LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, nghiên cứu khoa học đã trở thành hoạt động phổ biến trong mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội. Nghiên cứu khoa học không chỉ còn là hoạt động của những nhà khoa học chuyên nghiệp mà ngay cả tầng lớp học sinh, sinh viên, công chức, viên chức... đều có thể tham gia nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu khoa học là một trong những phương pháp hữu ích khi cần có sự tìm hiểu chuyên sâu về một vấn đề. Để quá trình nghiên cứu cho kết quả chính xác người nghiên cứu cần phải lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với vấn đề cần nghiên cứu. Là một học viên đang theo học Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, việc tìm hiểu phương pháp nghiên cứu khoa học Quản lý kinh tế là rất cần thiết, nó giúp cho học viên có được phương pháp và kỹ năng nghiên cứu khoa học trong việc học tập cũng như ứng dụng trong công tác sau này. Hiểu được tầm quan trọng đó, học viên lựa chọn đề tại “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế” làm tiểu luận môn Phương pháp nghiên cứu khoa học.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nghiên cứu khoa học đã trở thành hoạt động phổ biến trongmọi mặt hoạt động của đời sống xã hội Nghiên cứu khoa học không chỉ còn
là hoạt động của những nhà khoa học chuyên nghiệp mà ngay cả tầng lớp họcsinh, sinh viên, công chức, viên chức đều có thể tham gia nghiên cứu khoahọc
Nghiên cứu khoa học là một trong những phương pháp hữu ích khicần có sự tìm hiểu chuyên sâu về một vấn đề Để quá trình nghiên cứu chokết quả chính xác người nghiên cứu cần phải lựa chọn phương pháp nghiêncứu phù hợp với vấn đề cần nghiên cứu
Là một học viên đang theo học Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế,việc tìm hiểu phương pháp nghiên cứu khoa học Quản lý kinh tế là rất cầnthiết, nó giúp cho học viên có được phương pháp và kỹ năng nghiên cứu khoahọc trong việc học tập cũng như ứng dụng trong công tác sau này Hiểu được
tầm quan trọng đó, học viên lựa chọn đề tại “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế” làm tiểu luận môn
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 2PHẦN 1:
CƠ SỞ PHÁP LÝ LUẬN CỦA VIỆC LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài :
Tên đề tài phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu của đề tài Tên
đề tài khoa học khác với tên của tác phẩm văn học hoặc những bài luận chiến.Tên một tác phẩm văn học hoặc một bài luận chiến có thể mang những ý ẩn
dụ sâu xa Còn tên của một đề tài khoa học thì chỉ được mang một nghĩa,không được phép hiểu hai hoặc nhiều nghĩa Để làm được điều này ngườinghiên cứu cần lưu ý một vài nhược điểm cần tránh khi đặt tên đề tài
Thứ nhất, tên đề tài không nên đặt bằng những cụm từ có độ bất địnhcao về thông tin như: “Một vài suy nghĩ …”; “Một số biện pháp …”; “Bướcđầu tìm hiểu về…”; “Những vấn đề về …”; “Nghiên cứu về… ’’;
Thứ hai, cần hạn chế những từ chỉ mục đích để đặt tên đề tài, chẳnghạn như: Tên Đề tài: “Nghiên cứu tác động của chính sách, giao đất giao rừngđến tình hình sử dụng đất của đồng bào Mường, Dao tại huyện A, tỉnh Bnhằm góp phần nâng cao đời sống đồng bào và bảo vệ môi trường”
Thứ ba, không nên đặt tên đề tài thể hiện tính quá dễ dãi, chungchung, không đòi hỏi tư duy sâu sắc như: “Chống lạm phát - Hiện trạng,Nguyên nhân, Giải pháp ”; “Hội nhập quốc tế - Thách thức, thời cơ đối vớitỉnh Hưng Yên”; “Phân tích thực trạng và nguyên nhân gây ra tình trạng phânhóa giầu nghèo ở TP HCM, nhằm đề ra biện pháp hạn chế phân hóa ở Thànhphố Hải Phòng”; “Việc làm và thất nghiệp ở các tỉnh Tây Nguyên”;
Bắt đầu bằng cụm từ “thừa” không có giá trị thông tin như: “Nghiêncứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng Tứ giác long xuyên”; “Nghiên cứu …”;
“Nghiên cứu đề xuất …”; “Kết quả nghiên cứu …”; “Cơ sở khoa học …”;
“Luận cứ khoa học …”;
Tránh Tên đề tài dài (Cần ít chữ nhất, thông tin nhiều nhất), chẳnghạn: Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giao đất nông nghiệp với phát triển con
Trang 3người và đề xuất các giải pháp nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Thái saukhi giao đất nông nghiệp ở tỉnh Sơn La.
