1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN (6)

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 KNTT kế hoạch bài dạy lớp 2 kết nối tri thức năm 2023 tuần 6
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 274,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ

Trang 1

- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

2 Phát triển phẩm chất:

- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm, trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Mở đầu

HĐ2 Luyện tập thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

+ Bài toán cho biết điều gì?

+ Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính

+ Bài toán cho biết điều gì?

+ Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính

Trang 2

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.

HS khác lên bảng trình bày HS kiểm

tra chéo vở cho nhau

- Nhận xét, tuyên dương

* Trò chơi “Bắt vịt”:

HĐ3 Vận dụng trải nghiệm

- Nhận xét giờ học

Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:

15 – 3 = 12 ( con ) Đáp số: 12 con cá sấu

- HS thực hiện ở nhà với sự giúp đỡ của cha mẹ

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

KHÔNG………

………

………

TIẾNG VIỆT:

ĐỌC: BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( TIẾT 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực:

- Đọc đúng các tiếng trong bài Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ

- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ

- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm

2 Phát triển phẩm chất:

- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm, trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Bài giảng điện tử.- HS: Vở BTTV.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Mở đầu

* Khởi động:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV hỏi:

+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống

trường khi nào?

+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo

hiệu điều gì?

+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng

trống trường ở các thời điểm đó?

+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống

trường trong tranh minh họa, em còn nghe

thấy tiếng trống trường vào lúc nào?

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

- 2-3 HS chia sẻ

Trang 3

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

HĐ2 Khám phá:

* Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3

các câu trong bài thơ

- HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)

+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.

+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.

+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá

+ Khổ thơ 4: Khổ còn lại

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm

nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…

- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:

Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp

trống.

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS

luyện đọc đoạn theo nhóm bốn

* Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong

sgk/tr.49

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời

hoàn thiện vào VBTTV/tr.24

* Luyện tập theo văn bản đọc.

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.

- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn

C2: Tiếng trống báo hiệu một nămhọc mới bắt đầu

C3: Khổ thơ 2

C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thânthiết với trống, coi trống như mộtngười bạn

- HS lắng nghe, đọc thầm

- 2-3 HS đọc

- 2-3 HS đọc

- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vìsao lại chọn ý đó

- 1-2 HS đọc

Trang 4

- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào

tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi các nhóm lên thực hiện

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

HĐ4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu

- 4-5 nhóm lên bảng

- HS chia sẻ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

KHÔNG………

………

………

BUỔI CHIỀU:

ĐẠO ĐỨC:

BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾT 1)

(Lồng ghép dạy Bác Hồ và những bài học về đạo đức lối sống)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực:

- HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em

- HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo

- Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy, cô giáo và yêu quý bạn bè

- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy, cô giáo và yêu quý bạn bè

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

2 Phát triển phẩm chất:

- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm, trung thực

*Lồng ghép BH và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho HS

-Thấy được 1 đức tính cao đẹp của Bác Hồ Đức tính cao đẹp đó chính là tấm

lòng yêu thương nhân dân; tình cảm yêu mến, kính trọng nhân dân của bác được thể hiện qua những hành động và việc làm vụ thể

- Thực hành, ứng dụng được bài học yêu thương nhân dân Biết làm những công việc thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương với những người trong cộng đồng

xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

HĐ1 Mở đầu

- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu

quê hương em?

- Nhận xét, tuyên dương HS

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp

bài hát Bông hồng tặng cô.

- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để

thể hiện sự kính yêu cô giáo?

- Nhận xét, dẫn dắt vào bài

HĐ2 Khám phá:

* Tìm hiểu những việc thầy giáo, cô

giáo đã làm cho em.

- GV cho HS quan sát tranh sgk

tr.14-15, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS

trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu những việc làm của

thầy giáo, cô giáo trong các bức tranh

trên

+ Những việc làm của thầy cô giáo

đem lại điều gì cho em?

- GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em

biết đọc, biết viết, biết những kiến

thức trong cuộc sống; thăm hỏi, động

viên,

Lồng ghép BH và những bài học về

đạo đức, lối sống dành cho HS:

- GV cho HS đọc đoạn văn “Yêu

thương nhân dân”

- Bác gặp và chúc thọ riêng cụ Thiệm

nhân dịp nào?

- Bác đã khen cụ Thiệm vì cụ có

những tính cách, việc làm tốt đẹp nào?

- Bác Hồ đã nói về việc kết nghĩa anh

em với cụ Thiệm thế nào?

- Cụ Thiệm đã trả lời Bác ra sao?

