- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.. Phát triển phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu
Trang 1- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực
tế lien quan đến phép cộng ( qua 10)
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toánhọc, năng lực hợp tác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?
? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua
+ Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14.+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cáchtính 7 + 5 và 6 + 6
- HS: là các phép cộng có kết quả lớnhơn 10
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu.
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)
Trang 2bảng công ( qua 10).
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua
10).
HĐ3 Luyện tập, thực hành
Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi,
luật chơi và chia đội
- GV thao tác mẫu
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi HS
GV đưa thêm các phép cộng ( qua 10) để
cho HS luyện tập thêm.
Bài 3:- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng Trên
mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng
thuộc bảng cộng ( qua 10)
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm
kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối
tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kếtquả bé nhất
- HS chơi
- HS nêu
Trang 3- Hôm này chúng ta học bài gì?
- Nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….
TIẾNG VIỆT : BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM
(Tiết 1+2: ĐỌC )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ
2 Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS nêu nội dung tranh
Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về
thầy cô giáo?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Khám phá:
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp - Luyện đọc theo
nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm ba
2 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk
- GV HDHS thảo luận nhóm, trả lời từng câu
hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu
Nêu được ND tranh
2-3 HS chia sẻ tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS giải nghĩa từ: nào, lớp, lời,
nắng,…
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi
C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài
C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương HS
- YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
4 Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- GV gọi 2-3 HS đọc yêu cầu sgk
- HS luân phiên nói theo cặp đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk
- HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm
với thầy cô giáo
- GV gọi các nhóm lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ3 Vận dụng:
- HS nêu lại nội dung bài học, liên hệ bản thân
- GV nhận xét giờ học
vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài
C4: Yêu quý, yêu thương,…
- HS học thuộc lòng và thi đọc trước lớp
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Những suy nghĩ,
tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình.
a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ!
Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em,…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
KHÔNG………
………
……… ………
BUỔI CHIỀU:
ĐẠO ĐỨC: BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- HS biết được những việc làm thể hiện tình yêu quê hương của Lan
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu đối với quê hương phù hợp với lứa tuổi
- Rèn năng lực phát triển bản thân
2 Phát triển phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ, điều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Mở đầu: Khởi động:
Trang 5- Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê hương?
- Nhận xét, tuyên dương HS
HĐ2 Vận dụng:
*Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã
và sẽ làm thể hiện tình yêu quê hương.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn
về việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện tình
yêu quê hương
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
*Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những
việc làm thể hiện tình yêu quê hương.
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- HD HS viết ra giấy Kế hoạch thực hiện công
việc: công việc là gì, thời gian thực hiện, thực
hiện cùng ai, kết quả thực hiện,…
- GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm
vi lớp, trường
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.13
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp
vào cuộc sống để thể hiện tình yêu quê hương
- 2-3 HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp
- 3-5 HS chia sẻ
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS thực hiện theo nhóm 4
- HS thực hiện
- HS đọc thông điệp
- HS chia sẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ
vệ sinh nhà ở
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình
- Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Mở đầu: GV giới trực tiếp vào bài
Ôn tập và đánh giá Chủ đề Gia đình
HĐ2 Luyện tập thực hành.
1 Giới thiệu về gia đình em.
- GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn tập
và đánh giá chủ đề Gia đình trong Vở bài
tập
- GV yêu cầu:
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm
về gia đình mình theo sơ đồ SGK trang
23
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm
về gia đình mình qua tập ảnh gia đình
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu
về gia đình mình trước lớp
- GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét
và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng
nhất về gia đình mình
2 Chia sẻ thông tin và tranh ảnh
- GV yêu cầu HS:
+ Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh
đã thu thập về công việc, nghề nghiệp có
thu nhập và công việc tình nguyện.
+ Nhóm trao đổi cách trình bày các thông
tin và tranh ảnh của nhóm.