Tránh nhiều của/ thì/ mà/ là, ví dụ như: Tên Đề tài: “Ảnh hưởng củatrình độ học vấn của chủ hộ đến tổng thu nhập của hộ nông dân ở xã A, huyện
2 Tính cấp thiết của đề tài
Tính cấp thiết thể hiện ở mức độ ưu tiên giải đáp những nhu cầu lýthuyết và thực tiễn đã được xem xét Tính cấp thiết là một yêu cầu bổ sungđối với tính khoa học thực tiễn Nếu chưa cấp thiết thì dành kinh phí và quỹthời gian cho những hướng nghiên cứu cấp thiết hơn
Cần lý giải rõ mình làm nghiên cứu đó nhằm giải quyết vấn đề gì (vấn
đề nghiên cứu, không phải vấn đề thực tiễn) Có thể một đề tài chỉ giải quyếtđược một vấn đề, nhưng cũng có thể nhiều hơn (2 hoặc 3); Trình bày lý do tạisao chọn vấn đề nghiên cứu này?; Những câu hỏi đặt ra cần phải trả lời khinghiên cứu vấn đề này; Phải đặt ra các giả thiết (hypothesis) Trong nghiêncứu không riêng gì các ngành kinh tế - xã hội mà cảc các ngành kỹ thuật đềuphải cần hoặc Giả thiết hoặc giả thuyết hoặc cả hai
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Mục đích nghiên cứu tài liệu là nhằm tìm hiểu những lý luận và thựctiễn từ trong lịch sử nghiên cứu mà đồng nghiệp đi trước đã làm, không phảimất thời gian lặp lại những công việc mà các đồng nghiệp đã thực hiện để từ
đó khẳng định tác giả luận văn nghiên cứu những vấn đề mới mà chưa một ai
đề cập, nghiên cứu hoặc chỉ đề cập đến một khía cạnh nào đó của vấn đề
4 Mục đích, nhiệm vụ của nghiên cứu
4.1 Mục đích:
Trang 4Công việc đầu tiên là, người nghiên cứu cần xác định rõ ý đồ nghiêncứu của mình: định đưa luận điểm về sự kiện gì trong khoa học.
Người nghiên cứu lấy sự kiện khoa học từ những sự kiện thôngthường trong hoạt động thực tế của mình, nhưng là những sự kiện chứa đựngnhững mâu thuẫn không thể giải quyết bằng kinh nghiệm thông thường, màphải bằng những phương pháp của khoa học: quan sát hoặc thực nghiệm khoahọc, điều tra phỏng vấn…
Nhiệm vụ được giao từ cấp trên của các nhân hoặc tổ chức nghiêncứu Đối với nguồn nhiệm vụ này, người nghiên cứu không có sự lựa chọn,
mà phải làm theo yêu cầu
Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác Đối tác có thể là các
là các doanh nghiệp hoặc tổ chức xã hội hoặc cơ quan chính phủ Nguồn nàythường dẫn đến những nguồn thu nhập cao, tạo tiền đề phát triển nguồn lựcnghiên cứu
Nhiệm vụ người nghiên cứu tự đặt cho mình Xuất phát từ những ýtưởng khoa học của bản thân người nghiên cứu Khi có điều kiện thì ngườinghiên cứu biến ý tưởng đó thành một đề tài nghiên cứu
Trang 55 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cụm từ dùng chỉ những nội dung cần đượcxem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu Mỗi nhiệm vụ nghiên cứu cóthể chứa đựng một hoặc một số đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là cụm từ chỉ nhũng nội dung cần được xem xét
và làm rõ trong khuôn khổ đối tượng nghiên cứu đã được xác định Thực chất
đó là sự phân tích chi tiết hoá đối tượng nghiên cứu
Như vậy, có thể nói đối tượng nghiên cứu là một tập hợp mục tiêunghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chứa đựng một tập hợp các mục tiêunghiên cứu Cũng có thể nói, đối tượng nghiên cứu là một mục tiêu chung,còn mục tiêu nghiên cứu là mục tiêu chuyên biệt
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Có thể một đối tượng nghiên cứu có hàng chục nội dung, nhưng vì eohẹp thời gian và khả năng, người nghiên cứu chỉ chọn ra một vài nội dung bứcthiết nhất để làm Phạm vi giới hạn về nội dung phụ thuộc vào quỹ thời giandành cho nghiên cứu, kinh phí được cấp, và quan trọng hơn là số chuyên giatrong những lĩnh vực cần nghiên cứu
6 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử của vấn đề:
Là tập hợp các tư liệu đã được công bố
6.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Đưa ra các giả thuyết, chứng minh giả thuyết đó bằng các phân tích lôgic;Tìm ra các mối quan hệ; chỉ ra bản chất của vấn đề nghiên cứu…; Phân tích định tính; phân tích định lượng
6.3 Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết
Trang 6Phương pháp phân loại lý thuyết: là phương pháp sắp xếp các tài liệukhoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức,từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất.
