CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS HĐ1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS HĐ1.. - Trả lời được các câu hỏi của bài.. - Giúp hình t
Trang 1- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo
- Phát triển năng lực tính toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 2
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS
HĐ3.Vận dụng trải nghiệm
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- 1-2 HS trả lời
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
TIẾNG VIỆT: ĐỌC CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực :
- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một
truyện kể như người kể chuyện (xưng tôi) Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và
những người bạn với ngữ điệu phù hợp
- Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
Sản phẩm của học sinh
Trang 3
- GV hỏi:
+ Nói tên các chữ cái có trong bức tranh?
+ Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
Khám phá
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân
trọng…
- Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ
toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà
mọi người muốn đọc./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.87
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.44
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87
- HDHS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn
các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn,
chúng ta đã (…)
- Gọi các nhóm lên thực hiện
Nêu được ND tranh
2-3 HS chia sẻ
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS giải nghĩa từ: nổi tiếng, vui
sướng, sửng sốt, trân trọng…- Đọc
đúng câu khó: Một cuốn sách chỉ toàn
chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc./
C4: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn làcần chăm chỉ đọc sách
- HS lần lượt đọc
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Tình bạn thân thiết,
gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- HS chia sẻ
VD: Cảm ơn các bạn Nhờ có cácbạn, chúng ta đã làm nên những cuốnsách hay
Trang 4
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.87
- HDHS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- Từ chỉ cảm xúc: vui sướng, ngạc
nhiên.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT : VIẾT CHỮ HOA I, K
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực :
- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học;
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS hát bài hát ABC Tiếng Việt.
Tại: https://www,youtube.com/watch?
v=yqsux6YIDIM
- GV hỏi HS những chữ hoa đã học em
nghe được trong lời bài hát
- GV dẫn vào tiết Tâp viết chữ hoa I,
K
HĐ2 Khám phá và luyện tập.
- Nhận diện chữ hoa I, K trong video
- Viết chữ I hoa đúng cách:
Trang 5
1 Luyện viết chữ I, K hoa.
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết I hoa:
+ Chữ hoa I hoa chữ vừa: Độ cao 5 li,
độ rộng 2 li; Gồm 2 nét
+ GV viết mẫu lên bảng
- GV giới thiệu mẫu chữ viết K hoa:
+ Chữ hoa K hoa chữ vừa: Độ cao 5 li,
độ rộng 2 li; Gồm 3 nét
+ GV viết mẫu lên bảng
Bước 2: Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ I, K hoa
vào bảng con, sau đó viết vào vở Tập
viết
2 Viết câu ứng dụng:
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong
phần viết ứng dụng: Kiến tha lâu
cũng đầy tổ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?
+ Trong câu ứng dụng có chữ nào phải
viết hoa?
- GV viết mâu câu ứng dụng trên bảng
Bước 2: Hoạt động cá nhân:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, hơilượn xuống để viết nét móc ngược tráikhi chạm đường kẻ 1 thì lượn cong lênrồi uốn vào trong, dừng bút trên đường
kẻ 2 (chân nét móc rộng hơn nét cong ởđầu chữ)
- Viết chữ K hoa đúng cách:
+ Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 5, viết nétcong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ởchữ H và I
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, hơilượn xuống để viết nét móc ngược tráikhi chạm đường kẻ 1 thì lượn cong lênrồi uốn vào trong, dừng bút trên đường
kẻ 2+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, liabút lên đường kẻ 5 để viết nét móc xuôiphải đển khoảng giữa thân chữ thì lượnvào trong và tạo vòng xoắn nhỏ lồng vàothân nét móc (nét 2) rồi viết tiếp nét mócngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2
- Câu ứng dụng được viết đúng, trình bàysạch sẽ: Viết chữ viết hoa K đầu câu.Cách viết nối chữ viết hoa với chữ viếtthường
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
Trang 6
KHÔNG………
………
………
TIẾNG VIỆT: NÓI VÀ NGHE:
NIỀM VUI CỦA EM
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS
HĐ1 Mở đầu
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
* Nói về niềm vui của các nhân vật
trong mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về điều
gì?
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
niềm vui của các nhân vật trong tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Niềm vui của mình và điều làm mình
không vui.
