngân hàng
đối thủ cũng đã thực hiện các hoạt động tài trợ đến sinh viên Các ngân hàng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của ngân hàng Vietcombank như Vietinbank, PVcombank,
BIDV, LienVietPostBank, cũng đã thực hiện các hoạt động tài trợ đến sinh viên đạihọc Kinh tế Quốc dân như:
- Ngân hàng Vietinbank tài trợ 50 suất học bổng cho sinh viên xuất sắc của trường
Đại học Kinh tế Quốc dân
- PVcombank thực hiện trao tặng 1,5 Tỷ đồng cho sinh viên xuất sắc, hoàn cảnh
khó khăn trường Đại học Kinh tế Quốc dân ( Báo Tiền phong)
- BIDV trao tặng gói học bổng 300 triệu đồng cho các sinh viên có thành tích
xuất sắc của trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Báo dân trí)
- Ngân hàng Bản Việt và Viện Ngân hàng – Tài Chính của trường Đại học Kinh
tế Quốc dân đã cam kết phối hợp tổ chức các chương trình hội thảo và nghiêncứu khoa học về các đề tài thuộc lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng và các lĩnhvực khác liên quan cũng như phối hợp tổ chức phong trào nghiên cứu khoa học
và diễn đàn hướng nghiệp cho sinh viên.( Báo dân trí)
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của ngân hàng Vietcombank qua hoạt động tài trợ như
Tập đoàn Hòa Phát, Công ty bảo hiểm Bưu điện, tập đoàn Bảo Việt… đã có các hoạtđộng tài trợ hướng tới sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân :
- Tập đoàn Hòa Phát tài trợ học bổng cho sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc
dân (Báo Hà Nội mới)
- Tổng công ty bảo hiểm Bưu điện đã trao học bổng cho sinh viên với trị giá là
350 triệu đồng.( Dân trí )
10
Trang 152.4.2 Hoạt động tài trợ của Vietcombank hướng tới sinh viên Đại học Kinh
tế Quốc dân
● Các hoạt động tài trợ cho sinh viên KTQD
Năm 2016, Trường ĐH KTQD tổ chức Lễ kỷ niệm 60 năm thành lập trường và đón
nhận Huân chương Lao động hạng Nhất (lần 2) Nhân dịp kỷ niệm, Vietcombank đãtài trợ 5 tỷ đồng cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của trường Vietcombank mong
muốn cùng với nhà trường xác định sứ mệnh là cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ chất lượng cao, có thương hiệu và danh tiếng.
Vietcombank trao học bổng cho các tân sinh viên khóa K62 của trường ĐH KTQD:
Là ngân hàng có hiệu quả hoạt động dẫn đầu hệ thống, Vietcombank luôn quan tâmđến công tác an sinh xã hội với sự đầu tư đặc biệt cho các lĩnh vực giáo dục, y tế.Trong thời gian qua, Vietcombank và ĐH KTQD đã triển khai nhiều hoạt động và đạtđược những kết quả hợp tác tích cực Vietcombank đã trao tặng học bổng cho sinh
viên trường trong nhiều năm liên tiếp, đồng thời cung ứng các dịch vụ tài khoản, thẻ, ngân hàng điện tử cho hàng ngàn sinh của trường.
- Năm 2019, Ban lãnh đạo Vietcombank trao tặng học bổng với tổng giá trị 150
triệu đồng cho sinh viên ĐH KTQD Năm 2020, Ban lãnh đạo Vietcombankquyết định trao tặng học bổng trị giá 200 triệu đồng cho các sinh viên xuất sắcnhư một món quà chào đón các bạn tân sinh viên Khóa 62 nhân Lễ khai giảngnăm học mới với cam kết sẽ tiếp tục đồng hành cùng Trường ĐH KTQD trongthời gian tới
Vietcombank là nhà tài trợ kim cương cho cuộc thi nghiên cứu cấp trường trong
nhiều năm qua Cuộc thi được đặt tên Giải thưởng “Nghiên cứu khoa học Đại họcKinh tế Quốc dân – Vietcombank” đã khẳng định những đóng góp to lớn của Ngânhàng trong hoạt động này
Ngoài tài trợ cho sự nghiệp giáo dục và nâng cao cơ sở vật chất cho trường Đại học
Kinh tế Quốc dân thì Vietcombank còn tài trợ thêm cho các hoạt động do sinh viên
ĐH KTQD tổ chức, tạo điều kiện cho sinh viên phát huy khả năng của mình.
