- Trả lời được các câu hỏi của bài.. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân h
Trang 1- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra, tuyên dương
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép
Cả hai người mua số lít xăng là:
Trang 2- Gọi 1 số HS đọc bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi:
a Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì
phải lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm)
b Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm)
+ Mở rộng: Muốn lấy 2 túi để được 9kg
gạo thì phải lấy 2 túi nào? Muốn lấy 2 túi
để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào?
HĐ3 Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
25+ 3 = 28 (l) Đáp số :28 lít
HS đọc
- HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên
các túi có tổng bằng 13:
- Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo - HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9 2+4+3 - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo 7+2 và 6+3 7+3 và 6+4 IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ………
………
KHÔNG………
………
TIẾNG VIỆT : ĐỌC BÀI 17: GỌI BẠN (2 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
*Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn;
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
Trang 3- HS nêu nội dung tranh.
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì?
Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ2 Khám phá:
1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi - đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- Luyện đọc câu khó đọc:
- HDHS chia đoạn:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn cá nhân ; theo nhóm ba
2 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS thảo luận nhóm, trả lời từng
câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- HS đọc trôi chảy cả bài
- HS giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo,…
- Đọc đúng câu khó: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,
- 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng làmột khổ thơ
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bàithơ diễn ra từ thuở xa xưa, trongrừng xanh sâu thẳm
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ câyhéo khô, bê vàng không chờ đượcmưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đitìm cỏ
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đángthương, dê trắng rất nhớ bạn, thươngbạn; bê vàng và dê trắng chơi vớinhau rất thân thiết, tình cảm; tìnhbạn của hi bạn rất đẹp và đáng quý,
…
- HS học thuộc lòng và thi đọc trướclớp
Trang 43 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
4 Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HĐ3 Vận dụng:
- HS nêu lại nội dung bài học, liên hệ bản
thân
- GV nhận xét giờ học
- Đọc trôi chảy
- Nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
Bài 3:
- Bê vàng: đi tìm cỏ, lang thang,…
- Dê trắng: chạy, gọi hoài,…
- HS đóng vai nối được lời an ủi…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
……… ………
Thứ ba ngày 8 tháng 11năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT:
TẬP VIẾT: CHỮ HOA H
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực:
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Học thầy không tày học bạn.
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động:
- Cho HS hát bài hát ABC Tiếng Việt Tại:
https://www,youtube.com/watch?
- Nhận diện chữ hoa H trong
video
Trang 5- GV hỏi HS những chữ hoa đã học em nghe
được trong lời bài hát
- GV dẫn vào tiết Tâp viết chữ hoa H.
HĐ2 Khám phá và luyện tập.
1 Luyện viết chữ H hoa.
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết H hoa:
+ Chữ hoa H hoa chữ vừa: Độ cao 5 li, độ
rộng 2 li
+ Gồm 2 nét
- GV viết mẫu lên bảng
Bước 2: Hoạt động cá nhân.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ H hoa vào
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết
2 Viết câu ứng dụng: Bước 1: Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần viết ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Câu ứng dụng có mấy tiếng? + Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết hoa? - GV viết mâu câu ứng dụng trên bảng lớp Bước 2: Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết HĐ3 Vận dụng: - GV chấm một số vở và nhận xét - HS nêu lại nội dung bài viết - GV nhận xét giờ học - Viết chữ H hoa đúng cách: Cao 5 li, gồm 2 nét + Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở chữ H. + Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, hơi lượn xuống để viết nét móc ngược trái khi chạm đường kẻ 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2 (chân nét móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ) Câu ứng dụng được viết đúng, trình bày sạch sẽ: Viết chữ viết hoa H đầu câu, cách viết nối chữ viết hoa với chữ viết thường Chữ H và câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ………
………
KHÔNG………
………… ………
TIẾNG VIỆT:
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 6- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
*Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình bạn thân thiết, gắn bó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi tìm hiểu chuyện:
+ Câu chuyện được kể diễn ra khi
- Dựa vào tranh, GV gọi 1-2 HS lên
bảng lớp kể lại chuyện, có bổ sung,
điều chỉnh, giúp đỡ cho HS hoàn
thành
- Chia HS theo nhóm 4 để kể chuyện
theo tranh luân phiên trong nhóm
- Các nhóm kể nối tiếp trước lớp
- GV theo dõi, động viên, giúp đỡ
HS hoàn thành nhiệm vụ
HĐ 3: Vận dụng:
- Xem clip kể chuyện Gọi bạn, Em
thích tình huống nào nhất? Tại sao?
- Về nhà kể cho bố mẹ nghe câu
* Đoạn 2 – Tranh 2:
Một năm trời hạn hán Suối cạn và cỏ câycũng héo khô Muôn loài rơi vào cảnhđói khát Đôi bạn bê vàng và dê trắngcũng chẳng thể tìm thấy cỏ ăn
* Đoạn 3 – Tranh 3:
Không muốn mình và bạn chết vì đói, bêvàng lên đường đi tìm cỏ Nó lang thangkhắp nơi trong khu rừng Trong khi cỏcòn chưa tìm thấy thì bê vàng lại khôngmay bị lạc đường Dê trắng đợi mãikhông thấy bạn về, nó thương bạn quá
Dê chạy khắp các nẻo đường để tìm bêvàng
* Đoạn 4 – Tranh 4:
Cho tới tận bây giờ dê trắng vẫn cứ gọihoài “Bê! Bê!” Nó vẫn luôn nhớ tới việctìm kiếm người bạn thân thiết của mình
- Kể lại được từng đoạn theo tranh
- HS trả lời câu hỏi
Trang 7chuyện - HS thực hiện nhiêm vụ tại nhà
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………
………
KHÔNG………
……… ……… ……
TOÁN : BÀI 19 : PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống
2 Phát triển phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ếch con đi học
HĐ2 Khám phá.