6.6 Phương pháp mô hình hóa
Mô hình hóa là một phương pháp nghiên cứu bằng cách xây dựng các
mô hình của chúng (các mô hình này bảo toàn các tính chất cơ bản được trích
ra của đối tượng đang nghiên cứu) và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trởlại đối tượng
6.7 Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra theo bảng hỏi
6.8 Phương pháp chuyên gia
Tiếp cận tâm lý trong phương pháp chuyên gia;
Phỏng vấn
7 Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn đóng góp được những gì cho xã hội, ngành, nghề, lĩnh vực
mà tác giả nghiên cứu (cả về lý luận lẫn thực tiễn) từ đó nêu ra ý nghĩa của đềtài nghiên cứu
8 Kết cấu của đề tài:
Kết cấu của đề tài dự kiến gồm mấy chương, nội dung của từngchương
Trang 7PHẦN 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
1 Tên đề tài :
Giải pháp nâng cao hoạt động quản lý rủi ro hải quan đến 2020
2 Tính cấp thiết của luận văn
Với mục tiêu "Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chínhsách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mựcquốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung
và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương vớicác nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á Xây dựng lực lượng Hải quanđạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại,hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt độngthương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo
an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa
vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân" được nêu tại Quyết định số 448/QĐ-TTgngày 25/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triểnhải quan đến năm 2020, mà cụ thể trong đó áp dụng phương pháp quản lý rủi
ro một cách hệ thống trong các khâu nghiệp vụ hải quan; Xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ hải quan, hệ thống quản lý rủi ro trong cáclĩnh vực nghiệp vụ hải quan trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại,
tự động hóa cao; thiết lập, duy trì cơ chế phối hợp hiệu quả, chia sẻ thông tinvới cộng đồng doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, cơquan hải quan nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực kiểm soát hảiquan; đảm bảo cập nhật thông tin nghiệp vụ, cung cấp thông tin phục vụ quản
lý rủi ro và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết phát hiện kịp thời cáchành vi vi phạm pháp luật hải quan
Tại Hội nghịtriển khai công tác quản lý rủi ro lần thứ I ngày 08/9/2011trong toàn ngành Hải quan, đồng chí Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Thứ trưởng BộTài chính đã có phát biểu ý kiến chỉ đạo, trong đó yêu cầu ngành Hải quan
Trang 8cần nhanh chóng triển khai nghiên cứu và thực hiện xây dựng các giải pháp
và kế hoạch, lộ trình cụ thể về những vấn đề trọng tâm của công tác quản lýrủi ro (sau đây gọi tắt là QLRR) đến năm 2020 để đáp ứng yêu cầu của Chínhphủ theo nội dung Chiến lược phát triển hải quan đến năm 2020 nêu trên
Như vậy, để triển khai thực hiện các nhiệm vụ vô cùng to lớn và cấpbách mà Chính phủ, Bộ Tài chính giao cho ngành Hải quan nói chung, lựclượng quản lý rủi ro hải quan nói riêng thì cần thiết phải nghiên cứu xây dựngmột công trình khoa học mang tính vừa cụ thể, vừa sâu rộng, với các nội dungvừa giải quyết ngay những vấn đề thời sự, vừa định hướng đến năm 2020
3 Tình hình nghiên cứu luận văn
Ngoài nước:
Công tác QLRR là một công tác quan trọng trong tiến trình phát triển,hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính của Hải quan các nước Ngay từnhững năm 90 của thế kỷ XX, WCO đã triển khai nghiên cứu xây dựng nhiềunội dung liên quan về QLRR để đưa vào Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999
và khuyến nghị các nước thành viên áp dụng QLRR vào các hoạt động nghiệp
vụ hải quan Tại các nước phát triển như Hoa kỳ, Nhật Bản, Úc và Niu-di-lân,
hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về QLRR đã được nghiên cứu vàđưa vào áp dụng trong hoạt động quản lý hải quan, thể hiện bằng một hệthống văn bản pháp quy đầy đủ, toàn diện về QLRR nói chung, quản lý tuânthủ doanh nghiệp nói riêng
Theo đó, công tác QLRR là công cụ quản lý hiện đại dựa nhiều vàoviệc quản lý thông tin hải quan Từ kết quả phân tích và đánh giá thông tin, cơquan Hải quan đưa ra các quyết định và chỉ dẫn kiểm tra nghiệp vụ hải quan.Toàn bộ hoạt động này, từ khi thu thập thông tin đến khi thực thi kiểm tranghiệp vụ hải quan, đều được quy định hết sức đầy đủ, tỷ mỷ, rõ ràng và khoahọc theo hệ thống trong các văn bản pháp luật và hướng dẫn thực hiện Mặtkhác, dựa trên bài học kinh nghiệm của Hải quan các nước đã triển khai, luận