- Vietcombank trở thành nhà tài trợ kim cương cho hoạt động chào tân sinh viên
KTQD Youth Festival năm 2020; cuộc thi “Hành trình kinh doanh”-2021
- Vietcombank trở thành nhà tài trợ cho Liên chi đoàn Viện Ngân Hàng - Tài
Chính, CLB Doanh Nhân Trẻ Tiên Phong Dynamic,
● Mục tiêu hình ảnh Vietcombank hướng đến qua hoạt động tài trợ
11
Trang 16Tài trợ được xem là một trong những cách hữu hiệu nhất để xây dựng hình ảnh củacông ty, mang thương hiệu đến gần hơn với công chúng mục tiêu.
Đầu tiên Vietcombank muốn thông qua tài trợ để tạo hình ảnh thương hiệu cho sinh viên KTQD, tức là đảm bảo rằng thương hiệu của Vietcombank là nổi bật và sinh viên có thể nhớ đến tên thương hiệu ngay khi nhìn thấy “bộ nhận diện” “Bộ nhận diện” ở đây là các yếu tố hữu hình, nó đại diện cho thương hiệu một cách trực
quan, truyền tải thông tin, bản sắc thương hiệu tới mọi người trải nghiệm Nó bao gồm
ba yếu tố cốt lõi: tên thương hiệu, thiết kế logo và câu slogan.
- Tên thương hiệu: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (tên ngắn gọn là
Vietcombank)
- Logo: thiết kế chữ V thể hiện sự bền vững Hình dáng logo là hình trái tim
cách điệu màu xanh với ý nghĩa thể hiện sự đoàn kết, yêu thương đồng lòngxuất phát từ trái tim Chữ Vietcombank được viết in đậm, phông chữ dứt khoátmang lại cảm giác vững chãi, mạnh mẽ nhưng với màu xanh mang lại sự hàihòa dễ nhìn
- Câu slogan: “Chung niềm tin, vững tương lai” thể hiện sự chu đáo, tận tâm của
ngân hàng
Như đã đề cập hình ảnh thương hiệu là những gì xuất hiện trong tâm trí công chúng khi một thương hiệu được nhắc đến Cảm nhận này được ảnh hưởng và định
hình một phần bởi hoạt động PR của doanh nghiệp Hiểu được điều đó, Vietcombank
đã tận dụng tối đa công cụ tài trợ để nâng cao chất lượng cảm nhận của sinh viênKTQD Từ những chương trình tài trợ có thể rút ra hình ảnh Vietcombank muốn xâydựng trong tâm trí sinh viên trường ĐH KTQD với những đặc điểm nổi bật sau đây:
- Vietcombank luôn ý thức thực hiện trách nhiệm xã hội của mình nhất là đối
với học sinh sinh viên Việt Nam Hiểu được “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”,Vietcombank luôn đồng hành cùng thế hệ tương lai của cả nước nói chung vàsinh viên KTQD nói riêng Ngân hàng đã tài trợ cho Trường về cơ sở vật chất,trao học bổng cho sinh viên, đồng hành cùng sinh viên trong cuộc thi nghiêncứu khoa học cấp trường
- Vietcombank muốn xây dựng hình ảnh gần gũi trong tâm trí sinh viên KTQD.