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu
chuyện : kiến, ve sầu, rô bốt.
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo
của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao
nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và
5 que tính rời GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời GV yêu cầu HS thực hiện lấy
que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính
gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính?
+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que
tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính với 3 bó
- HS chơi theo hình thức vượt chướng ngại vật, giúp ếch con vượt qua các lá bèo đến trường.
- HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến, ve sầu, rô bốt.
- Nhiều hơn Phép tính cộng, lấy 35 + 7
3 chục và 5 đơn vị
HS thực hiện
0 chục và 7 đơn vị
HS thực hiện
Trang 8que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có
nhớ):
+ Đặt tính theo cột dọc ( sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị,
hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm
1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
HĐ3 Luyện tập
Bài 1: Tính
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào
vở.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV hỏi : Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới
lớp HS làm vào vở
- GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở
kiểm tra, tuyên dương
- GV hỏi : Khi thực hiện đặt tính rồi tính
ta cần ta cần lưu ý điều gì?
HĐ4 Vận dụng kiến thức.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất
? Vì sao
- GV nhận xét giờ học
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
HS thực hiện gộp, nêu kết quả bằng 12
2 que tính
4 bó + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
- HS làm bài
- HS nhận xét Tính từ phải sang trái
- HS đọc
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
+ Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái
HSTL chum B Vì chum A =68 l Chum B=70 l Chum C=61 l
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
…… ……… ………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC CÂY XANH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực :
- Biết chuẩn bị các dụng cụ để chăm sóc cây xanh
- Bước đầu biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động an toàn
Trang 9- GV: Bài giảng điện tử, tivi, máy tính
- HS: SGK; Một số dụng cụ lao động: bình tưới nước, bình xịt, kéo,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1 Mở đầu:
- Cho HS hát bài “ Ai trồng cây”
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Chăm
Kết luận: Để việc thực hiện kế hoạch
chăm vườn cây xanh được tốt, các em cần
nhớ rõ công việc được phân công, chuẩn bị
Trang 10+ Nơi để dụng cụ sau khi sử dụng
+ Làm việc cả lớp:
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận trước lớp
- GV và HS khác nhận xét, đóng góp ý
kiến
c Kết luận:Mỗi dụng cụ lao động có công
dụng và cách sử dụng riêng, khác nhau
Trong quá trình sử dụng, các em cần lưu ý
đảm bảo an toàn và có ý thức giữ gìn dụng
cụ lao động.
HĐ3 Vận dụng trải nghiệm
- Nhận xét giờ học
- HS chơi trò Kết bạn
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
KHÔNG………
……… ……
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT: ĐỌC
TỚ NHỚ CẬU ( TIẾT 1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Phát triển năng lực
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt
*Phát triển phẩm chất:
- Rèn ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái; trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 111 Khởi động:
- Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói
lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở
về
- Nhận xét, tuyên dương
- GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn
của thiếu nhi
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ
điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn ( GV Chú
ý quan sát, hỗ trợ HS.)
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
- Đóng vai nói lời an ủi dê trắng khikhông thấy bạn trở về
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Đọc đúng: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
- Đọc đúng: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- 3-4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo nhóm bốn
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn.+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần láthư gửi cho sóc vì kiến không biếtlàm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn.+ C4: Nếu hai bạn không nhận đượcthư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn,rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc
vì không giữ lời hứa./ …
Trang 12- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc
gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng
giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia
tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm
biệt và đáp lời chào tạm biệt
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
- HS thực hiện làm đúng bài tập: đóngvai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiếnđáp lời chia tay
- Thực hiện làm đúng bài tập: nói lờichào tạm biệt và đáp lời chào tạmbiệt
Trả lời tên bài
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống
Trang 13- HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- GV cho HS làm bài trong vở ô li 2 HS lên
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch
được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép
Bài 3: GV nêu bài tập tính toán này lồng
ghép tình huống vui giúp HS hứng thú học
tập: Bức tranh minh hoạ giúp liên tưởng tới
- HS đọc
- HS trả lời
- Phép tính cộng, lấy 87 +6 Bài giải
Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được số bao thóc là:
87+ 6 = 93 (bao thóc) Đáp số: 93 bao thóc
Trang 14- GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu
cộng ta thực hiện như thế nào?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”
- GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi
,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền
trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một
phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả
lời cho bạn khác
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS chơi trò chơi
- HS tìm các số ghi trên mỗi hạt
dẻ mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Khởi động.
- Cho HS hát bài: Em yêu trường em.
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá
chủ đề Trường học (tiết 1)
HĐ2: Luyện tập, thực hành.
* Thi “Hái hoa dân chủ”:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu,
bên trong có ghi một sự kiện được tổ chức ở
một nội dung như
gợi ý trong SGK trang 39: tên sự kiện, các
hoạt động, sự tham gia của học sinh, ý nghĩa,
cảm nhận khi tham gia sự kiện đó
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về
sự kiện nhóm mình đã rút ra được Các nhóm
khác nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của
mỗi nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt
* Trình bày về việc giữ vệ sinh và an toàn
khi tham gia các hoạt động ở trường.
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- GV chia nhóm HS:
+ Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động
ở trường, nêu các việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh trường học khi các em
tham gia hoạt động đó
+ Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở
trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi
ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động
đó và nêu cách phòng tránh
- HS rút phiếu
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời:
- Ngày Nhà giá Việt Nam:
+ Các hoạt động: đọc giới thiệu khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri
ân thầy cô.
+ Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học tập.
+ Sự tham gia của học sinh: đông đảo và ý thức cao.
+ Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy
cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực trong học tập, nâng cao ý thức của bản thân.
+ Những việc nên làm: vứt