Trang 9văn sẽ đưa ra rất nhiều hướng dẫn và khuyến nghị, kinh nghiệm trong quá
trình áp dụng QLRR vào hoạt động nghiệp vụ hải quan
Trong nước:
Lần lượt trong các năm 2007 và 2008, đã có hai luận văn là "Nghiêncứu xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ củangành Hải quan- Mã số 05-N2007" và "Giải pháp triển khai đánh giá mức độtuân thủ của Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong các lĩnh vực quản lý Hảiquan - Mã số 09-N2008" của Tác giả Quách Đăng Hòa nghiên cứu về lĩnhvực hẹp về QLRR
Từ năm 2006, ngành Hải quan đã thực hiện áp dụng các nguyên tắcquản lý rủi ro, trong đó bước đầu đã đưa công tác quản lý tuân thủ và thu thậpthông tin doanh nghiệp vào nghiên cứu và áp dụng ở Việt Nam từ đầu nhữngnăm 2000 với mức độ đơn giản nhất Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực mới đốivới cả ngành Hải quan và cộng đồng doanh nghiệp, chưa có luận văn nàomang tầm vĩ mô, xây dựng một mô hình tổng thể và đưa ra các nội dungmang tính chiến lược về công tác QLRR, từ lý do đó nên cần thiết phải đưacác nội dung trong công tác QLRR vào nghiên cứu và phát triển sâu rộng hơntrong nhiều lĩnh vực cụ thể của hoạt động quản lý rủi ro trong công tác quản
lý hải quan hiện đại
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro hải quan củangành Hải quan từ năm 2006 đến nay, đánh giá thực trạng, những thành tựu
đã đạt được và những hạn chế cần khắc phục, bổ sung và phân tích nguyênnhân lý do gây ra bất cấp ở cả góc độ chủ quan và khách quan Từ đó, đưa racác quan điểm, định hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp nhằm triển khaithực hiện có hiệu quả công tác QLRR ngay trong giai đoạn 2015 đến năm
2020
Trang 10- Công tác QLRR được nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc được tổchức ở cả ba cấp (Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh thành phốHải quan, Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương) để có bức tranh toàncảnh về hoạt động QLRR và quản lý tuân thủ
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Từ thực trạng các vướng mắc, bất cập, phát sinh mới trong việc triểnkhai áp dụng QLRR vào các hoạt động nghiệp vụ hải quan, từ đó đưa ra cácgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới;
Đề xuất xây dựng cơ sở lý luận chung và hoàn thiện hệ thống cơ sởpháp lý, các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện công tác quản lý rủi rohải quan;
Đưa ra biện pháp triển khai kết nối chương trình VNACCS, VCIS với
hệ thống QLRR, hệ thống một cửa quốc gia, một cửa Asean; Đề xuất một sốgiải pháp mang tính toàn diện, đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác QLRRđến năm 2020;
6 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật và các quan điểm của Đảng
về phát triển kinh tế xã hội của đất nước;
Luận văn cũng vận dụng kinh nghiệm, tri thức của Hải quan các nướctiên tiến, đặc biệt là của WCO để nghiên cứu, so sánh chọn lọc tinh hoa để ápdụng vào thực tiễn Việt Nam
*Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp của triết học duy vật biện chứng, duyvật lịch sử, đặc biệt chú trọng các phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực
Trang 11tiễn, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh luật Ngoài racòn sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các vấn đề về số liệu
7 Những đóng góp mới của luận văn
Điểm mới nhất của luận văn là từ phân tích, đánh giá thực trạng hoạtđộng QLRR từ năm 2006 đến nay để đưa ra bức tranh tổng thể, toàn diện nhất
về công tác QLRR của Hải quan Việt Nam Từ đó, đề ra các mục tiêu, các chỉtiêu, giải pháp cụ thể cho việc triển khai thực hiện QLRR đến năm 2020 Đặcbiệt, luận văn tập trung nghiên cứu đưa ra nhóm các giải pháp có hiệu quả,hiệu lực trong hoạt động quản lý hải quan như:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý cho hoạt độngQLRR
- Đẩy mạnh, nâng cao công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụhải quan và đánh giá rủi ro
- Xây dựng lực lượng chuyên trách có chuyên môn cao
- Xây dựng phát triển công tác quản lý tuân thủ đối với doanhnghiệp
- Xây dựng phương thức kết nối hệ thống quản lý rủi ro với hệthống VNACCS và hệ thống VCIS
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng các chương trình công nghệ thôngtin và trang thiết bị kỹ thuật
- Nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyêntruyền, giáo dục pháp luật về QLRR
- Phối hợp, trao đổi kinh nghiệm với các cơ quan, đơn vị trong vàngoài ngành và các tổ chức quốc tế QLRR
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn