1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi ôn tập nghiên cứu thị trường quốc tế (1)

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Nghiên Cứu Thị Trường Quốc Tế
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 244,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ÔN TẬP NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Nội dung 1 Nghiên cfíu thị trường vai trò đối với doanh nghiệp và nhà quản trị Vận dụng vào thực tiễn các doanh nghiệp khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới?.

Trang 1

ÔN TẬP NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

Nội dung 1: Nghiên cfíu thị trường: vai trò đối với doanh nghiệp và nhà quản trị Vận dụng vào thực tiễn các doanh nghiệp khi Việt Nam hội nhập nền kinh

- Nghiên cfíu thị trường không chỉ giúp cho việc giải quyết các vấn đề phátsinh cụ thể trong hoạt động kinh doanh mà nó còn là cơ sở để hoạch định các chiến lược liên quan

- Một cuộc nghiên cfíu thị trường quốc tế cho phép một doanh nghiệp nhận

ra sự khác biệt và thẩm định tầm quan trọng của sự khác biệt giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế

- Việc nghiên cfíu thị trường quốc tế một cách kỹ càng, chi tiết và rộng lớn

sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh trong một thị trường ngày càng thu hẹp và như đã bão hòa

- Việc nghiên cfíu thị trường nhanh chóng sẽ giúp doanh nghiệp đối phónhanh và kịp thời với các cuộc tranh giành thị trường, với những sự thay đổi nhanh về đặc trưng, phân khúc

- Giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin cần thiết, hạn chế thấpnhất sự thất bại sản phẩm, giảm bớt các chi phí quản lý, phát triển quảng cáo tại các thị trường

 Như vậy: Nghiên cfíu thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào, sự thành bại của doanh nghiệp một phần có sự đóng góp củahoạt động nghiên cfíu thị trường Tuy nhiên, cũng không nền đề cao vai trò củanghiên cfíu thị trường vì nó không thể tự giải quyết được tất cả mọi vấn đề kinhdoanh Mọi kết quả nghiên cfíu đều phải qua thfí nghiệm trước khi áp dụng

❖ Vai trò nghiên cfíu thị trường đối với nhà lãnh đạo/ nhà quản trị:

- Nghiên cfíu thị trường giúp nhà quản trị có được các thông tin, các kếtquả cụ thể về sản phẩm và thị trường tiêu thụ, từ đó đưa ra các quyết địnhcần thiết đúng lúc, đúng nơi nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

- Sự hiểu biết sâu sắc về thị trường sẽ tạo điều kiện cho các nhà sản xuấtkinh doanh phản fíng với những biến động của thị trường một cách nhạycảm và có hiệu quả Có thể nói nghiên cfíu thị trường là chìa khóa của sựthành công, nó có vai trò vô cùng quan trọng

Trang 2

Thu thập dữ liệu.

Nhận dạng nguồn dữ liệu, kỹ thuật thu nhập

Xác định thông tin cần thiết

Thiết kế nghiên cfíu chính thfíc

Xác định các vấn đề, mục tiêu nghiên cfíu

** Vận dụng vào thực thiễn các doanh nghiệp Việt Nam:

Bitis bán hàng sang Lào qua Cty XNK Phouphet Tại lần đầu thâm nhập vàothị trường Lào, các sp của Bitis bán rất chạy Tuy nhiên, khi sự hiếu kỳ điqua thì Bitis và Phouphet đối mặt với tình trạng suy giảm lượng hàng bán(do các sp của Trung Quốc và Thái Lan) Vì thế Phouphet cần hiểuchính xáchơn về KH của Bitis ở thị trường Lào Một nghiên cfíu được tiến hành đểtìm hiểu vấn đề Một trong những phát hiện của nghiên cfíu là sự không hàilòng của KH Lào đối với màu sp của Bitis Màu sắc đóng vai trò quan trọngtrong đfíc tin của văn hoá Lào Sự phản đối của khách hàng Lào đối với màutím, xuất phát từ quan niệm: màu tím gắn với sự tan vỡ Do đó mọi ngườikhông muốn mua giày màu tím vì không muốn gặp rủi ro Do không hiểuđiều này, nên Bitis bán một lượng lớn giầy màu tím sang thị trường Lào Khigiày màu tím được bày bán thì không có khách hàng người Lào nào độngtới Thậm chí ngay khi những đôi giày tím được mang cho học sinh cáctrường học ở địa phương thì ngay lập tfíc bố mẹ chúng mang trả lại cfíahàng Vì vậy, việc thực hiện một nghiên cfíu thị trường là rất quan trọng đốivới các doanh nghiệp muốn phát triển ra thị trường quốc tế

Nội

dung 2: Các bước thực hiện nghiên cfíu thị trường quốc tế? Vai trò ý nghĩa

và tầm quan trọng của từng bước trong quá trình thực hiện dự án nghiên cfíu.