- Cuối câu chuyện Bác đã nói và làm

- Cụ nhiều tuổi hơn xin cụ nhận là anh

- “Không dám, không dám, cụ làm việc cho cả nước cả dân tộc ”

- “ Dẫu sao Cụ là lớp đàn anh đi trước,xin cụ nhận cho”

- Bác tặng cụ vải và chăn bông

- Dựa vào tuổi

- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm

Trang 6

khuyên ta điều gì

* Tìm hiểu những việc cần làm để

thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô

giáo.

- GV cho HS quan sát tranh

sgk/tr.14-15, YC thảo luận nhóm đôi và trả lời

câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm

gì? Việc đó thể hiện điều gì?

- Tổ chức cho HS chia sẻ

+ Em cần làm gì để thể hiện sự kính

trọng thầy giáo, cô giáo?

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt:

+ Những việc làm thể hiện sự kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào

hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm

chỉ, lễ phép, ……

+Những việc làm không thể hiện sự tôn trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: không chào hỏi, cãi lời, nói trống không, nói chuyện trong giờ học, không học bài, không làm bài tập, không vâng lời,…. HĐ3 Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống - Nhận xét giờ học -Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung - HS thảo luận theo cặp - HS chia sẻ - 3-4 HS trả lời - HS lắng nghe - HS lắng nghe VI ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ………

KHÔNG………

………

……….…………

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

BÀI 5: MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG HỌC ( T1)

(Bài có lồng ghép GD QP&AN)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Phát triển năng lực:

- Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường

- Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường

Trang 7

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường

- Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1 Khởi động.

- Cho cả lớp hát bài : Vui đến trường

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

HĐ2 Khám phá:

1 Một số sự kiện thường được tổ chức ở

trường và ý nghĩa của sự kiện đó

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn

- GV phổ biến luật chơi:

+ Nhóm 1 cử một bạn đọc câu đố, nhóm 2 trả lời

+ Nếu trả lời được, nhóm 2 sẽ đọc câu đố cho nhóm 1 trả

lời Nếu nhóm nào trả lời không đúng hoặc không trả lời

+ Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng năm học mới?

+ Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy phong trào thể

dục, thể thao của nhà trường?

+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn vinh thầy,

cô giáo Việt Nam?

+ Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh giá trị của sách?

+ Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết Nguyên đán

của dân tộc Việt Nam

- GV chốt lại tên một số sự kiện thường được tổ chức ở

- HS hát và vận động theo

nhịp

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến :

+ Ngày Khai giảng: chào mừng năm học mới

+ Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy, cô giáo.

+ Ngày Quốc tế phụ nữ: tôn vinh phụ nữ.

+ Ngày Hội đọc sách: tôn vinh giá trị

Trang 8

trường và ý nghĩa của các sự kiện đó:

- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi SGK trang 26: Hãy

kể tên một số sự kiện được tổ chức ở trường

2 Nhận xét về nhà ở trong tình huống cụ thể.

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 5

SGK trang 27 và trả lời câu hỏi: Nói về một số hoạt động

trong Ngày Khai giảng qua các hình dưới đây

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

HS khác nhận xét

- GV bổ sung câu trả lời của HS- GV yêu cầu HS trả lời

câu hỏi:

+ Kể về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng ở trường

em.

+ Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng

- GV chốt ý.

HĐ3 Vận dụng trải nghiệm

*GD QP&AN : Giới thiệu hình ảnh tuyên

truyền PC Ma túy; bạo lực học đường; ATGT

GV mở vi deo hỗ trợ cho HS xem và khai

thác ND, tuyên truyền về An toàn trường học

- GV kết luận, dặn dò, nhắc nhở

- Hôm nay em học bài gì?

- Nhận xét giờ học

của sách.

+ Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam.

+ Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường

- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS trình bày, nhóm khác bổ sung:

+ Ngày Khai giảng thường có hai phần, đó là phần Lễ và phần Hội Phần Lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Hiệu trưởng đọc diễn văn khai giảng Phần Hội là các tiết mục văn nghệ, đồng diễn thể dục, thể thao

- HS nêu miệng.

- HS theo dõi, thảo luận, chia sẻ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ………

KHÔNG………

………

……….

………

Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022

BUỔI SÁNG:

TIẾNG VIỆT:

TẬP VIẾT: CHỮ HOA Đ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực:

- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

2 Phát triển phẩm chất:

Trang 9

- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử; Mẫu chữ hoa Đ.

HS: Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Khởi động.

- Cho HS hát bài hát ABC Tiếng Việt Tại:

https://www,youtube.com/watch?

v=yqsux6YIDIM

- GV hỏi HS những chữ hoa đã học em nghe

được trong lời bài hát

- GV dẫn vào tiết Tâp viết chữ hoa Đ.

