CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - GV yêu cầu HS dựa vào trừ qua 10 để tính nhẩm nêu ngay kết quả các phép - HS ghi tên bài vào vở.. Phát triển năng lực : - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, n
Trang 1- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua10) trong phạm vi 20
- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu HS dựa vào trừ (qua 10) để
tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép
- HS ghi tên bài vào vở
- HS xác định yêu cầu bài tập
Trang 2- GV giúp HS nhận ra: Khi làm bài chỉ cần
tính phép cộng đầu tiên, sau đó sử dụng
tính chất giao hoán” và mối quan hệ giữa
lần lượt từng phép tính từ trái sang phải
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài
- GV nhận xét, chốt ý
- GV chốt ý: Củng cố các phép cộng, phép
trừ đã học
Bài 5:Bài toán có lời văn
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc
bài toán
- HS nối tiếp nêu kết quả
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS quan sát, lắng nghe
- HS làm bài trong vở ô li
- HS chữa bài theo từng phần
Trang 3- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
mình
- GV nhận xét
HĐ3 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán
- HS tìm hiểu yêu cầu bài
- HS trao đổi trong nhóm đôi để tìm ra câu trả lời và phép tính cho bài toán
- Lớp làm bài vào vở ô li
- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình
Bài giải
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 – 6 = 9 (vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên
- HS nhắc lại tên bài
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….
TIẾNG VIỆT: ĐỌC BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
( TIẾT 1+ 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực :
- Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh
2 Phát triển phẩm chất:
- Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS hát: Em yêu trường em.
- GV hỏi:
+ Có những sự vật nào được nhức đến
- Hát: Em yêu trường em.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
Trang 4trong bài hát?
+ Bài hát nói về điều gì?
- 2-3 HS chia sẻ
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Khám phá:
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu
nhẹ nhàng
- HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
xôn xao, xanh trời,…
- Luyện đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm năm
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.56
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.28
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Luyện đọc lại.
HDHS luyện đọc ở nhà
HĐ3 Luyện tập thực hành
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.28
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
- HDHS nối cột A với cột B
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- 1 HS lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ4 Vận dụng, trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời,
…
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 C2: Những câu thơ tả tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào
gương mặt, Bạn nào cũng xinh.
C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm
lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay
lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo
C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Tình cảm yêu thương
và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
- Chọn các từ: Yêu mái trường, yêu
lớp học.
- Nối:
+ Gương mặt các bạn hồng hào.
+ Lời cô ngọt ngào.
+ sân trường nhộn nhịp.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
Trang 5- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm, trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: GV cho lớp vận động
theo nhạc bài hát
2 Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?
lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có
Minh và Robot hoàn thành bảng trừ
( qua 10) dưới đây
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và
tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
11 – 4 = 7 13 – 5 = 8
12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Lớn hơn 10
- 1- 2 HS nhắc lại
- HS lấy ví dụ và chia sẻ
- 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1nhóm nêu kq Nếu nêu đúng kq thì đchỏi lại nhóm bạn
- HS lắng nghe
- HS tự điền vào bảng- chia sẻ trướclớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
Trang 6+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
- GV chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn
nhỏ hoàn thành bảng trừ (qua 10), để
vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt
động tiếp theo nhé
3 Luyện tập thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu
kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao có
kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm
gì?
- YC HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn
- Đánh giá, nhận xét bài HS
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế nào?
- GV cho HS làm bài theo nhóm 4:
Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để
điền số Sau đó lên chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS
4 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu
kq của phép trừ đó
- Nhận xét giờ học
13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc - 2 -3 HS đọc - 1-2 HS trả lời + HS nêu kq và TLCH - 2-3 HS đọc - HS nêu + Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên mỗi ông sao + Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất ( 11 – 5) - 2 -3 HS đọc - 1-2 HS trả lời - HS quan sát và TLCH: Tìm số điền vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7 - HS thực hiện làm bài theo N4 - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài - 1-2 HS trả lời - HS nêu IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ………
KHÔNG………
………
……….
TIẾNG VIỆT: VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS hát bài hát ABC Tiếng Việt Tại:
https://www,youtube.com/watch?
v=yqsux6YIDIM
- GV hỏi HS những chữ hoa đã học em nghe
được trong lời bài hát
- GV dẫn vào tiết Tâp viết chữ hoa E, Ê
HĐ2 Khám phá và luyện tập.