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc nhóm trước lớp
- GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhận
xét và bổ sung thông tin
- GV hoàn thiện phần trình bày của các
nhóm Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều
thông tin, tranh ảnh và có cách trình bày
sáng tạo
3 Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm 6
- HS tập giới thiệu về gia đình
theo sơ đồ và tập ảnh
- HS làm việc theo nhóm
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
- HS trình bày
+ Công việc, nghề nghiệp có thu nhập: bác sĩ, cô giáo, lái taxi, công nhân, lao công,
công an,
+ Công việc tình nguyện: quyên góp quần áo cho trẻ em vùng núi; ủng hộ tiền, quần áo và thức ăn cho nhân dân vùng lũ,
- HS làm việc cả lớp - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ………
KHÔNG………
……….
………
……… ………
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Trang 7- Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS hát bài hát ABC Tiếng Việt Tại:
https://www,youtube.com/watch?
v=yqsux6YIDIM
- GV hỏi HS những chữ hoa đã học em nghe
được trong lời bài hát
- GV dẫn vào tiết Tâp viết chữ hoa D
HĐ2 Khám phá và luyện tập.
1 Luyện viết chữ D hoa.
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết D hoa:
+ Chữ hoa D hoa chữ vừa: Độ cao 5 li, độ
rộng 2 li
+ Gồm 2 nét
- GV viết mẫu lên bảng
Bước 2: Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ D hoa vào
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết
2 Viết câu ứng dụng:
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần viết
ứng dụng: Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết
hoa?
- GV viết mâu câu ứng dụng trên bảng lớp
- Nhận diện chữ hoa D trongvideo
- Viết chữ D hoa đúng cách:
+ Gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét
cơ bản; đặt bút trên đường kẻ 6,viết nét lượn hai đầu theo chiềudọc rồi chuyển hướng viết tiếp nétcong phải, tạo thành vòng xoắnnhỏ ở chân chữ, phần cuối nétcong lượn hẳn vào trong Dừng búttrên đường kẻ 5 (phần cuối nétrộng vừa phải, cân đối với chânchữ)
Câu ứng dụng được viết đúng,trình bày sạch sẽ: Viết chữ viết hoa
D đầu câu Ách viết nối chữ viếthoa với chữ viết thường
Trang 8Bước 2: Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
*Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, sự ham học, ham hiểu biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm đôi tìm hiểu chuyện:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được
đi học?
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng
em đi đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
- Các nhóm báo cáo kết quả GV
khen ngợi bổ sung kịp thời cho
- Nêu được nội dung mỗi bức tranh
- Hiểu trình tự nội dung chuyện:
+ Gia đình Vũ Duệ rất nghèo Bố mẹ cậuphải làm lụng vất vả sớm hôm để nuôinấng anh em Vì hoàn cảnh gia đình, VũDuệ không được đi học Hằng ngày, cậuphải ở nhà trông em, đỡ đần bố mẹ việcnhà
+ Tuy vậy, Vũ Duệ lại là một cậu bé vôcùng ham học Nhà nghèo, không có tiềnđóng học nên cậu không thể vào lớp nhưnhững học trò khác Mỗi buổi sáng, VũDuệ thường cõng em tới cửa lớp nghelỏm thầy giáo giảng bài
+ Một lần, thầy giáo ra một câu hỏi rất
khó Học trò ngồi trong lớp không ai trảlời được Thấy cậu bé đứng ngoài cửa lớpmấp máy môi như muốn nói, thầy giáo
Trang 9nhóm chưa làm tốt nhiệm vụ.
2 Luyện kể chuyện theo đoạn dựa
vào tranh.
- Dựa vào tranh, GV gọi 1-2 HS lên
bảng lớp kể lại chuyện, có bổ sung,
điều chỉnh, giúp đỡ cho HS hoàn
thành
- Chia HS theo nhóm 4 để kể chuyện
theo tranh luân phiên trong nhóm
- Các nhóm kể nối tiếp trước lớp
- GV theo dõi, động viên, giúp đỡ
HS hoàn thành nhiệm vụ
HĐ 3: Vận dụng:
- Xem clip kể chuyện Cậu bé ham
học và cho biết : Em thích tình
huống nào nhất? Tại sao?
