YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Phát triển năng lực - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.. - Giúp hình thành và phát triển năng lực
Trang 1- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra, tuyên dương
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép
Cả hai người mua số lít xăng là:
Trang 2- Gọi 1 số HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi:
a Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì
phải lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm)
b Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm)
+ Mở rộng: Muốn lấy 2 túi để được 9kg
gạo thì phải lấy 2 túi nào? Muốn lấy 2 túi
để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào?
HĐ3 Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
25+ 3 = 28 (l) Đáp số :28 lít
HS đọc
- HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên
các túi có tổng bằng 13:
- Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo - HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9 2+4+3 - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo 7+2 và 6+3 7+3 và 6+4 IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ………
………
KHÔNG………
………
TIẾNG VIỆT : ĐỌC BÀI 17: GỌI BẠN (2 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
*Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn;
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
Trang 3- HS nêu nội dung tranh.
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì?
Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Khám phá:
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi - đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- Luyện đọc câu khó đọc:
- HDHS chia đoạn:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn cá nhân ; theo nhóm ba
2 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS thảo luận nhóm, trả lời từng
câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo,…
- Đọc đúng câu khó: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,
- 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng làmột khổ thơ
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bàithơ diễn ra từ thuở xa xưa, trongrừng xanh sâu thẳm
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ câyhéo khô, bê vàng không chờ đượcmưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đitìm cỏ
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đángthương, dê trắng rất nhớ bạn, thươngbạn; bê vàng và dê trắng chơi vớinhau rất thân thiết, tình cảm; tìnhbạn của hi bạn rất đẹp và đáng quý,
…
- HS học thuộc lòng và thi đọc trướclớp
Trang 43 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
4 Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ3 Vận dụng:
- HS nêu lại nội dung bài học, liên hệ bản
thân
- GV nhận xét giờ học
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
Bài 3:
- Bê vàng: đi tìm cỏ, lang thang,…
- Dê trắng: chạy, gọi hoài,…
- HS đóng vai nối được lời an ủi…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
……… ………
Thứ ba ngày 8 tháng 11năm 2022
BUỔI SÁNG:
TOÁN : BÀI 19 : PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5HĐ1 Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ếch con đi học
HĐ2 Khám phá.
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu
chuyện : kiến, ve sầu, rô bốt.
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của
kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao
nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5
que tính rời GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời GV yêu cầu HS thực hiện lấy
que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp
với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính?
+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que
tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính với 3 bó
que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có
nhớ):
+ Đặt tính theo cột dọc ( sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị, hàng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra, tuyên dương
- GV hỏi : Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
HĐ4 Vận dụng kiến thức.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?
- HS chơi theo hình thức vượt chướng ngại vật, giúp ếch con vượt qua các lá bèo đến trường.
- HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến, ve sầu, rô bốt.
- Nhiều hơn Phép tính cộng, lấy 35 + 7
- HS làm bài
- HS nhận xét Tính từ phải sang trái
- HS đọc
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
+ Đặt tính theo cột dọc
Trang 6Vì sao
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ Tính từ phải sang trái
HSTL chum B Vì chum A =68 l Chum B=70 l Chum C=61 l
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
…… ……… ………
TIẾNG VIỆT:
TẬP VIẾT: CHỮ HOA H
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Học thầy không tày học bạn
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS hát bài hát ABC Tiếng Việt Tại:
https://www,youtube.com/watch?
v=yqsux6YIDIM
- GV hỏi HS những chữ hoa đã học em nghe
được trong lời bài hát
- GV dẫn vào tiết Tâp viết chữ hoa H
HĐ2 Khám phá và luyện tập.
1 Luyện viết chữ H hoa.
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H hoa:
+ Chữ hoa H hoa chữ vừa: Độ cao 5 li, độ
rộng 2 li
+ Gồm 2 nét
- GV viết mẫu lên bảng
- Nhận diện chữ hoa H trong video
- Viết chữ H hoa đúng cách:
Cao 5 li, gồm 2 nét + Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở chữ H
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét
1, hơi lượn xuống để viết nét móc ngược trái khi chạm đường kẻ 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong,
Trang 7Bước 2: Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ H hoa vào
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết
2 Viết câu ứng dụng: Bước 1: Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần viết ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Câu ứng dụng có mấy tiếng? + Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết hoa? - GV viết mâu câu ứng dụng trên bảng lớp Bước 2: Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết HĐ3 Vận dụng: - GV chấm một số vở và nhận xét - HS nêu lại nội dung bài viết - GV nhận xét giờ học dừng bút trên đường kẻ 2 (chân nét móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ) Câu ứng dụng được viết đúng, trình bày sạch sẽ: Viết chữ viết hoa H đầu câu, cách viết nối chữ viết hoa với chữ viết thường Chữ H và câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ………
………
KHÔNG………
………… ………
TIẾNG VIỆT:
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
*Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình bạn thân thiết, gắn bó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức
tranh vẽ gì?
-
Nêu được nội dung mỗi bức tranh
* Đoạn 1 – Tranh 1:
Trang 8- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
HĐ2 Khám phá, luyện tập:
1 Nghe kể và tìm hiểu nội dung
chuyện
- GV kể chuyện lần 1; HS lắng nghe
và ghi nhớ các chi tiết của chuyện
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp tranh
minh họa
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi tìm hiểu chuyện:
+ Câu chuyện được kể diễn ra khi
nào? Ở đâu?
+ Khi bê vàng quên đường về, dê
trắng đã làm gì?
2 Luyện kể chuyện theo đoạn dựa
vào tranh.
- Dựa vào tranh, GV gọi 1-2 HS lên
bảng lớp kể lại chuyện, có bổ sung,
điều chỉnh, giúp đỡ cho HS hoàn
thành
- Chia HS theo nhóm 4 để kể chuyện
theo tranh luân phiên trong nhóm
- Các nhóm kể nối tiếp trước lớp
- GV theo dõi, động viên, giúp đỡ HS
hoàn thành nhiệm vụ
HĐ 3: Vận dụng:
- Xem clip kể chuyện Gọi bạn, Em
thích tình huống nào nhất? Tại sao?
- Về nhà kể cho bố mẹ nghe câu
chuyện
Từ xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm, có đôi bạn sống bên nhau rất vui vẻ Đó là bê vàng và dê trắng Hằng ngày, hai bạn cùng nhau kiếm ăn rồi lại cùng nhau vui chơi hát ca * Đoạn 2 – Tranh 2: Một năm trời hạn hán Suối cạn và cỏ cây cũng héo khô Muôn loài rơi vào cảnh đói khát Đôi bạn bê vàng và dê trắng cũng chẳng thể tìm thấy cỏ ăn * Đoạn 3 – Tranh 3: Không muốn mình và bạn chết vì đói, bê vàng lên đường đi tìm cỏ Nó lang thang khắp nơi trong khu rừng Trong khi cỏ còn chưa tìm thấy thì bê vàng lại không may bị lạc đường Dê trắng đợi mãi không thấy bạn về, nó thương bạn quá Dê chạy khắp các nẻo đường để tìm bê vàng * Đoạn 4 – Tranh 4: Cho tới tận bây giờ dê trắng vẫn cứ gọi hoài “Bê! Bê!” Nó vẫn luôn nhớ tới việc tìm kiếm người bạn thân thiết của mình - Kể lại được từng đoạn theo tranh - HS trả lời câu hỏi - HS thực hiện nhiêm vụ tại nhà IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ………
………
KHÔNG………
……… ……… ……
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC: BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
(Bài có lồng ghép GDKTQP&AN) (Lồng ghép dạy Bác Hồ và những bài học về đạo đức lối sống)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực đặc thù:
- HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
Trang 9- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
Lồng ghép GDKTQP&AN: GDHS thực hiện đúng nội quy trường lớp giúp em
tiến bộ Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, lớp
Lồng ghép BH và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho HS:
- Hiểu được một nét tính cách, lối sống văn minh của Bác Hồ là luôn giữ thói quenđúng giờ mọi lúc, mọi nơi
- Thấy được lợi ích của việc đúng giờ, tác hại của việc chậm trễ, sai hẹn
- Thực hành bài học đúng giờ trong cuộc sống của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
- HS: SGK Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Khởi động:
- Nêu tên 1 bạn có hoàn cảnh khó khăn? Em
có thể làm được những việc gì để giúp đỡ
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc
quý trọng thời gian.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.24 Thảo
luận nhóm 4 Đọc lời chú thích trong mỗi
tranh
- GV kể chuyện “ Bức tranh dở dang”
- Mời HS vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội
dung câu chuyện
- GV hỏi: Vì sao Lan kịp hoàn thành bức
tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ?
Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?
- GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần
đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập trung vào
công việc không nên mải chơi như bạn Hà
trong câu chuyện Quý trọng thời gian giúp
chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt
nhất
*Nội dung lồng ghép GDQP- AN:
GV trình chiếu video, hình ảnh các chú bộ
đội đang huấn luyện; xếp hàng luyện tập…
GV hỏi HS về nội dung các hình ảnh…
Trang 10của bản thân HS là tự giác rèn luyện mình,
khép mình trong tập thể….lớn lên trở
thành những công dân mẫu mực, có ích
cho gia đình và xã hội.
*Lồng ghép BH và những bài học về đạo
đức, lối sống dành cho HS:
GV dẫn dắt để dẫn HS tìm hiểu câu chuyện:
“Luôn giữ thói quen đúng giờ”
GVHDHS tìm hiểu câu chuyện bằng hệ
thống câu hỏi:
- Trong câu chuyện này vì sao anh em phục
vụ lại gọi Bác là “cái đồng hồ chính xác”?
- Có lần đi họp gặp bão, cây đổ ngổn ngang
trên đường, Bác có tìm cách đến cuộc họp
đúng giờ không?
- Trong thời kì kháng chiến khi không tiện đi
ô-tô, Bác đã dùng các phương tiện gì để tìm
cách đi lại được chủ động hơn?
- Bài học cuộc sống được gửi gắm qua câu
chuyện này là gì? Hãy nêu ý nghĩa của câu
chuyện?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc
quý trọng thời gian.
- GV chia nhóm 4 Giao nhiệm vụ cho các
nhóm QS tranh sgk tr.25 và trả lời câu hỏi :
+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời
gian của các bạn trong tranh ?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời
gian ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Quý trọng thời gian là biết sử
dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí
như: thực hiện các công việc hàng ngày theo
thời gian biểu; phấn đấu thực hiện đúng mục
tiêu và kế hoạch đề ra; giờ nào việc nấy…
3 Luyện tập thực hành và vận dụng
*Bài 1: Bày tỏ thái độ
*Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- Bác vẫn tìm cách đến đúng hẹn
- Bác đi xe đạp, đi ngựa, để khi
đi công tác hay hội họp được chủđộng
- Giữ thói quen đúng giờ là một nét tính cách, lối sống văn minh
mà mọi người nên học tập theo,
- HS thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS tự thực hiện với sự hỗ trợcủa PH
Trang 11- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp
vào cuộc sống
4 Vận dụng trải nghiệm
- Vì sao trong cuộc sống hàng ngày chúng ta
cần phải luôn giữ thói quen đúng giờ?
- Nhận xét giờ học
- HS chia sẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
……… ………
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: TIẾT 2: THỰC HÀNH KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN ( GV dạy theo tài liệu phần mềm đã được hỗ trợ) ………
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TOÁN BÀI 19 (TIẾT 2) : LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động.
HĐ2 Luyện tập:
Bài 1:
a GVYCHS tính nhẩm và điền kết quả
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở +1 HS lên
bảng làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương
b Đặt tính rồi tính
- HS làm bài
12 + 8 =20 ; 33 + 7=40 ; 65+ 5 =70; 84 + 6=90
Trang 12- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở
- HS nhận xét
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra , tuyên dương
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung
chuông vàng’
- GV phổ biến luật chơi
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao
phần thưởng
Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ
ốc ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính ?
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp
trình bày vào vở
- Gọi 1 số HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài
toán này?
- GV nhận xét, tuyên dương
HĐ3 Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc
- HS lên bảng làm bài
+ Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái
- HS chơi trò chơi
- HS đọc
- HS trả lời
- Phép tính cộng, lấy 18 +5 Bài giải
Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) Đáp số :23 vỏ ốc
- HS đọc
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới
- HS làm bài ; HS nhận xét
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
……… ………
TIẾNG VIỆT: ĐỌC
TỚ NHỚ CẬU ( TIẾT 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn
Trang 13- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảmbạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói
lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở
về
- Nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn
của thiếu nhi
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ
điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn ( GV Chú
ý quan sát, hỗ trợ HS.)
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- Đóng vai nói lời an ủi dê trắng khikhông thấy bạn trở về
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Đọc đúng: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
- Đọc đúng: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- 3-4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo nhóm bốn
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
Trang 14- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng
giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia
tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm
biệt và đáp lời chào tạm biệt
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
vì không giữ lời hứa./ …
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn
- HS thực hiện làm đúng bài tập: đóngvai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiếnđáp lời chia tay
- Thực hiện làm đúng bài tập: nói lờichào tạm biệt và đáp lời chào tạmbiệt
Trả lời tên bài
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………KHÔNG………
BUỔI CHIỀU:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC CÂY XANH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực :
- Biết chuẩn bị các dụng cụ để chăm sóc cây xanh
- Bước đầu biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động an toàn
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
Trang 15- Hiểu được ý nghĩa của việc trồng và chăm sóc cây xanh
2 Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK; Một số dụng cụ lao động: bình tưới nước, bình xịt, kéo,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Mở đầu:
- Cho HS hát bài “ Ai trồng cây”
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Chăm
Kết luận: Để việc thực hiện kế hoạch
chăm vườn cây xanh được tốt, các em cần
nhớ rõ công việc được phân công, chuẩn bị