- YC HS nhớ lại những niềm vui của bản
thân và điều là bản thân không vui
- Nêu được nội dung bức tranh
- Nêu được nội dung mỗi bức tranh
- Hiểu trình tự nội dung chuyện:
Tranh 1: Nai nói: “Niềm vui của tớ
là được đi dạo trong cánh rừng mùaxuân”
Tranh 2: Nhím nói: “Niềm vui của
tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quat chín”
Tranh 3: Các bạn nhỏ nói: “Niềm
vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau”
VD HS chia sẻ:
Niềm vui của em là mỗi ngàyđược đến lớp, gặp gỡ bạn bè, thầy
Trang 7
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
HĐ3 Thực hành, vận dụng:
- HDHS nói với người thân về niềm vui
của từng thành viên trong gia đình dựa
vào sự gần gũi với mỗi người thân đó
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
cô và học được nhiều bài hay Em
sẽ không vui nếu như mình bị điểm kém
VD:
- Niềm vui của mẹ là nấu được nhiều món ăn ngon
- Niềm vui của bố là lái xe được nhiều khách
- Niềm vui của em là được thật nhiều điểm tốt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
……….
TOÁN: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số
- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1 Mở đầu Khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ếch con đi
học
- GV giới thiệu nội dung bài
HĐ2 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
- HS chơi theo hình thức vượt chướng ngại vật, giúp ếch con vượt qua các lá bèo đến trường
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài
Trang 8
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều
gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu
ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con
làm như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
? Nêu thứ tự thực hiện tính
- Nhận xét, đánh giá bài HS
HĐ3 Vận dụng trải nghiệm
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học
- HS trả lời
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài, chữa bài
- HS trả lời
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài
- HS trả lời
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài
- HS trả lời
- 1-2 HS trả lời
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ:
SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
Trang 9
- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động sáng tạo như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,
- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
- Yêu thích việc tìm tòi, sáng tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khả năng khéo léo, cẩn thận
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Hiểu được ý nghĩa của việc sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
2 Phát triển phẩm chất:
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Mở đầu
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên
nhiên
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên
nhiên
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên
nhiên (vật thật hoặc tranh ảnh)
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo
luận theo các nội dung:
cây khô, cành cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc, Các
sản phẩm sáng tạo thường được sử dung để
trưng bày, làm quà lưu niệm, Mỗi sản phẩm
đều có ý nghĩa riêng, thể hiện tình cảm, tài năng
của người làm ra nó.
HĐ3 Luyện tập, thực hành
* Chia sẻ ý tưởng của em
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý
tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Trang 10
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu.
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS GV
khuyến khích HS tìm kiếm các ý tưởng mới lạ,
độc đáo
- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để
chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình
GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra
các sản phẩm nếu chịu khó quan sát, kiên trì tập
luyện và có sự mày mò, khám phá
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS về nhà cùng bố mẹ, người
thân chuẩn bị vật liệu để thực hiện ý tưởng của
mình
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS thực hành hoạt động ở nhà
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT: ĐỌC NHÍM NÂU KẾT BẠN ( 2 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh
- Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; Biết yêu quý bạn bè.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
Trang 11
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS
- HDHS chia đoạn: 3 đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ,
trang trí….
- Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua /
những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không
phải sống một mình/ giữa mùa đông
lạnh giá
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk/tr.90
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV
- HS đọc trôi chảy cả bài
HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C- HS đọc trôi chảy cả bài
1: Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất nhútnhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí,nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợhãi, run run
C2: Nhím trắng và nhím nâu gặp nhauvào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm
ăn và gặp nhau tránh mưa
C3: Nhím nâu nhận lời kết bạn cùngnhím trắng vì nhím nâu nhận ra không
có bạn thì rất buồn
C4: Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu
và nhím trắng đã có những ngày đôngvui vẻ và ấp áp
- Đọc trôi chảy
Trang 12
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90
- Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát
tranh minh họa tình huống
- Từng cặp đóng vai thể hiện tình
huống
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90
- HDHS đóng vai tình huống
- GV sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ4 Vận dụng trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- Nội dung bài: Nhận biết được ý
nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè.