1 Luyện viết chữ E, Ê hoa.
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết E, Ê hoa:
+ Chữ hoa E, hoa chữ vừa: Độ cao 5 li Viết
1 nét
- GV viết mẫu lên bảng
+ Chữ hoa Ê, hoa chữ vừa: Độ cao 5 li Viết
3 nét
- GV viết mẫu lên bảng
Bước 2: Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ E, Ê hoa vào
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết
2 Viết câu ứng dụng:
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần viết
ứng dụng: Em yêu mái trường
Có hàng cây mát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết
to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ởgiữa thân chữ, phần cuối nét congtrái thứ hai lượn vòng lên đường
kẻ 3 rồi lượn xuống Dừng bút trênđường kẻ 2
- Viết chữ Ê hoa đúng cách:
Nét 1 ( Viết chữ E) ; Nét 2,3 từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lênđầu chữ để viết dấu mũ thật cân đối ( đầu mũ chạm đường kẻ 7 ) tạo thành chữ Ê
- Câu ứng dụng được viết đúng,trình bày sạch sẽ: Viết chữ viết hoa
E đầu câu Cách viết nối chữ viếthoa với chữ viết thường
Trang 8- GV viết mâu câu ứng dụng trên bảng lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
HĐ3 Vận dụng:
- GV chấm một số vở và nhận xét
- HS nêu lại nội dung bài viết
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….
TIẾNG VIỆT: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN: BỮA ĂN TRƯA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử.
HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức
tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Khám phá, luyện tập:
1 Nghe kể và tìm hiểu nội dung
chuyện
- GV kể chuyện lần 1; HS lắng nghe
và ghi nhớ các chi tiết của chuyện
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp tranh
minh họa
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi tìm hiểu chuyện:
- GV kể câu chuyện lần 2 Vừa kể
thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là
- Nêu được nội dung mỗi bức tranh
- Hiểu trình tự nội dung chuyện:
Tranh 1: Ở trường mà Chi theo học, bữa
trưa của học sinh cần phải đầy đủ món ăn của biển và món ăn của đồi núi núi…
Tranh 2 : Thầy hiệu trưởng đi kiểm tra
hộp cơm của từng bạn Tới mỗi một bạn thầy đều nhẹ nhàng hỏi: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”…
Tranh 3 : Đến lượt Chi, cô bé rất hồi hộp.
Bữa trưa hôm nay của Chi có trứng rán, ruốc cá, su hào luộc cùng cà rốt Trông sặc
Trang 9+ Món ăn từ biển là gì?
- Các nhóm báo cáo kết quả GV khen
ngợi bổ sung kịp thời cho nhóm chưa
làm tốt nhiệm vụ
2 Luyện kể chuyện theo đoạn dựa
vào tranh.
- Dựa vào tranh, GV gọi 1-2 HS lên
bảng lớp kể lại chuyện, có bổ sung,
điều chỉnh, giúp đỡ cho HS hoàn
thành
- Chia HS theo nhóm 4 để kể chuyện
theo tranh luân phiên trong nhóm
- Các nhóm kể nối tiếp trước lớp
- GV theo dõi, động viên, giúp đỡ HS
hoàn thành nhiệm vụ
HĐ3: Vận dụng:
- Xem clip kể chuyện Bữa ăn trưa và
cho biết : Em thích tình huống nào
nhất? Tại sao?
- Kể cho bạn nghe về giờ ăn trưa ở
nhà của em
sỡ như một vườn hoa Thầy hiệu trưởng dành lời khen cho chiếc hộp cơm xinh xắn…
Tranh 4 :Các bạn trong lớp cùng xôn xao bàn luận về những món ăn của biển và của núi đồi Chi cũng cảm thấy rất vui vì hộp cơm của mình đã thỏa mãn yêu cầu Từ đây, cô bé hiểu thêm về những món ăn đến
từ biển và đến từ núi Thế là cô bé ăn luôn
và thấy thức ăn của mẹ làm ngon tuyệt
- Kể lại được từng đoạn theo tranh
- HS trả lời câu hỏi
- HS thực hiện nhiêm vụ tại nhà
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….…….
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT: ĐỌC BÀI 14 EM HỌC VẼ ( TIÊT 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn
Trang 10- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồdùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu: Khởi động
- Gọi HS đọc bài Yêu lắm trường ơi!
- Em học được gì từ bài đọc Yêu lắm
trường ơi!
- Nhận xét, tuyên dương
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS
HĐ2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.59
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29
C3 HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh
- Nhận diện những sự vật trong tranh
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trờiđêm có sao lung linh và ông trăng rảiánh vàng đầy ngõ
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có con thuyền trắng đang giươngbuồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi
- HS quan sát
- Những sự vật có trong tranh: lớphọc, sân trường, cây phượng đỏ, ôngmặt trời
C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh
là khổ thơ cuối
C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối cácdòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh –lành; khơi – trời; đỏ - gió
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Những hình ảnh đẹp
Trang 11HĐ3 Luyện tập thực hành
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59.
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung
linh.
- GV giải thích: lung linh, nho nhỏ, râm
ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với
các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1
- HS thảo luận nhóm làm bài
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.
Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút,
bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, sân trường,…
VD:
- Mùa hè tiếng ve kêu râm ran
- Bầu trời sao lung linh.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
TOÁN: BẢNG TRỪ (qua 10) TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- HS thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
- Củng cố so sánh số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi
chéo bài kiểm tra kết quả
+ Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và
trường hợp trên ta có thể làm như sau:
lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7
- YC HS làm bài cá nhân
+ Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết
quả mình vừa tìm được
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở
kiểm tra kết quả
- HS nối tiếp đọc bảng trừ (qua 10)
- HS ghi tên bài vào vở
Trang 13- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
HDHS nhận xét để so sánh
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số
cụ thể
b) Cả hai vế đều là phép tính
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS
HĐ3 Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện chia sẻ
- HS làm bài cá nhân
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Phát triển năng lực:
- Hiểu được sự cần thiết phải tự làm lấy việc của mình
- Xử lí được một số tình huống liên quan đến việc tự phục của bản thân
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
2 Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- GV dẫn dắt vào bài học Hoạt động giáo dục theo
chủ đề: Em tự làm lấy việc của mình
HĐ2 Khám phá
1 Chia sẻ
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và chia sẻ về
những việc bản thân đã tự làm ở nhà và ở trường
- 2 HS đọc bài thơ: Hai bàn tay em
- HS chia thành các nhóm
Trang 14theo các câu hỏi:
+ Bạn đã tự làm những việc gì ở nhà?
+ Bạn đã tự làm những việc gì ở trường?
+ Bạn đã tự làm việc đó như thế nào?
+ Mọi người xung quanh nhận xét gì vê việc bạn
c Kết luận: Các em nên cố gắng làm những việc
tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi và khả năng của
bản thân, điêu đó giúp các em tự lập và không phụ
thuộc, ỷ lại vào người khác.
2 Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận:
+ Mỗi nhóm tìm hiểu một tình huống
+ HS đọc tình huống và trảlời câu hỏi: Điều gì xảy
ra với nhânvật trong mỗi tình huống? Các ban
trong tình huống đó đã ứng xử như thế nào? Nếu
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của
bản thân sau khi tham gia hoạt động đóng vai GV
gợi ý các câu hỏi để HS chia sẻ: Em đã từng gặp
phải tình huống đó chưa? Em thích hoạt động
đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? Em học
được điều gi từ việc đóng vai các tình huống này?
c Kết luận: Tự giác thực hiện những việc làm phù
hợp trong học tập, sinh hoạt ở lớp, ở nhà sẽ giúp
em tự tin khẳng định bản thân, rèn luyện đức tính
chăm chỉ, tự lập và có trách nhiệm với việc làm
- HS thảo luận nhóm, trả lời câuhỏi
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS chia thành các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời
câu hỏi Nếu em là bạn trong tình
huống đó thì em sẽ:
+ Tình huống 1: Em sẽ học theo các bạn, sắp xếp lại sách vở ngăn nắp, gọn gàng sau khi đọc xong sách ở thư viện.
+ Tình huống 2: Em sẽ nói với
mẹ con sẽ tự chuẩn bị quần áo và sách vở rồi ăn sáng
- HS đóng vai trước lớp
Trang 15của mình.
- GV hướng dẫn HS thực hiện chia sẻ với bố mẹ,
người thân theo các câu hỏi sau:
+ Em muốn tự làm những việc gì khi ở nhà?
+ Có việc nào em muốn tự làm ở nhà mà chưa biết
cách thực hiện không? Hãy nhờ bố mẹ, người thân
hướng dẫn cách thực hiện việc làm đó.
3 Việc em cần làm.
4 Tự chuẩn bị đồ dùng cá nhân.
HĐ3 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho HS thực
hiện tự phục vụ ở nhà vào buổi tối trước khi đi ngủ:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở để hôm sau đi học.
+ Đặt chuông báo thức để thức dậy đúng giờ
- GV nhận xét giờ học Dặn HS thực hành tự làm
lấy việc của mình
- HS liên hệ và trình bày, lớp nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….
BUỔI CHIỀU:
TIẾNG VIỆT: NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực đặc thù:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu
- Làm đúng các bài tập chính tả
*Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử.HS: Vở ô li; bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu
2 Khám phá;
* Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
- GV hỏi:
Hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng
ngoan.
- Viết vào vở bài nghe viết : Em học vẽ.
Trang 16+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc cho HS nghe viết
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả
- Nhận xét, đánh giá bài HS
3 Luyện tập, thực hành
* Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30
- GV chữa bài, nhận xét
4 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
Yêu cầu đủ nội dung, đúng chính tả, hình thức đẹp
2 Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông:
a Trăm nghe không bằng một thấy
b Có công mài sắt, có ngày nên kim
3.a - Chậm như rùa
- Nhanh như gió
- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
b Các từ tìm được là: cái bàn, cái bảng, cây đàn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….…….
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
TOÁN:
BÀI 13: TIẾT 1: GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
- Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Mở đầu
- GV cho HS hát tập thể
- GV kết nối vào bài mới: Giải bài toán về
nhiều hơn một số đơn vị
HĐ2 Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50:
+ Gọi HS đọc bài toán?
- HS hát và vận động theo bài hát:
Vào rừng hái hoa.
- HS viết tên bài vào vở
- 2-3 HS trả lời.
+ 1 HS đọc