Trả

lời:

❖ Các bước thực hiện nghiên cfíu thị trường quốc tế:

Trang 3

Trình bày và báo cáo kết quả nghiên cfíu.

Phân tích và xfí lý thông tin

❖ Vai trò và tầm quan trọng của các bước:

➢ Bước 1: Xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cfíu

- Phát hiện đúng vấn đề nghiên cfíu là đã giải quyết được một nfía Nếuphát hiện vấn đề sai thì các phương pháp nghiên cfíu cũng lạc hướng,dẫn tới tốn kém vô ích Mặt khác, nhiều khi các vấn đề đang ẩn náu

mà ta có thể chưa biết, nếu không được phát hiện sẽ dẫn đến hậu quảlớn Chẳng hạn vào năm 2001 doanh thu của tập đoàn Bưu chính viễnthông đang tăng, đạt 120% kế hoạch Tuy nhiên nghiên cfíu chi tiếtcho thấy mặt dù doanh thu tăng nhưng thị phần giảm, tfíc tập đoànnày đã bị mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh

- Các tiêu chí chọn vấn đề nghiên cfíu:

What: Vấn đề nghiên cfíu gì?

Why: Lý do chọn vấn đề nghiên cfíu? Who: Đối tượng nghiên cfíu?

Where: Không gian nghiên cfíu? When: Thời gian nghiên cfíu?

 Như vậy, mục tiêu nghiên cfíu thị trường là phát hiện vấn đề và giải quyết vấn

đề Nếu vấn đề đã tồn tại rõ rang, thì mục tiêu nghiên cfíu là giải quyết vấn đề

➢ Bước 2: Thiết kế nghiên cfíu chính thfíc

- Thiết cfíu nghiên cfíu là sự thể hiện dưới dạng sơ đồ hóa các bước cụthể của quá trình nghiên cfíu để xác định và thu thập các thông tin cầnthiết; xfí lý và phân tích các thông tin nhằm giải quyết các vấn đề đặtra

- Vai trò thiết kế nghiên cfíu:

Dự kiến trước những gì xảy ra trong cuộc nghiên cfíu

Tổ chfíc, tiến hành nghiên cfíu một cách khoa học hợp lý

Là cơ sở để kiểm chfíng các dữ liệu được thu thập và phân tích Dự tính được thời gian và chi phí nghiên cfíu

Các dạng thiết kể nghiên cfíu:

Thiết kế thăm dò: áp dụng khi vấn đề nghiên cfíu còn chưa rõrang, còn khó hiểu

Trang 4

Thiết kế mô tả: áp dụng khi vấn đề nghiên cfíu đã xác định rõrang Thiết kế nhân quả: áp dụng khi vấn đề đã rõ, cần xác địnhnhân quả, mfíc độ và liều lượng tác động.

➢ Bước 3: Xác định thông tin cần thiết

- Để đạt được mục tiêu nghiên cfíu, các nhà nghiên cfíu cần phải xácđịnh được nhu cầu thông tin cụ thể, các loại thông tin cần thiết để giảiquyết mục tiêu, vấn đề nghiên cfíu Thông tin bị thiếu thì không thểgiúp giải quyết, làm rõ vấn đề nghiên cfíu Thông tin thừa làm choquá trình xfí lý thông tin gặp rắc rối, tốn kém chi phí và thời gian

- Từ thông tin mới dự kiến mới xác định thông tin cần thiết Các loạithông tin dự kiến phải cụ thể thành các chỉ tiêu hoặc có thể lập thànhcác biểu mẫu để thu thập dữ liệu

➢ Bước 4: Nhận dạng nguồn dữ liệu, kỹ thuật thu nhập

- Ở bước này cần xác định dữ liệu đã thu thập được là sơ cấp hay thfícấp Chúng ta dùng kỹ thuật gì để thu thập dữ liệu đó

- Ta có thể chia dữ liệu nghiên cfíu thành:

Nguồn dữ liệu thfí cấp

• Dữ liệu thfí cấp (hay còn gọi là dữ liệu cấp 2) là những dữ liệu

đã thu thập trước đây vì mục tiêu khác nhau, nhưng hiện nay tavẫn có thể sfí dụng được Nguồn dữ liệu thfí cấp thường rất rẻ,

dễ thu thập và chấp nhận được Do vậy nên tận dụng dữ liệuthfí cấp Khi nào không đủ dữ liệu nghiên cfíu thfí cấp mới nêntìm kiềm dữ liệu sơ cấp Thông thường dữ liệu thfí cấp chiếm80% nhu cầu dữ liệu của thị trường, tuy nhiên do đây là thfícấp nên có thể nguồn dữ liệu này các đối thủ cạnh tranh cũng

có nên vậy sơ cấp dù chiếm 20% nhưng lại có vai trò vô cùngquan trọng

• Nguồn dữ liệu thfí cấp bao gồm:

• Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ…

• Nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: Nguồn này rất đa dạng,

từ các ấn phẩm, các nghiên cfíu nhà nước, của các tổ chfícquốc tế,…

Nguồn dữ liệu sơ cấp

• Dữ liệu sơ cấp (hay còn gọi là cấp 1) là những dữ liệu được thuthập lần đầu cho một mục tiêu nghiên cfíu nào đó của Doanhnghiệp Khi nghiên cfíu các vấn đề mang tính đặc thù củadoanh nghiệp thì phải cần đến các thông tin sơ cấp

➢ Bước 5: Thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu là giai đoạn tốn thời gian và kinh phí nhất, đồng thờicũng dễ mắc sai lầm nhất Nhưng lại ảnh hưởng đến kết quả nghiêncfíu nhiều nhất

Trang 5

- Thu thập dữ liệu có vai trò rất quan trọng những khó khăn thường gặptrong thu thập:

Khả năng tiếp cận trực tiếp với những người cần thiết để thu thập

dữ liệu

Khả năng thuyết phục khách hàng tham gia cung cấp dữ liệu

Độ tin chân thực của các dữ liệu mà khách hàng cung cấp

Độ chân thực không thiên vị của những người tham gia thực hiện phỏng vấn

➢ Bước 6: Phân tích và xfí lý thông tin

- Đây là giai đoạn xfí lý các dữ liệu đã thu được để có kết quả nào đó

Để xfí lý dữ liệu thường dùng các phần mềm thống kê, các mô hình

dự báo khác nhau

➢ Bước 7: Trình bày và báo cáo kết quả nghiên cfíu

- Các nghiên cfíu trình bày rõ ràng mạch lạc và theo các yêu cầu đặt ra

Nội dung 3: Các mô hình nghiên cfíu: khái niệm, vai trò và tầm quan trọng, cách thfíc thực hiện nghiên cfíu.

Trả

lời:

- Các mô hình nghiên cfíu bao gồm: Mô hình nghiên cfíu khám phá thăm dò,

Mô hình nghiên cfíu mô tả, Mô hình nghiên cfíu nhân quả, Mô hình thfínghiệm, Mô hình bán thfí nghiệm

Mô hình thăm dò Mô hình mô tả Mô hình nhân quảKhái niệm Mô hình nghiên

cfíu thăm dò là môhình được thiết lậpnhằm phát hiện;

xác định; nhậndạng ra các vấn đề

có liên quan, ảnhhưởng đến hoạtđộng kinh doanhsản xuất của doanhnghiệp

Mô hình nghiêncfíu mô tả là môhình được thiết lậpnhằm thu thập dữliệu thông qua mô

tả các hiện tượng,

mô tả các mối quan

hệ giữa các biếncủa thị trường

Mô hình nghiêncfíu nhân quả là

mô hình nghiêncfíu nhằm mụcđích tìm mối quan

hệ nhân quả giữacác biến của thịtrường, bằng cáchđưa ra một giảthuyết về quan hệnhân quả và dùngcác cách thfínghiệm để chfíngminh quan hệ nhânquả đã được giảthuyết nêu ra.Vai trò và tầm

quan trọng Đối với một vấn đềquan trọng, một

quyết định mang

Nghiên cfíu mô tảxác định một cáchđầy đủ, chính xác

Nghiên cfíu nhânquả làm sáng tỏ mối quan hệ tương

Trang 6

tính rủi ro cao thìcần phải nghiêncfíu thăm dò.