Nhím trắng Nhím nâu
- Xin lỗi, mình
đã vào nhà bạn
mà không xin phép;
- Xin lỗi, mình
đã tự tiện vào nhà bạn;
- Đừng ngại, gặp lại bạn là mình rất vui;
- Đừng ngại, mình vui vì giúp được bạn mà;
*HS đóng vai VD:
- Bình: Xin lỗi bạn, mình không cố ý
- An: ừ, không sao đâu Mình biết là bạn sơ ý mà
- Bình: Bạn cho mình xin lỗi nhé
- An: Không có gì, bạn đừng ngại
- Bình: Ôi, mình vô ý quá Mình xin lỗi bạn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
TOÁN: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số
- Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 13
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1 Mở đầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
? Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết quả
đúng hay sai ta làm như thế nào?
? Nhận xét các số trên tia số?
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 14
………
KHÔNG………
………
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : BÀI 8: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (tiết 1) (Có tích hợp GD ATGT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Phát triển năng lực : - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền) - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông - Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông *Phát triển phẩm chất: - Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm, trung thực *GD ATGT : GD HS đi bộ qua đường an toàn II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, Powerpoint học liệu điện tử dạy GDATGT - HS: SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1 Mở đầu Khởi động. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình đã từng sử dụng những phương tiện giao thông nào để đi lại? - GV dẫn dắt vào bài học : Bài 8 – Đường và phương tiện giao thông HĐ2 Khám phá * Các loại đường giao thông - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong - HS trả lời: xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Trang 15
SGK trang 42 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các loại đường giao thông?
+ Giới thiệu tên các loại đường giao thông khác, mà
em biết?
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm
việc trước lớp
- GV mời HS khác nhận xé, bổ sung câu trả lời
- GV hoàn thiện câu trả lời và bổ sung: Đường thủy
gồm có đường sông và đường biển
- GV giới thiệu thêm về đường cao tốc trên cao và
đường tàu điện ngầm ở một số nước
* Một số phương tiện giao thông
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến
Hình 9 SGK trang 43 và trả lời câu hỏi:
+ Nói tên các loại phương tiện giao thông có trong
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số phương tiện giao thông người dân
ở địa phương thường đi lại? Chúng có tiện ích gì?
+ Em thích đi bằng phương tiện giao thông nào?
Vì sao?
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các
phương tiện giao thông khác: khinh khí cầu, tàu
điện ngầm
* HĐ4 Vận dụng, trải nghiệm.
*GD ATGT: GV mở Powerpoint học liệu điện tử
dạy GDATGT Bài 2( Tiết 2): Đi bộ qua đường an
toàn để GD cho HS biết cách đi bộ qua đường an
toàn
- GV cho HS thảo luận câu hỏi: Để đi bộ qua
đường an toàn em cần chú ý điều gì?
- GV KL: Để đi bộ qua đường an toàn cần tuân theo
các bảng chỉ dẫn, tuân thủ tín hiệu đèn, đi đúng
phần đường,…
- GV hướng dẫn từng cặp HS chơi trò chơi “Đố
bạn”: Một HS nói đặc điểm, một HS đoán tên
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS chơi
Trang 16
phương tiện giao thông
- GV nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
KHÔNG………
………
………
BUỔI CHIỀU: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : BÀI 8: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (tiết 2) (Có tích hợp GD ATGT) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Phát triển năng lực : - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe máy, xe buýt, đò, thuyền) - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đường giao thông và phương tiện giao thông - Thu thập được thông tin về tiện ích của một số phương tiện giao thông - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông *Phát triển phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *GD ATGT : - Biết những quy định an toàn khi ngồi trên xe đạp , xe máy - Biết sự cần thiết của các thiết bị an toàn đơn giản (mũ bảo hiểm )
- Thực hiện đúng trình tự khi ngồi hoặc lên xuống trên xe đạp , xe máy. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học - HS: SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1 Mở đầu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia đình đã từng sử dụng những phương tiện giao thông nào để đi lại? - HS trả lời: xe máy, ô tô, tàu hỏa, máy bay, xe buýt, xe khách,