- Về nhà kể cho bố mẹ nghe câu
chuyện
bèn gọi vào Vũ Duệ trả lời trôi chảy câu hỏi của thầy giáo + Thấy cậu học trò nghèo vừa thông minh lại ham học Thầy giáo tới tận nhà khuyên bố mẹ cho cậu đi học Từ đó, Vũ Duệ được nhận vào lớp Nhờ sự thông minh và chăm chỉ, chẳng bao lâu, Vũ Duệ đã đứng đầu lớp - Kể lại được từng đoạn theo tranh - HS trả lời câu hỏi - HS thực hiện nhiêm vụ tại nhà IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ………
………
KHÔNG………
……… ……… ……
TOÁN : BÀI 8: BẢNG CỘNG (qua 10) TIẾT 2: LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Phát triển năng lực: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 101 Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện (yêu cầu
nêu các phép cộng có kết quả qua 10)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS chơi
2 Luyện tập thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai
số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế
nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là
số cần điền?
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nối tiếp nêu
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là
bao nhiêu? Vì sao?
- GV thực hiện tương tự để tìm số được
điền vào ngôi sao
rồi điền kết quả theo yêu cầu
b) GV yêu cầu HS tự điền
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Đánh giá, nhận xét bài HS
Bài 3: GV tổ chức trò chơi “Tìm tổ ong
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- GV thao tác mẫu
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- HS đổi chéo kiểm tra
Trang 11Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS
quan sát)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- GV chữa bài (yêu cầu HS nêu lời giải
khác)
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10)
- Nhận xét giờ học
- 2 -3 HS đọc
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân
- HS trả lời, nhận xét
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- HS trả lời
- HS lấy VD
- HS lắng nghe tiếp thu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
……… ………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: EM VUI VẺ THÂN THIỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực :
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân
- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh
- Nhận diện được những việc làm thể hiện tình bạn và nói lời giao tiếp phù hợp với bạn
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ
- Thực hiện ứng xử phù hợp trong một số tình huống
2 Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Mở đầu: GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Khi em cười, em biểu hiện
cảm xúc trên khuôn mặt như thế nào
(ánh mặt, miệng,…)?
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào
bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề
- Em vui vẻ, thân thiện
HĐ2 Khám phá:
* Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười”
- GV chia lớp thành các đội chơi
- GV phổ biến luật chơi:
- HS lên bảng thực hiện
- HS lắng nghe
- HS chia thành các đội
- HS nghe phổ biến luật chơi
Trang 12- Các nhóm HS tham gia chơi trò chơi
- GV tổ chức cho các nhóm quan sát
sản phẩm của cả lớp và bình chọn đội
thắng cuộc
- GV gợi ý để HS chia sẻ thêm về ý
nghĩa học được từ trò chơi
* Ứng xử thân thiện với bạn bè
- GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận
nhóm: Quan sát nhân vật trong mỗi
tình huống và trả lời câu hỏi:
+ Điều gì xảy ra với nhân vật trong
mỗi tình huống? + Các bạn trong tình
huống đó đã ứng xử như thế nào?
+ Nếu em là bạn trong tình huống thì
- GV hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ
và cảm nhận của bản thân sau khi
tham gia hoạt động đóng vai:
+ Em đã từng gặp tình huống đó
chưa?
+ Em cảm thấy thế nào khi cùng bạn
tham gia đóng vai tình huống đó?
- GV chia lớp thành các đội chơi
- GV phổ biến luật chơi
- Trò chơi Kết bạn:+ GV yêu cầu HS
các nhóm đứng theo vòng tròn.
+ Khi GV hô “Kết bạn! Kết bạn!”, HS
hỏi “Kết mấy? Kết mấy?”
+ GV nêu yêu cầu số người kết bạn, ví
dụ “Kết ba! Kết ba!” Ngày lập tức,
HS nhanh chóng chạy lại với nhau để
- HS chơi trò chơi
- HS quan sát sản phẩm và bình chọnđội thắng cuộc
- HS quan sát hình, nhân vật và đọctừng tình huống, trả lời câu hỏi
- Hoa không muốn chụp ảnh với các bạn khi đi tham quan; Nam mới chuyển đến lớp nên ngại ngùng, không nói chuyện với các bạn; lớp tổ chức sinh nhật cho các bạn tháng 10
- Em sẽ: chụp ảnh cùng các bạn khi đi tham quan, chủ động trò chuyện giới thiệu về bản thân với các bạn, chúc mừng sinh nhật các bạn tháng 10.
- HS chia sẻ suy nghĩ: Chụp ảnh
chung cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, cùng chúc mừng và tổ chức sinh nhật cho bạn thể hiện sự thân thiện, vui vẻ, hòa đồng, đoàn kết.
- HS chia thành các nhóm, nghe phổbiến luật chơi
- HS chơi trò Kết bạn
Trang 13tạo thành nhóm có số người theo yêu
cầu của GV
- Trò chơi “Chụp ảnh mặt cười”.
+ GV yêu cầu mỗi đội sẽ bốc thăm
một thẻ in hình mặt cười.
+ Lần lượt từng đội sẽ cùng thể hiện
bắt chước động tác theo khuôn mặt
cười được in trong thẻ.
+ Đội nào thể hiện đúng và ấn tượng
nhất sẽ là đội thắng cuộc
- Các nhóm HS tham gia trò chơi.
- GV đặt câu để HS chia sẻ thêm về ý
nghĩa học được trò chơi: Em cảm thấy
thế nào khi tham gia trò chơi? Em
thích thể hiện khuôn mặt vui vẻ nào
nhất? Khi vui vẻ, em thường thể hiện
động tác và khuôn mặt như thế nào?
* Cử chỉ thân thiện
Thực hành cử chỉ thân thiện:
- GV chia lớp thành các cặp đôi
- GV yêu cầu HS thực hiện các cử chỉ
thân thiện:
Chia sẻ cảm xúc:
- GV mời một số cặp HS lên trước lớp
thực hiện một cử chỉ thân thiện mà cặp
đôi thích nhất
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc
của bản thân khi nhận được cử chỉ
thân thiện từ bạn
3 Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- HS chơi trò Chụp ảnh mặt cười
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS chia thành các cặp đôi
- HS lắng nghe, thực hiện: đập tay vui
vẻ, bắt tay chúc mừng bạn, chào thân thiện, chúc mừng chiến thắng của đội, bạn thân lâu ngày gặp lại
- HS thực hiện trước lớp
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
KHÔNG………
………
………
Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT:
BÀI 2: THỜI KHÓA BIỂU ( TIẾT 1+2: ĐỌC )
I MỤC TIÊU:
*Phát triển năng lực
Trang 14- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc,hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách Hiểu cách sắpxếp nội dung trong thời khóa biểu
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về cáchoạt động hàng ngày của em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo
lớp em”
+Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô
giáo như thế nào?
- Em đã làm thế nào để biết được các môn học
trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong
thời khóa biểu
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong
thời khóa biểu
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc theo nhóm ba
2 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.44
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu
- HS đọc cả bài.
- HS trả lời nội dung câu hỏi
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS giải nghĩa từ: : hàng ngang,
trải nghiệm, hiểu các môn học
trong thời khóa biểu
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- HS đọc
- 2-3 HS đọc
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1:Hoạt động trải nghiệm; tiết 2:Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổichiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tựhọc có hướng dẫn
+ C2: Sáng thứ hai có 4 tiết+ C3: Thứ năm có môn Tiếng