Nghiên cfíu khámphá rất hữu íchtrong việc thúc đẩymột cuộc khảocfíu, giúp hiểuđược tất cả các mặtcủa vấn đề hay đốitượng nghiên cfíu

và rõ ràng nhất vềnhững vấn đề cầnkhám phá ở cáckhía cạnh biểuhiện, cũng như xuhướng vận độngcủa vấn đề đó

quan nhân quả dựavào những thôngtin có sẵn bêntrong công ty cũngnhư bên ngoàicông ty

Cách thfíc thực

hiện

Nghiên cfíu tạibàn: sfí dụng/ tracfíu những tài liệu

có sẵnNhóm chuyên gia:

Thảo luận tay đôinghiên cfíu cáctrường hợp

Phỏng vấn trực tiếpPhỏng vấn qua thưPhỏng vấn quađiện thoại

Phỏng vấn qua

Internet

Thực hiện thôngqua các kỹ thuậtthực nghiệm

- Mô hình nghiên cfíu mô tả:

 Thu thập dữ liệu bằng số hoặc hình ảnh để mô tả lại các sự kiện thịtrường để giúp cho nhà nghiên cfíu phân tích và rút ra kết luận Có 2 loại

- Mô hình nghiên cfíu nhân quả:

 Thực nghiệm quan hệ nhân quả là một phương pháp nghiên cfíu dùng đểxác định mối quan hệ nhân quả, để chỉ rõ mối quan hệ tác động lẫn nhaugiữa các biến của thị trường

- Mô hình thử nghiệm.

 Mô hình nghiên cfíu thfí nghiệm là mô hình nghiên cfíu bằng cách đưa ramột giả thuyết về quan hệ nhân quả và dùng các cách thfí nghiệm đểchfíng minh quan hệ nhân quả đã được giả thuyết nêu trên

 Mô hình thfí nghiệm có 3 đặc trưng:

Phải chọn ngẫu nhiên các đối tượng tiến hành thfí nghiệm hoặc làmđối chfíng để thfí nghiệm một vấn đề gì đó

Trang 7

Phải thiết kế cuộc thfí nghiệm sao cho các yếu tố không phải thfínghiệm không tác động đến kết quả thfí nghiệm hoặc nếu có tác độngthì tác động đó phải loại trừu ra khỏi kết quả thfí nghiệm.

Các kết quả thfí nghiệm phải có thể vận dụng vào thực tế tương lai,tfíc là tình huống thfí nghiệm phải càng giống với tình huống thực tếtrong tương lai

Nội dung 4: Dữ liệu nghiên cfíu: các loại dữ liệu và yêu cầu của dữ liệu trong 1

dự án nghiên cfíu, các phương pháp thu thập các dữ liệu, ưu nhược điểm của từng phương pháp Vận dụng cụ thể để xác định dữ liệu cần thiết cũng như phương pháp thu thập dữ liệu cho một dự án nghiên cfíu cụ thể.

Trả

lời:

- Yêu cầu với dữ liệu trong một dự án:

 Thông tin và dữ liệu chfía đựng phải phù hợp và làm rõ mục tiêu

 Dữ liệu phải xác thực trên hai mặt: giá trị và độ tin cậy

 Dữ liệu thu thập phải nhanh và chi phí thu thập chấp nhận được

- Các loại dữ liệu nghiên cfíu

- Các phương pháp thu thập dữ liệu:

Trang 8

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

➢ Phương pháp thực nghiệm

Khái niệm: Là phương pháp gây biến đổi đối tượng và môi trường xung quanh đối tượng có chủ đích để thu thập thông tin

Ưu điểm:

• Chủ động thay đổi sự vật hiện tượng để thu thập dữ liệu

• Dữ liệu có độ tin cậy

cao Nhược điểm:

• Khó nghiên cfíu hoạt động phfíc tạp về tình cảm, thái độ conngười

• Chi phí có thể cao

➢ Phương pháp quan sát

Khái niệm: Là phương pháp dùng các giác quan hoặc các thiết bị hỗtrợ để ghi nhận thông tin mà có thể không cần đến sự hợp tác của đốitượng quan sát

Ưu điểm:

• Dữ liệu có độ tin cậy cao

• Dữ liệu mang tính khách

quan Nhược điểm:

• Khó đảm bảo yêu cầu chọn mẫu

• Không ghi nhận được các dữ liệu bên trong

➢ Phương pháp phỏng vấn tại nhà, cơ quan

Khái niệm: Là người phỏng vấn sẽ đến nhà hoặc cơ quan làm việc củangười được phỏng vấn để tiến hành cuộc phỏng vấn

Trang 9

Nhược điểm:

• Tốn chi phí di chuyển nhiều

• Tác động xấu từ phỏng vấn viên

• Khó kiểm soát

• Thông tin riêng tư khó lấy

• Thời gian kéo dài

➢ Phương pháp phỏng vấn nơi công cộng

Khái niệm: Là phỏng vấn tại nơi tập trung đông người, mang tính chấttranh thủ, nội dung rất ngắn gọn

nhanh Nhược điểm:

• Mẫu không có tính xác xuất

• Thời gian phỏng vấn rất ngắn

• Khó ghi chép thông tin

• Chất lượng thông tin không sâu

➢ Phương pháp phỏng vấn chiều sâu

Khái niệm: Là dạng phỏng vấn không theo cấu trúc câu hỏi đã in sẵn

mà phỏng vấn viên sẽ tự khai thác thông tin theo từng đối tượng

➢ Phương pháp phỏng vấn bằng điện thoại

Khái niệm: Là dạng phỏng vấn sfí dụng điện thoại để gọi và phỏngvấn đối tượng chfí không gặp mặt trực tiếp

Trang 10

• Chọn mẫu rộng rãi, rải rác.

• Không bị phỏng vấn viên làm sai lệch kết

quả Nhược điểm:

• Khó xác định đúng đối tượng

• Không thể quan sát hay dùng hình ảnh

• Tỷ lệ trả lời thấp

• Không thể giải thích

➢ Phương pháp phỏng vấn qua Internet

Khái niệm: Là phỏng vấn trực tuyến (videointerview) hoặc điền vào mẫu đã cung cấp trên Website

• Giúp thực hiện lâu dài

• Mẫu có sẵn nên tỉ lệ trả lời cao

• Hợp tác thường xuyên mới có hiệu quả

➢ Phương pháp phỏng vấn nhóm chuyên gia

Khái niệm: Là phương pháp tổ chfíc một nhóm chuyên gia thảo luận thoải mái về một vấn đề nhằm thu thập thông tin

Ưu điểm:

Trang 11

• Số lượng thành viên ít.

• Thời gian nhanh

• Kết quả có độ tin cậy cao Nhược điểm:

- Các loại thang đo lường trong nghiên cfíu:

 Thang biểu danh (nominal scale) là thang đo lường đơn giản nhất, dùng

để đo lường một cấp độ nghĩa là để danh sự vật hoặc hiện tượng Các con

số được dùng như là biểu tượng nhận diện

 Thang đo thfí tự (ordinal scale) là thang cung cấp thông tin về mối liên hệgiữa các sự vật hiện tượng Đo lường sự vật hiện tượng có nhiều đặcđiểm

 Thang đo khoảng cách (interval scale) là loại thang cung cấp thông tin vềquan hệ thfí tự giữa các sự vật hiện tượng

 Thang đo tỷ lệ (ratio scale) là thang đo lường chia sẻ tỷ lệ tính từ số 0 Nócung cấp thông tin về khoảng cách nhưng được tính từ con số 0

- Cơ sở lựa chọn thang đo lường:

 Cần phải quan tâm đến các vấn đề sau khi lựa chọn thang đo lường:

 Chọn thang đo nào để có thông tin tốt nhất, nhiều nhất cho mục đíchnghiên cfíu Đối với yêu cầu này thì loại thang đo tỷ lệ và khoảng cách sẽđược lựa chọn vì các loại thang đo này chfía đựng nhiều thông tin Tuynhiên, để chọn loại thang nào nêu trên thì phải căn cfí vào hạng mục cầnphải đo Thông tin sẽ được cung cấp là dạng định tính thì dùng thang đođịnh tính,…

 Chọn thang đo nào để người được hỏi dễ sfí dụng, chfí không phải loạithang đo do người nghiên cfíu Nếu trình độ học vấn, nhận thfíc thấp thìnên dùng các thang đo đơn giản

 Chọn thang đo phụ thuộc vào tính chất và số lượng các đặc điểm, thông

số muốn tìm hiểu Khi đo lường, nếu nhà nghiên cfíu có thang đo lường cấp cao để phân tích cho đo lường cấp cao

 Chọn thang đo lường phụ thuộc vào phương pháp truyền đạt thông tin.Phương pháp truyền đạt có thể là phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại haygfíi câu hỏi qua thư Những thang đo lường phfíc tạp chỉ nên áp dụng đốivới phương pháp điều tra trực tiếp, còn đối với phương pháp thu thập dữliệu gián tiếp thì chỉ nên dùng các thang đo đơn giản

Nội dung 6: Mẫu nghiên cfíu: Các phương pháp lấy mẫu, ưu nhược điểm của từng phương pháp.