HĐ2 Khám phá:

1 Luyện viết chữ D hoa.

Bước 1: Hoạt động cả lớp:

- GV giới thiệu mẫu chữ viết Đ hoa:

+ Chữ hoa Đ hoa chữ vừa: Độ cao 5 li, độ rộng 2

li

+ Gồm 2 nét

- GV viết mẫu lên bảng

Bước 2: Hoạt động cá nhân.

- GV yêu cầu HS tập viết chữ D hoa vào bảng

con, sau đó viết vào vở Tập viết

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Câu ứng dụng có mấy tiếng?

+ Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết hoa?

- GV viết mâu câu ứng dụng trên bảng lớp

Bước 2: Hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết

- Viết chữ D hoa đúng cách:

- Nét 1đặt bút trên đường kẻ

6, viết nét lượn hai đầu theochiều dọc rồi chuyển hướngviết tiếp nét cong phải, tạothành vòng xoắn nhỏ ở chânchữ, phần cuối nét conglượn hẳn vào trong Dừngbút trên đường kẻ 5 (phầncuối nét rộng vừa phải, cânđối với chân chữ)

- Nét 2 từ điểm dừng bútcủa nét 1 lia bút xuốngđường kẻ 3 (gần giữa thânchữ) viết nét ngang ngắn( nét viết trùng đường kẻ)

để tạo thành chữ Đ

- Câu ứng dụng được viếtđúng, trình bày sạch sẽ:

Viết chữ viết hoa Đ đầu

câu Cách viết nối chữ viếthoa với chữ viết thường

Trang 10

- Hôm nay em học bài gì?

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình

- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Mở đầu

* Khởi động:

-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

HĐ2 Khám phá:

* Nói những điều em thích về trường

của em.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,

trả lời câu hỏi:

+ Trường em tên là gì? Ở đâu?

+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,

muốn đến trường hằng ngày?

- Theo em, trong tranh muốn nói về các

sự việc diễn ra trong thời gian nào?

- Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của

mình, lưu ý chọn những điều nổi bật,

- YC HS trao đổi về những điều trong

- Nêu được nội dung mỗi bứctranh

- Hiểu trình tự nội dung nói

- HS nói được nội dung theo tranh

VD: Trường em là TrườngTiểu học Trung Sơn 2, thành phốSầm Sơn Điều em cảm thấy yêuthích ở trường đó là trường có rấtnhiều cây xanh và ghế đá Chúng

em thường ngồi ở ghế đá, dướinhững tán cây xanh để trò chuyện,đọc sách Em muốn đến trườnghằng ngày để gặp thầy cô, bạn bè

và học tập những điều bổ ích

Trang 11

trường mình muốn thay đổi.

- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách

diễn đạt cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

3 Vận dụng trải nghiệm

- HDHS kể cho người thân nghe về ngôi

trường của mình

- YCHS hoàn thiện bài tập trong

VBTTV, tr.24, 25

- Nhận xét, tuyên dương HS

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS trả lời câu hỏi

- HS thực hiện nhiêm vụ tại nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

KHÔNG………

………

………

…………

TOÁN:

BÀI 11: PHÉP TRỪ (qua 10) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực:

- HS biết được ý nghĩa của phép trừ

- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số

- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm

vi 20

- Phát triển năng lực tính toán

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

2 Phát triển phẩm chất:

- Rèn tính chăm chỉ, cẩn thận, trách nhiệm, trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1 Mở đầu

HĐ2.Hình thành kiến thức mới

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 41:

+ Nêu bài toán?

+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép

tính

- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả

phép tính 11 – 5

- GV lưu ý có thể cho HS thực hành

- 2-3 HS trả lời.

+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? + Phép tính: 11 - 5 =?

- HS chia sẻ cách làm

- HS thực hiện

Trang 12

tính 11 – 5 trên que tính.

- GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành

- Nhận xét, tuyên dương

HĐ3 Luyện tập thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính

trước

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó

khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

Bài 2: Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó

khăn

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 3: Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng

HĐ4 Vận dụng, trải nghiệm

- Hôm nay em học bài gì?

- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10

trong phạm vi 20

- Nhận xét giờ học

- HS trả lời

- 2 -3 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

- HS làm bài

- 1-2 HS trả lời

- 2 -3 HS đọc

- 1-2 HS trả lời

- HS đọc nối tiếp kết quả

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS chơi

- HS trả lời

- HS lấy ví dụ các phép tính

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

KHÔNG………

………

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: EM VUI VẺ THÂN THIỆN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực:

- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân

- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh

- Nhận diện được những việc làm thể hiện tình bạn và nói lời giao tiếp phù hợp với bạn

- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học

- Nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ

- Thực hiện ứng xử phù hợp trong một số tình huống

2 Phát triển phẩm chất:

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học

- HS: SGK, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ1, Mở đầu

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Khi em

cười, em biểu hiện cảm xúc trên khuôn

mặt như thế nào (ánh mặt, miệng,…)?

- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài:

Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Em

vui vẻ, thân thiện

HĐ2 Hình thành kiến thức mới

* Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười”

- GV chia lớp thành các đội chơi

- GV phổ biến luật chơi:

- Các nhóm HS tham gia chơi trò chơi

- GV tổ chức cho các nhóm quan sát sản

phẩm của cả lớp và bình chọn đội thắng

cuộc

- GV gợi ý để HS chia sẻ thêm về ý

nghĩa học được từ trò chơi

* Ứng xử thân thiện với bạn bè

- GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận

nhóm: Quan sát nhân vật trong mỗi tình

huống và trả lời câu hỏi:

+ Điều gì xảy ra với nhân vật trong mỗi

tình huống? + Các bạn trong tình

huống đó đã ứng xử như thế nào?

+ Nếu em là bạn trong tình huống thì

- HS quan sát hình, nhân vật và đọctừng tình huống, trả lời câu hỏi

- Điều xảy ra với nhân vật trong mỗi tình huống: Hoa không muốn chụp ảnh với các bạn khi đi tham quan; Nam mới chuyển đến lớp nên ngại ngùng, không nói chuyện với các bạn; lớp tổ chức sinh nhật cho các bạn tháng 10

- Nếu em là bạn trong tình huống đó

em sẽ: chụp ảnh cùng các bạn khi đi tham quan, chủ động trò chuyện giới thiệu về bản thân với các bạn, chúc

Trang 14

- GV hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ và

cảm nhận của bản thân sau khi tham gia

hoạt động đóng vai:

+ Em đã từng gặp tình huống đó chưa?

+ Em cảm thấy thế nào khi cùng bạn

tham gia đóng vai tình huống đó?

- GV chia lớp thành các đội chơi

- GV phổ biến luật chơi

- Trò chơi Kết bạn:+ GV yêu cầu HS

các nhóm đứng theo vòng tròn.

+ Khi GV hô “Kết bạn! Kết bạn!”, HS

hỏi “Kết mấy? Kết mấy?”

+ GV nêu yêu cầu số người kết bạn, ví

dụ “Kết ba! Kết ba!” Ngày lập tức, HS

nhanh chóng chạy lại với nhau để tạo

thành nhóm có số người theo yêu cầu

của GV

- Trò chơi “Chụp ảnh mặt cười”

+ GV yêu cầu mỗi đội sẽ bốc thăm một

thẻ in hình mặt cười.

+ Lần lượt từng đội sẽ cùng thể hiện

bắt chước động tác theo khuôn mặt cười

được in trong thẻ.

+ Đội nào thể hiện đúng và ấn tượng

nhất sẽ là đội thắng cuộc

- Các nhóm HS tham gia trò chơi.

- GV đặt câu để HS chia sẻ thêm về ý

nghĩa học được trò chơi: Em cảm thấy

thế nào khi tham gia trò chơi? Em thích

mừng sinh nhật các bạn tháng 10.

- HS chia sẻ suy nghĩ: Chụp ảnh

chung cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, cùng chúc mừng và tổ chức sinh nhật cho bạn thể hiện sự thân thiện, vui vẻ, hòa đồng, đoàn kết.

- HS chia thành các nhóm, nghe phổbiến luật chơi

- HS chơi trò Kết bạn

- HS chơi trò Chụp ảnh mặt cười

Ngày đăng: 06/12/2022, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ôn tập bảng cộng (qua 10) - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
n tập bảng cộng (qua 10) (Trang 1)
*GD QP&AN : Giới thiệu hình ảnh tuyên truyền PC Ma túy; bạo lực học đường; - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
amp ;AN : Giới thiệu hình ảnh tuyên truyền PC Ma túy; bạo lực học đường; (Trang 7)
HS: Vở Tập viết; bảng con. - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
p viết; bảng con (Trang 9)
HĐ2.Hình thành kiến thức mới * Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười” - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
2. Hình thành kiến thức mới * Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười” (Trang 13)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
i úp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật (Trang 16)
- HS: Vở ô li; bảng con. - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
li ; bảng con (Trang 22)
HĐ2.Hình thành kiến thức mới * Nghe – viết chính tả. - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
2. Hình thành kiến thức mới * Nghe – viết chính tả (Trang 22)
- Giúp HS nhận diện và thể hiện hình ảnh vui vẻ, thân thiện của bản thân. - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học - GIÁO án lớp 2 KNTT kế HOẠCH bài dạy lớp 2 kết nối TRI THỨC năm 2023 TUẦN  (6)
i úp HS nhận diện và thể hiện hình ảnh vui vẻ, thân thiện của bản thân. - Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w