Không chỉ quan tâm đến hoạt động học tập, Ngân hàng Vietcombank cònthường xuyên tài trợ cho các chương trình ngoại khóa do các câu lạc bộ, sinhviên tổ chức
- Tiện lợi trong dịch vụ và tận tâm, chu đáo trong dịch vụ khách hàng là
hình ảnh Vietcombank muốn xây dựng Trong một số sự kiện mà Vietcombank
tham dự với tư cách là nhà tài trợ, đồng hành, sinh viên sẽ được tư vấn chi tiết
và trực
Trang 17tiếp trải nghiệm dịch vụ của Ngân hàng mà không cần đến trực tiếp điểm giao
dịch Điều này góp phần đem lại cái nhìn thiện cảm của sinh viên về Ngânhàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và giúp họ hiểu hơn cách thức hoạt độngcũng như giá trị cốt lõi mà Vietcombank luôn tạo dựng
- Thông qua hoạt động tài trợ, Vietcombank muốn tạo nên hình ảnh là một thương hiệu hiện đại, luôn luôn tự thay đổi để thích nghi với tình hình mới Tại
chương trình “Ngày hội việc làm - Banking Career Fair 2020” do trường ĐHKTQD tổ chức và Vietcombank là đơn vị đồng hành, Vietcombank đem đếncho các bạn sinh viên một phương thức thanh toán tiêu dùng tiên tiến nhằm gópphần thay đổi thói quen thanh toán tiêu dùng bằng tiền mặt và mở ra xu hướngthanh toán theo phương thức thanh toán điện tử liên thông qua ngân hàng antoàn, tiện dụng và nhanh gọn theo tiêu chuẩn tiêu dùng hiện đại của thế giới
Như vậy, một Vietcombank gần gũi, chu đáo, hiện đại và luôn quan tâm đến sự phát triển của thế hệ trẻ chính là hình ảnh mà Vietcombank muốn xây dựng trong
tâm trí sinh viên KTQD thông qua hoạt động tài trợ của mình Điều này không chỉ
khiến nhiều khách hàng tin tưởng, sử dụng dịch vụ của Vietcombank hơn mà còn có
ý nghĩa về mặt lâu dài là thu hút nhân tài - những người sẽ quyết định sự phát triển
của Ngân hàng trong tương lai
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua điều tra
khảo sát Trước hết là nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện bằng hiện bằngphỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu điều tra chi tiết với mẫu điều tra nhỏ được lấytheo phương pháp thuận tiện Việc này để chuẩn hóa bảng hỏi và kiểm tra chỉnh sửacác câu hỏi trong bảng điều tra khảo sát sơ bộ đã được xây dựng từ trước Sau khithực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ, nhóm nghiên cứu tiến hành triển khai nghiêncứu định lượng chính thức bằng cách phát phiếu khảo sát trên Internet, nhóm dựa trêncác thông tin cần thu thập tiến hành thiết kế ra các câu hỏi phù hợp và thiết lập bảnghỏi
3.1 Các dữ liệu cần thu thập
- Đặc tính nhân khẩu học của sinh viên trường ĐH KTQD.