Trang 12

lời

- Các phương pháp lấy mẫu:

 Có hai phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu xác suất và lấy mẫu phi xác suất

 Phương pháp lấy mẫu phi xác suất một số kỹ thuật lấy mẫu như sau:

• Lấy mẫu thuận tiện

• Lấy mẫu tích lũy nhanh

• Lấy mẫu phán đoán

 Phương pháp lẫy mẫu xác suất

• Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn thuần

• Lấy mẫu có hệ thống

• Lấy mẫu ngẫu nhiên có phân tầng

• Lấy mẫu một giai đoạn

• Lấy mẫu theo nhiều giai đoạn

- Ưu nhược điểm của từng phương pháp:

 Phương pháp lấy mẫu phi xác suất

• Không thể tính được sai số do chọn mẫu

• Không thể ước lượng được thống kê để suy rộng kết quả mẫucho tổng thể

 Phương pháp lấy mẫu xác suất

➢ Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn

thuần Ưu điểm:

• Tính đại diện của mẫu này tốt hơn phương pháp lấy mẫu đơnthuần

Nhược điểm:

• Khi phân phối mẫu mang tính tuần hoàn mà chu kỳ tuần hoànđúng bằng khoảng cách lấy mẫu thì điều đó làm cho mẫu mấttính đại diện

Ví dụ: Khảo sát sự hiểu biết về luật giao thông đường bộ của 1000học sinh tiểuhọc?

Học sinh đươc sắp xếp từ 1 đến 1000 Cỡ mẫu là 100 học sinh Chọn ngẫu nhiên ra

Trang 13

• Phải có thông tin đầy đủ về tổng thể Tổng thể phải có nhiềunhóm phần tfí có đặc tính riêng biệt.

➢ Lấy mẫu một giai đoạn

Ưu điểm

• Không cần thiết lập danh sách của toàn bộ tổng thể mà trongnhiều trường hợp không lập được danh sách tổng thể Chi phílấy mẫu theo phương pháp này thấp hơn chi phí lấy mẫu theophương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên có phân tầng

Nhược điểm

• Sai số lấy mẫu có thể tăng nếu trong các cụm bao gồm cácphần tfí có những đặc trưng quá riêng biệt

➢ Lấy mẫu theo nhiều giai đoạn

Ưu điểm: Hiệu quả hơn lấy mẫu một giai đoạn và không cần cóđầy đủ danh sách các phần tfí của tổng thể

Nhược điểm: Quá trình chọn có thể dài

Nội dung 7:Bản câu hỏi: Vai trò và nhiệm vụ của câu hỏi Cấu trúc của một bản câu hỏi điển hình Vận dụng để thiết kế một bản câu hỏi cho một dự án nghiên cfíu cụ thể.

Trả

lời:

 Vai trò của bản câu hỏi: Phục vụ cho việc thu thập những thông tin sơ cấp,giúp đỡ người nghiên cfíu thể hiện quan điểm của mình đối với vấn đề đang quantâm Là công cụ đắc lực trong nghiên cfíu thực nghiệm Cho phép thu thập thông tin

cá biệt làm cơ sở cho thu thập thông tin tổng thể Giúp tổng hợp thông tin một cáchkhách quan, đầy đủ, chính xác nhất Là phương tiện lưu giữ thông tin Thông tinđược lưu giữ có thể sfí dụng cho nhiều lần khác Giúp thông tin được lưu giữ có trật

tự, nội dụng thống nhất và ăn khớp với đề tài nghiên cfíu

➢ Nhiệm vụ của bản câu hỏi:

• Khiến người được phỏng vấn muốn hợp tác trả lời

• Khuyến khích trả lời có chiều sâu suy nghĩ

• Giúp người được phỏng vấn hiểu rõ ràng câu hỏi

• Hướng dẫn rõ những điều mà nhà nghiên cfíu muốn biết và cách thfíc trảlời

• Giúp người được phỏng vấn dễ thực hiện và thuận lợi cho phân tích dữliệu

➢ Cấu trúc của một bảng câu hỏi điển hình:

• Phần mở đầu: giới thiệu đề tài, mục đích, yêu cầu của việc nghiên cfíu;việc bảo mật thông tin, địachỉ liên hệ của người/nhóm nghiên cfíu (Giảithích để người trả lời hiểu sơ bộ về cuộc nghiên cfíu)

• Phần giới thiệu: các câu hỏi thăm dò liên quan đến đề tài (để xác định đốitượng phỏng vấn)

Trang 14

• Phần nội dung: các câu hỏi chính yếu (để phục vụ mục đích nghiên cfíu)

• Phần thông tin cá nhân: các câu hỏi phụ về tuổi, giới tính các câu hỏithăm dò có tính định hướng nhằm để xác định đối tượng phỏng vấn thuộcloại nào, có đúng đối tượng cần hỏi không?

Nội dung 8: Nắm và hiểu ý nghĩa phân tích của kiểm định C Alpha, phân tích EFA, hồi quy đa biến và ý nghĩa của các hệ số dùng để đưa ra kết luận trong quá trình phân tích EFA.

➢ Phân tích kiểm định Cronbach Alpha

• Khái niệm: Là phép kiểm định thống kê về mfíc độ chặt chẽ của các biếntập hợp quan sát (các câu hỏi) thông qua hệ số cronbach alpha Hệ sốcrobach alpha từ 0,6 trở lên là có thể chấp nhận được

• Ý nghĩa phân tích: C Anpha sẽ giúp chúng ta kiểm định xem các biếnquan sát của biến phụ thuộc có đáng tin cậy hay không, có tốt hay không.Phép kiểm định này phản ánh mfíc tương quan chặt chẽ giữa các biếnquan sát trong cùng một nhân tố Nó cho biết trong các biến quan sát củamột nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố,biến nào không Kết quả của nhân tố thể hiện rằng các biến quan sátchúng ta liệt kê rất tốt, thể hiện đặc điểm của biến phụ thuộc

• Các bước đánh giá độ tin cậy C.Alpha

Analyze  Scale  Rellability Analaysis  Chuyển các biến quan sátcủa biến phụ thuộc qua mục Items  Statistics  Chọn Scale if itemdeleted  Continue

• Cách xét kết quả

Có hai bảng chúng ta cần chú ý Rellability và Item Total Statisticsnếu có hệ số crobach anpha từ 0,6 trở lên là có thể chấp nhận được

➢ Phân tích EFA

• Khái niệm: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là thuộc nhóm phân tích

đa biến phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độclập mà dựa vào mối tương quan giữa các biến, được sfí dụng phổ biến đểđánh giá giá trị thang đo (tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phânbiệt) hay rút gọn một tập biến

• Các bước thực hiện phân tích EFA:

Analyze  Demention Reduction  Factor  Bảng Factor Action hiệnlên  Chuyển các biến quan sát của biến phụ thuộc qua mục Variables.Chọn Descriptives  Bảng Factor Analysis: Descriptives xuất hiện

Chọn KMO and Bartlett’s test of sphericity.

Chọn Extration  Bảng Factor Analysis: Extration xuất hiện  Đểnguyên như vậy

Chọn Rolation  Bảng Factor Analysis: Rolation xuất hiện  ChọnVarimax

Trang 15

Chọn Scorces  Bảng Factor Analysis: Factor Scorces  Chọn Save

As Variable

Chọn Options  Bảng Factor Analysis: Options xuất hiện  ChọnSorted by size để khi ma trận xoay xuất hiện sẽ sắp xếp các biến quansát theo trình tự bậc thang để dễ nhìn hơn  Chọn Suppress smallcoefficients rồi điều chỉnh hệ số tải chuẩn tùy vào cỡ mẫu

• Các tiêu chuẩn để phân tích EFA:

Thfí nhất: Tiêu chuẩn Barlett và hệ số KMO dùng để đánh giá sựthích hợp của EFA

+ Theo đó, EFA được gọi là thích hợp khi: 0,5 KMO 1 và Sig ¿0,05

+ Trường hợp KMO ¿ 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không hợp với dữ liệu

Thfí hai: Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loadings) biểu thị tươngquan đơn giữa các biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mfíc ýnghĩa của EFA

+ Theo Hair& ctg, Factor loading ¿ 0,3 được xem là đạt mfíc tốithiểu

+ Factor loading ¿ 0,4 được xem là quan trọng

+ Factor loading ¿ 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn

+ Trường hợp chọn tiêu chuẩn Factor loading ¿ 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất

là 350

+ Nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn Factor loading

¿ 0,55

+ Nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì Factor loading ¿ 0,75

+ Ngoài ra, trường hợp các biến có Factor loading được trích vào cácnhân tố khác nhau mà chênh lệch trọng số rất nhỏ ( các nhà nghiêncfíu thường không chấp nhận ¿ 0,3

Thfí ba: Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Engenvalue (đại diệncho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố) và chỉ sốCumulative ( tổng phương sai trích cho biết nhân tố giải thích đượcbao nhiêu % và bao nhiêu % bị thất thoát)

+ Theo Gerbing và Anderson (1988), các nhân tố chỉ được rút tríchtại Engenvalue ¿ 1 và được chấp nhận khi tổng phương sai trích

≥ 50 %

Thfí tư: Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa cácnhân tố ≥ 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các yếu tố

+ Phân tích EFA cho yếu tố phụ thuộc

+ Ta cũng làm tương tự các bước như trên Lúc này ở bảng ma trậnxoay không xuất hiện thêm biến nào là dấu hiệu tốt Do khi làmnghiên cfíu chúng ta chỉ xét có một biến phụ thuộc nên nếu qua

Trang 16

phân tích EFA mà xuất hiện thêm nhiều biến nữa tfíc chúng taphải xem lại nghiêm cfíu của mình.

Nội dung 9: Thu thập và phân tích các dữ liệu: Các biện pháp áp dụng để nâng cao tỷ lệ trả lời và tính chính xác của thông tin trong các bản câu hỏi Các sai sót trong khi xử lý và biện pháp khắc phục.

➢ Các biện pháp để nâng cao tỷ lệ trả lời bản câu hỏi:

- Loại bỏ (hạn chế) các câu hỏi văn bản:

+ Khách hàng thường rất lười và tiết kiệm thờ gian nên chỉ thích nhữngcâu hỏi nhanh gọn Việc đặt quá nhiều câu hỏi yêu cầu trả lời bằngvăn bản sẽ khiến tỉ lệ trả lời khảo sát bị giảm trầm trọng

- Rút ngắn khảo sát dưới 10 câu hỏi:

+ Giữ sự tập trung, loại bỏ những câu hỏi không liên quan, khônghướng đến mục tiêu khảo sát của bạn

+ Chỉ đưa ra những câu hỏi quan trọng nhất

+ Bỏ những câu hỏi mà người trong công ty bạn mới có thể phân biệtđược

+ Không đặt kì vọng sai lầm bằng những câu hỏi nêu lên vấn đề khôngthể được giải quyết

+ Giảm thiểu những câu hỏi có câu trả lời dài, thay vào đó là nhữngkiểu câu hỏi tích ô đơn giản

- Theo sát bản câu hỏi đã được gfíi đi:

+ Gắn các cuộc khảo sát vào quá trình bán hàng (kinh doanh) thực tếcủa doanh nghiệp bạn:

+ Để khách hàng tự giác trả lời thì rất có thể họ sẽ bỏ qua khảo sát củabạn Thay vì đợi sự tự giác của khách hang thì chúng tá có thể gắnliền công cuộc khảo sát với công cuộc bán hang, kinh doanh cuẩdoanh nghiệp, như vậy bạn sẽ dễ dàng kiểm soát được khảo sát

- Sắp xếp các câu hỏi theo thfí tự hợp lý:

+ Hãy bắt đầu với những câu hỏi mang tính sàng lọc để xác định nhữngkhách hang mà bạn thật sự cần lấy ý kiến Sau đó hãy đưa ra nhữngcâu hỏi mang tính tổng quát và cuối cùng là những câu hỏi mang tínhchuyên sâu hơn, hướng đến khách hang mục tiêu của bạn

- Trình bày thư mời một cách cẩn thận và hấp dẫn khách hàng:

+ Thư mời trả lời là những dòng mở đầu cho một mẫu khảo sát, đâyđược xem như ấn tượng đầu của khách hang đối với công cuộc khảosát của bạn Vì vậy hãy trình bày chúng một cách cẩn thận và hấp dẫn

để tạo được ấn tượng bạn đầu với người nhận khảo sát

➢ Các lỗi thường gặp khi xfí lí số liệu và cách khắc phục:

- Cronbach Alpha nhỏ hơn 0.6

+ Cách xfí lý:

Ngày đăng: 06/12/2022, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mơ hình bán thử nghiệm - Câu hỏi ôn tập nghiên cứu thị trường quốc tế (1)
h ình bán thử nghiệm (Trang 7)
• Có hình ảnh minh họa. •Chọn mẫu chính xác. - Câu hỏi ôn tập nghiên cứu thị trường quốc tế (1)
h ình ảnh minh họa. •Chọn mẫu chính xác (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w