- Mức độ quan tâm của sinh viên trường ĐH KTQD tới các hoạt động tài trợ của
Vietcombank cho trường
- Ấn tượng của sinh viên trường ĐH KTQD về Vietcombank qua các hoạt động
tài trợ
13
Trang 18- Niềm tin của sinh viên trường ĐH KTQD về Vietcombank qua các hoạt động
3.3 Thiết kế bảng hỏi
Bảng hỏi của nghiên cứu gồm có 3 phần
- Mở đầu giới thiệu đề tài, mục tiêu của cuộc nghiên cứu và lời cam đoan
- Phần 2 là nội dung chính của bảng hỏi gồm 2 phần nhỏ là phần thông tin chung và phần câu hỏi khảo sát
Cụ thể phần thông tin chung gồm có 4 câu hỏi với 1 câu hỏi để sàng lọc vềnhân khẩu học
Phần câu hỏi khảo sát bảng hỏi của nhóm có 5 câu hỏi về nhận thức thươnghiệu, liên tưởng tưởng
hiệu, mức độ hài lòng với các hoạt động tài trợ và sự kỳ vọng Trong 5 câu hỏinày sẽ có những câu hỏi đóng, câu hỏi có nhiều sự lựa chọn, câu hỏi thangđiểm, câu hỏi thang đo sự đồng ý
- Phần 3 là phần kết thúc khảo sát và lời cảm ơn kèm link tặng quà khảo sát
Bảng 3.1 Thang đo yếu tố “Nhận thức thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
Nhận thức thương hiệu qua hoạt động tài trợ Ký hiệu Nguồn
14Tôi biết đến Vietcombank qua các hoạt động tài trợ NT1
Trang 19Tự phát triển
Tôi có thể phân biệt Vietcombank so với các
thương hiệu khác qua các hoạt động tài tr
NT2
Tôi thấy Vietcombank nổi bật hơn các ngân
hàng khác về hoạt động tài trợ dành cho sinh
viên
NT3
Khi tham gia các hoạt động tài trợ của
Vietcombank thì những đặc trưng của thương hiệu
(sáng tạo, phát triển không ngừng, chú đáo tận
tâm ) lập tức xuất hiện trong đầu tôi
NT4
Tôi có thể dễ dàng nhớ đặc điểm nhận nhận diện
của hãng (Logo, màu sắc ) qua hoạt động tài
trợ
NT5
Bảng 3.2 Thang đo yếu tố “Liên tưởng thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
Liên tưởng thương hiệu qua hoạt động tài
Qua hoạt động tài trợ tôi thấy Vietcombank
là ngân hàng luôn quan tâm đồng hành với
thế hệ tương lai
LT2
Qua hoạt động tài trợ tôi thấy Vietcombank
là ngân hàng gần gũi với sinh viên
LT3
Vietcombank là một ngân hàng tận tâm với
khách hàng được thể hiện qua hoạt động tài
trợ
LT4
15
Trang 20Bảng 3.3 Thang đo yếu tố “Các hoạt động tài trợ của Vietcombank giống với
mong đợi của tôi”
Các hoạt động tài trợ của Vietcombank giống
với mong đợi của tôi về
Tự phát triển
Tần suất tài trợ cho các chương trình HL1.2
Chất lượng chương trình được tài trợ HL1.3
Bảng 3.4 Thang đo yếu tố “Mức độ hài lòng qua hoạt động tài trợ”
Mức độ hài lòng qua hoạt động tài trợ hiệuKý NguồnTôi thấy các hoạt động tài trợ của Vietcombank phù
hợp với sinh viên KTQD
HL2
Tự phát triển
Tôi thấy các hoạt động tài trợ của Vietcombank
quan trọng với sinh viên KTQD
HL3
Tôi tin tưởng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng hơn
nhờ các chương trình tài trợ của Vietcombank
HL4
3.4 Thiết kế mẫu nghiên cứu
Tổng thể mục tiêu của cuộc nghiên cứu là sinh viên trường ĐH KTQD Phương pháp
lập mẫu được sử dụng là chọn mẫu phi xác suất, lấy mẫu thuận tiện Theo đó các
phần tử của mẫu sẽ được lấy từ khóa 59 đến khóa 63
Nhóm đã thiết kế bảng hỏi trên Google biểu mẫu để thu thập thông tin của các phần tửkhảo sát qua trang mạng xã hội Facebook nhằm khảo sát để đánh giá nhận thức củasinh viên về hình ảnh Vietcombank qua hoạt động tài trợ Kích thước mẫu là 218 quansát Qua quá trình sàng lọc còn 207 mẫu, loại 11 mẫu là các sinh viên đến từ trườngkhác
16
Trang 213.5 Phân tích và xử lý kết
quả Các bước thực hiện
- Bước 1: Lọc bỏ những mẫu không phù hợp với nghiên cứu
- Bước 2: Mã hóa
- Bước 3: Thực hiện phân tích số liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 26.0
- Bước 4: Từ số liệu phân tích được trên phần mềm SPSS tiến hành vẽ các biểu
đồ và bảng
Cụ thể của phương pháp định lượng
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo
- Thực hiện thống kê mô tả
- Phân tích tương quan
4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Kiểm định thang đo
4.1.1 Kiểm định thang đo yếu tố “Nhận thức thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
Cronbach's Alpha Số quan sát
Bảng 4.1.Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của yếu tố “ Nhận
thức thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
Phương saithang đoKTQD xóaquan sát
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach’sAlpha KTQDxóa quan sát
Trang 22Kết quả phân tích cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha của yếu tố “Nhận thức thươnghiệu qua hoạt động tài trợ” đạt 0,74 (lớn hơn 0,6) là sử dụng tốt đối với nghiên cứu.Các giá trị tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 và thang đo của yếu tố này cũng phùhợp với nghiên cứu.
4.1.2 Kiểm định thang đo yếu tố “Liên tưởng thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
Cronbach's Alpha Số quan sát
Bảng 4.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của yếu tố “ Liên
tưởng thương hiệu qua hoạt động tài trợ”
Phương saithang đo nếuxóa quan sát
Hệ số tương quan biến tổng Alpha nếu xóaCronbach’s
Nguồn: Kết quả nhóm nghiên cứu phân tích (2021)
Kết quả phân tích cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha của yếu tố “Liên tưởng thươnghiệu qua hoạt động tài trợ” đạt 0,77 (lớn hơn 0,6) là sử dụng tốt đối với nghiên cứu.Các giá trị tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 và thang đo của yếu tố này cũng phùhợp với nghiên cứu
4.1.3 Kiểm định thang đo yếu tố “Các hoạt động tài trợ của Vietcombank
giống với mong đợi của tôi”
18Cronbach's Alpha Số quan sát
Bảng 4.3 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của yếu tố “ Các hoạt
Trang 23Phương saithang đo nếuxóa quan sát
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach’sAlpha nếu xóaquan sát
Nguồn: Kết quả nhóm nghiên cứu phân tích (2021)
Kết quả phân tích cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha của yếu tố “Các hoạt động tài trợcủa Vietcombank giống với mong đợi của tôi ” đạt 0,773 (lớn hơn 0,6) là sử dụng tốtđối với nghiên cứu Các giá trị tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 và thang đo củayếu tố này cũng phù hợp với nghiên cứu
4.1.4 Kiểm định thang đo yếu tố “Mức độ hài lòng qua hoạt động tài trợ”
Cronbach's Alpha Số quan sát
Bảng 4.4 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của yếu tố “ Mức độ
hài lòng qua hoạt động tài trợ”
Mức độ hài
lòng qua hoạt
động tài trợ
Trung bìnhthang đo nếuxóa quan sát
Phương saithang đo nếuxóa quan sát
Hệ số tương quan biến tổng Alpha nếu xóaCronbach’s
Nguồn: Kết quả nhóm nghiên cứu phân tích (2021)
Kết quả phân tích cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha của yếu tố “Mức độ hài lòng quahoạt động tài trợ” đạt 0,72 (lớn hơn 0,6) là sử dụng tốt đối với nghiên cứu Các giá trịtương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 và thang đo của yếu tố này cũng phù hợp với
Trang 244.2 Xác định hình ảnh thương hiệu trong tâm trí sinh viên KTQD qua hoạt động tài trợ
4.2.1 Cơ cấu đối tượng tham gia khảo sát
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sátGoogle Form Sau quá trình thu thập đã thu được 207/220 phiếu khảo sát của sinhviên KTQD Còn 13/220 phiếu không phải của sinh viên Kinh tế quốc dân
Nhóm sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng trên 207/220 phiếu khảo sát do sinh viênKTQD trả lời
* Giới tính
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính
Nguồn: Kết quả nhóm nghiên cứu phân tích (2021)
20